1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn lơp 6 theo chuẩn KT

362 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Văn 6
Tác giả Dẩng Bích Diệp
Trường học THCS Nhất Hoế
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 362
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1:Khởi động Trong C/s các em đã đợc tiếp xúc với nhiều kiểu văn bản, Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt cũng nh mđ giao tiếp của các loại vb.. nguyện của vua - Phần 3: Còn lại

Trang 1

+ Nội dung ý nghĩa.

II Phần tiếng Việt:

1 Từ là gì? Cấu tạo của từ tiếng Việt?

2 Nghĩa của từ là gì?

3 Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ?

4 Thế nào là danh từ? Cụm danh từ? Cấu tạo của cụm danh từ?

5 Thế nào là động từ ? Cụm động từ? Cấu tạo của cụm động từ?

III Phần tập làm văn:

1 Thế nào là tự sự? Cách làm một bài văn tự sự?

2 Em hiểu thế nào là chuyện đời thờng?

3 Thế nào là kể chuyện tởng tợng? Yêu cầu để làm bài văn kể chuyện tởng tợng là

gì?

Phần bài tập:

1 Làm đề e (119) Sách giáo khoa.

2 Làm đề 4,5 (SGK- 134)

3 Viết đoạn văn có sử dụng động từ (Chủ đề tự chọn).

4 Viết đoạn văn có sử dụng danh từ (Chủ đề tự chọn)

5 Làm lại các bài tập phần luyện tập trong các bài: Danh từ, động từ, cụm danh từ,

Trang 2

bảng giải b.tập và thu 5-> 7 bài chấm.

- Chứng giám: Soi xét, làm chứng 

Đa từ đồng nghĩa

- Ghẻ lạnh: Thờ ơ, nhạt nhẽo, xalánh  Đa đ.nghĩa

- Tre đằng ngà: Giống tre có lớp cộtngoài trơn, bóng màu vàng  đak.niệm

- Sính lễ: Lễ vật nhad trai đem đếnnhà gái để xin cới  Đa k.niệm

+ Trung bình + Trung gian + Trung niên

- Hèn nhát: Thiếu can đảm (đến mứckhinh bỉ)

g.thích bằng cách đa ra từ trái

Trang 3

- Mất: không còn đợc sở hữu mộtvật nào đó.

 Việc g.thích của nụ là không

đúng vì cái nụ không còn đợc sở hữucái ống vôi bạc.( Nó đúng so vớicách giải nghĩa trong văn cảnh: Mất

là biết nó ở đâu mất có nghĩa là komất, nghĩa là vẫn còn.)

Thầy: Dạy hết bài  i nhanh B.tập1 Dành thời gian cho B.tập 5

Trò: Nắm đợc ND bài vận dụng tơng đối tốt

Trang 4

- Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc tổ tiên.

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổ n đinh tổ chức:

2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở và bài mới của học sinh:

H: “Truyện con rồng, cháu tiên” thuộc thể loại nào? Nvật chính là ai?

3 Bài mới

Hệ thống các hoạt động TG Nội dung

Trang 5

HoỈt Ẽờng1: Khỡi Ẽờng

Trong giở phụt thiàng liàng cũa ngẾy mỡ

nợc 2 - 9 -1945, hai tiếng "Ẽổng bẾo"

vang làn tha thiết giứa lục bÌc Hổ

Ẽồc bản tuyàn ngẬn Ẽờc lập : "TẬi

nọi Ẽổng bẾo nghe ró khẬng ? '' Vậy

hai tiếng "Ẽổng bẾo" b¾t nguổn tử

ẼẪu ? cọ ý nghịa nh thế nẾo ? BẾi hồc

hẬm nay sé giụp cÌc em trả lởi cẪu

hõi ấy

HoỈt Ẽờng 2: HD tỨm hiểu vẨn bản

- GV yàu cầu: ưồc to ró rẾng chụ ý

nhấn gÞong cÌc chi tiết li kỷ, thẽ hiện

2 lởi thoỈi cũa LỈc Long QuẪn - đu

+ LLQ: đn cần chậm r·i

+đu cÈ: Giồng lo l¾ng, than khỗ

- GV Ẽồc mẫu- gồi hồc sinh Ẽồc – h/s

nhận xÐt

- GV NxÐt – Kể TT- Gồi h/s kể

- Cho h/s thảo luận chụ thÝch chụ ý

cÌc chụ thÝch 1-2-3-4-5-7

H: Em hiểu truyền thuyết lẾ gỨ ?

