1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chu de the gioi dong vat

74 1,8K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thế Giới Động Vật
Tác giả Vũ Thị Cúc
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển nhận thức: - Biết so sánh để thấy được sự giống nhau và khác nhau của các con vật nuôi quen thuộcgần gũi qua một số đặc điểm của chúng.. - Quý trọng người chăn nuôi.- Tập cho

Trang 1

5 tuần Từ ngày 29/11/ 2010 đến 01/1/2011

1 Phát triển thể chất:

- Thực hiện tự tin và khéo léo một số vận động cơ bản: Bò, trườn, nhảy, chạy, tung , bắt…

- Có thói quen hành vi trong ăn uống và giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với con vật

- Biết ích lợi của các món ăn có nguồn gốc từ thịt, cá đối với sức khoẻ của con người

2 Phát triển nhận thức:

- Biết so sánh để thấy được sự giống nhau và khác nhau của các con vật nuôi quen thuộcgần gũi qua một số đặc điểm của chúng

- Biết được lợi ích cũng như tác hại của chúng đối với đời sống con người

- Mối quan hệ của chúng với môi trường sống

- Có một số kĩ nămg đơn giản về cách chăm sóc con vật gần gũi

3 Phát triển ngôn ngữ:

- Biết sử dụng các từ chỉ tên gọi, các bộ phận và một số đặc điểm nổi bật, rõ nét của một sốcon vật nuôi gần gũi

- Biết nói lên những điều trẻ quan sát

- Kể chuyện được một số con vật gần gũi( qua tranh, ảnh, quan sát con vật)

- Biết xem sách, tranh ảnh về các con vật

4 Phát triển thẩm mỹ:

- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua các bài hát, vận động theo nhạc nói về các con vật

- Có thể làm ra các sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hoà qua vẽ, nặn, cắt,

xé dán về các con vật theo ý thích

5 Phát triển tình cảm – xã hội:

- Yêu thích các con vật nuôi

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống gần gũi trong gia đình

Trang 2

- Quý trọng người chăn nuôi.

- Tập cho trẻ một số phẩm chất và kĩ năng sống phù hợp: Mạnh dạn, tự tin, có trách nhiệmvới công việc được giao( chăm sóc các con vật nuôi)

- Tên gọi của các con vật khác nhau

- Đặc điểm nổi bật, sự giống nhau và

khác nhau của một số con vật

- Quá trình phát triển

- Ích lợi / tác hại của một số con vật

- Nguy cơ tuyệt chủng của một số

loài vật quý hiếm, cần bảo vệ

- Tên gọi

- Đặc điểm nổi bật, sự giống nhau

và khác nhau về ( cấu tạo, môi trường sống, thức ăn, thói quen kiếm mồi và tự vệ…)

- Mối quan hệ giữa cấu tạo với vận động và môi trường sống

- Ích lợi

- Tên gọi

- Đặc điểm, sự giống và khác nhau giữa một số con trùng ( cấu tạo, màu sắc, vận động, thức ăn, thói quen tìm kiếm mồi)

- Ích lợi ( hay tác hại),

- Bảo vệ ( hay diệt trừ)

- Tên gọi

- Đặc điểm nổi bật, sự giống nhau,

khác nhau của một số con vật

- Mối quan hệ giữa cấu tạo của

con vật với môi trường sống, với

vận động, cách kiếm ăn

- Quá trình phát triển

- Cách tiếp xúc với con vật (an

toàn) và giữ gìn vệ sinh

Trang 3

Phát triển ngôn ngữ

Phát triển

TC- XH

Phát triển thể chất

Phát triển thẩm mĩ

Phát triển nhận thức

- So sánh thêm bớt tạo được sự bằng nhau giữa hai nhóm đồ vật trong phạm vi 4

- Phân biệt sự giống nhau

và khác nhau giữa 2 hình vuông và hình chữ nhật

Trang 4

Năm học: 2010 - 2011 4

- Cho thịt, trứng

- Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng.

- Những món ăn được chế biến từ thịt, trứng của gia cầm, gia súc

- Tên gọi Tiếng kêu

Nơi sống, vận động, sinh sản

- Hình dáng của các con vật.

- Đặc điểm nổi bật so sánh sự giống và khác nhau của các con vật.

Âm nhạc

Một con vịt

Làm quen với toán

Đếm đến 4, nhận biết các nhóm có 4 đối tượng

Khám phá MTXQ

1 số con vật nuôi trong gia đình có 2 chân, 2 cánh

Phát triển Nhận thức

Phát triển Thẫm mĩ

Trang 5

Mục đích yêu cầu

Tên

hoạt

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc.

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôi bằng

đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

Văn học

Gà mẹ đếm con

Lqvt

Đếm đến 4, nhận biết các nhóm có 4 đốitượng

Tạo hình

Xé dán gà con, vịt con

Âm nhạc

Một con vịt.Nghe hát:Con chim vành khuyên

Chơi: Nhận hình đoán tên bài hát

- Trẻ biết: Quan sát, so sánh, nhận xét sự giống và khác nhau giữa hai con vật theo

những dầu hiệu rõ nét Biết phân biệt các nhóm con vật theo các dầu hiệu đặc trưng về cấu tạo, sinh sản, thức ăn, nơi sống và tìm dấu hiệu chung

- Biết mối quan hệ giữa cấu tạo với môi trường sống, với vận động hoặc cách kiếm ăn củachúng

- Phát triển óc quan sát và tính ham hiểu biết

- Yêu quý con vật, mong muốn được chăm sóc và có một số kĩ năng, thói quen chăm sóc,bảo vệ vật nuôi

Thể dục

Bật xa,ném xa, chạy nhanh 10m

Thơ

Gà mẹ đếm con

Phát triển

Ngôn ngữ

Trang 6

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm Mèo ngồi ở 1 góc , trẻ còn lại làm chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “ chích, chích, chích” Khi mèo kêu “ meo, meo, meo” thì các chim sẻ bay nhanh về tổ , con nào chậm sẽ bịmèo bắt

Thứ ba - Cho trẻ tham quan các khu vực trong trường

- Cho trẻ đứng thành vòng tròn hát và vận động: “ Một con vịt”

Thứ tư

- Phân công, chia nhóm trẻ nhặt rác trong sân trường

- Trò chơi dân gian: “Bịt mắt bắt dê”

Cách chơi: Trẻ ngồi vòng tròn, 1 trẻ làm dê, 1 trẻ làm người bắt dê Cô bịt mắt cả 2 trẻ, 2 trẻ cùng bò trong vòng tròn Trẻ làm dê vừa bò vừa kêu “ be be”, người bắt dê phải chú ý lắng nghe để tìm bắt được đe, nếu bắt được dê là thắng cuộc

