Hoạt động 1:Khởi động Trong C/s các em đã đợc tiếp xúc với nhiều kiểu văn bản, Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt cũng nh mđ giao tiếp của các loại vb.. nguyện của vua - Phần 3: Còn lại
Trang 1+ Nội dung ý nghĩa.
II Phần tiếng Việt:
1 Từ là gì? Cấu tạo của từ tiếng Việt?
2 Nghĩa của từ là gì?
3 Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ?
4 Thế nào là danh từ? Cụm danh từ? Cấu tạo của cụm danh từ?
5 Thế nào là động từ ? Cụm động từ? Cấu tạo của cụm động từ?
III Phần tập làm văn:
1 Thế nào là tự sự? Cách làm một bài văn tự sự?
2 Em hiểu thế nào là chuyện đời thờng?
3 Thế nào là kể chuyện tởng tợng? Yêu cầu để làm bài văn kể chuyện tởng tợng là
gì?
Phần bài tập:
1 Làm đề e (119) Sách giáo khoa.
2 Làm đề 4,5 (SGK- 134)
3 Viết đoạn văn có sử dụng động từ (Chủ đề tự chọn).
4 Viết đoạn văn có sử dụng danh từ (Chủ đề tự chọn)
5 Làm lại các bài tập phần luyện tập trong các bài: Danh từ, động từ, cụm danh từ,
Trang 2bảng giải b.tập và thu 5-> 7 bài chấm.
- Chứng giám: Soi xét, làm chứng
Đa từ đồng nghĩa
- Ghẻ lạnh: Thờ ơ, nhạt nhẽo, xalánh Đa đ.nghĩa
- Tre đằng ngà: Giống tre có lớp cộtngoài trơn, bóng màu vàng đak.niệm
- Sính lễ: Lễ vật nhad trai đem đếnnhà gái để xin cới Đa k.niệm
+ Trung bình + Trung gian + Trung niên
- Hèn nhát: Thiếu can đảm (đến mứckhinh bỉ)
g.thích bằng cách đa ra từ trái
Trang 3- Mất: không còn đợc sở hữu mộtvật nào đó.
Việc g.thích của nụ là không
đúng vì cái nụ không còn đợc sở hữucái ống vôi bạc.( Nó đúng so vớicách giải nghĩa trong văn cảnh: Mất
là biết nó ở đâu mất có nghĩa là komất, nghĩa là vẫn còn.)
Thầy: Dạy hết bài i nhanh B.tập1 Dành thời gian cho B.tập 5
Trò: Nắm đợc ND bài vận dụng tơng đối tốt
Trang 4- Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc tổ tiên.
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổ n đinh tổ chức:
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở và bài mới của học sinh:
H: “Truyện con rồng, cháu tiên” thuộc thể loại nào? Nvật chính là ai?
3 Bài mới
Hệ thống các hoạt động TG Nội dung
Trang 5HoỈt Ẽờng1: Khỡi Ẽờng
Trong giở phụt thiàng liàng cũa ngẾy mỡ
nợc 2 - 9 -1945, hai tiếng "Ẽổng bẾo"
vang làn tha thiết giứa lục bÌc Hổ
Ẽồc bản tuyàn ngẬn Ẽờc lập : "TẬi
nọi Ẽổng bẾo nghe ró khẬng ? '' Vậy
hai tiếng "Ẽổng bẾo" b¾t nguổn tử
ẼẪu ? cọ ý nghịa nh thế nẾo ? BẾi hồc
hẬm nay sé giụp cÌc em trả lởi cẪu
hõi ấy
HoỈt Ẽờng 2: HD tỨm hiểu vẨn bản
- GV yàu cầu: ưồc to ró rẾng chụ ý
nhấn gÞong cÌc chi tiết li kỷ, thẽ hiện
2 lởi thoỈi cũa LỈc Long QuẪn - đu
cÈ
+ LLQ: đn cần chậm r·i
+đu cÈ: Giồng lo l¾ng, than khỗ
- GV Ẽồc mẫu- gồi hồc sinh Ẽồc – h/s
nhận xÐt
- GV NxÐt – Kể TT- Gồi h/s kể
- Cho h/s thảo luận chụ thÝch chụ ý
cÌc chụ thÝch 1-2-3-4-5-7
H: Em hiểu truyền thuyết lẾ gỨ ?
- “T.Thuyết”: LẾ loỈi truyện dẪn
gian truyền mệng kể về cÌc mật vẾ sỳ
kiệ cọ liàn quan Ẽến lÞch sữ thởi quÌ
khự thởi kỷ cÌc yếu tộ tỡng tùng, kỷ
ảo.thể hiện Tườ vẾ cÌch ẼÌnh giÌ cũa
NDẪn Ẽội vợi sỳ kiện vẾ nhẪn vật
Trang 6- Học sinh theo dõi : từ đầu -> "ở
cùng điện long trang"
H: Hình tợng LLQ đợc giới thiệu ntn?
(LLQ: Là con trai thần biển vốn nòi
giống quen sống ở dới nớc, sức khoẻ
vô địch, có nhiều phép lạ)
H: Những việc làm của Lạc Long Quân
H: Em hiểu “Ng tinh, Hồ tinh, mộc
tinh” là gì ?
H.Những việc làm của LLQ có ý nghĩa
gì?
(Đó là sự nghiệp mở nớc củaông cha ta)
H: Hình ảnh Âu cơ đợc giới thiệu ra
nét phi thờng xuất chúng
+ Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng trong
sáng và thơ mộng , vẻ đẹp của bố
rồng mẹ tiên là kết tinh của vẻ đẹp
dtộc VNam Những chi tiết kì lạ
+ Giúp dân diệt trừ ng tinh, hồ tinh,mộc tinh Dạy dân cách trồngtrọt, chăn nuôi, ăn ở
b Việc sinh nở – chia con:
+ Âu Cơ sinh ra một cái bọc trămtrứng, nở thành một trăm con,không bú mớm, lớn nhanh nh thổi,khôi ngô đẹp đẽ khoẻ mạnh nhthần
->Chi tiết kì lạ, mang tính chấthoang đờng, nhng có ý nghĩa sâusắc: Mọi ngời dân đều có chungnguồn cội tổ tiên
c Cuộc chia tay giữa LLQ và Âu
Trang 7mang tính lí tởng hoá.
