1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG

87 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất và quản lý sử dụng đất là vấn đề cấp bách ở mỗi quốc gia. Quản lý đất đai hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong tối đa hóa tiềm năng phát triển kinh tế xã hội. Nhà nước có hai vai trò chủ yếu trong công tác quản lý đất đai: một là thông qua các luật, nghị định, thông tư; hai là thực hiện nhiệm vụ quản lý (Đặng Hùng Võ, 2012). Nhiều năm qua, chính sách đất đai của Việt Nam đã có sự phát triển, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, sự thay đổi về chính sách qua từng thời kì vẫn còn một số tồn tại: 75% số hộ đang sản xuất với quy mô đất đai lớn ở các tỉnh Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Yên Bái, Trà Vinh, Đồng Nai được xác lập quyền sử dụng đất đai từ năm 1988, đến nay chỉ còn 4 – 5 năm sử dụng, thời gian này rất ngắn để đầu tư lâu dài và bền vững (Marsh S.P., MacAulay T.G. và Phạm Văn Hùng, 2007); thông tin về giao dịch thị trường đất đai còn hạn chế; việc thực hiện dồn điền đổi thửa chủ yếu thông qua biện pháp hành chính; nguy cơ tham nhũng cao trong quá trình cấp và đăng kí đất đai (World Bank, 2012)… Năm 2013, Luật đất đai mới ra đời bổ sung những hạn chế cho Luật đất đai cũ, trong đó công tác quản lý Nhà nước về đất đai nêu rõ 15 nội dung được quy định tại Điều 22 của Luật đất đai năm 2013. Đây là cơ sở pháp lý và căn cứ cụ thể để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác các nguồn lợi từ đất đai mang lại. Huyện Bảo Lâm là huyện biên giới vùng sâu nhất của tỉnh Cao Bằng, với địa hình chia cắt mạnh, chủ yếu là đồi núi nhưng lại có tiềm năng về phát triển thủy điện, cây dược liệu, tài nguyên khoáng sản v.v. . Theo số liệu năm 2017, huyện có tổng diện tích tự nhiên là 91.306,15 ha, gồm 13 xã và 1 thị trấn, Cùng với sự phát triển chung của Miền núi phía Bắc, điều kiện kinh tế xã hội chuyển biến mạnh mẽ, đặc biệt là quá trình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn cũng như khả năng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng về kinh tế, kỹ thuật và xã hội trong thời kỳ tới dự báo sẽ diễn ra mạnh mẽ điều đó đòi hỏi UBND tỉnh Cao Bằng, trong đó có huyện Bảo Lâm cần có những chính sách quản lý, bố trí lại quỹ đất để đáp ứng với nhu cầu phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển chung trên địa bàn. Cụ thể, trong việc thực thi Luật đất đai năm 2013, Cao Bằng đã có những kết quả tích cực như: Phương án điều chỉnh, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Cao Bằng đã hoàn thành; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện. Tại cấp huyện, giao đất cho hộ gia đình, cá nhân (thông qua đấu giá quyền sử dụng đất) được 38 trường hợp, với diện tích 6.520 m2, chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân được 303 trường hợp, với diện tích 12.000 m2 từ đất trồng lúa, cây lâu năm khác sang mục đích đất ở. Diện tích đất thu hồi 429,4 ha (trong đó: đất trồng lúa 32, 94 ha, đất rừng phòng hộ 175,80 ha, đất khác 220,6 ha. (Báo điện tử Tài nguyên và Môi trường, 2017). Tuy nhiên, công tác xây dựng, quy hoạch sử dụng đất còn nhiều khó khăn, chưa gắn kết đồng bộ. Công tác thu hồi đất theo quy định Luật đất đai năm 2013 chậm tiến độ triển khai, việc cấp Giấy chứng nhận QSDĐ còn thấp, công tác phối hợp giữa cơ quan, ban, ngành chưa thực sự hiệu quả. Bảo Lâm một huyện có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi, núi đá cao, độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 800 m, bị chia cắt bởi nhiều thung lũng, suối, sông ảnh hưởng lớn đến quá trình khai thác sử dụng đất đai, đất nông nghiệp, thường bị khô hạn vào mùa đông và đầu vụ xuân gây khó khăn cho việc nâng cao hệ số sử dụng đất, mở rộng diện tích đất canh tác và chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũng như cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp. Dân số của huyện trên 58.896 người với 9 thành phần dân tộc khác nhau : Kinh, Tày, Nùng, Hmông, Dao, Sán Chỉ, Lô Lô... cùng chung sống. Trong đó dân tộc Hmông chiếm tới 48,6% tổng dân số toàn huyện. Chính những đặc điểm trên, sẽ dẫn tới những khó khăn trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá được một số nội dung công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng trên cơ sở đó đưa ra đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai tại địa bàn nghiên cứu. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn nghiên cứu. Đề xuất một số những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý của Nhà nước về đất đai tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. 1.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Phạm vi không gian: tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. Phạm vi thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong giai đoạn 2010 – 2017. Phạm vi nội dung: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu 8 nội dung trong 15 nội dung Quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. + Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. + Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. + Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. + Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. + Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. + Thống kê, kiểm kê đất đai. + Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. + Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG

NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ: 7850103

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bích

Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Thu

Mã sinh viên: 1454031349

Lớp: K59D - QLĐĐ

Khóa học: 2014 - 2018

Hà Nội, 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại Trường đại học Lâm nghiệp, cùng với quátrình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉbảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè và gia đình Nhân dịp hoàn thành khoá luận, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc cô Nguyễn Thị Bích đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều côngsức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện

đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đấtđai và Phát triển nông thôn, Bộ môn Quy hoạch và quản lý đất đai - Trường Đạihọc Lâm Nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài

và hoàn thành khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của PhòngTài nguyên và Môi trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luậnán

Bài khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chếnhất định vì vậy tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp, sự chỉ bảo nhiệttình của tất cả các thầy cô cùng các bạn Sinh viên để bài khóa luận được hoànthiện hơn và tôi sẽ nắm vững được những kiến thức chuyên ngành đồng thời rút

ra được những kinh nghiệm cho bản thân phục vụ trong công việc sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Thu

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH LỤC VIẾT TẮT v

DANH LỤC CÁC BẢNG iv

DANH LỤC BIỂU ĐỒ v

DANH LỤC HÌNH vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 4

2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.2 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.3 Nội dung công tác quản lý Nhà nước về đất đai qua các giai đoạn 5

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai 10

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM 11

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 12

2.3.1 Sơ lược về công tác quản lý nhà nước về đất đai của một số quốc gia trên thế giới 12

2.3.2 Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam 14

Trang 4

2.3.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 18

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23

3.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 23

3.3.3 Phương pháp chuyên gia 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 29

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn 33

4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG NĂM 2017 35

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 36

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 37

4.2.3 Hiện trạng đất chưa sử dụng 39

4.2.4 Đánh giá biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Bảo Lâm giai đoạn 2010 – 2017 40

