1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Toán 11 Chương 3 New Microsoft Word Document

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 188,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta không thể làm như bài toán 1 vì số lượng ruồi giấm và các thế hệ của quẩn thể là vô số, việc kiểm tra từng cá thể của từng thế hệ là không thể thực hiện được.. Tức là chứng minh rằng[r]

Trang 1

Để hiểu hơn về phương pháp quy nạp toán học

Hoàng Ngọc Thế

Thứ năm, 02 Tháng 5 2013 18:00

Phương pháp quy nạp toán học là một phương pháp hay và rất hữu dụng Tuy nhiên, đối với học sinh khối 11 thì đây là nội dung khó hiểu và khó áp dụng Bài viết này của tôi sẽ giúp các bạn một hướng để hiểu hơn về phương pháp này.

1 Tại sao phải dùng phương pháp quy nạp toán học?

Giả sử có 1mệnh đề chứa biến số tự nhiên Ta cần chứng minh mệnh đề đó Tại sao phải dùng phương pháp quy nạp toán học? Để trả lời câu hỏi này, ta xét các bài toán sau:

Bài toán 1 Thầy giáo kiểm tra bài cũ lớp 11A4 (có 35 học sinh), thầy gọi theo sổ điểm lần lượt các bạn:

1 Triệu Thị Băng

2 Lê Văn Bách

3 Triệu Thị Điềm

4 Đàm Văn Hanh

5 Dương Thị Hường.

Cả 5 bạn ấy đều chưa học bài Thầy kết luận: “Cả lớp 11A4 chưa học bài” Thầy kết luận như

vậy có hợp lí không? Nếu không làm thế nào để có kết luận đúng

Lời giải.Thầy kết luận như vậy là chưa hợp lí vì có thể các bạn từ số thứ tự 6 đến số thứ tự 35 đều học bài, tức là đa phần cả lớp học bài Để thu được kết luận đúng, thầy cần kiểm tra cả lớp

Bài toán 2 Người ta kiểm tra trên một quần thể ruồi giấm thấy thế hệ đầu tiên có tính trạng mắt

đỏ Kết luận: “Tất cả ruồi giấm ở mọi thế hệ của quần thể này đều mắt đỏ” Kết luận như vậy có

Lời giải Kết luận như vậy chưa chắc đúng vì chưa kiểm tra xem các thế hệ khác có mắt đỏ

Trang 2

không? Ta không thể làm như bài toán 1 vì số lượng ruồi giấm và các thế hệ của quẩn thể là vô

số, việc kiểm tra từng cá thể của từng thế hệ là không thể thực hiện được Để thu được kết luận đúng, ta làm như sau:

• Kiểm tra với thế hệ thứ nhất (đời F1);

• Chứng minh sự di truyền của tính trạng mắt đỏ Tức là chứng minh rằng nếu đời bố mẹ mắt đỏ thì đời con mắt đỏ Khi đó, chắc chắn tất cả các cá thể ở mọi thế hệ đều mắt đỏ vì thế hệ trước sẽ di truyền lại cho thế hệ sau

Bài toán 3 Với n ∈ N *, chứng minh rằng

1 + 2 + + n = n ( n + 1 )2, ( * )

Phân tích Rõ ràng ta không thể áp dụng cách làm của bài toán 1 cho bài này vì tập các số tự nhiên là vô hạn Việc kiểm tra tính đúng đắn của ( * )với từng số tự nhiên sẽ mất nhiều thời gian

và không thể hoàn thành được

Ta nhận thấy có nét giống nhau giữa tập các số tự nhiên và quần thể ruồi giấm Tập số tự nhiên

có vô hạn phần tử, quần thể ruồi giấm có vô hạn thế hệ Ta sẽ áp dụng cách làm của bài toán 2 đối với bài toán này

Coi mệnh đề ( * )là một "tính trạng" của "quần thể" các số tự nhiên Để chứng minh mọi số tự nhiên đều có "tính trạng ( * )" ta làm như sau:

Kiểm tra "tính trạng ( * )" với "thế hệ đầu (F1)" n = 1

Chứng minh sự “di truyền” của ( * )Tức là chứng minh rằng nếu số n = k có "tính

trạng ( * )" thì n = k + 1 cũng có "tính trạng ( * )"