- Giáo viên : Sau khi LLQ và Âu cơ gặp
nhau đem lòng yêu nhau rồi trở thành
vợ chồng Cuộc tình duyên của họ ra
sao? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu
- Gọi h/s đọc tiếp – lớn nhanh nh thần
H Tìm những chi tiết nói về sự sinh nở
H Chi tiết kì lạ này có ý nghĩa ntn?
H: Họ đang sống HP thì điều gì đã sẩy
H Câu truyện kết thúc với lời hen ớc
Khi có việc thì giúp đỡ đừng quên,lời
“Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
H Theo em truyện "Con rồng cháu tiên"
+ Năm mơi ngời con theo chaxuống biển, năm mơi ngời contheo mẹ lên núi Con trởng đợcsuy tôn lên làm vua lấy hiệu làHùng Vơng đón đô ở đất PhongChâu
- Cuộc chia tay thật cảm động donhu cầu phát triển của dân tộcViệt trong việc cai quản đất đairộng lớn
2
ý nghĩa của truyện :
- Giải thích nguồn gốc giốngnòi, thể hiện niềm tự hào dântộc
- Truyện phản ánh quá trình mởnớc và dựng nớc của dân tộc
- Truyện đề cao tinh thần đoànkết giữa các dân tộc
Trang 8Hoạt động 3:
(?) Qua truyện em hiểu thế nào là
T.thuyết?
(?) Truyện có những chi tiết tởng tợng?
chi tiết nào gắn với thực tế lịch sử ?
H.Truyện giải thích điều gì?
Trang 9- H/s nắm đợc nội dung ý nghĩa truyền thuyết bánh trng bánh giầy, chỉ ra và hiểu đợcnhững chi tiết kỳ ảo tởng tợng trong truyện
GV: Sau khi chia tay 50 ngời con theo mẹ Âu
cơ lên núi, con cả lên làm vua gọi là vua Hùng
Sáu đời truyền ngôi theo cách cha truyền con
tr-ởng Đến đời thứ 7, vua Hùng muốn truyền ngôi
cho ngời con làm vừa ý vua cha Vậy ai sẽ làm
vừa ý vua cha? làm ntn?, ta cùng tìm hiểu bài “
+Hùng vơng có 20 ngời con trai về già muốn
nhờng ngôi cho con
+ Các ông lang đua nhau làm vừa ý Vua
+ Vua cha chọn bánh của lang Liêu
+ Từ đó có tục làm bánh trng bánh giầy
- H/s kể theo 4 ý trên.
- H/s thảo luận chú thích: Chú ý các chú thích
1,2,3,4,7,8,9,
2/ ý nghĩa của truyện:
- Truyện giải thích nguồn gốctục làm bánh trng, bánh giầy
- Đề cao lao động đề caonghề nông
I
V- Ghi nhớ: SGK tr 12 V- Luyện Tập:
1- Bài tập 1:
- Trao đổi ý kiến về phong tụcngày tết làm bánh Chng, bánhgiầy
Trang 10H Truyện có thể chia làm mấy phần ? ý của
từng phần
- GV: Câu chuyện diễn ra ntn? ý nghĩa của
chuyện ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
- HS theo dõi đoạn đầu.
H Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong h/cảnh
nào?
H ý của vua ra sao?
H Để chọn ngời nối ngôi Vua Hùng đã chọn
hình thức nào?
H Tại sao vua Hùng lại chọn hình thức là một
câu đố? ( Vì trong truyện cổ dân gian việc giải
đố là một loại thử thách khó khăn với các nhân
vật )
H Em đánh giá gì về cách chọn ngời nối ngôi
của Vua Hùng?
- GV: TRong lịch sử, vua thờng truyền ngôi cho
con cả(con rồng cháu tiên) Nhng trong truyện
này Vua Hùng đã phá lệ truyền ngôi.Bởi vậy
mới đa ra cách thức chọn nh vậy
- Giáo viên : Vậy các ông lang đã làm ntn? Ai
2/ Bài tập 2:
- Chọn chi tiết thích nhất vàgiải thích vì sao thích?
Trang 11là ngời nối ngôi vua (chuyển ý).
H Các ông lang có đoán đợc ý vua không? Vi
sao? (không Vì đây là câu đố khó )
H Tất cả các việc làm của ông lang em thấy
việc làm nào bình thờng nhất và đặc biệt nhất?
việc đó của ai?
( Làm bánh chng, bánh giầyLang Liêu)
H Vì sao Lang Liêu đợc thần mách bảo?
(Vì ông là ngời thiệt thòi nhất, là ngời chăm chỉ,
là ngời thông minh tháo vát )
H Em có nhận xét gì về nhân vậtLang Liêu?
H Lang Liêu đợc chọn nối ngôi, Ông đã làm
vừa ý vua, nối đợc trí vua vậy ý vua Hùng, trí
của vua Hùng là gì?
H Chí của Vua Hùng có hợp với lời thần báo
mộng, với lòng dân không? Chi tiết thần báo
mộng có ý nghĩa gì?
(Có- Thần đã tìm đúng ngời con vua Hùngchăm
chỉ lo việc đồng áng để trao gửi ý nguyện
ý nghĩa: Trọng nghề nông,yêu quý sức lao động
của con ngời )
H Nh vậy phong tục làm bánh “Bánh chng,
Bánh giầy” Từ đó bao giờ? (thời Hùng vơng đời
thứ 7 khi Lang Liễu nối ngôi)
H Từ câu chuyện này em có suy nghĩ gì về mqh
giữa thần với ngời?