4.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG 44

4.3.1 Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 44

Trang 5

4.3.2 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 44

4.3.3 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 45

4.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 47

4.3.5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 49

4.3.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 52

4.3.7 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo, các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất 52

4.3.8 Phổ biến giáo dục, pháp luật về đất đai 53

4.4 ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG 54

4.4.1 Thuận lợi 54

4.4.2 Khó khăn 55

4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG 56

4.5.1 Giải pháp đối với công tác tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật 56

4.5.2 Nâng cao ý thức pháp luật cho người sử dụng đất 56

4.5.3 Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ 57

4.5.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai 57

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 KẾT LUẬN 59

5.2 KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 1

Trang 7

DANH LỤC VIẾT TẮT

Trang 8

DANH LỤC CÁC BẢ

Bảng 2.1 Bảng thống kê diện tích đất đai năm 2015 tỉnh Cao Bằng 20

Bảng 4.1 Phân bố diện tích các loại đất trên địa bàn huyện Bảo Lâm 28

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 35

Bảng 4.3 Biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2010 – 2017 41

Bảng 4.4 Diện tích thu hồi thực hiện các dự án từ 01/7/2014 đến 01/7/2017 trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng 45

Bảng 4.5 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện các công trình, dự án trên điạ bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng từ năm 2014 đến năm 2017 .46

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện giao đất năm 2010 trên địa bàn 47

Bảng 4.7 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân từ 01/01/2015 đến 31/12/2017 48

Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tính đến 31/12/2017 trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng 51

Bảng 4.9 Kết quả tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai giai đoạn 2010 – 2017 53 Y

Trang 9

DANH LỤC BIỂU Đ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu đất đai trong cả nước tính đến năm 2015 15Biểu đồ 2.2 Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2015 của tỉnh Cao Bằng 19Biểu đồ 4.1 Phân bố đất nông nghiệp năm 2017 trên địa bàn huyện Bảo Lâm,tỉnh Cao Bằng 37Biểu đồ 4.2 Bảng phân bố đất phi nông nghiệp năm 2017 38Biểu đồ 4.3 Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tính đến năm 2017trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng 50

Y

Trang 10

DANH LỤC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng 26

Trang 11

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất và quản lý sử dụng đất là vấn đề cấp bách ở mỗi quốc gia Quản lý đấtđai hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong tối đa hóa tiềm năng phát triển kinh tế

xã hội Nhà nước có hai vai trò chủ yếu trong công tác quản lý đất đai: một làthông qua các luật, nghị định, thông tư; hai là thực hiện nhiệm vụ quản lý (ĐặngHùng Võ, 2012) Nhiều năm qua, chính sách đất đai của Việt Nam đã có sự pháttriển, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, sự thayđổi về chính sách qua từng thời kì vẫn còn một số tồn tại: 75% số hộ đang sảnxuất với quy mô đất đai lớn ở các tỉnh Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, NinhBình, Hà Tĩnh, Yên Bái, Trà Vinh, Đồng Nai được xác lập quyền sử dụng đấtđai từ năm 1988, đến nay chỉ còn 4 – 5 năm sử dụng, thời gian này rất ngắn đểđầu tư lâu dài và bền vững (Marsh S.P., MacAulay T.G và Phạm Văn Hùng,2007); thông tin về giao dịch thị trường đất đai còn hạn chế; việc thực hiện dồnđiền đổi thửa chủ yếu thông qua biện pháp hành chính; nguy cơ tham nhũng caotrong quá trình cấp và đăng kí đất đai (World Bank, 2012)…

Năm 2013, Luật đất đai mới ra đời bổ sung những hạn chế cho Luật đất đai

cũ, trong đó công tác quản lý Nhà nước về đất đai nêu rõ 15 nội dung được quyđịnh tại Điều 22 của Luật đất đai năm 2013 Đây là cơ sở pháp lý và căn cứ cụthể để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũngnhư để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác các nguồn lợi từ đất đaimang lại

Huyện Bảo Lâm là huyện biên giới vùng sâu nhất của tỉnh Cao Bằng, vớiđịa hình chia cắt mạnh, chủ yếu là đồi núi nhưng lại có tiềm năng về phát triểnthủy điện, cây dược liệu, tài nguyên khoáng sản v.v Theo số liệu năm 2017,huyện có tổng diện tích tự nhiên là 91.306,15 ha, gồm 13 xã và 1 thị trấn, Cùngvới sự phát triển chung của Miền núi phía Bắc, điều kiện kinh tế - xã hội chuyểnbiến mạnh mẽ, đặc biệt là quá trình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn cũng

Trang 12

như khả năng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng về kinh tế, kỹ thuật và xã hộitrong thời kỳ tới dự báo sẽ diễn ra mạnh mẽ điều đó đòi hỏi UBND tỉnh CaoBằng, trong đó có huyện Bảo Lâm cần có những chính sách quản lý, bố trí lạiquỹ đất để đáp ứng với nhu cầu phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực nhằmtạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển chung trên địa bàn Cụ thể, trong việc thựcthi Luật đất đai năm 2013, Cao Bằng đã có những kết quả tích cực như: Phương

án điều chỉnh, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳcuối (2016 – 2020) tỉnh Cao Bằng đã hoàn thành; điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 cấp huyện Tại cấp huyện, giao đất cho hộ gia đình, cá nhân(thông qua đấu giá quyền sử dụng đất) được 38 trường hợp, với diện tích 6.520

m2, chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân được 303 trường hợp,với diện tích 12.000 m2 từ đất trồng lúa, cây lâu năm khác sang mục đích đất ở.Diện tích đất thu hồi 429,4 ha (trong đó: đất trồng lúa 32, 94 ha, đất rừng phòng

hộ 175,80 ha, đất khác 220,6 ha (Báo điện tử Tài nguyên và Môi trường, 2017).Tuy nhiên, công tác xây dựng, quy hoạch sử dụng đất còn nhiều khó khăn, chưagắn kết đồng bộ Công tác thu hồi đất theo quy định Luật đất đai năm 2013chậm tiến độ triển khai, việc cấp Giấy chứng nhận QSDĐ còn thấp, công tácphối hợp giữa cơ quan, ban, ngành chưa thực sự hiệu quả