Phương pháp chứng minh như vậy gọi là phương pháp quy nạp toán học Bạn cũng có thể hiểu

phương pháp quy nạp giống như trò chơi Đôminô của người Nhật

2 Phương pháp và ví dụ

Để chứng minh 1 mệnh đề Mộtđúng với mọi số nguyên dương bằng phương pháp quy nạp toán học, ta thực hiện 2 bước:

1 (Bước "khởi tạo") Kiểm tra tính đúng đăn của Mộtvới n = 1

2 (Bước "di truyền") Giả sử mệnh đề Mộtđã đúng đến n = k ≥ 1, ta chứng minh Mộtcũng đúng với n = k + 1

Ta sẽ giải Bài toán 3 như sau:

Bước 1 Với n = 1, ta có

CácT( * ) = 1 = 1 ( 1 + 1 )2= VP( * )

Vậy ( * )đúng với n = 1

Bước 2 Giả sử ( * )đã đúng đến n = k ≥ 1, tức là

1 + 2 + + một = một ( một + 1 )2, ( một )

Ta cần chứng minh rằng ( * )cũng đúng với n = k + 1, tức là phải chứng minh

1 + 2 + + ( một + 1 ) = ( một + 1 ) ( a + 2 )2, ( b )

Trang 3

Thật vậy:

CácT( b ) = 1 + 2 + + ( k + 1 ) = 1 + 2 + + k + ( k + 1 ) = VT( một ) + ( k + 1 )

= VP( các ) + ( k + 1 ) = k ( k + 1 )2+ ( một + 1 ) = ( một + 1 ) ( a + 2 )2= VP( b )

Ta có điều phải chứng minh

Nhận xét Học sinh lớp 11 thường bị vướng khi chứng minh ( b ) Các em thường không biết bắt đầu từ đâu Quan sát lời giải bài toán 3, ta thấy lời giải được tiến hành theo logic sau:

CácT( b ) →( 1 )CácT( một ) →( 2 )CácP( một ) →( 3 )CácP( b )

Dấu mũi tên ( 1 ), ta sử dụng giả thiết hoặc những phép toán, định nghĩa cơ bản đã học Dấu mũi tên ( 2 ), ta sử dụng giả thiết quy nạp, tức là dùng ( một )

Dấu mũi tên ( 3 ), ta thường phải biến đổi, ước lượng

Xin đưa ra thêm một số ví dụ

Ví dụ 1 Với mọi n ∈ N* ta có: 2n > n , ( 1 )

Bước 1 Với n = 1, ta có: CácT= 2 , VP= 1, Vậy ( 1 )đúng

Bước 2 Giả sử ( 1 ) đúng với n = k ≥ 1, tức là

2đến > k , ( 1 một )

Ta chứng minh rằng ( 1 )cũng đúng với n = k + 1 Tức là phải chứng minh

2một + 1 > k + 1 , ( 1 b )

CácT( 1 b ) = 2một + 1= 2.2đến = 2 VT( 1 một ) > 2 VP( 1 một ) = 2 k ≥ k + 1 = VP( 1 b )(đpcm) Vậy ( 1 )đúng với mọi nnguyên dương

Ví dụ 2 Cho dãy số ( trong n)xác định bởi

Chứng minh rằng

trongn = n3 n , ∀ n ≥ 1 , ( 2 )

Lời giải

Trang 4

* Với n = 1 ta có CácT( 2 ) = u1= 13, VP( 2 ) = 13 Vậy ( 2 )đúng với n = 1.

* Giả sử ( 2 ) đúng với n = k ≥ 1, tức là

trongđến= một3 đến, ( 2 một )

Ta chứng minh rằng ( 2 ) cũng đúng với n = k + 1 Tức là phải chứng minh

trongmột + 1= một + 13 một + 1 , ( 2 b )

Việc làm, sẽ hợp tác:

trongmột + 1 = ( k + 1 ) u đến3 để= ( một + 1 ) để3 để 3 đến= một + 13 một + 1 = VP( 2 b ) ( đ p c m )

es ( 2 ) correctly with the moi nNguyễn Dương

3 Bài tập

Mời các bạn cùng làm thêm các bài tập dưới đây:

Bài tập 1 Chứng minh BĐT Bernoulli:

( 1 + một ) n ≥ 1 + n một , ∀ n ∈ N*

Bài tập 2 Chứng minh rằng

( 11n + 1+ 122 n - 1 ) ⋮ 133 , ∀ n ∈ N*

Ngày đăng: 13/01/2021, 15:59

w