(Thần gợi ý, hớng dẫn còn mọi việc đều do con
ngời Yếu tố thần kì giúp con ngời phát triển tài
năng và trí tuệ, đức độ toả sáng )
H Truyện nhằm giải thích vấn đề gi?
H Truyện còn có ý nghĩa nào khác?
H Nội dung chính của truyện?
* Hoạt động 3: (HS đọc ghi nhớ)
* Hoạt động 4:
- HS đọc bài tập : Thảo luận nhóm ngang
Trang 12H Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? vì
+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):
+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):
a Phân tích ngữ liệu:
Trang 13Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu."
(Nguyễn Khuyến)
H.Trong câu thơ trên có mấy tiếng?
(14 tiếng)
GV: Vậy 14 tiếng gồm bao nhiêu từ?
Từ có cấu tạo ntn? Chúng ta tìm hiểu
a.Phân tích ngữ liệu:
Từ đơn: đấy, nớc, ta, tết
Từ phức + Láy: Trồng trọt
Từ ghép : Chăn nuôi,bánh chng,bánh giầy
b Nhận xét:
- Từ đơn có 1 tiếng, từ phức có 2tiếng
a/ Những từ:
“Nguồn gốc”: “con châu” đềulà
là từ ghép
Trang 14H Dựa vào bảng phân loại hãy chỉ ra
- H/s đọc BT Nêu y/c của BT
- Kthức có liên quan Kn và các kiẻu
câu từ
(?) Các từ: “ Nguồn gốc”; “Con cháu”
thuộc kiểu cấu từ nào?
(?) Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng
trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
n Chất lệu làm bánh,Bánhkhoai, bánh chuối
- T/ chất của bánh, Bánhphồng, bánh dẻo, bánh nếp
- Hình dạng của bánh, Bánh taivoi, bánh gối
Trang 15- Huy động KThức của h/s về các loại vbản mà h/s đã biết.
- Hình thành sơ đồ khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp,Pthức biểu đạt
- Luyện tập để h/s nắm đợc 1 số PT biểu đạt vàmột số loại vbẳn có liên quan đếnchơng trình học
Trang 16Hoạt động 1:Khởi động
Trong C/s các em đã đợc tiếp xúc với
nhiều kiểu văn bản, Kiểu văn bản và
phơng thức biểu đạt cũng nh mđ giao
tiếp của các loại vb Bài hôm nay cô
cùng các em tìm hiểu khái quát về các
muốn tỏ lòng yêu mền bạn, muôn
tham gia một h/đ do nhà trờng tổ
chức ) Mà cần biểu đạt cho ngời hay
ai đó biết thì em làm thế nào?
( Nói hoặc viết cho ngời khác
biết-Lời nói, chữ viết.)
+ Gv: nói, viết cho ngời khác biết là
ta đã giao tiếp với những ngời xung
quanh.Vậy
H Gtiếp là gì? Bằng phơng tiện nào?
H Khi muốn hiểu đợc t tởng, tình
cảm, nguyện vọng ấy1 cách đầy đủ
trọn vẹn cho ngời khác hiểu em phải
H Câu ca dao sáng tác để làm gì? Nội
dung của câu ca dao?
(Câu ca nêu ra 1 lời khuyên: khuyên
con ngời giữ đúng lập trờng t tởng
không giao động khi ngời khác thay
a/ Bài tập:
b/ Nhận xét:
Gtiếp là truyền đi, tiếp nhận bằngngôn ngữ
Trang 17Câu 1: Là lời khuyên, C2 giải thích:
Bền ,chí Hai câu ca dao trên gọi là 1
văn bản.)
H Em thấy văn bản là gì? có những
đặc điểm nào?
H Theo em lời phát biểucủa cô hiệu
trởng trong lễ khai giảng có phải là
Gv:Vậy có những kiểu vb nào? P2
+ Gv: GV treo bảng phụ HS đọc bài
H Qua việc tìm hiểu các BT , hãy cho
biết: Thế nào là hoạt động giao tiếp?
Thế nào là một văn bản? Có mấy VB?
* Văn bản là chuỗi lời nói, haybài viết, chủ đề thống nhất, liênkết, chặt chẽ, mạch lạc
2/ Kiểu văn bản và ph ơng th c biểu đạt của văn bản
a/ Bài tập:
- Trờng hợp1: Làm đơn
- Trờng hợp 2: Văn bản thuyếtminh
- Trờng hợp 3: Văn miêu tả
- Trờng hợp 4: VB thuyếtminh
Trang 18H/s đọc ghi nhớ.
*Hoạt động 3:
- H/s đọc BT1 nêu y/c của BT
HS thảo luận nhóm ngang
Đại diện các nhóm trả lời
H Các đoạn văn, thơ dới thuộc phơng
thức biểu đạt nào? gthích vì sao lại
thuộc các kiểu VB ấy?
H/s đọc BT2 nêu y/c
H Truyền thuyêt con rồng cháu tiên
thuộc vb nào?Vì sao?
b/ VB Mtả: Tả cảnh TN đêmtrăng tren sông
c/ Nghị luận: Bàn luận vấn đềlàm cho đất nớc giầu mạnh
d/ Biểu cảm:T/c tự tin, tự hào củacô gái
đ/ Thuyết minh: Gthiệu hớngquay của địa cầu
2 Bài tập 2:
“ Con rồng cháu tiên” VB tự
sự vì kể ngời, việc, lời nói,hđộngtheo 1 diễn biến nhất định
Trang 19- H/s nắm đợc nội dung ý nghĩa truyền thuyết bánh trng bánh giầy, chỉ ra và hiểu đợcnhững chi tiết kỳ ảo tởng tợng trong truyện
GV: Sau khi chia tay 50 ngời con theo mẹ Âu cơ lên
núi, con cả lên làm vua gọi là vua Hùng Sáu đời
truyền ngôi theo cách cha truyền con trởng Đến đời
thứ 7, vua Hùng muốn truyền ngôi cho ngời con làm
vừa ý vua cha Vậy ai sẽ làm vừa ý vua cha? làm
ntn?, ta cùng tìm hiểu bài “ Bánh chng bánh giầy”
*Hoạt động 2: Gv hớng dẫn
Đọc chậm rãi thể hiện tình cảm của các nhân vật
H Truyện có những nhân vật nào, những sự việc
chính nào?