- “T.Thuyết”: LẾ loỈi truyện dẪn

gian truyền mệng kể về cÌc mật vẾ sỳ

kiệ cọ liàn quan Ẽến lÞch sữ thởi quÌ

khự thởi kỷ cÌc yếu tộ tỡng tùng, kỷ

ảo.thể hiện Tườ vẾ cÌch ẼÌnh giÌ cũa

NDẪn Ẽội vợi sỳ kiện vẾ nhẪn vật

Trang 6

- Học sinh theo dõi : từ đầu -> "ở

cùng điện long trang"

H: Hình tợng LLQ đợc giới thiệu ntn?

(LLQ: Là con trai thần biển vốn nòi

giống quen sống ở dới nớc, sức khoẻ

vô địch, có nhiều phép lạ)

H: Những việc làm của Lạc Long Quân

H: Em hiểu “Ng tinh, Hồ tinh, mộc

tinh” là gì ?

H.Những việc làm của LLQ có ý nghĩa

gì?

(Đó là sự nghiệp mở nớc củaông cha ta)

H: Hình ảnh Âu cơ đợc giới thiệu ra

nét phi thờng xuất chúng

+ Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng trong

sáng và thơ mộng , vẻ đẹp của bố

rồng mẹ tiên là kết tinh của vẻ đẹp

dtộc VNam Những chi tiết kì lạ

+ Giúp dân diệt trừ ng tinh, hồ tinh,mộc tinh Dạy dân cách trồngtrọt, chăn nuôi, ăn ở

b Việc sinh nở – chia con:

+ Âu Cơ sinh ra một cái bọc trămtrứng, nở thành một trăm con,không bú mớm, lớn nhanh nh thổi,khôi ngô đẹp đẽ khoẻ mạnh nhthần

->Chi tiết kì lạ, mang tính chấthoang đờng, nhng có ý nghĩa sâusắc: Mọi ngời dân đều có chungnguồn cội tổ tiên

c Cuộc chia tay giữa LLQ và Âu

Trang 7

mang tính lí tởng hoá.

- Giáo viên : Sau khi LLQ và Âu cơ gặp

nhau đem lòng yêu nhau rồi trở thành

vợ chồng Cuộc tình duyên của họ ra

sao? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu

- Gọi h/s đọc tiếp – lớn nhanh nh thần

H Tìm những chi tiết nói về sự sinh nở

H Chi tiết kì lạ này có ý nghĩa ntn?

H: Họ đang sống HP thì điều gì đã sẩy

H Câu truyện kết thúc với lời hen ớc

Khi có việc thì giúp đỡ đừng quên,lời

“Nhiễu điều phủ lấy giá gơng

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

H Theo em truyện "Con rồng cháu tiên"

+ Năm mơi ngời con theo chaxuống biển, năm mơi ngời contheo mẹ lên núi Con trởng đợcsuy tôn lên làm vua lấy hiệu làHùng Vơng đón đô ở đất PhongChâu

- Cuộc chia tay thật cảm động donhu cầu phát triển của dân tộcViệt trong việc cai quản đất đairộng lớn

2

ý nghĩa của truyện :

- Giải thích nguồn gốc giốngnòi, thể hiện niềm tự hào dântộc

- Truyện phản ánh quá trình mởnớc và dựng nớc của dân tộc

- Truyện đề cao tinh thần đoànkết giữa các dân tộc

Trang 8

Hoạt động 3:

(?) Qua truyện em hiểu thế nào là

T.thuyết?

(?) Truyện có những chi tiết tởng tợng?

chi tiết nào gắn với thực tế lịch sử ?

H.Truyện giải thích điều gì?