Thứ năm - Cô cùng trẻ trò chuyện về gia đình trẻ

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

Thứ sáu - Cô cho trẻ ngồi vòng tròn ôn các bài thơ, câu chuyện trong tuần

- Chơi tự do đồ chơi ở sân trường

để xây được trại chăn nuôi và sắp xếp theo bố cục màtrẻ nghĩ ra

- Các vật liệu xâydựng như: gạch thẻ bằng xốp, cổng, hàng rào,

đồ lắp ráp, cây xanh

- Cho trẻ tự nhận vai chơi,bầu ra 1 bạn làm đội trưởng, 1 bạn làm kỹ sư thiết kế, nhóm xây dựng Trẻ cùng hợp tác với nhau

- Hoạ báo, tranhảnh về các con vật

- Tập trung trẻ vào một nhóm để xem tranh

- Tranh phô tô 1

số con vật nuôi có

2 chân, 2 cánh

Giấy, hồ, bút màu

Phách gỗ, lắc nhạc, máy catset

- Trẻ ngồi quanh bàn vẽ tômàu theo hình vẽ cô đã chuẩn bị Trẻ hát theo chủ điểm, chia nhóm hát múa

tự nhiên

Trang 7

Thiên nhiên

Chăm sóc

tưới cây

- Trẻ thích lao động, tưới cây, xớiđất, chơi với cát, khi làm nhẹ nhàng

- Dụng cụ làm vườn, nước tưới, cát, hòn sỏi

- Chăm sóc, tưới nước, lau

lá ở góc thiên nhiên chơivới nước: chơi chìm nổi

- Bình cờ

- Cô cho trẻ đếm các con vật có số lượng

- Nhận xét lớp trong tuần qua

Trả trẻ Vệ sinh trẻ sạch sẽ, quần áo sạch sẽ, gọn gàng Chơi tự do, nhắc trẻ về chào cô,

chào bố mẹ và bạn

Chủ đề nhánh :

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôibằng đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Bật : Bật nhảy tại chổ

Trò chuyện

đầu giờ,

điểm danh

- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi mà trẻ đã thấy ở gia đình trẻ

- Cho 3 tổ trưởng điểm danh tổ của mình

Hoạt động

ngoài trời - Dạo quanh sân trường, cho trẻ nói về thời tiết

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

Hoạt động có chủ đích:

Phát triển nhận thức

Thmtxq: “Một số con vật nuôi trong gia đình có 2 chân-2 cánh”

I Yêu cầu:

- Trẻ biết về tên gọi, đặc điểm cấu tạo và màu sắc của các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

- Biết so sánh giống và khác của 1 số con vật nuôi

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, rõ ràng, cung cấp 1 số từ khó

- Giáo dục trẻ yêu quí các loài vật nuôi

Thứ hai

29/ 11/

2010

Trang 8

II Chuẩn bị môi trường hoạt động :

 Không gian tổ chức : Địa điểm trong lớp

 Đồ dùng phương tiện : Tranh con gà, vịt, chim Tranh lôtô, tranh tô màu

III Phương pháp: Quan sát,thực hành

IV.Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động : Hát “ thật là hay”

- Chim bay rất giỏi, mà nó cũng hót rất hay Nhà cháu nào có nuôi chim không?

- Ngoài chim ra, các con còn biết những loại con vật nào có 2 cánh, 2 chân nữa nào?

- Thế những con vật này ăn gì? Có lợi gì?

- Đặc điểm nó như thế nào các con quan sát và nhận xét nhé!

“ Con gì gáy sáng, gọi ông mặt trời” “Con gì quang quác Cục tác cục te

Đẻ trứng tròn xoe Gọi người đến lấy”

Hát “ con chim non”

- Cách hỏi tương tự như trên

So sánh :

- Giống là đều có cánh, mỏ, đẻ trứng ; Khác :hình dáng to, nhỏ, màu sắc.

Đọc thơ “Làng chim”

Chơi “Thi xem ai nhanh”.

- Chia 2 đội, bật qua 3 vòng lên chim đúng theo yêu cầu của cô Cô mở nhạc

Chơi “Cùng thi tài”

- Nhóm 1: Tô màu; Nhóm 2: Cắt dán ; Nhóm 3: Nặn

Chơi chuyển tiếp : Chơi nhẹ nhàng

Hoạt

động góc

 Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi

 Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho con vật nuôi

 Góc học tập : Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

 Góc nghệ thuật: Xé, dán, tô, vẽ các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân Hát múa về chủ điểm

 Góc thiên nhiên: Chăm sóc các con vật nuôi, cây trồng, chơi với cát nước

Trang 10

Chủ đề nhánh :

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôibằng đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Bật : Bật nhảy tại chổ

Trò chuyện

đầu giờ,

điểm danh

- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi mà trẻ đã thấy ở gia đình trẻ

- Cho 3 tổ trưởng điểm danh tổ của mình

Hoạt động

ngoài trời - Dạo quanh sân trường, cho trẻ nói về thời tiết

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

- Trẻ biết phối hợp tay chân để tập các bài tập: Bật xa, ném xa, chạy nhanh10m.

- Luyện phát triển các cơ tay chân khoẻ mạnh.

- Giáo dục trẻ hoàn thành nhiệm vụ Tập trung chú ý khi luyện tập.

II Chuẩn bị :

 Không gian tổ chức : Địa điểm ngoài lớp

 Đồ dùng phương tiện : 6 túi cát, 2 ống cờ, kẻ 2 vạch cách nhau 35cm

III Phương pháp : Thực hành

IV Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động : Hát “con gà trống”

- Gà trống gáy như thế nào? Gà có mấy cánh? Gà là con vật nuôi ở đâu? Nuôi gà để làm gì?

Hát “1 con vịt”

- Vịt kêu như thế nào? Vịt có mấy cánh?

- Gà và vịt là những con vật nuôi rất có lợi cho ta, cho ta thức ăn ngon để cho cơ thể khoẻ mạnh

- Ăn rồi thì chúng ta cùng tập thể dục nào

Trang 11

˜ Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao.

˜ Chân : Ngồi khuỵu gối

˜ Bụng : Đứng cúi người về phía trước tay chạm ngón chân

˜ Bật : Bật nhảy tại chổ

Vận động cơ bản : “Bật xa, ném xa, chạy nhanh 10m”

- Cô làm mẫu :2 tay chống hông, chân khép kín, dùng sức bật xa để lấy túi cát, cầm túi và ném xa bằng tay phải, sau đó chạy nhạnh tới nhặt túi cát

- Cho trẻ làm mẫu

- Trẻ thực hiện: Cô cho trẻ thi đua theo 2 đội xanh, đỏ

- Cô bao quát động viên, sửa sai

Hồi tỉnh : Cho trẻ thả lỏng cơ, hít thở đều.