- 4 Sự việc:
+Hùng vơng có 20 ngời con trai về già muốn nhờng
ngôi cho con
+ Các ông lang đua nhau làm vừa ý Vua
+ Vua cha chọn bánh của lang Liêu
Trang 20H Truyện có thể chia làm mấy phần ? ý của từng
phần
- GV: Câu chuyện diễn ra ntn? ý nghĩa của chuyện ra
sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
- HS theo dõi đoạn đầu.
H Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong h/cảnh nào?
H ý của vua ra sao?
H Để chọn ngời nối ngôi Vua Hùng đã chọn hình
thức nào?
H Tại sao vua Hùng lại chọn hình thức là một câu
đố? ( Vì trong truyện cổ dân gian việc giải đố là một
loại thử thách khó khăn với các nhân vật )
H Em đánh giá gì về cách chọn ngời nối ngôi của
Vua Hùng?
- GV: TRong lịch sử, vua thờng truyền ngôi cho con
cả(con rồng cháu tiên) Nhng trong truyện này Vua
Hùng đã phá lệ truyền ngôi.Bởi vậy mới đa ra cách
thức chọn nh vậy
- Giáo viên : Vậy các ông lang đã làm ntn? Ai là
ng-ời nối ngôi vua (chuyển ý)
H Các ông lang có đoán đợc ý vua không? Vi sao?
(không Vì đây là câu đố khó )
H Tất cả các việc làm của ông lang em thấy việc làm
nào bình thờng nhất và đặc biệt nhất? việc đó của ai?
( Làm bánh chng, bánh giầyLang Liêu)
H Vì sao Lang Liêu đợc thần mách bảo?
nguyện của vua)
- Phần 3: Còn lại: (giải thíchphong tục làm bánh)
III
- Tìm hiểu văn bản :
1/ Hoàn cảnh ý định cách
thức của vua Hùng chọn ng
ời n ối ngôi:
a/ Hoàn cảnh, cách thức chọnng
ời nối ngôi :+ H/cảnh: Giặc ngoài đã yên,vua đã già, muốn truyền ngôi
+ Ngời nối ngôi vua phải nối
đợc chí vua không nhất thiết
đời vua trong lịch sử
b Cuộc thi tài giải đố:
+ Các Lang thi nhau làm cỗthật hậu thật ngon
+ Lang Liêu là ngời thiệt thòinhất.Một đêm chàng đợcthần mách bảo và đã làm nênhai thứ bánh đem lễ Tiên V-
ơng
- Lang Liêu là ngời duy nhấthiểu đợc ý vua và thực hiện
Trang 21(Vì ông là ngời thiệt thòi nhất, là ngời chăm chỉ, là
ngời thông minh tháo vát )
H Em có nhận xét gì về nhân vậtLang Liêu?
H Lang Liêu đợc chọn nối ngôi, Ông đã làm vừa ý
vua, nối đợc trí vua vậy ý vua Hùng, trí của vua
Hùng là gì?
H Chí của Vua Hùng có hợp với lời thần báo mộng,
với lòng dân không? Chi tiết thần báo mộng có ý
nghĩa gì?
(Có- Thần đã tìm đúng ngời con vua Hùngchăm chỉ
lo việc đồng áng để trao gửi ý nguyện
ý nghĩa: Trọng nghề nông,yêu quý sức lao động của
con ngời )
H Nh vậy phong tục làm bánh “Bánh chng, Bánh
giầy” Từ đó bao giờ? (thời Hùng vơng đời thứ 7 khi
Lang Liễu nối ngôi)
H Từ câu chuyện này em có suy nghĩ gì về mqh giữa
thần với ngời?
(Thần gợi ý, hớng dẫn còn mọi việc đều do con ngời
Yếu tố thần kì giúp con ngời phát triển tài năng và trí
tuệ, đức độ toả sáng )
H Truyện nhằm giải thích vấn đề gi?
H Truyện còn có ý nghĩa nào khác?
H Nội dung chính của truyện?
* Hoạt động 3: (HS đọc ghi nhớ)
* Hoạt động 4:
- HS đọc bài tập : Thảo luận nhóm ngang
H Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
đợc ý thần, là ngời tháo vát
và rất trí tuệ
c.ý của vua :
- Phải hiểu nghề nông trọngnghề nông, phải có trí tuệhơn ngời
- Trí của vua: Muốn đất nớc
đợc thái bình thịnh trị
2/ ý nghĩa của truyện:
- Truyện giải thích nguồngốc tục làm bánh trng, bánhgiầy
- Đề cao lao động đề caonghề nông
I
V- Ghi nhớ: SGK tr 12 V- Luyện Tập:
1- Bài tập 1:
- Trao đổi ý kiến về phongtục ngày tết làm bánh Chng,bánh giầy
Trang 22- Học ghi nhớ, ý nghĩa truyện
+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):
+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):
- Luyện tập để nắm chắc Kn từ và đặc điểm cấu tạo từ:
- Giáo dục h/s yêu quí và ham thích tìm hiểu TViệt:
H.Trong câu thơ trên có mấy tiếng? (14 tiếng)
GV: Vậy 14 tiếng gồm bao nhiêu từ? Từ có cấu
tạo ntn? Chúng ta tìm hiểu bài
* Hoạt động 2:
- H/s đọc BTập Nêu yêu cầu bài tập:
- Gv hớng dẫn h/s điền vào bảng phụ từ và tiếng
H trong câu trên có mấy từ và mấy tiếng?
(9 từ, 12 tiếng)
I Từ là gì? (5 phút)1/ Bài tập:
a Phân tích ngữ liệu:
+ BT1: Gồm 9 từ và 12 tiếng.+ BT2: Từ có thể là 1 tiếng hoặc2 ,
Trang 23H Trong BT trên từ và tiếng có gì khác nhau?