Trang 9

- H/s nắm đợc nội dung ý nghĩa truyền thuyết bánh trng bánh giầy, chỉ ra và hiểu đợcnhững chi tiết kỳ ảo tởng tợng trong truyện

GV: Sau khi chia tay 50 ngời con theo mẹ Âu

cơ lên núi, con cả lên làm vua gọi là vua Hùng

Sáu đời truyền ngôi theo cách cha truyền con

tr-ởng Đến đời thứ 7, vua Hùng muốn truyền ngôi

cho ngời con làm vừa ý vua cha Vậy ai sẽ làm

vừa ý vua cha? làm ntn?, ta cùng tìm hiểu bài “

+Hùng vơng có 20 ngời con trai về già muốn

nhờng ngôi cho con

+ Các ông lang đua nhau làm vừa ý Vua

+ Vua cha chọn bánh của lang Liêu

+ Từ đó có tục làm bánh trng bánh giầy

- H/s kể theo 4 ý trên.

- H/s thảo luận chú thích: Chú ý các chú thích

1,2,3,4,7,8,9,

2/ ý nghĩa của truyện:

- Truyện giải thích nguồn gốctục làm bánh trng, bánh giầy

- Đề cao lao động đề caonghề nông

I

V- Ghi nhớ: SGK tr 12 V- Luyện Tập:

1- Bài tập 1:

- Trao đổi ý kiến về phong tụcngày tết làm bánh Chng, bánhgiầy

Trang 10

H Truyện có thể chia làm mấy phần ? ý của

từng phần

- GV: Câu chuyện diễn ra ntn? ý nghĩa của

chuyện ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài

- HS theo dõi đoạn đầu.

H Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong h/cảnh

nào?

H ý của vua ra sao?

H Để chọn ngời nối ngôi Vua Hùng đã chọn

hình thức nào?

H Tại sao vua Hùng lại chọn hình thức là một

câu đố? ( Vì trong truyện cổ dân gian việc giải

đố là một loại thử thách khó khăn với các nhân

vật )

H Em đánh giá gì về cách chọn ngời nối ngôi

của Vua Hùng?

- GV: TRong lịch sử, vua thờng truyền ngôi cho

con cả(con rồng cháu tiên) Nhng trong truyện

này Vua Hùng đã phá lệ truyền ngôi.Bởi vậy

mới đa ra cách thức chọn nh vậy

- Giáo viên : Vậy các ông lang đã làm ntn? Ai

2/ Bài tập 2:

- Chọn chi tiết thích nhất vàgiải thích vì sao thích?

Trang 11

là ngời nối ngôi vua (chuyển ý).

H Các ông lang có đoán đợc ý vua không? Vi

sao? (không Vì đây là câu đố khó )

H Tất cả các việc làm của ông lang em thấy

việc làm nào bình thờng nhất và đặc biệt nhất?

việc đó của ai?

( Làm bánh chng, bánh giầyLang Liêu)

H Vì sao Lang Liêu đợc thần mách bảo?

(Vì ông là ngời thiệt thòi nhất, là ngời chăm chỉ,

là ngời thông minh tháo vát )

H Em có nhận xét gì về nhân vậtLang Liêu?

H Lang Liêu đợc chọn nối ngôi, Ông đã làm

vừa ý vua, nối đợc trí vua vậy ý vua Hùng, trí

của vua Hùng là gì?

H Chí của Vua Hùng có hợp với lời thần báo

mộng, với lòng dân không? Chi tiết thần báo

mộng có ý nghĩa gì?

(Có- Thần đã tìm đúng ngời con vua Hùngchăm

chỉ lo việc đồng áng để trao gửi ý nguyện

ý nghĩa: Trọng nghề nông,yêu quý sức lao động

của con ngời )

H Nh vậy phong tục làm bánh “Bánh chng,

Bánh giầy” Từ đó bao giờ? (thời Hùng vơng đời

thứ 7 khi Lang Liễu nối ngôi)

H Từ câu chuyện này em có suy nghĩ gì về mqh

giữa thần với ngời?

(Thần gợi ý, hớng dẫn còn mọi việc đều do con

ngời Yếu tố thần kì giúp con ngời phát triển tài

năng và trí tuệ, đức độ toả sáng )

H Truyện nhằm giải thích vấn đề gi?

H Truyện còn có ý nghĩa nào khác?

H Nội dung chính của truyện?