Bảo Lâm một huyện có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi, núi đá cao, độcao trung bình so với mặt biển khoảng 800 m, bị chia cắt bởi nhiều thung lũng,suối, sông ảnh hưởng lớn đến quá trình khai thác sử dụng đất đai, đất nôngnghiệp, thường bị khô hạn vào mùa đông và đầu vụ xuân gây khó khăn cho việcnâng cao hệ số sử dụng đất, mở rộng diện tích đất canh tác và chuyển dịch cơcấu cây trồng cũng như cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp Dân số củahuyện trên 58.896 người với 9 thành phần dân tộc khác nhau : Kinh, Tày, Nùng,Hmông, Dao, Sán Chỉ, Lô Lô cùng chung sống Trong đó dân tộc Hmôngchiếm tới 48,6% tổng dân số toàn huyện Chính những đặc điểm trên, sẽ dẫn tớinhững khó khăn trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai Xuấtphát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giámột số nội dung trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyệnBảo Lâm, tỉnh Cao Bằng"

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 13

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được một số nội dung công tác quản lý Nhà nước về đất đai trênđịa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng trên cơ sở đó đưa ra đề xuất một số giảipháp giúp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai tại địa bàn nghiên cứu

- Phạm vi không gian: tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đaitrong giai đoạn 2010 – 2017

- Phạm vi nội dung: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu 8 nội dung trong 15 nộidung Quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng

+ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện văn bản đó

+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất

+ Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

+ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Thống kê, kiểm kê đất đai

+ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản

lý và sử dụng đất đai

+ Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

“Quản lý nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơquan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước vềđất đai” (Đại học Luật Hà Nội, 1999)

Quản lý Nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều hành bằng quyềnlực Nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ phápluật đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luậtquy định (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)

Như vậy, Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơquan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhànước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân

bố quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sửdụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất

2.1.2 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trong quá trình phát triển của đất nước, ở từng giai đoạn cụ thể, nhu cầu sửdụng đất đai của các ngành, các cơ quan, tổ chức cũng khác nhau Nhà nước vớivai trò chủ quản lý đất đai, thực hiện phân phối đất đai cho các chủ sử dụng Đểphù hợp với tình hình phát triển của xã hội, Nhà nước còn thực hiện phân phốilại quỹ đất đai cho phù hợp bằng việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất và thu hồiđất

Từ đó, Nhà nước thực hiện phân bổ quy hoạch và kế hoạch hoá việc sửdụng đất đai Đồng thời, Nhà nước còn quản lý các hoạt động giao đất, cho thuêđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; quản lý việc chuyểnquyền sử dụng đất; quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất; thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và

sử dụng đất đai Hoạt động phân phối và sử dụng đất do các cơ quan nhà nước

Trang 15

và do người sử dụng đất cụ thể thực hiện đảm bảo thực hiện các chính sách phápluật về đất đai được nghiêm túc, hiệu quả.

Mặt khác Nhà nước cũng thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đaithông qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất, thu cácloại thuế liên quan đến việc sử dụng đất như thuế sử dụng đất, thuế chuyểnquyền sử dụng đất, nhằm điều tiết các nguồn đất đai mang lại

Các hoạt động này có mối quan hệ trong một thể thống nhất đều nhằm mụcđích bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai Nắm chắc tình hìnhđất đai là tạo cơ sở khoa học và thực tế cho phân phối đất đai và sử dụng đất đaitheo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với từng vùng Kiểm tra, giám sát

và củng cố trật tự trong phân phối đất đai và sử dụng đất đai, đảm bảo thực hiệnđúng quy định của Nhà nước

2.1.3 Nội dung công tác quản lý Nhà nước về đất đai qua các giai đoạn

Cùng với lịch sử phát triển của đất nước, công tác quản lý Nhà nước về đấtđai ở Việt Nam cũng được hoàn thiện hơn Các văn bản pháp luật phục vụ trongcông tác quản lý đất đai được định cụ thể, bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đấtđai, bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất đồng thời chú trọng đếncác quan hệ đất đai phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Có thể chia nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai từnăm 1945 đến nay thành 5 giai đoạn như sau:

2.1.3.1 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta giai đoạn chưa có luật đất đai (từ năm 1945 – 1987)

Ở giai đoạn này tình hình kinh tế - xã hội - Chính trị nước ta có nhiều vấnbiến động phức tạp Công tác quản lý Nhà nước về đất đai chưa thực sự đượcchú trọng, những văn bản quy định về chính sách quản lý và sử dụng đất cònnhiều hạn chế Trong những năm đầu của giai đoạn này, Nhà nước đã ban hànhrất nhiều các văn bản có liên quan đến đất đai, xây dựng hệ thống chính sáchruộng đất như: khuyến khích khai hoang, giảm tô thuế, bỏ chế độ quá điền; đưaruộng đất và tài sản của bọn phản quốc chia cho dân nghèo; chia lại công điềncho hợp lý; đem ruộng đất, đồn điền của địch cấp cho dân công nghèo, chấnchỉnh các đồn điền do Chính phủ quản lý

Trang 16

Ngày 9 tháng 12 năm 1960, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số71/CP, Nghị định này quy định nội dung công tác quản lý ruộng đất gồm:

- Lập bản đồ, địa bạ về ruộng đất, thường xuyên chỉnh lý bản đồ và địa bạcho phù hợp với các thay đổi về hình thể ruộng đất, về quyền sở hữu, sử dụngruộng đất, về tình hình canh tác và tình hình cải tạo chất đất

- Thống kê diện tích, phân loại chất đất

- Nghiên cứu, xây dựng các luật lệ, thể lệ về quản lý ruộng đất trong nôngnghiệp và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các luật lệ, thể lệ đã được quy định.Đến ngày 1 tháng 7 năm 1980, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định

số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lýruộng đất trong cả nước và quy định nội dung công tác quản lý nhà Nước về đấtđai như sau:

- Toàn bộ ruộng đất trong cả nước đều do Nhà nước thống nhất quản lýtheo quy hoạch và kế hoạch chung với mục tiêu sử dụng hợp lý, tiết kiệm ruộngđất và quản lý Nhà nước đối với ruộng đất bao gồm 7 nội dung:

- Điều tra, khảo sát và phân bổ các loại đất

- Thống kê, đăng ký đất

- Quy hoạch sử dụng đất

- Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ về quản lý, sử dụng đất

- Giải quyết tranh chấp về đất đai

- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý việc sử dụng đất và tổ chức việcthực hiện các chế độ, thể lệ ấy

Toàn bộ ruộng đất được phân thành 4 loại là đất nông nghiệp, đất lâmnghiệp, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng

2.1.3.2 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta giai đoạn thực hiện Luật đất đai 1987 (từ năm 1988 – 1993)

Ngày 29 tháng 12 năm 1987, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam đã thông qua Luật đất đai 1987 đó là Luật đất đai đầu tiên của nước

Trang 17

ta Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý (Luật đấtđai,1987) và Quyết định số 201/CP năm 1980 quy định vẫn giữ 7 nội dung quản

lý nhà nước về đất đai đó là:

- Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính

- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất

- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thựchiện các chế độ, thể lệ ấy