- H/s đọc BT Nêu y/c của BT
- Kthức có liên quan Kn và các kiẻu câu từ
(?) Các từ: “ Nguồn gốc”; “Con cháu” thuộc
kiểu cấu từ nào?
(?) Tìm những từ đồng nghĩa với từ “ Nguồn
gốc”
II/ Từ đơn và từ phức.(7 phút)1/ Bài tập:
a.Phân tích ngữ liệu:
Từ đơn: đấy, nớc, ta, tết
Từ phức + Láy: Trồng trọt
Từ ghép : Chăn nuôi,bánh chng,bánh giầy
b Nhận xét:
- Từ đơn có 1 tiếng, từ phức có 2tiếng
+ Câu mở: Cô dì, chú cháu, anhem
2/ Bài tập 2
- Khẳ năng sắp xếp:
Trang 24(?)Tìm những từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
theo kiểu: Ông bà, anh chị, con cháu
(?) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc
(?) Tì nhanh các từ náy theo kiểu sau?
- Theo giới tính (Nam,Nữ):Anh chị, Ông bà
- Theo bậc ( Trên- dới): Anhem,chú cháu
3/ Bài tập 3:
- Cách chế biến bánh, Bánh ớng, Bánh rán
n Chất lệu làm bánh,Bánhkhoai, bánh chuối
- T/ chất của bánh, Bánhphồng, bánh dẻo, bánh nếp
- Hình dạng của bánh, Bánhtai voi, bánh gối
- Huy động KThức của h/s về các loại vbản mà h/s đã biết
- Hình thành sơ đồ khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp,Pthức biểu đạt
- Luyện tập để h/s nắm đợc 1 số PT biểu đạt vàmột số loại vbẳn có liên quan đến
chơng trình học
B/
Các hoạt động dậy và học :
Trang 25Hoạt động 1: Trong C/s các em đã đợc tiếp xúc
với nhiều kiểu văn bản, Kiểu văn bản và phơng
thức biểu đạt cũng nh mđ giao tiếp của các loại
vb Bài hôm nay cô cùng các em tìm hiểu khái
quát về các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt
của các kiểu văn bản đó
*Hoạt động 2:
H Trong đ/s khi có một t tởng,tình cảm, nguyện
vọng,( khuyên nhủ muốn tỏ lòng yêu mền bạn,
muôn tham gia một h/đ do nhà trờng tổ chức )
Mà cần biểu đạt cho ngời hay ai đó biết thì em
làm thế nào?
( Nói hoặc viết cho ngời khác biết- Lời nói, chữ
viết.)
+ Gv: nói, viết cho ngời khác biết là ta đã giao
tiếp với những ngời xung quanh.Vậy
H Gtiếp là gì? Bằng phơng tiện nào?
H Khi muốn hiểu đợc t tởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy1 cách đầy đủ trọn vẹn cho ngời khác hiểu
(Câu ca nêu ra 1 lời khuyên: khuyên con ngời giữ
đúng lập trờng t tởng không giao động khi ngời
a/ Bài tập:
b/ Nhận xét:
Gtiếp là truyền đi, tiếp nhận bằngngôn ngữ
Trang 26H Chí cho bền là ntn?
( Không giao động khi ngời khác thay đổi ý định
Câu 1: Là lời khuyên, C2 giải thích: Bền ,chí Hai
câu ca dao trên gọi là 1 văn bản.)
H Em thấy văn bản là gì? có những đặc điểm
nào?
H Theo em lời phát biểucủa cô hiệu trởng trong lễ
khai giảng có phải là một vb không? Vì sao?
(Là vb, đó là chuỗi lời nói có chủ đề mạch lạc có
sự liên kết VB nói.)
H Bức th có phải là 1 vbản không?
-( Là vbản viết, có chủ đề là thông báo tình hình
là quan tâm tới ngời nhận th.)
H Đơn xin học, bài thơ có phải là vb không?
(Đều là vb vì chúng đêu là sự thông tin và có
mđích t tởng nhất định.)
Gv:Vậy có những kiểu vb nào? P2
+ Gv: GV treo bảng phụ HS đọc bài tập -> Đối
H Qua việc tìm hiểu các BT , hãy cho biết: Thế
nào là hoạt động giao tiếp? Thế nào là một văn
bản? Có mấy VB?
H/s đọc ghi nhớ
*Hoạt động 3:
- H/s đọc BT1 nêu y/c của BT
* Văn bản là chuỗi lời nói, haybài viết, chủ đề thống nhất, liênkết, chặt chẽ, mạch lạc
2/ Kiểu văn bản và ph ơng th c biểu đạt của văn bản
a/ Bài tập:
- Trờng hợp1: Làm đơn
- Trờng hợp 2: Văn bản thuyếtminh
- Trờng hợp 3: Văn miêu tả
- Trờng hợp 4: VB thuyếtminh
Trang 27HS thảo luận nhóm ngang.
Đại diện các nhóm trả lời
H Các đoạn văn, thơ dới thuộc phơng thức biểu
đạt nào? gthích vì sao lại thuộc các kiểu VB ấy?
H/s đọc BT2 nêu y/c
H Truyền thuyêt con rồng cháu tiên thuộc vb
nào?Vì sao?
việc,d/biến sự việc)b/ VB Mtả: Tả cảnh TN đêmtrăng tren sông
c/ Nghị luận: Bàn luận vấn đềlàm cho đất nớc giầu mạnh.d/ Biểu cảm:T/c tự tin, tự hào củacô gái
đ/ Thuyết minh: Gthiệu hớngquay của địa cầu
2 Bài tập 2:
“ Con rồng cháu tiên” VB tự
sự vì kể ngời, việc, lời nói,hđộngtheo 1 diễn biến nhất định
- Rèn kĩ năng kể và cảm thụ nhữnh vấn đề văn học trong truyền thuyết
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoạisâm của dân tộc, lòng biết ơn đối với những anh hùngcó công với đất nớc
B/ Các hoạt động dậy và học:
1/ ổn định tổ chức: Sĩ số: 6A: 6D: 6E:
Trang 282/ Kiểm tra bài cũ:
H Kể lại chuyện Bánh chng bánh giầy Cho biết ỷ nghĩa của truyện?