Tiết 2

Phát triển ngôn ngữ

Thơ “Gà mẹ đếm con”

I Yêu cầu :

- Trẻ hiểu được nội dung Đọc thuộc bài thơ, đọc diễn cảm.Trả lời 1 số câu hỏi

- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, thể hiện minh hoạ qua bài thơ

- Giáo dục trẻ luôn nghe lời mẹ và thấy sự vất vả của mẹ

II Chuẩn bị :

 Không gian tổ chức : Địa điểm trong lớp

 Đồ dùng phương tiện : Tranh minh hoạ, tranh chữ to

III Phương pháp: Luyện tập

IV.Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động:

Câu đố: “ Con gì quang quát Cục tác cục te Đẻ trứng tròn xoe Gọi người đến lấy.”

˜ Gà sau khi đẻ trứng, nó sẽ ấp nở thành con, từ đó gà mẹ dẫn đàn con đi ăn và chăm sóc các con của mình như thế nào ?

˜ Qua bài thơ “ gà mẹ đếm con”, các con sẽ hiểu nhé!

Trang 12

- Lớp đọc diễn cảm 3 lần.

- Đọc theo tranh viết chữ to, theo tay cô

- Nhóm, tổ, cá nhân thi đua đọc

 Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi

 Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho con vật nuôi

 Góc học tập : Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

 Góc nghệ thuật: Xé, dán, tô, vẽ các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân Hát múa về chủ điểm

 Góc thiên nhiên: Chăm sóc các con vật nuôi, cây trồng, chơi với cát nước

Hoạt

động chiều - Tổ chức cho trẻ vui văn nghệ

- Nhận xét lớp trong tuần qua

Nhận xét đánh giá : 1 số trẻ chưa ngoan

Vệ sinh trả trẻ

Chủ đề nhánh :

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôibằng đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Bật : Bật nhảy tại chổ

Trò chuyện

đầu giờ,

điểm danh

- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi mà trẻ đã thấy ở gia đình trẻ

- Cho 3 tổ trưởng điểm danh tổ của mình

Hoạt động

ngoài trời - Dạo quanh sân trường, cho trẻ nói về thời tiết

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

Trang 13

Toán : “Đếm đến 4, nhận biết các nhóm có 4 đối tượng ”

I Yêu cầu :

- Dạy trẻ đếm đến 5 – nhận biết nhóm có 5 đối tượng

- Trẻ gép tương ứng 1 – 1, so sánh được 2 nhóm để tạo số lượng bằng nhau là 5

- Giáo dục trẻ tính linh họat trong khi hoạt động

II Chuẩn bị : Không gian tổ chức địa điểm trong lớp

 Đồ dùng phương tiện : 1 số đồ dùng có số lượng 3, 4 để xung quanh lớp Mối trẻ 4 con vịt, 4 con gà

III Phương pháp: Thực hành, luyện tập

IV.Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động : Hát “ thật là hay”

- Chim bay rất giỏi, mà nó cũng hót rất hay Nhà cháu nào có nuôi chim không?

- Ngoài chim ra, các con còn biết những loại con vật nào có 2 cánh, 2 chân nữa nào?

- Hôm nay cô và các con cùng đếm xem các bạn đã kể được bao nhiêu loại động vật được nuôi trong nhà nhé!

Hoạt động trọng tâm: Đọc thơ “Chim Chích Bông”

- Trong vườn hoa không những có hoa, có bướm, mà còn có cả các chú chim, trông rất đẹpphải không các con

- Có những loại chim gì? Đếm số chim.

Hát múa “1 con vịt”

- Bài hát nói đến mấy con vịt?

- Thế các con có bao nhiêu con?

- Cả lớp đếm số lượng

Hát “ gà gáy”

- Nhà các con nuôi được bao nhiêu con gà?

- Thế trong rổ có mấy con?

- Cả lớp đếm số lượng

Lớp chơi “bắt vịt trên cạn”

- Chọn 2 nhóm , mỗi nhóm 4 trẻ Tất cả nắm tay nhau đứng vòng tròn làm hàng rào “ nhốtvịt” 2 trẻ làm người đi bắt vịt phải bịt mắt kín bằng khăn 2 trẻ làm vịt đứng ở trong vòngtròn, vừa đi vừa kêu “ cạc, cạc” Khi có hiệu lệnh, người đi “bắt vịt” chú ý lắng nghe địnhhướng tiếng “vịt” kêu để bắt được “vịt” Ai bắt được vịt được các bạn tuyên dương

- Tìm xung quanh lớp chuồng nào có số lượng 3, 4

Chơi: “Tổ nào nhanh”: 2 đội thi lấy số lượng đủ

Chơi chuyển tiếp : Chơi nhẹ nhàng

Hoạt

động góc

 Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi

 Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho con vật nuôi

 Góc học tập : Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

 Góc nghệ thuật: Xé, dán, tô, vẽ các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân Hát múa về chủ điểm

 Góc thiên nhiên: Chăm sóc các con vật nuôi, cây trồng, chơi với cát nước

Trang 15

Chủ đề nhánh :

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôibằng đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Bật : Bật nhảy tại chổ

Trò chuyện

đầu giờ,

điểm danh

- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi mà trẻ đã thấy ở gia đình trẻ

- Cho 3 tổ trưởng điểm danh tổ của mình

Hoạt động

ngoài trời - Dạo quanh sân trường, cho trẻ nói về thời tiết

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

 Không gian tổ chức : Trong lớp

 Đồ dùng phương tiện : Tranh gà con, vịt con xé mẫu, giấy màu, hồ dán, vở tạo hình.III Phương pháp: Thực hành

IV Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động : Hát “con gà trống”

- Gà trống gáy như thế nào? Gà có mấy cánh? Gà là con vật nuôi ở đâu? Nuôi gà để làm gì?

Hát “1 con vịt”

- Vịt kêu như thế nào? Vịt có mấy cánh?

- Gà và vịt là những con vật nuôi rất có lợi cho ta, cho ta thức ăn ngon để cho cơ thể khoẻ mạnh

- Hôm nay các con cùng cô xé dán những chú gà chú vịt nhé

Trang 16

- Những con vật ở gần thì nó sẽ to hơn, con vật ở xa thì nhỏ hơn.