* Hoạt động 3: (HS đọc ghi nhớ)

* Hoạt động 4:

- HS đọc bài tập : Thảo luận nhóm ngang

Trang 12

H Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? vì

+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):

+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):

a Phân tích ngữ liệu:

Trang 13

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu."

(Nguyễn Khuyến)

H.Trong câu thơ trên có mấy tiếng?

(14 tiếng)

GV: Vậy 14 tiếng gồm bao nhiêu từ?

Từ có cấu tạo ntn? Chúng ta tìm hiểu

a.Phân tích ngữ liệu:

Từ đơn: đấy, nớc, ta, tết

Từ phức + Láy: Trồng trọt

Từ ghép : Chăn nuôi,bánh chng,bánh giầy

b Nhận xét:

- Từ đơn có 1 tiếng, từ phức có 2tiếng

a/ Những từ:

“Nguồn gốc”: “con châu” đềulà

là từ ghép

Trang 14

H Dựa vào bảng phân loại hãy chỉ ra

- H/s đọc BT  Nêu y/c của BT

- Kthức có liên quan Kn và các kiẻu

câu từ

(?) Các từ: “ Nguồn gốc”; “Con cháu”

thuộc kiểu cấu từ nào?

(?) Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng

trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

n Chất lệu làm bánh,Bánhkhoai, bánh chuối

- T/ chất của bánh, Bánhphồng, bánh dẻo, bánh nếp

- Hình dạng của bánh, Bánh taivoi, bánh gối

Trang 15

- Huy động KThức của h/s về các loại vbản mà h/s đã biết.

- Hình thành sơ đồ khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp,Pthức biểu đạt

- Luyện tập để h/s nắm đợc 1 số PT biểu đạt vàmột số loại vbẳn có liên quan đếnchơng trình học

Trang 16

Hoạt động 1:Khởi động

Trong C/s các em đã đợc tiếp xúc với

nhiều kiểu văn bản, Kiểu văn bản và

phơng thức biểu đạt cũng nh mđ giao

tiếp của các loại vb Bài hôm nay cô

cùng các em tìm hiểu khái quát về các

muốn tỏ lòng yêu mền bạn, muôn

tham gia một h/đ do nhà trờng tổ

chức ) Mà cần biểu đạt cho ngời hay

ai đó biết thì em làm thế nào?

( Nói hoặc viết cho ngời khác

biết-Lời nói, chữ viết.)

+ Gv: nói, viết cho ngời khác biết là

ta đã giao tiếp với những ngời xung

quanh.Vậy

H Gtiếp là gì? Bằng phơng tiện nào?

H Khi muốn hiểu đợc t tởng, tình

cảm, nguyện vọng ấy1 cách đầy đủ

trọn vẹn cho ngời khác hiểu em phải

H Câu ca dao sáng tác để làm gì? Nội

dung của câu ca dao?

(Câu ca nêu ra 1 lời khuyên: khuyên

con ngời giữ đúng lập trờng t tởng

không giao động khi ngời khác thay

a/ Bài tập:

b/ Nhận xét:

Gtiếp là truyền đi, tiếp nhận bằngngôn ngữ

Trang 17

Câu 1: Là lời khuyên, C2 giải thích:

Bền ,chí Hai câu ca dao trên gọi là 1

văn bản.)

H Em thấy văn bản là gì? có những

đặc điểm nào?

H Theo em lời phát biểucủa cô hiệu

trởng trong lễ khai giảng có phải là

Gv:Vậy có những kiểu vb nào?  P2

+ Gv: GV treo bảng phụ HS đọc bài

H Qua việc tìm hiểu các BT , hãy cho

biết: Thế nào là hoạt động giao tiếp?

Thế nào là một văn bản? Có mấy VB?

* Văn bản là chuỗi lời nói, haybài viết, chủ đề thống nhất, liênkết, chặt chẽ, mạch lạc

2/ Kiểu văn bản và ph ơng th c biểu đạt của văn bản

a/ Bài tập:

- Trờng hợp1: Làm đơn

- Trờng hợp 2: Văn bản thuyếtminh

- Trờng hợp 3: Văn miêu tả

- Trờng hợp 4: VB thuyếtminh

Trang 18

H/s đọc ghi nhớ.