3/ Bài mới:
Gthiệụ bài
- : Ngời con cả của Âu cơ lên làm vua, truyền ngôi đợc mời mấy đời thì bỗnggiặc Ân sang xâm chiếm.Thế giặc mạnh lắm, Vua Hùng lo lắng cho sứ giả ditìm ngời cứu nớc, và sứ giả đã gặp 1 chuyện lạ
Đứa con trai nọThật rõ lạ đời chẳng nói chẳng cời Bỗng ngời lớn tớng
- Đứa con trai ấy đã ăn: Bảy nong cà 3 nong cơm, uống một hơi nớc cạn khúc sông
và cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Thật là thần thánh Câu truyện về ‘Đứa con trai nọ’ đó nh thế nào ta tìm hiểu bài hômnay
* Hoạt động 2:
GV hớng dẫn đọc : Đọc to, lu loát, rõ ràng,
thay đổi giọng theo từng đoạn
GV đọc mẫu
- HS đọc:
H Truyện kể về ai? Về việc gì? Hãy tóm tắt
sự việc chính sảy ra trong truyện?
H.Ta có thể bỏ đi một sự việc đợc không ? vì
sao? (không, không liền mạch, không thành
chuyện hoàn chỉnh)
H Hãy kể lại câu chuyện ?
- HS kể chuyện-> nhận xét -> GV bổ sung
H Theo em truyện thuộc kiểu văn bản nào?
( Văn bản tự sự, ta tìm hiểu ở tiết sau)
- GV hớng dẫn học sinh tim hiểu các chú
P2: Tiếp đến bay lên trời (gióng đánhgiặc ngoại xâm)
P3: Còn lại những dấu tích lịch sử về
Trang 29Học sinh theo dõi đoạn 1.
H Tìm những chi tiết kể về sự ra đời của
Thanh Gióng
H Những chi tiết này có bình thờng không ?
Vì sao? (Không bình thờng, đợm mầu sắc kì
lạ )
H Yếu tổ kỳ lạ ấy nhấn mạnh điều gì về con
ngời Thanh Gióng
( Là con ngời của thần, thánh chứ không
phải là ngời dân bình thờng)
H Tại sao tác giả dân gian không để Gióng
là một vị thần bỗng xuất hiện mà để Gióng
H Giặc Ân sang sâm lợc, thế giặc mạnh “sứ
giả đi rao khắp nơi tìm ngời cứu nớc” chi tiết
“ sứ giả nớc” thể hiện điều gì?
( Lời kêu gọi khẩn thiết của non sông đất
nớc trớc nạn ngoại sâm và nhiệm vụ đánh
giặc ngoại sâm là của toàn dân.)
H Khi nghe tiếng sứ giả cậu bé có biến đổi
không ? Đọc to lời của cậu bé nói với sứ
giả?
H Em có nhận xét gì về chi tiết “ Bỗng dng
cất tiếng nói” tiếng nói đó thể hiện điều
gì?
( Chi tiết kỳ lạ Đó là tiếng nói yêu nớc là
lời thề đánh giặc cứu nớc.)
H Sau khi gặp sứ giả cậu bé còn biến đổi gì
nữa?
H Vậy em có nhận xét gì tuổi thơ của
Gióng?
(?) Tại sao lúc đất nớc bình yên chú bé
không lớn mà khi có giặc lại lớn nhanh nh
đấy
-> Chi tiết kì lạ
Sự ra đời khác thờng của Gióng
+ Nghe tiếng sứ giả cậu bé bỗng dngcất tiếng nói “Ông về tâu vua, sắmcho ta một con ngựa sắt, một áo giápsắt , và một roi sắt "
-> Tiếng nói yêu nớc, lời thề đánhgiặc cứu nớc
+ Lớn nhanh nh thổi cơm ăn mấycũng không no, áo vừa mặc song đã
đứt chỉ
-> Tuổi thơ của Gióng là tuổi thơ củathần, của thánh
Trang 30( Gióng phải lớn nhanh mới có đủ sức
mạnh,mới kịp đánh giặc cứu nớc )
H Thấy chú bé ăn nhiều, lớn nhanh bà con
đã làm gì? Việc làm của bà con hàng xóm
có ý nghĩa nh thế nào ?
H Gióng là vị thần, vị thần này có điểm nào
khác với các vị thần khác em đã biết?
(sinh ra từ dân, đợc dân nuôi dỡng )
GV: Giặc đến nhà Gióng ra trận, Gióng đánh
giặc ra sao? ta tìm hiểu ở phần 2
- Học sinh theo dõi phân 2
H Tim những chi tiết miêu tả chú bé chuẩn
bị ra trận ? Chi tiết này có ý nghĩa gì?
H Em hiểu " Tráng sĩ" là gì?
-Học sinh quan sát tranh miêu tả thành
Gióng đánh giặc?
H So sánh lực lợng của Gióng với giặc Ân ?
( thế giặc rất mạnh, quân đông)
H Gióng đánh giặc ntn? chi tiết “nhổ tre”
có ý nghĩa gì? Nhận xét về các chi tiết ấy?
H Gióng thắng giặc là do đâu?
-( Do yêu cầu lịch sử lòng căm thu giặc, xuất
phát từ lòng quyết tâm hợp sức của nhân
dân.)
H Từ đó em có suy nghĩ gì về hình ảnh
thánh Gióng khi đánh giặc?
H Đánh tan giặc Gióng làm gì?
H Cuối bài Gióng bay về trời Tại sao tác
giả dân gian không để Gióng về quê hơng để
hởng thụ những ngày thanh bình? chi tiết
này có ý nghĩa gì?