- Cô xé mẫu: Dùng mảnh giấy xé tròn làm đầu gà, xé hình tròn lớn làm đầu gà, đuôi là những dải dài và nhỏ Mỏ là hình tam giác nhỏ Vịt thì đầu và mình vịt dài hơn , chân to hơn

Trẻ thực hiện: Cô mở nhạc về chủ điểm

˜ Cô gợi ý, động viên , quan sát hướng dẫn trẻ xé dán cho đẹp

Trưng bày nhận xét sản phẩm

Hoạt

động góc

 Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi

 Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho con vật nuôi

 Góc học tập : Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

 Góc nghệ thuật: Xé, dán, tô, vẽ các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân Hát múa về chủ điểm

 Góc thiên nhiên: Chăm sóc các con vật nuôi, cây trồng, chơi với cát nước

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôibằng đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Bật : Bật nhảy tại chổ

Trò chuyện

đầu giờ,

điểm danh

- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi mà trẻ đã thấy ở gia đình trẻ

- Cho 3 tổ trưởng điểm danh tổ của mình

Hoạt động

ngoài trời - Dạo quanh sân trường, cho trẻ nói về thời tiết

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

Hoạt động có chủ đích:

Phát triển thẩm mĩ

Âm nhạc “Một con vịt ”

I Yêu cầu:

- Trẻ hát thuộc rõ lời, thể hiện sự vui tươi nghộ nghĩnh

- Rèn kỹ năng múa vận động Nghe hát lý con sáo

Thứ sáu

03/ 12/

2010

Trang 17

II Chuẩn bị :

 Không gian tổ chức : Địa điểm trong lớp

 Đồ dùng phương tiện : Mỗi trẻ 1 mũ vịt, băng nhạc, máy cacset

III Phương pháp: Thực hành, luyện tập

IV.Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động : Kể chuyện “đôi bạn tốt”

- Cô kể cho cả lớp nghe 1lần và hỏi: Vịt là con vật như thế nào? Còn gà thì sao?

- Cô và các con cùng hát về chú vịt đã giải thoát cho gà nhé!

Hoạt động trọng tâm:

Dạy hát

- Cô và trẻ cùng hát “1 con vịt” 2 lần

- Cô múa mẫu và phân tích động tác :

 “1 con vịt…cánh” người hơi khom, 2 tay từ từ

đưa lên phía trước, miệng giả làm mỏ vịt vào chữ

“vịt”, rồi từ từ giang 2 cánh tay sang 2 bên vẫy

nhẹ 1 cái vào chữ “cánh”

 “Nó kêu…cạp” 2 tay đưa lên phía trước miệng

giả bộ làm mỏ vịt vỗ vào nhau theo tiếng “cạp cạp”,

thân người hơi khom

 “Gặp …bõm”2 tay chống hông, chân dậm mạnh

theo bài hát

 “Lúc lên…khô” 2 tay chống hông, chân trái bước lên phía trước 1 bước, chân phải bước tiếp lên vào chữ “bờ” 2 tay giang sang 2 bên vẫy theo nhịp bài hát

- Tập trẻ múa từng câu 3 lần, sau đó ghép lời ca

- Thi đua theo tổ, nhóm ,1 vài cá nhân

Đọc thơ “gà mẹ đếm con”

Nghe hát : “ Con chim vành khuyên”

- Có 1 chú chim rất ngoan, gặp ai chú đều gật đầu chào mọi người,

qua bài hát này các con phải bắt chước giống chú chim này nhé!

- Đó là bài “ Con chim vành khuyên” của tác giả Hoàng Vân

- Cô hát cho trẻ nghe lần1 Lần 2 cô minh hoạ Lần 3 nghe băng,

trẻ minh hoạ

Chơi “Nhận hình đoán tên bài hát”

- Khi cô đưa bức tranh nào, trẻ sẽ hát bài về hình có trong tranh Để khuyến khích trẻ chơi,

cô có thể đưa trnh kèm theo tiếng kêu của các con vật

- Cho trẻ chơi 3-4 lần.

 Kết thúc tiết học cô cho trẻ cùng hát múa bài “ Một con vịt”

Chơi chuyển tiếp : Chơi nhẹ nhàng

Hoạt

động góc

 Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi

 Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho con vật nuôi

 Góc học tập : Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

 Góc nghệ thuật: Xé, dán, tô, vẽ các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân Hát múa về chủ điểm

Trang 18

 Góc thiên nhiên: Chăm sóc các con vật nuôi, cây trồng, chơi với cát nước.

- Những món ăn được chế biến từ thịt, trứng của gia cầm, gia súc

- Tên gọi Tiếng kêu

Nơi sống, vận động, sinh sản

- Hình dáng của các con vật.

- Đặc điểm nổi bật so sánh sự giống và khác nhau của các con vật.

Âm nhạc

Thương con mèo

Trang 19

Mục đích yêu cầu

Tên

hoạt

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc.

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôi bằng

đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Biết mối quan hệ giữa cấu tạo với môi trường sống, với vận động hoặc cách kiếm ăn củachúng

- Phát triển óc quan sát và tính ham hiểu biết

- Yêu quý con vật, mong muốn được chăm sóc và có một số kĩ năng, thói quen chăm sóc,bảo vệ vật nuôi

Làm quen với toán

So sánh thêm bớt tạo được

sự bằng nhau giữa hai nhóm đồ vật trong phạm vi

Nhận thức

Trang 20

bớt tạo được sựbằng nhau giữahai nhóm đồ vật trong phạm

vi 4

mèo con

mèo.Nghe hát: Gà trống, mèo con,cún con

Chơi: Nhận hình đoán tên bài hát

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm Mèo ngồi ở 1 góc , trẻ còn lại làm chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “ chích, chích, chích” Khi mèo kêu “ meo, meo, meo” thì các chim sẻ bay nhanh về tổ , con nào chậm sẽ bịmèo bắt

Thứ ba - Cho trẻ tham quan các khu vực trong trường

- Cho trẻ đứng thành vòng tròn hát : “Thương con mèo ”

Thứ tư

- Phân công, chia nhóm trẻ nhặt rác trong sân trường

- Trò chơi dân gian: “Bịt mắt bắt dê”

Cách chơi: Trẻ ngồi vòng tròn, 1 trẻ làm dê, 1 trẻ làm người bắt dê Cô bịt mắt cả 2 trẻ, 2 trẻ cùng bò trong vòng tròn Trẻ làm dê vừa bò vừa kêu “ be be”, người bắt dê phải chú ý lắng nghe để tìm bắt được đe, nếu bắt được dê là thắng cuộc

Thứ năm - Cô cùng trẻ trò chuyện về gia đình trẻ

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

Thứ sáu - Cô cho trẻ ngồi vòng tròn ôn các bài thơ, câu chuyện trong tuần

- Chơi tự do đồ chơi ở sân trường

để xây được trại chăn nuôi và sắp xếp theo bố cục màtrẻ nghĩ ra

- Các vật liệu xâydựng như: gạch thẻ bằng xốp, cổng, hàng rào,

đồ lắp ráp, cây xanh

- Cho trẻ tự nhận vai chơi,bầu ra 1 bạn làm đội trưởng, 1 bạn làm kỹ sư thiết kế, nhóm xây dựng Trẻ cùng hợp tác với nhau