- Giao đất, thu hồi đất

- Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai

- Giải quyết tranh chấp đất đai

Từ khi Luật đất đai 1987 ra đời toàn bộ đất đai của Việt Nam được thành 5loại gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất chuyên dùng, đấtchưa sử dụng

2.1.3.3 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai

ở nước ta giai đoạn thực hiện Luật đất đai 1993 (từ năm 1993 – 2003)

Ngày 14 tháng 7 năm 1993, Luật đất đai năm 1993 ra đời khắc phục nhữnghạn chế của Luật đất đai năm 1987 Trải qua 2 lần sửa đổi, bổ sung nội dung củaLuật đất đai 1993 vẫn khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcthống nhất quản lý và vẫn giữ 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như Luậtđất đai 1987 và Quyết định số 201/CP năm 1980, nhưng Luật đất đai năm 1993

có hoàn thiện hơn, cụ thể:

- Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địachính

- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất

- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thựchiện các văn bản đó

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

Trang 18

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sửdụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạmtrong việc quản lý và sử dụng đất đai

Trong giai đoạn này, công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã bắt đầu đượcquan tâm chú trọng hơn và đặc biệt chú ý tới việc xác định, lập và quản lý hồ sơđịa giới hành chính các cấp của địa phương

2.1.3.4 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2003 (từ năm 2003 - 2013)

Luật đất đai 2003 ra đời vào ngày 26 tháng 12 năm 2003, Luật đất đai năm

2003 đã quy định cụ thể, chuẩn hóa lại và bổ sung một số nội dung quản lý Nhànước về đất đai so với Luật đất đai 1993 với 13 nội dung chủ yếu trong công tácquản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Khoản 2, Điều 6, Luật đất đai

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai

Trang 19

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản.

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạmtrong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

2.1.3.5 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2013(từ năm 2013 dến nay)

Luật đất đai sửa đổi năm 2013 (sau đây đực gọi là Luật đất đai 2013) đượcthông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013, chính thức có hiệu lực ngày 01 tháng 7năm 2014 Luật đất đai năm 2013 ra đời đã thể chế hóa đúng và đầy đủ nhữngquan điểm, định hướng của Nghị quyết số 19/NQ-TƯ tại Hội nghị lần thứ 6 Banchấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế phátsinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003, từ 13 nội dung quản lýtrong giai đoạn thực hiện Luật đất đai 2003 đến Luật đất đai năm 2013 là 15 nộidung Những nội dung chủ yếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai đượcquy định tại điều 22 Luật đất đai năm 2013 như sau:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xâydựng giá đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Trang 20

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.4.1 Chính sách pháp luật

Chính sách pháp luật ảnh hưởng đến sự điều tiết các quan hệ đất đai đangvận động trong quá trình phát triển sản xuất hàng hóa, đảm bảo cho người sửdụng đất và cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai thực hiện đầy đủ các quyền vànghĩa vụ của mình, đảm bảo tính chấp hành kỷ cương pháp luật trong quản lý và

sử dụng đất

2.1.4.2 Nhân tố tự nhiên

Đất đai là một dạng tài nguyên thiên nhiên được hình thành bởi các yếu tố

tự nhiên trước khi có sự tác động của con người, do đó các điều kiện tự nhiênchi phối tác động trực tiếp đến đất đai Vì vậy các yếu tố địa hình, địa mạo, khíhậu, thời tiết tác động trực tiếp tới công tác quản lý Nhà nước về đất đai Điềukiện tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng của đất, định hướng sử dụng đất có hiệuquả, kinh tế đất và tiến độ thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai cũng nhưcông tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với từng khu vực

2.1.4.3 Kinh tế - Xã hội

Trang 21

Nền kinh tế càng phát triển, đời sống con người càng được nâng cao thìnhu cầu về sử dụng đất càng lớn Mọi loại đất đều được đưa vào khai thác tiềmnăng mạnh mẽ để phục vụ cho nhu cầu sử dụng đất sản xuất, xây dựng nhà ở,cửa hàng dịch vụ sự luân chuyển giữa các loại đất này sang loại đất khácchính là yếu tố tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hóa tạo ra các sản phẩm

xã hội Công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng phải đổi mới sao cho phùhợp với cơ chế kinh tế mới đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai trước tình hình thực

tế Như vậy, yếu tố kinh tế có tác động mạnh đến quản lý sử dụng đất, đến giá trịcủa đất nhất là trong sự phát triển kinh tế với nhịp độ như hiện nay

Nhân tố xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức điều hành quản

lý xã hội và tăng cường chức năng quản lý Nhà nước trong mọi lĩnh vực nóichung cũng như về lĩnh vực đất đai nói riêng Để có những chính sách quản lýquản lý đất đai đúng đắn cần phải dựa vào yếu tố xã hội, từ đó không những làm

ổn định xã hội mà còn tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước và cơ quan quản

lý Xã hội ổn định là một trong những yếu tố tích cực nâng cao hiệu quả côngtác quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.4.4 Nhân tố con người

Con người là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý Nhà nước vềđất đai, dựa vào các hoạt động quản lý và sử dụng đất có thể chia làm 2 thànhphần: Người sử dụng đất và Cán bộ quản lý

Người sử dụng đất ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý và phân bố sửdụng đất đai, người sử dụng rất đa dạng, đa thành phần nên làm cho công tácquản lý đa dạng và phức tạp

Cán bộ quản lý là nhân tố quan trọng đưa ra những chính sách quản lý phùhợp với tình hình sử dụng đất, đảm bảo có lợi cho việc phát triển kinh tế - xãhội Đồng thời là người hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện những chínhsách pháp luật về đất đai giúp cho việc quản lý được thống nhất, đảm bảo quyền

và nghĩa vụ người sử dụng đất được thi hành

Trang 22

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM

Luật đất đai 2013 ra đời ngày 29/11/2013 có hiệu lực ngày 01/07/2014.Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Ngày 19/5/2014 của Bộ tài nguyên và Môitrường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ tài nguyên và Môitrường về hồ sơ địa chính

Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ tài nguyên và Môitrường về Bản đồ địa chính

Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/214 của Bộ tài nguyên và Môitrường về thống kê, kiểm kê đất đai và lập Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

Thông tư 35/2014/TT-BTNMT điều tra đánh giá đất đai

Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất,xây dựng điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thihành Luật đất đai 2013

Nghị định 44/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.Nghị định 45/2014 /NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ hướng dẫn thutiền sử dụng đất

Nghị định 46/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiềnthu đất, thuê mặt nước

Nghị định 47/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 23

Thông tư 76/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghịđịnh 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.