( Gióng bay về trời là hình ảnh đẹp đầy ý
nghĩa: là vị thần giúp dân đánh giặc không
vì danh lợi vinh hoa Gióng là non nớc, đất
trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang
+ Bà con góp gạo thóc nuôi chú bé ->Tình cảm yêu thơng đùm bọccủa nhân dân, tinh thân đoàn kết sứcmạnh của cộng đồng
- Gióng lớn lên trong sự đùm bọccủa nhân dân
+ Ngựa hí vang phun lửa giặc chết
nh rạ, roi sắt gãy Gióng nhổ tre bên
đờng quật vào giặc -> chi tiết kì lạ
- Gióng đánh giặc bằng sức mạnh kỳdiệu của nhân dân, của thiên nhiên,của đất nớc Thể hiện sức mạnh củangời xa trong công cuộc chống giặcngoại xâm
c Gióng về trời:
+ Giặc tan Gióng lên đỉnh núi cởigiáp sắt bỏ lại, một mình một ngựabay lên trời
-> Hình tợng Gióng sống mãi, là vị
Trang 31GVliên hệ “Hội khoẻ phù đổng” hàng năm
thể hiện sức mạnh của nhân dân, khối đoàn
kết dân tộc
H Theo em truyện TG có thật không?
H Những chi tiết nào đợc coi là truyền
thuyết?
H Vì sao Tg dân gian lại muốn coi TG là có
thật?( Vì ND ta yêu nớc mếm ngời anh
hùng, yêu mến truyền thống anh hùng và tự
hào về nó.Bởi vậy mà nhân dân tin là có thật
cũng nh tin vào sức mạnh thần kỳDT )
H Hình tợng Thánh Gióng trong truyện thể
hiện điều gì? Nêu ý nghĩa của truyện?
(ND: Ca ngợi ngời anh hùng làng Gióng,
thể hiện sức mạnh kỳ diệu của ND ớc mơ
của ND bảo vệ vững chắc tổ quốc
- NT: Truyện gắn với phong tục, địa danh,
những chi tiết kì lạ, khác thờng.)
ý nghĩa của truyện :
- Ca ngợi ngời anh hùng làng Gióng
- Thể hiện sức mạnh kỳ diệu củanhân dân tợng trng cho lòng yêu nớc
ớc mơ của nd bảo vệ vững chắc của
tổ quốc
III- Ghi nhớ:
( sgk tr 23)IV- Luyện tập:
1/ Hình ảnh đẹp nhất:
- Có thể lựa chọn
+ Vơn vai trang sỹ
+ Phi ngựa sắt, phun ra lửa
+ Nhổ tre bay nên trời
2/ Hội khoẻ mang tên phù đổng
Trang 32- Nêu ND chính NT của truyện - Vì: Mong muốn
những ngời trẻ tuổi
đều có sức mạnh nhphù đổng Thiên V-
ơng.Tên của hộikhoẻ gợi nhớ về anhhùng có sức mạnhphi thờng
- H/s hiểu đợc thế nào là từ mợn tồn tại trong tiếng Việt
- Bớc dầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý
- Trong TV những từ : Thuỷ cung, ng
tinh, Hồ tinh,Mộc tinh có phải từ
vốn có của TV không? Nó thuộc loại
từ nào? Vì sao chúng ta phải mợn của
Trang 33H/s đọc bài tập Nêu y/c BT.
H Trong những từ có nguồn gốc ấn
âu, em thấy những từ nào đợc viết nh
TV? ( Ti vi, xà phòng,mít tinh, ga,
bơm, điện) Là những từ có nguồn
gốc ấn âu nhng đã đợc việt hoá ở mức
cao và đợc viết nh chữ việt.)
H Nhận xét cách viết những từ: Ra
-đi - ô, in - tơ - nét,Bôn- sê- vích?
(dùng gạch ngang để nối các tiếng
-Là từ có nguồn gốc Âns âu cha đợc
việt hoá hoàn toàn)
H Có mấy loại từ? Cách viết những
- Sỹ: Ngời có trí thc thời xa, ngời
đợc tôn trọng
( Ngời có sức khoẻ cờng tráng,trí khí mạnh mẽ, ham làm việclớn)
-> Nguồn gốc tiếng Hán
* BT3:
+ Các từ Tiếng Hán: Sứ giả, giangsơn, gan
+ ấn âu: Ra - đi - ô, in - tơ - nét ti
vi, xà phòng, mít tinh, ga,bơm,
+ Viết có gạch nối giữa các âm tiết(những từ cha đợc việt hoá)
3/ Ghi nhớ: (sgk tr 25)
Trang 34Chữa cháy Cứu hoả
Nêu yêu cầu BT
H Đoạn văn trên Bác muốn nói với
Đoạn văn Bác muốn nói:
- Khi cần thiết thì mới phải mợn từ
- Khi TV đã có thì không nên mợntuỳ tiện
a/ Mợn tiếng Hán, Vô cùng, ngạcnhiên,tự nhiên, sính lễ
b/ Mợn tiếng Hán: Gia nhân
c/ Mợn tíêng Anh: Pốp, Mai –Cơn, Giắc – Xơn, In – tơ - nét
- Độc giả: Độc, đọc, giả, ngời
ngời đọc
b/ Yếu điểm: Yếu quan trọng,
điểm,chỗ, chỗ quan trọng
- Yếu lợc:Yếu, quan trọng,lơvj,tom tắt
Trang 35Mục tiêu cần đat :
- Học sinh nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự, có khai niệm sơ bộ về phơngthức tự sự Trên cơ sở hiểu đợc mục đíh giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phântích các sự việc trong tự sự
- Giáo dục sự ham mê trong văn học
B/ Các hoạt động dậy và học:
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
Trang 36(?) Truyện “Con rồng - cháu tiên” Có phải là văn bản không?Vì sao? Thuộc văn bảnkhông? Nêu những kiểu văn văn bản thờng gặp.