- Hoạ báo, tranhảnh về các con vật

- Tập trung trẻ vào một nhóm để xem tranh

Trang 21

nuôi trong gia

- Tranh phô tô 1

số con vật nuôi có

2 chân, 2 cánh

Giấy, hồ, bút màu

Phách gỗ, lắc nhạc, máy catset

- Trẻ ngồi quanh bàn vẽ tômàu theo hình vẽ cô đã chuẩn bị Trẻ hát theo chủ điểm, chia nhóm hát múa

- Dụng cụ làm vườn, nước tưới, cát, hòn sỏi

- Chăm sóc, tưới nước, lau

lá ở góc thiên nhiên chơivới nước: chơi chìm nổi

- Bình cờ

- Cô cho trẻ đếm các con vật có số lượng

- Nhận xét lớp trong tuần qua

Trả trẻ Vệ sinh trẻ sạch sẽ, quần áo sạch sẽ, gọn gàng Chơi tự do, nhắc trẻ về chào cô,

chào bố mẹ và bạn

Chủ đề nhánh :

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôibằng đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Bật : Bật nhảy tại chổ

Trò chuyện

đầu giờ,

điểm danh

- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi mà trẻ đã thấy ở gia đình trẻ

- Cho 3 tổ trưởng điểm danh tổ của mình

Hoạt động

ngoài trời - Dạo quanh sân trường, cho trẻ nói về thời tiết

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

Trang 22

Thmtxq: “Một số con vật nuôi trong gia đình có 4 chân, đẻ con ”

I Yêu cầu:

- Trẻ biết về tên gọi, đặc điểm cấu tạo và màu sắc của các con vật nuôi có 4 chân, đẻ con

- Biết so sánh giống và khác của 1 số con vật nuôi

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, rõ ràng, cung cấp 1 số từ khó

- Giáo dục trẻ yêu quí các loài vật nuôi

II Chuẩn bị :

 Không gian tổ chức : Địa điểm trong lớp

 Đồ dùng phương tiện : Tranh con lợn, con mèo, con thỏ, con chó…Tranh lô tô.III Phương pháp: Thực hành, luyện tập

IV Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động : Đọc thơ “ em vẽ”

- Bài thơ nói về các con vật có mấy chân ? Có mấy cánh?

- Thế những con vật có 4 chân này ăn gì? Có lợi gì? Đặc điểm nó như thế nào các con quan sát và nhận xét nhé!

Hoạt động trọng tâm:

Quan sát – đàm thoại

 Hát “ vì sao mèo rửa mặt”

- Bài hát nói về con gì?

- Thế tranh vẽ con gì đây? Cả lớp cùng đọc.

- Nó kêu thế nào? Nó hay ăn gì? Nó đẻ trứng hay đẻ con?

- Nó sống ở đâu? Cô giáo dục.

Đọc câu đố : “Thường nằm đầu hè Giữ nhà cho chủ.

Người lạ nó sủa Người quen nó mừng”

- Con chó có mấy chân?

- Nó sủa như thế nào?

- Thường thích ăn gì?

- Đẻ con hay đẻ trứng?

- Nhà các con nuôi chó màu gì?

- Cô giáo dục

 Hát “ Trời nắng trời mưa”

- Cách hỏi tương tự như trên

 Hát “ con lợn ét”

- Cách hỏi tương tự như trên

So sánh : Giống là đều có 4 chân, , đẻ con Khác :hình dáng to, nhỏ, màu sắc.

Chơi “Thi xem ai nhanh ”.

- Chia 2 đội, bật qua 3 vòng lên chim đúng theo yêu cầu của cô

Chơi “Cùng thi tài” Nhóm 1: tô màu; Nhóm 2: cắt dán; Nhóm 3: nặn.

Chơi chuyển tiếp : Chơi nhẹ nhàng

Hoạt

 Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi

 Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho con vật nuôi

 Góc học tập : Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

Trang 23

động góc  Góc nghệ thuật: Xé, dán, tô, vẽ các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân Hát

Trang 24

Chủ đề nhánh :

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôibằng đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Bật : Bật nhảy tại chổ

Trò chuyện

đầu giờ,

điểm danh

- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi mà trẻ đã thấy ở gia đình trẻ

- Cho 3 tổ trưởng điểm danh tổ của mình

Hoạt động

ngoài trời - Dạo quanh sân trường, cho trẻ nói về thời tiết

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

- Dạy trẻ đi trên ghế thể dục bước qua chướng ngại vật 1 cách dũng cảm.

- Luyện phát triển các cơ tay chân khoẻ mạnh.

- Phối hợp vận động theo bạn, khi chuyền bóng không làm rơi bóng.

- Giáo dục tính nhanh nhẹn, linh hoạt khéo léo, biết phản ứng theo tín hiệu.

II Chuẩn bị :

 Không gian tổ chức : Địa điểm ngoài lớp

 Đồ dùng phương tiện : 2 ghế băng, 4 khối gỗ, 3 qủa bóng

2 Phương pháp: Thực hành

3.Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động : Hát “Rưả mặt như mèo”

- Mèo có mấy chân? Mèo kêu như thế nào? Nhà các con có nuôi chó mèo không ?

- Chó mèo là những con vật nuôi rất có lợi cho ta, các con vật này biết giữ nhà, biết rình bắt chuột , hằng ngày chúng phải luyện tập để cho cơ thể khoẻ mạnh

- Các con cũng phải tập thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh nhé!

Hoạt động trọng tâm:

Khởi động: Cả lớp vừa đi vừa hát múa “ Rửa mặt như mèo”.

Trọng động

 Bài tập phát triển kĩ năng :

˜ Tay : 2tay đưa ra trước lên cao

Thứ ba

7/ 12/ 2010

Trang 25

˜ Chân : Ngồi khuỵu gối.

˜ Bụng : Đứng cúi người về phía trước tay chạm ngón chân

˜ Bật : Bật nhảy tại chổ

 Vận động cơ bản : “Đi trên ghế băng bước qua chướng ngại vật”

- Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang đối diện, cô tập mẫu và giải thích cho trẻ

- Đứng ngay vạch chuẩn, bước chân lên ghế 2 tay chống hông, khi đi mắt nhìn thẳng về phía trước và bước qua chướng ngại vật 1 cách dũng cảm

- Gọi 1 – 2 trẻ lên làm mẫu cho bạn xem

- Trẻ thực hiện: Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện.

- Trẻ hiểu được nội dung.Trả lời được 1 số câu hỏi trong truyện

- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng qua câc câu hỏi

- Giáo dục trẻ tính dũng cảm, biết giúp đỡ bạn bè khi gặp nạn

II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ câu chuyện, tranh chữ to

III Phương pháp: Thực hành, luyện tập

IV Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động

˜ Bạn nào kể cho cô và các bạn nghe những con vật có 4 chân Con vật nào có 2 chân?Các

con vật này có lợi hay có hại? Nó cung cấp cho ta những gì? Chúng ta phải làm gì với các

con vật này?