Thông tư số 02/2015/TT- BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/ NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm

2014 của Chính phủ

Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đấtđai

Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Luật đất đai

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 2.3.1 Sơ lược về công tác quản lý nhà nước về đất đai của một số quốc gia trên thế giới

2.3.1.1 Công tác quản lý đất đai tại Mỹ

Nước Mỹ là một quốc gia phát triển, có diện tích rộng lớn với hệ thốngPháp luật về đất đai rất đầy đủ và nghiêm minh nên công tác quản lý Nhà nước

về đất đai rất chặt chẽ Luật đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khíchquyền sở hữu tư nhân về đất đai; các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặtchẽ như là một quyền cơ bản của công dân

Cho đến nay, các quy định này đang được phát huy rất hiệu quả trong việcphát triển kinh tế của đất nước vì nó phát huy được tối đa khả năng đầu tư vàotiềm năng đất đai, nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng hiệu quả sử dụng đấtđai trong phạm vi toàn xã hội Mặc dù công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưngLuật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết địnhcủa Nhà nước trong quản lý đất đai

Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị vàcông trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý cáctranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chínhđất; quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộngtrên cơ sở đền bù công bằng cho người bị thu hồi (Thông tin pháp luật dân sự,

Trang 24

2016)… Về bản chất quyền sở hữu tư nhân về đất đai ở Mỹ cũng chỉ tươngđương quyền sử dụng đất ở Việt Nam.

2.3.1.2 Công tác quản lý đất đai tại Trung Quốc

Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hộichủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể củaquần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bánhoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thểtiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thựchiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất

Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là Quốcsách cơ bản của Trung Quốc

Đất đai ở Trung Quốc chia làm 3 loại cơ bản là: Đất dùng cho nông nghiệp,đất xây dựng và đất chưa sử dụng Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đốivới đất bị trưng dụng theo mục đích sử dụng đất trưng dụng Trung Quốcnghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền dền bù đất trưng dụng để

sử dụng vào mục đích khác Nhà nước có quyền và có trách nhiệm xây dựngquy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và trong từng cấp chính quyềntheo đơn vị hành chính lãnh thổ Đối với đất đai thành thị, Nhà nước tiến hànhquản lý bằng quy hoạch

2.3.1.3 Công tác quản lý đất đai tại Pháp

Công tác quản lý Nhà nước ở Pháp có đặc trưng chủ yếu là duy trì chế độ

sở hữu tư nhân về đất đai, tuy nhiên công tác quản lý Nhà nước về đất đai củaPháp được thực hiện rất chặt chẽ, tiêu biểu là xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính

Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa học, mang tính thời sự

để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin về từngthửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên

và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất Với một hệthống quản lý hồ sơ hoàn thiện, chặt chẽ đảm bảo việc quản lý và sử dụng đấtđai được thực hiện theo một quy củ thống nhất, nâng cao hiệu lực quản lý củaNhà nước về đất đai Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sửdụng đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp

Trang 25

ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngânhàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng.

2.3.2 Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam

2.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển theohướng hội nhập kinh tế Quốc tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng được cải thiện

rõ rệt Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng được hoàn thiện đáp ứngnhu phát triển của đất nước, của người sử dụng đất và đạt được nhiều kết quả.Theo số liệu thống kê diện tích đất đai của cả nước tính đến năm 2015 như sau:

Đất nông nghiệp Đất Phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu đất đai trong cả nước tính đến năm 2015

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)Qua biểu đồ 2.1 cho thấy cả nước ta có 33.123.077 ha Trong đó:

Đất nông nghiệp có diện tích cao nhất là 27.302.206 ha chiếm 82,43% tổngdiện tích đất tự nhiên của cả nước, điều đó cho thấy nước ta có nền nông nghệpđóng vai trò chủ đạo Diện tích đất nông nghiệp được người dân đưa vào canhtác sử dụng chủ yếu vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng như cầu nguồn lương thực cho thị trườngtrong nước và xuất khẩu

Đất phi nông nghiệp có 3.697.829 ha, chiếm tỷ lệ 11,16% trong tổng diệntích đất tự nhiên của cả nước Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa cùng với

Trang 26

quá trình đô thị hóa trong những năm gần đây đã làm cho một phần lớn diện tíchđất nông nghiệp được dịch chuyển sang đất phi nông nghiệp do việc trưng dụngđất để xây dựng các công trình sự nghiệp, khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng phục

vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội Chủ yếu là các công trình đườnggiao thông, nhà ở, cơ sở hạ tầng kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật làm cho diện tíchđất phi nông nghiệp có xu hướng tăng lên

Diện tích đất chưa sử dụng là 2.123.042 ha, chiếm tỷ lệ 6,41% trong tổngdiện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng chủ yếu là đất đồi núi có địa hình hiểmtrở gặp nhiều khó khăn trong việc canh tác, đi lại Nhà nước cần xây dựngnhững chính sách cải tạo và có những kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa,cải tạo đất để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng để phát huy được tiềm năng củađất đai tránh lãng phí nguồn tài nguyên đất

2.3.2.2 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam

a Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Bộ Tài nguyên và Môi trường về cơ bản đã hoàn thành các văn bản quy địnhchi tiết thi hành Luật Đất đai được giao theo kế hoạch đề ra Hiện tại, đã có 63/63tỉnh ban hành được hơn 360 văn bản quy định chi tiết thi hành Luật và các Nghịđịnh quy định chi tiết thi hành Trong đó, các văn bản do địa phương ban hànhtập trung vào các lĩnh vực giá đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quy định vềhạn mức sử dụng đất, điện tích tối thiểu được phép tách thửa

b Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13

(2011-Bộ trưởng (2011-Bộ TNMT đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC- CPngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội.Trong 6 tháng đầu năm 2015 đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáokết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụngđất giai đoạn 2016 - 2020 và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo Bộ

Trang 27

cũng đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc kiểm tra các địa phươngtrong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất 5 năm (2011-2015) các cấp.

c Công tác giao, cho thuê, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất

Tính đến tháng 6 năm 2015, Bộ TNMT đã tích cực, chủ động chỉ đạo, hướngdẫn các địa phương thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bảo đảmtheo đúng các quy định của pháp luật về đất đai Bộ đã có Công văn số1622/BTNMT-TCQLĐĐ (Tổng cục quản lý đất đai) ngày 06/5/2014 và Công văn

số 3398/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/8/2014 gửi UBND các tỉnh, thành phố vềviệc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng để thực hiện các công trình, dự án của các địa phương Bộ cũng đã thực hiệnviệc rà soát hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừngđặc dụng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trình Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định

d Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Theo số liệu tổng hợp của 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửibáo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường trong năm 2014, các địa phương đãtriển khai thực hiện 2.194 công trình, dự án với tổng diện tích đất đã thực hiệnbồi thường, giải phóng mặt bằng là 7.882 ha (đất nông nghiệp 6.810 ha; đất ở

165 ha; đất khác 930 ha); số tổ chức, hộ gia đình cá nhân có đất thu hồi là80.893 trường hợp (tổ chức 1.155 trường hợp; hộ gia đình, cá nhân 79.738trường hợp)