3/ Bài mới:
Hệ thống các hoạt động
*Hoạt động 1:
- Gthiệu ở bậc tiểu học, các m đã đợc
cô giáo, cha me,các em đã kể cho
nghe nhiều chuyện hoặc chính các em
đã kể cho ông bà, cha mẹ, bạn bè nhe
những chuyện mà các em quan tâm
thích thú hay các em đã đợc làm đề
bài văn “ Tờng thuật, kể chuyện” Các
cách diễn đạt đó gọi là giao tiếp = văn
bản gì? trong những tình huống nào ta
phải dùng đến nó Bài hôm nay
- Gv chuyển ý: Dù t/c của các laọi
chuyện khác nhau nhng đều có
(?) Em hãy liệt kê các sự việc của
truyện theo thứ tự trớc sau của truyện
+ Kể chuyện để biết, để nhậnthức về ngời, sự vật, sự việc,đểgiải thích khen chê
2/ Bài tập 2: ( sgk tr 27)
- Tìm hiểu chuỗi sự việctrong truyền thuyết “ ThánhGióng”:
*Nhận xét:
- Không đợc vì:
+ Các sự việc nối tiếp nhau theomột trật tự hợp lý, sự việc nàydẫn đến sự việc kia gọi là chuỗicác sự việc
+ Sự việc xẩy ra trớc thờng lànguyên nhân dẫn đến sự việc xẩysau, giải thích cho sự việc sau
- Không đợc vì nếu kết thúc ở
sự việc 5 thì chỉ là kể việcGióng đánh giặc
Trang 37việc trong chuyện TG 8 Sviệc
theo ý gv)
(?) Nên đảo 1 trong các sự việc trên
có đợc không? Vì sao? ( VD: Đảo
Sviệc 2 nên trớc sự việc 1 )
(?) Nếu việc kết thúc ở sự việc 4 hoặc
5 có đợc không.Vì sao? Vậy sự việc 6
có ý nghĩa ntn?
+ Thể hiện tinh thần của TG là ra sức
đánh giặc nhng khôn hám danh lợi
giúp ta hiểu đợc b/c của con ngời TG
nói riêng và ngời anh hùng nói chung
thể hiện ớc mơ của ngời xa vè ngời
anh hùng
(?) Nếu truyện kết thúc ở sự việc 6 có
đợc không? vì sao? Vậy sự việc 7 có
ý nghĩa gì?
+ ( Không thể hiện lòn biết ơn, nỡng
mộ của vua và nhân dân đây chính là
thể hiện thí độ đối với ngời anh hùng
thuyết của truyện đó là bóng dáng
lịch sử 1 thời hào hùng thời đại mở
dầu lịch sử Việt Nam)
(?) Vậy khi kể 1 chuỗi sự việc trên
*Chú ý: Khi kể một sự việc, phải
kể các chi tiết nhỏ hơn tạo nên sựviệc đó
Trang 38(?) Nếu muốn cho bạn biết Lan không
phải là ngời bạn tốt? em phỉa kể gì vè
Lan?( Lan, lời học, mải chơi, hay gay
mất đoàn kết )
(?) Kể nh vậy nhằm mục đích gì?
( Chê)
+ Gv: Nhấm mạnh
- Để ngời nghe( Đọc) hiểu điều mình
muốn nói, ngời kể phải thông báo giải
thích về sự viêcj, con ngời và bầy tỏ
thái độ khên, chê
- Sự ra đời của T Gióng gồm:
+ Hai vợ chồng ông lão muốn có con
Trang 39+ Rèn khả năng t duy sáng tạo tron văn tự sự.
+ Giáo dục lòng ham mê trong văn học
H Nêu y/c của BT.
- Học sinh thoả luận nhóm
+ Nhóm 1,2,3 Thực hiện y/c 1:
+ Nhóm 4,5,6 Thực hiện yêu cầu 2:
H Qua 1 chuỗi các sự việc, câu truyện thể
hiện bó củi ý nghĩa gì?
Gv: ( Dù kiệt sức nhng sống vẫn hơn chết)
- Học sinh đọc BT2 Nêu yêu cầu
- Cho h/s thoả luận cách 1
+ ý nghĩa của truyện:
*ý nghĩa của truyện:
+ Ca ngợi trí thông minh, linh hoạt.+ Tin yêu cuộc sống
2/ Bài tập 2:
*Yêu cầu: Bài thơ có pải tự sựkhông? Vì sao?
Trang 40+ Yêu cầu kể: Tôn trọn mạch kể trong
bài thơ, đúng ngữ điệu ngắn gọn Nhấn
mạnh ý: “ Gậy ông đập lng ông”
+ Gv chốt: Từ một cuỗ các sự việc trong
bài thơ tự sự của Nguyễn Hoàng Sơn,
- Đại diện nhóm nên trình bầy
H Từ 2 văn bản trên cho biết tự sự có vai
H.Theo em Giang có nên kể vắn tắt 1 vài
tình tiết của mnhf để thuyết phục các bạn
- Kể miệng câu truyện
+ Văn bản 2: Kể ngời Âu Lạc đánhtan quân Tần xâm lợc
Cả 2 vân bản đều có nội dung tự
sự với nghã kể chuyện, kể việc.+ Vai trò của tự sự: Giới thiệu, tờngthuật kể chuyện thời sự hay lịch sử.4
/ Bài tập 4 (sgk tr 30)
+ Yêu cầu: kể lại chuyện “ Conrồng cháu tiên” để giải thích (vìsao ngời VN ngời VN tự sn làcon tiên)
+ Gợi ý: Chọn chi tiết, kể tóm tắt,sắp xếp hợp lý để giải thích một tậptục.( Ngời VN tự xng là Con rồng– cháu tiên)
5/
Bài tập 5 (sgk tr 30)
Gợi ý: Bạn Giang nên kể vắn tắtmột vài thành tích của mình đểcác bạn trong lớp hiẻu mình là