Giờ chúng ta cùng bắt chước tiếng kêu của mèo , gà trống

˜ Cô nói: Các con vật sống với nhau rất gần gũi và biết yêu thương nhau bạn trong lúc gặp

hoạn nạn đấy Các con hãy lắng nghe cô kể câu chuyện “ Cáo, Thỏ và Gà trống”.

Hoạt động trọng tâm: Hát “ gà trống, mèo con, cún con”

- Cáo xin nhà ai ngủ nhờ ? Rồi làm gì?

- Tại sao Thỏ lại khóc dưới gốc cây? Ai đã

Trang 26

- Gà trống đã nói gì với Thỏ? Thỏ trả lời

như thế nào?

- Gà trống làm gì để đuổi được Cáo?

- Trong câu chuyện các con yêu thích ai

 Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi

 Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho con vật nuôi

 Góc học tập : Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

 Góc nghệ thuật: Xé, dán, tô, vẽ các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân Hát múa về chủ điểm

 Góc thiên nhiên: Chăm sóc các con vật nuôi, cây trồng, chơi với cát nước

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôibằng đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Bật : Bật nhảy tại chổ

Trò chuyện

đầu giờ,

điểm danh

- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi mà trẻ đã thấy ở gia đình trẻ

- Cho 3 tổ trưởng điểm danh tổ của mình

Hoạt động

ngoài trời - Dạo quanh sân trường, cho trẻ nói về thời tiết

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

Trang 27

- Giáo dục trẻ khả năng phán đoán, suy luận, quan sát, so sánh.

- Giáo dục trẻ tính linh họat trong khi hoạt động

II Chuẩn bị :

 Không gian tổ chức : Địa điểm trong lớp

 Đồ dùng phương tiện : 1 số đồ dùng có số lượng 4 mèo, 4 chó, 4 lợn, 4 thỏ Đồ dùng của cô tương tự như trẻ nhưng kích thước lớn hơn 1 số đồ dùng để xung quanh lớp

III Phương pháp: Thực hành, luyện tập

IV Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động : Hát “con lợn ét”

- Lợn biết ăn có biết hát không? Vậy lợn nuôi có lợi hay không có lợi? Thịt lợn ăn được không?

- Lợn có mấy chân? Ngoài lợn ra còn có những con vật nuôi nào có 4 chân nữa ?

- Hôm nay cô và các con cùng đếm xem các bạn đã kể được bao nhiêu loại động vật được nuôi trong nhà có 4 chân nhé!

Hoạt động trọng tâm:

Ôn tập nhận biết số lượng trong phạm vi 4:

- Cô kể cho cả lớp nghe : Ngày xửa ngày xưa, Chúa Rừng tổ chức cuộc thi “ Giọng hát hay”.Thế là các con vật thi nhau tập hát để dự thi, ai cũng mong cho mình được giải

- Cô treo tranh cảnh vật trong vườn và hỏi trẻ có bao nhiêu con vật.

- Giờ cả lớp cùng đếm xem có bao nhiêu con vật đi dự thi

- Có bao nhiêu chú mèo? Bao nhiêu chú chó? Bao nhiêu chú lợn? Cả lớp cùng đếm.

So sánh thêm bớt trong phạm vi 4:

 Hát “Trời nắng trời mưa”

- Bài hát nói đến con gì ? Thế các con có bao nhiêu con thỏ? Cả lớp cùng xếp và đếm số

lượng

Câu đố: “ Thường nằm đầu hè Giữ nhà cho chủ

Người lạ nó sủa Người quen nó mừng ” Là con gì?

- Nhà các con nuôi được bao nhiêu con chó? Thế trong rổ có mấy con?

- Cả lớp cùng xếp và đếm số lượng

- Nhóm thỏ và nhóm chó, nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn mấy?

- Nhóm nào ít hơn?Ít hơn bao nhiêu?

- Làm thế nào để 2 nhóm bằng nhau? Thêm vào mấy? Tất cả đều bằng mấy?

Trang 28

- Bây giờ 1 thỏ và 1 chó cùng rủ đi chơi Thế các con bớt đi mấy? Số lượng bây giờ đã thay đổi chưa?

- Tiếp tục tương tự bớt 2 thêm 1

Chơi: “Cùng thi tài”.

- Nhóm 1: Đếm và gắn đủ số lượng chấm tròn; Nhóm 2: Tô màu nhóm ít hơn 4; Nhóm 3:khoanh tròn số lượng nhiều hơn 4 và gạch nối chữ số tương ứng

Chơi chuyển tiếp : Chơi nhẹ nhàng

Hoạt

động góc

 Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi

 Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho con vật nuôi

 Góc học tập : Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

 Góc nghệ thuật: Xé, dán, tô, vẽ các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân Hát múa về chủ điểm

 Góc thiên nhiên: Chăm sóc các con vật nuôi, cây trồng, chơi với cát nước

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôibằng đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Bật : Bật nhảy tại chổ

Trò chuyện

đầu giờ,

điểm danh

- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi mà trẻ đã thấy ở gia đình trẻ

- Cho 3 tổ trưởng điểm danh tổ của mình

Hoạt động

ngoài trời - Dạo quanh sân trường, cho trẻ nói về thời tiết

- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”

Thứ năm

9/ 12/ 2010

Trang 29

Hoạt động có chủ đích:

Phát triển thẩm mĩ

Tạo hình “ Nặn con thỏ, con mèo”

I- Yêu cầu:

- Trẻ biết cách lăn dọc uốn đất làm đầu mình để tạo dáng thành thỏ, mèo

- Cũng cố cách lăn dọc, vuốt, miết, gắn đính các bộ phận

- Phát triễn trí tưởng tượng, sáng tạo

- Giáo dục trẻ tập trung, kiên nhẫn hoàn thành sản phẩm

II Chuẩn bị :

 Không gian tổ chức : Trong lớp

 Đồ dùng phương tiện : Mẫu nặn của cô, đất nặn, tăm, hột hạt, bảng con

III Phương pháp: Thực hành

VI.Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động : Hát “Thương con mèo”

- Mèo kêu thế nào? Có mấy chân? Có lợi hay có hại?

Đọc thơ “ Thỏ con và mặt trăng”

- Thỏ màu gì? Mắt nó như thế nào? To hay nhỏ?

- Hôm nay cô và các con cùng nặn mèo và thỏ nhé!

Hoạt động trọng tâm:

Quan sát – đàm thoại : Hát “Trời nắng trời mưa”

- Bài hát nói về con gì? Ai có thể mô tả hình dáng con thỏ

Đọc thơ “ mèo con”

- Bài thơ nói về con gì? Ai mô tả hình dáng con mèo nào?

- Cô cho xem mẫu nặn Làm thế nào để nặn được, ai có thể giúp cô nói về kỹ năng nặn con thỏ nào?