Nhìn chung, diện tích đất được thu hồi đã đáp ứng được mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương; các quy định vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư từng bước được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với

cơ chế quản lý kinh tế thị trường, đảm bảo tốt hơn quyền lợi hợp pháp của người

bị thu hồi đất Việc tổ chức thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cưcủa Trung tâm phát triển quỹ đất bước đầu đã phát huy hiệu quả tốt, góp phầnđáp ứng nhu cầu đất sạch để thực hiện các dự án đầu tư nhất là các dự án đầu tưnhằm mục đích công cộng

Trang 28

e Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Tính đến năm 2014 cả nước đã cấp được 41.757.000 Giấy chứng nhận vớidiện tích 22.963.000 ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp các loại đất chính Tất cả cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội

f Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

Thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai,trong thời gian qua, Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chứcthực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong trên phạm vi cả nước Đến nay,

đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai, trong đó có

59 đơn vị cấp huyện thuộc Dự án VLAP đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệuđất đai liên thông ở cả 3 cấp: Xã - Huyện - Tỉnh, điển hình là Vĩnh Long đãhoàn chỉnh mô hình xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh Đốivới dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa, đến nay, đã hoàn thiện việc xây dựng

cơ sở dữ liệu đất lúa cho 9027 đơn vị cấp xã Một số các tỉnh đã cơ bản hoànthành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhưng vẫn chưa vận hành cơ sở

dữ liệu đất đai như: thành phố Yên Bái - tỉnhYên Bái, huyện Tân Lạc - tỉnh HoàBình, huyện Lộc Bình - tỉnh Lạng Sơn, thành phố Nam Định - tỉnh Nam Định,thị xã Ba Đồn - tỉnh Quảng Bình, thị xã Buôn Hồ - tỉnh Đắk Lắk, thành phố BạcLiêu - tỉnh Bạc Liêu

g Thống kê, kiểm kê đất đai.

Hiện nay, Bộ đã và đang chỉ đạo các địa phương thực hiện Chỉ thị TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng

21/CT-sử dụng đất năm 2014

Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:

- 10840 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc điều tra khoanh vẽcác chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa (chiếm 97,09% tổng số xã)

- 8.662 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ kếtquả điều tra điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã)

Trang 29

- 5.875 đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp xã(chiếm 52,61% tổng số xã).

- 3.492 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng bản đồ hiện trạng

sử dụng đất (chiếm 31,27% tổng số xã)

- 2.924 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng báo cáo kết quảthực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2014(chiếm 26,29% tổng số xã)

2.3.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

2.3.3.1 Thực trạng quản lý sử dụng đất tại tỉnh Cao Bằng

Theo UBND tỉnh Cao Bằng , tính đến hết ngày 31/12/2015 tỉnh Cao Bằng

có tổng diện tích tự nhiên là 670.026 ha, trong đó:

Đất nông nghiệp có 618.686 ha, chiếm 92,34% tổng diện tích tự nhiên.Đất phi nông nghiệp có 29.627 ha, chiếm 4,42% diện tích tự nhiên

Đất chưa sử dụng có 21.713 ha, chiếm 3,24% diện tích tự nhiên

92.34%

4.42% 3.24%

Đất nông nghiệp Đất Phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2015 của tỉnh Cao Bằng

Qua những số liệu về hiện trạng sử dụng đất của cả tỉnh ta nhận thấy phầnlớn diện tích là đất nông nghiệp chiếm 92,34% trong tổng diện tích tự nhiên củatoàn tỉnh Diện tích đất nông nghiệp tập trung chủ yếu ở các huyện Bảo Lạc,huyện Thông Nông, Bảo Lâm Cao Bằng là một tỉnh miền núi vùng cao biêngiới, địa hình chủ yếu là đồi núi dốc, phần lớn diện tích đất được sử dụng để

Trang 30

phát triển cây hàng năm, các vùng thung lũng người dân chú trọng canh tác câylương thực, cây ăn quả, đối với những khu có địa hình dốc người dân có thể sảnxuất nông – lâm kết hợp tuy nhiên hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn vẫn cònthấp

Đất phi nông nghiệp chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 4,42% tổng diện tích tự nhiêntrên toàn tỉnh Chính vì địa hình khá phức tạp nên còn hạn chế trong việc pháttriển các ngành phi nông nghiệp Đất phi ngông nghiệp được sử dụng chủ yếuvào mở đường giao thông, xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội, đất ở UBND tỉnhCao Bằng cần nhanh chóng có những chính sách và có sự đầu tư để thu hútnguồn vốn của tổ chức, doanh nghiệp và địa phương góp phần thúc đẩy nền kinh

tế của toàn tỉnh

Đất chưa sử dụng chiếm 3,24% tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh, đây làmột con số khá là lớn do tỉnh Cao Bằng có địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiềukhu vực có núi cao, không thể đi lại, núi đá gây khó khăn trong canh tác sảnxuất nên phải bỏ hoang Hiện nay tỉnh Cao Bằng đã có những chính sách khắcphục, tận dụng những khu đất chưa sử dụng để đưa vào canh tác nhằm tránhlãng phí nguồn tài nguyên đất và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả

Bảng 2.1 Bảng thống kê diện tích đất đai năm 2015 tỉnh Cao Bằng

Phân theo mục đích sử dụng Đất nông

nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng Diện

tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%) Toàn tỉnh 670.026 618.686 92,34 29.627 4,42 21.713 3,24

Trang 31

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, 2015)

2.3.3.2 Công tác giao, cho thuê, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất

Trong năm 2014 Sở TNMT Cao Bằng đã tiếp nhận và giải quyết 95 hồ sơ,trong đó có 42 hồ sơ giao đất, với tổng diện tích 761.438,8 m2; thuê đất 33 hồ

sơ, với tổng diện tích 6.718.355,4 m2; Thu hồi đất: 15 hồ sơ, với tổng diện tích198.901 m2; Chuyển mục đích sử dụng đất: 05 hồ sơ, với tổng diện tích 30.239

m2 Ký 150 hợp đồng thuê đất, với diện tích 8.664.384,4 m2 và tổng giá trị tiền14.752.482.370 đồng/năm Cung cấp 170 phiếu thông tin địa chính cho CụcThuế để xác định đơn giá thiền thuê đất

Công tác giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất luôn được thựchiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo nhu cầu sử dụng đất của người dântrên địa bàn Các hợp đồng thuê đất được ký kết ngày càng tăng cao đảm bảonguồn thu vào ngân sách của tỉnh phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đấtđai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của địa phương

Công tác thu hồi đất được thực hiện kịp thời, có những phương án cụ thể,đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, công tác thu hồiđất vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc bồi thường diện tích đất thu hồi chonhân dân, giá đất bồi thường chưa được quy định cụ thể, giá trị bồi thường thấpđặc biệt là đất nông nghiệp Gặp nhiều khó khăn trong việc quy hoạch khu tái