- Cô cho 1 vài trẻ nói lên ý tưởng của mình Cả lớp đồng ý với bạn không?

- Các con dự định nặn xong, trang trí thêm cho chú thỏ và chú mèo như thế nào?

Trẻ thực hiện: Cô mở nhạc về chủ điểm

- Cô gợi ý, động viên , quan sát hướng dẫn trẻ cách nặn , cách trang trí cho đẹp

Trưng bày nhận xét sản phẩm

Chơi chuyển tiếp : Chơi nhẹ nhàng

Hoạt

động góc

 Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi

 Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho con vật nuôi

 Góc học tập : Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

 Góc nghệ thuật: Xé, dán, tô, vẽ các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân Hát múa về chủ điểm

 Góc thiên nhiên: Chăm sóc các con vật nuôi, cây trồng, chơi với cát nước

Hoạt

động chiều - Cô cùng trẻ nặn mèo và thỏ

Trang 31

Chủ đề nhánh :

Đón trẻ - Cho trẻ xem tranh vẽ về các con vật nuôi trang trí ở các góc

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học Mỗi trẻ đem theo con vật nuôibằng đồ chơi mà trẻ thích

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Bật : Bật nhảy tại chổ

Trò chuyện

đầu giờ,

điểm danh

- Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi mà trẻ đã thấy ở gia đình trẻ

- Cho 3 tổ trưởng điểm danh tổ của mình

- Lắng nghe và chú ý cô hát Hưởng ứng chơi trò chơi cùng cô.

- Giáo dục trẻ thể hiện vẻ đẹp qua hình dáng chú Mèo.

II.Chuẩn bị :

 Không gian tổ chức : Địa điểm trong lớp

 Đồ dùng phương tiện : Mũ mèo, gà trống, chó 1 số tranh ảnh các bài hát về các con vật nuôi có 4 chân, đẻ trứng

III Phương pháp: Thực hành, luyện tập

IV.Tiến trình tổ chức:

Mở đầu hoạt động : Hát “Rửa mặt như mèo”

- Mèo kêu thế nào? Có lợi hay có hại? Nhà các con có nuôi mèo không? Các con có thương

- Ai biết bài hát nói về con gì ? Mèo tập trèo cây nên bị ngả lăn queo và tay chân lấm hết

- Cả lớp hát kết hợp gõ nhạc cụ 2 lần Cô chú ý sửa sai

Trang 32

Đọc thơ “Em vẽ”

˜ Gà trống có cái gì trên đầu?, con gì nằm sưởi nắng?

˜ Bài thơ nói về con mèo lười, nhưng cô có bài hát nói về mèo rất siêng năng bắt chuột, các con cùng nghe nhé!

Nghe hát : “Gà trống, mèo con, cún con”

- Cô hát cho trẻ nghe lần1

- Đó là bài “ Gà trống, mèo con, cún con” , trong bài hát các con vật đều siêng năng làm việc

- Lần 2 cô minh hoạ Lần 3 nghe băng, trẻ minh hoạ.

Chơi “Nhận hình đoán tên bài hát”

- Cô đưa tranh con mèo, hát “vì sao mèo rửa mặt”

- Cô đưa tranh con lợn, lớp hát “ con lợn ét”.

- Cô đưa tranh con thỏ, lớp hát “ trời nắng trời mưa”.

Kết thúc : Hát “ Thương con mèo”

Chơi chuyển tiếp : Chơi nhẹ nhàng

Hoạt

động góc

 Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi

 Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho con vật nuôi

 Góc học tập : Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân

 Góc nghệ thuật: Xé, dán, tô, vẽ các con vật nuôi có 2 cánh, 2 chân Hát múa về chủ điểm

 Góc thiên nhiên: Chăm sóc các con vật nuôi, cây trồng, chơi với cát nước

Trang 33

Năm học: 2010 - 2011 33

- Cho thịt, trứng.

- Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng.

- Những món ăn được chế biến từ thịt, trứng của động vật sống dưới nước

- Tên gọi của một số lloài cá và một số bộ phận chính của chúng.

- Hình dáng của các con vật.

- Đặc điểm nổi bật so sánh sự giống và khác nhau của các con vật.

Phát triển Nhận thức

Phát triển Thẫm mĩ

Trang 34

Mục đích yêu cầu

Tên

hoạt

Đón trẻ - Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học, chủ đề động vật sống dưới nước

Thể dục

sáng

- Hô hấp: Thổi bóng bay

- Tay : 2 tay thay nhau đưa lên cao

âm thanhtìm đồ vật

Hoạt

Thứ hai

- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát “Cá vàng bơi” Các con biết không có rất nhiều loài cá , cá sống ở nước mặn, sống ở nước ngọt Giờ cô và các con cùng kể tên về những loài cá

- Trò chơi vận động: “ Bắt bóng”

Cách chơi: Trẻ đứng thành vòng tròn, cô đứng ở giữa, cô tung bóng cho từng trẻ bắt, sau đó trẻ trả ném lại cho cô Cô lại ném cho các bạn khác cho đến hết lượt

Thứ ba - Cho trẻ tham quan các khu vực trong trường

- Cho trẻ đứng thành vòng tròn hát : “ Cá vàng bơi ”

- Phân công, chia nhóm trẻ nhặt rác trong sân trường

- Biết có nhiều loại cá và cá sống ở dưới nước

- Gọi đúng tên một số loài cá và một số bộ phận chính bên ngoài của cá

- Biết ích lợi của cá đối với đời sống, sức khoẻ con người

- Cách chăm sóc cá

- Biết giữ ao, hồ, sông, biển không bị ô nhiễm để đàn cá phát triển

Thơ

Rong và cá

Trang 35

động

ngoài

trời Thứ tư

- Trò chơi dân gian: “Xỉa cá mè”

Cách chơi: Trẻ đứng vòng tròn, 1 trẻ đứng trong vòng,vừa đi, vừa đọc

và đập vào bàn tay Từ men rơi vào bàn tay trẻ nào thì trẻ đó phải làm người đi buôn men, từ chó mèo rơi vào trẻ nào thì trẻ đó làm chó mèo Trẻ còn lại ngồi xuống làm hàng rào để giữ nhà Người đi buôn men ra khỏi vòng tròn và rao “ Ai mua men không?” Các trẻ giữ nhà trả lời “ Có”.Người đi buôn tìm lối vào nhà.Trẻ giữ nhà phải giữ chặt lối, chó sủa, mèo kêu ngăn không cho người buôn vào, người buôn phải tìm chổ hở mới được vào, nếu vào được nhà thì cả nhà thua.Thứ năm - Cô cùng trẻ trò chuyện về gia đình trẻ

- Chơi vận động: “ Bắt bóng”