Trang 32

định cư cho những hộ bị thu hồi đất, chuyển đổi nghề nghiệp cho người mất đấtsản xuất UBND tỉnh Cao Bằng cần có những kế hoạch, chính sách chỉ đạo cáchuyện trong tỉnh thực hiện tốt công tác thu hồi đất, chú trọng đến lợi ích củangười sử dụng đất nhưng vẫn đảm bảo thi hành đúng nguyên tắc, thực hiện các

dự án kịp thời và có hiệu quả

2.3.3.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Cao Bằng đã đạt được nhiềukết quả: Phương án điều chỉnh, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Cao Bằng đã hoàn thành, đảm bảophù hợp chỉ tiêu sử dụng đất đã được Thủ tướng Chính phủ phân bổ cho tỉnhCao Bằng theo văn bản số 1927/TTg – KTN ngày 2/11/2016 và đã được Bộ Tàinguyên và Môi trường thẩm định Đối với việc điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 cấp huyện Các huyện, thành phố đã thực hiện được 4/5 bướctrong trình tự thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kếhoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, đã được UBND tỉnh Cao Bằng phêduyệt theo đúng quy định của pháp luật Năm 2018, Sở Tài nguyên và Môitrường tếp tục chỉ đạo hoàn thành công tác thống kê đất đai năm 2017, tiến hànhbáo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.3.3.4 Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu chỉ đạo hoàn thành công tác xâydựng cơ sở dữ liệu địa chính các xã thuộc huyện Nguyên Bình, triển khai các xãthuộc huyện Hà Quảng; Phối hợp triển khai dự án tăng cường quản lý đất đai và

cơ sở dữ liệu đất đai Huyện Nguyên Bình: Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 18

xã và 02 thị trấn Huyện Bảo Lạc: Hoàn thành công tác xây dựng Cơ sở dữ liệuđịa chính (02 xã thực hiện năm 2014 và 08 xã thực hiện 2015)

Đến nay, đã hoàn thành nhập liệu cơ sở dữ liệu địa chính đối với 93/199 xã,phường, thị trấn Trong đó: Hòa An 21 xã; Quảng Uyên 17 xã; thành phố CaoBằng 02 xã; Bảo Lâm 14 xã, thị trấn; huyện Thạch An 16 xã, Bảo Lạc 09 xã,Phục Hòa 02 thị trấn, Nguyên Bình 12 xã, thị trấn Tuy nhiên Bảo Lâm có14 xã,thị trấn; Phục Hòa 02 thị trấn, thành phố Cao Bằng 02 xã chưa được chuẩn hóalại và tích hợp hồ sơ quét

Trang 34

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện BảoLâm, tỉnh Cao Bằng

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Bảo Lâm

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của huyện Bảo Lâm

- Đánh giá một số nội dung chủ yếu trong 15 nội dung công tác quản lý nhànước về đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Bảo Lâm

- Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tạiđịa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp thích hợp góp phần nâng cao hiệu quả công tácquản lý nhà nước về đất đai tại huyện Bảo Lâm

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập các tài liệu, số liệu và cácthông tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu được công bố tại Phòng Tài nguyên vàmôi trường, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Bảo Lâm để thu thậpcác tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, số liệu quản lý nhà nước về đấtđai, báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất, báo cáo hiện trạng sửdụng đất, biến động sử dụng đất đai qua các năm và các văn bản pháp luật,Thông tư, Nghị định… về quản lý đất đai do cấp có thẩm quyền ban hành và cácvăn bản pháp luật về quản lý đất đai do UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Thôngtin từ Internet và các trang báo chí có nguồn gốc đáng tin cậy

3.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Trên cơ sở những thông tin tài liệu, số liệu thu thập được ta tiến hành tổnghợp, phân tích số liệu sử dụng phần mềm excel và đánh giá tình hình sử dụng

Trang 35

đất, đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Bảo Lâm.

Từ đó xác định được những tồn tại để đề xuất một số giải pháp nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả quản lý trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địabàn

3.3.3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp được sử dụng thông qua việc tham khảo, hỏi ý kiến cácchuyên gia, chuyên môn, các cán bộ làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môitrường của huyện Bảo Lâm, các cấp, các ngành có liên quan đến quản lý Nhànước về Tài nguyên và Môi trường

Trang 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Bảo Lâm là huyện vùng cao, vùng sâu, vùng xa và là huyện biên giới nằm

ở phía tây tỉnh Cao Bằng, được thành lập từ năm 2000 theo Nghị định 52/2000/NĐ-CP ngày 25/9/2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chínhhuyện Bảo Lạc để thành lập huyện Bảo Lâm Toàn huyện có diện tích đất tựnhiên là 91.206,4 ha, địa hình chia cắt phức tạp, chủ yếu là đồi núi cao, có độdốc lớn, diện tích đất sản xuất nông, lâm nghiệp thấp (UBND huyện Bảo Lâm,2017)

Huyện Bảo Lâm cách trung tâm thành phố Cao Bằng khoảng 180 km vềphía Đông bắc, huyện có tuyến đường quốc lộ 34 chạy qua nối liền giữa haihuyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, ra thành phố Cao Bằng và Bảo Lâm sang tỉnh HàGiang khoảng 80 km với vị trí địa lý

+ Phía Bắc giáp tỉnh: Hà Giang và nước Trung Quốc

+ Phía Nam giáp tỉnh: Tuyên Quang, Bắc Kạn

+ Phía đông giáp huyện: Bảo Lạc

+ Phía Tây giáp tỉnh: Hà Giang

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Bảo Lâm có địa hình phức tạp bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi và thunglũng Địa hình phổ biến là đồi núi đá xen kẽ giữa đồi núi và các thung lũng nhỏhẹp, độ cao trung bình so với mặt nước biển là 800 m, chia thành 3 vùng rõ rệt:Vùng núi đá cao với đỉnh núi cao nhất Phia Jia có độ cao 1.976,7 m, vùng núi đálưng chừng: Thung lũng và bồn địa dọc lưu vực các sông Gâm, sông Nho Quế

và các suối nhỏ

Trang 37

Địa hình chia cắt ảnh hưởng đến quá trình khai thác sử dụng đất, đất nôngnghiệp thường bị khô hạn vào mùa đông và đầu xuân gây khó khăn cho việcthâm canh tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũng như cơ giới hóa sản xuấtnông nghiệp Là một huyện có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi, núi đá cao, độcao TB so với mặt biển khoảng 800m, bị chia cắt bởi nhiều thung lũng, suối,sông ảnh hưởng lớn đến quá trình khai thác sử dụng đất đai (UBND huyện BảoLâm, 2017).

Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng

(Nguồn: sở Tài nguyên và Môi trường Cao Bằng)

4.1.1.3 Khí hậu, Thủy văn

Trang 38

Huyện Bảo Lâm mang đặc thù khí hậu miền núi, được chia làm 4 mùa rõrệt nhất là 2 mùa (mùa hè và mùa đông) Mùa hè bắt đầu từ đầu tháng 5 đếntháng 7, mùa này thời tiết nắng nóng nhiều, nhiệt độ từ 300C đến 360C và bấtchợt hay có mưa lớn Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, mùanày nhiệt độ có lúc thấp dưới 80 C và thường có gió mùa Đông Bắc kèm theomưa nhỏ, trời nhiều mây mù.

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1200mm -1400mm Được xếp vào mộttrong những khu vực ít mưa ở nước ta Lượng mưa phân bố không đều theo thờigian và lượng mưa có sự chênh lệch lớn giữa mùa khô và mùa mưa Về mùamưa cường độ mưa lớn, lượng mưa chiếm tới 85% tổng lượng mưa trong năm.Phía Bắc huyện có Sông Gâm và sông Quế Nho Trong đó Sông Gâm bắtnguồn từ huyện Bảo Lạc chạy theo hướng Tây qua xã Lý Bôn, thị trấn PácMiầu đi tỉnh Hà Giang, sông Nho Quế bắt nguồn từ tỉnh Hà Giang chạy theohướng Đông Nam qua xã Đức Hạnh đến xã Lý Bôn nối với Sông Gâm Ngoài racòn có hệ thống suối vừa và nhỏ, rải rác một số là suối cạn về mùa mưa ảnhhưởng đến việc đi lại

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên nước

Nguồn nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm ở Bảo Lâm chưa được khảo sátđánh giá đầy đủ, song qua tình hình khai thác phục vụ sinh hoạt của nhân dâncho thấy, trữ lượng nước ngầm ở các vùng thấp, ven sông suối là khá dồi dào, cóchất lượng tốt đây là một tiềm năng cho quá trình phát triển của ngành kinh tếcông nghiệp

Nguồn nước mặt: Sông Gâm và sông Nho Quế là nguồn cung cấp nước chủyếu cho sinh hoạt, phục vụ tưới tiêu cho đồng ruộng Ngoài ra, hàng năm sôngGâm và sông Nho Quế còn cung cấp mỗi năm một lượng phù sa cho vùng vensông, tăng cường độ phì nhiêu của đất

b Tài nguyên đất

Huyện Bảo Lâm đến nay chưa có bản đồ đất và đánh giá đất đai được xâydựng theo phương pháp phân loại định lượng quốc tế FAO-UNESCO Do đó,

Trang 39

Hội Khoa học đất Việt Nam đang kết hợp với Viện Quy hoạch và Thiết kế nôngnghiệp tiến hành điều tra Theo hệ thống phân loại đất có 9 loại chính sau:

Trang 40

Bảng 4.1 Phân bố diện tích các loại đất trên địa bàn huyện Bảo Lâm

Đất mùn vàng nhạt trên

Xã Vĩnh Phong, Lý Bôn, Nam Quang, Tân Việt, Quảng Lâm, Yên Thổ.

(Nguồn: UBND huyện Bảo Lâm, 2017)Phần lớn diện tích đất phù sa được bồi (thuộc địa bàn xã Mông Ân) nằmtrên địa hình bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa, lúa màu, loại đất này có vị trí quantrọng, dần được sử dụng hợp lý và đầu tư thâm canh tăng vụ, sản xuất các loạinông sản hàng hoá có giá trị kinh tế cao

c Tài nguyên rừng

Hiện trạng đất lâm nghiệp năm 2017 của Bảo Lâm là 62.135,42 ha, chiếm68,05% diện tích tự nhiên Tỷ lệ che phủ rừng đạt 52% Diện tích rừng củahuyện phân bố hầu hết trên địa bàn các xã trong đó: đất rừng sản xuất 50,13 ha,đất rừng phòng hộ 62.084,49 ha Rừng Bảo Lâm có hệ thực vật phong phú, đadạng về họ, loài gỗ quý hiếm như đinh, chò chỉ, giổi, lát, lim

Các loại họ tre, nứa gồm có: Mai, trúc, vầu, giang; dược liệu có hà thủ ô

đỏ, hoàng tinh Đại đa số diện tích rừng trên địa bàn huyện là rừng nghèo, rừngmới tái sinh và rừng trồng, trữ lượng lâm sản thấp, khả năng cho khai thác chonhững năm tới là rất hạn chế

Ngày đăng: 15/05/2019, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo điện tử Tài nguyên và Môi trường (2017). Cao Bằng: Chuyển biến tích cực thi hành Luật đất đai năm 2013. Truy cập nhật ngày 02/03/2018https://baotainguyenmoitruong.vn/tai-nguyen/cao-bang-chuyen-bien-tich-cuc-thi-hanh-luat-dat-dai-nam-2013-1217735.html Link
6. Thông tin pháp luật dân sự (2016). Kinh nghiệm quản lý đất đai của một số nước trến thế giới. Truy cập ngày 06 tháng 03 năm 2018https://thongtinphapluatdansu.edu.vn /2016/12/09/kinh-nghiem-quan-l-dat-dai-cua-mot-so-nuoc-trn-the-gioi/ Link
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2014 và kế hoạch công tác năm 2015 của ngành Tài nguyên và Môi trường Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Báo cáo công tác quản lý Nhà nước về đất đai năm 2014, 6 tháng đầu năm 2015 và tình hình triển khai thi hành Luật đất đai và những vấn đề cần giải quyết tháo gỡ Khác
4. Đặng Hùng Võ (2012). Phân cấp quyền của nhà nước đối với đất đai, quản lý đất đai và việc giám sát – đánh giá cần thiết ở Việt Nam. Kỷ yếu Diễn đàn Kinh tế mùa thu, tr.377 Khác
5. Trường Đại học Luật Hà Nội (1999). Từ điển Giải thích thuật ngữ luật học (Phần Luật Đất đai, Lao động, Tư pháp quốc tế). Nxb Công an nhân dân, Hà Nội Khác
7. Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm (2012). Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng Khác
8. Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm (2016). Báo cáo thuyết minh thống kê đất đai năm 2015 huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng Khác
9. Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm (2018). Báo cáo thuyết minh thống kê đất đai năm 2017 huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng Khác
10. Ủy ban nhân dân huyện Bảo lâm (2017). Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện bảo lâm - tỉnh cao bằng Khác
11. Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm (2017). Báo cáo đánh giá tình hình thi hành Luật đất đai 2013 và định hướng sửa đổi Luật đất đai Khác
12. Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm (2017). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2016, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2017 Khác
13. Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm (2018). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2017, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2018 Khác
14. World Bank (2012). Nguy cơ tham nhũng trong lĩnh vực Đất đai ở Việt Nam, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w