Thứ sáu - Cô cho trẻ ngồi vòng tròn ôn các bài thơ, câu chuyện trong tuần

- Chơi tự do đồ chơi ở sân trường

- Bộ lắp ráp, cáckhối, cây, hoa

Cá loại cá bằng nhựa

- Cô phân nhóm trưởng, phối hợp cùng các bạn để xây,cô nhắc nhở trẻ khi xâyphải cẩn thận

- 1 số cá nhựa, thau, rổ - Cô giúp trẻ phân vai, trẻ biết thể hiện từng vai chơi:

- Hoạ báo, tranhảnh về các loài cá

- Tập trung trẻ vào một nhóm để cùng cô xem tranh ảnh

gỗ, lắc nhạc, máy catset

- Trẻ ngồi quanh bàn vẽ tômàu theo hình vẽ cô đã chuẩn bị Trẻ hát theo chủ điểm, chia nhóm hát múa

- Dụng cụ làm vườn, nước tưới, cát, hòn sỏi

- Chăm sóc, tưới nước, lau

lá ở góc thiên nhiên chơivới nước: chơi chìm nổi

- Bình cờ

- Cô cho trẻ sosánh các loại cá

to, nhỏ

- Bình cờ

- Kể về một số động vật

sống dưới nước mà trẻ biết

- Đọc thơ “ Rong và cá”

- Bình cờ

Nghĩ lễ

Trang 36

Trả trẻ Vệ sinh trẻ sạch sẽ, quần áo sạch sẽ, gọn gàng Chơi tự do, nhắc trẻ về chào cô,

chào bố mẹ và bạn

Trang 37

Chủ đề nhánh :

Đón trẻ - Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định

- Trao đổi với bố, mẹ trẻ về chủ đề sẽ học, chủ đề động vật sống dướinước

Thể dục

buổi sáng

- Hô hấp : Gà gáy

- Tay : 2 tay đưa ra trước lên cao

- Chân : Ngồi khuỵu gối

- Bụng : Đứng cúi người về trước tay chạm ngón chân

- Trẻ biết được tên gọi đặc điểm của một số con vật sống dưới nước

- Biết được sự sinh sản, thức ăn, nơi sống

- Trẻ phân biệt được các con vật sống ở nước ngọt, các con vật sống ở nước mặn

- Trẻ biết yêu quí, chăm sóc các con vật, trẻ biết không lại gần ao hồ, sông suối, rất nguy hiểm cho bản thân

II Chuẩn bị :

 Không gian tổ chức: Trong lớp học

 Cô chuẩn bị hồ cá cảnh, hai cái vợt Tranh vẽ các con vật sống dưới nước Loại động vật Sống ở tầng nước ngọt, loại động vật sống ở tầng nước ngọt Lô tô các con vật sống dưới nước Hai tờ giấy rôky

III Phương pháp :Trò chuyện, quan sát, thực hành

IV Tiến trình tổ chức :

 Mở đầu hoạt động : Cho trẻ hát: Con Ếch

- Ếch cũng là loài động vật sống dưới nước, ngoài Ếch ra, các con còn biết những con gì sống dưới nước nữa nào?

Hoạt động trọng tâm:

- Cho trẻ kể tên các con vật sống dưới nước mà trẻ biết

- Tên gọi Những bộ phận chính của con vật sống dưới nước

- So sánh những đặc điểm giống và khác nhau của các con vật sống dưới nước

Thứ hai

13/ 12/

2010

Ngày đăng: 28/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Có thể làm ra các sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hoà qua vẽ, nặn, cắt, xé dán về các con vật theo ý thích. - chu de the gioi dong vat
th ể làm ra các sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hoà qua vẽ, nặn, cắt, xé dán về các con vật theo ý thích (Trang 1)
Tạo hình - chu de the gioi dong vat
o hình (Trang 3)
- Hình dáng của các con vật. - chu de the gioi dong vat
Hình d áng của các con vật (Trang 4)
Tạo hình “ Xé dán gà con, vịt con” - chu de the gioi dong vat
o hình “ Xé dán gà con, vịt con” (Trang 15)
- Cô xé mẫu: Dùng mảnh giấy xé tròn làm đầu gà, xé hình tròn lớn làm đầu gà, đuôi là những dải dài và nhỏ - chu de the gioi dong vat
x é mẫu: Dùng mảnh giấy xé tròn làm đầu gà, xé hình tròn lớn làm đầu gà, đuôi là những dải dài và nhỏ (Trang 16)
 Chơi “Nhận hình đoán tên bài hát” - chu de the gioi dong vat
h ơi “Nhận hình đoán tên bài hát” (Trang 17)
- Hình dáng của các con vật. - chu de the gioi dong vat
Hình d áng của các con vật (Trang 18)
Tạo hình - chu de the gioi dong vat
o hình (Trang 19)
Tạo hình - chu de the gioi dong vat
o hình (Trang 20)
- Giáo dục trẻ thể hiện vẻ đẹp qua hình dáng chú Mèo.     II.Chuẩn bị :  - chu de the gioi dong vat
i áo dục trẻ thể hiện vẻ đẹp qua hình dáng chú Mèo. II.Chuẩn bị : (Trang 31)
Tạo hình - chu de the gioi dong vat
o hình (Trang 33)
Tạo hình - chu de the gioi dong vat
o hình (Trang 34)
Tạo hình “ Vẽ con cá” - chu de the gioi dong vat
o hình “ Vẽ con cá” (Trang 44)
hình dạng, thức ăn, vận động, sinh  sống… - chu de the gioi dong vat
hình d ạng, thức ăn, vận động, sinh sống… (Trang 48)
Tạo hình - chu de the gioi dong vat
o hình (Trang 49)
-Trẻ biết về tên gọi, nhận xét được những đặc điểm rõ nét về hình dạng, cấu tạo, vận động, thức ăn - chu de the gioi dong vat
r ẻ biết về tên gọi, nhận xét được những đặc điểm rõ nét về hình dạng, cấu tạo, vận động, thức ăn (Trang 52)
Toán: “Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa 2 hình vuông và chữ nhật” - chu de the gioi dong vat
o án: “Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa 2 hình vuông và chữ nhật” (Trang 57)
Tạo hình “ Nặn con nhím” - chu de the gioi dong vat
o hình “ Nặn con nhím” (Trang 59)
- Dạo chơi vườn hoa, quan sát ong,  - chu de the gioi dong vat
o chơi vườn hoa, quan sát ong, (Trang 63)
Tạo hình - chu de the gioi dong vat
o hình (Trang 63)
 Đồ dùng phương tiện: Tranh mô hình, tranh chữ to. III. Phương pháp:  Đàm thoại. - chu de the gioi dong vat
d ùng phương tiện: Tranh mô hình, tranh chữ to. III. Phương pháp: Đàm thoại (Trang 69)
Tạo hình “ Tô màu các côn trùng” - chu de the gioi dong vat
o hình “ Tô màu các côn trùng” (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w