*Hoạt động 3:

- H/s đọc BT1  nêu y/c của BT

HS thảo luận nhóm ngang

Đại diện các nhóm trả lời

H Các đoạn văn, thơ dới thuộc phơng

thức biểu đạt nào? gthích vì sao lại

thuộc các kiểu VB ấy?

H/s đọc BT2  nêu y/c

H Truyền thuyêt con rồng cháu tiên

thuộc vb nào?Vì sao?

b/ VB Mtả: Tả cảnh TN đêmtrăng tren sông

c/ Nghị luận: Bàn luận vấn đềlàm cho đất nớc giầu mạnh

d/ Biểu cảm:T/c tự tin, tự hào củacô gái

đ/ Thuyết minh: Gthiệu hớngquay của địa cầu

2 Bài tập 2:

“ Con rồng cháu tiên”  VB tự

sự vì kể ngời, việc, lời nói,hđộngtheo 1 diễn biến nhất định

Trang 19

- H/s nắm đợc nội dung ý nghĩa truyền thuyết bánh trng bánh giầy, chỉ ra và hiểu đợcnhững chi tiết kỳ ảo tởng tợng trong truyện

GV: Sau khi chia tay 50 ngời con theo mẹ Âu cơ lên

núi, con cả lên làm vua gọi là vua Hùng Sáu đời

truyền ngôi theo cách cha truyền con trởng Đến đời

thứ 7, vua Hùng muốn truyền ngôi cho ngời con làm

vừa ý vua cha Vậy ai sẽ làm vừa ý vua cha? làm

ntn?, ta cùng tìm hiểu bài “ Bánh chng bánh giầy”

*Hoạt động 2: Gv hớng dẫn

Đọc chậm rãi thể hiện tình cảm của các nhân vật

H Truyện có những nhân vật nào, những sự việc

chính nào?

- 4 Sự việc:

+Hùng vơng có 20 ngời con trai về già muốn nhờng

ngôi cho con

+ Các ông lang đua nhau làm vừa ý Vua

+ Vua cha chọn bánh của lang Liêu

Trang 20

H Truyện có thể chia làm mấy phần ? ý của từng

phần

- GV: Câu chuyện diễn ra ntn? ý nghĩa của chuyện ra

sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài

- HS theo dõi đoạn đầu.

H Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong h/cảnh nào?

H ý của vua ra sao?

H Để chọn ngời nối ngôi Vua Hùng đã chọn hình

thức nào?

H Tại sao vua Hùng lại chọn hình thức là một câu

đố? ( Vì trong truyện cổ dân gian việc giải đố là một

loại thử thách khó khăn với các nhân vật )

H Em đánh giá gì về cách chọn ngời nối ngôi của

Vua Hùng?

- GV: TRong lịch sử, vua thờng truyền ngôi cho con

cả(con rồng cháu tiên) Nhng trong truyện này Vua

Hùng đã phá lệ truyền ngôi.Bởi vậy mới đa ra cách

thức chọn nh vậy

- Giáo viên : Vậy các ông lang đã làm ntn? Ai là

ng-ời nối ngôi vua (chuyển ý)

H Các ông lang có đoán đợc ý vua không? Vi sao?

(không Vì đây là câu đố khó )

H Tất cả các việc làm của ông lang em thấy việc làm

nào bình thờng nhất và đặc biệt nhất? việc đó của ai?

( Làm bánh chng, bánh giầyLang Liêu)

H Vì sao Lang Liêu đợc thần mách bảo?

nguyện của vua)

- Phần 3: Còn lại: (giải thíchphong tục làm bánh)

III

- Tìm hiểu văn bản :

1/ Hoàn cảnh ý định cách

thức của vua Hùng chọn ng

ời n ối ngôi:

a/ Hoàn cảnh, cách thức chọnng

ời nối ngôi :+ H/cảnh: Giặc ngoài đã yên,vua đã già, muốn truyền ngôi

+ Ngời nối ngôi vua phải nối

đợc chí vua không nhất thiết

đời vua trong lịch sử

b Cuộc thi tài giải đố:

+ Các Lang thi nhau làm cỗthật hậu thật ngon

+ Lang Liêu là ngời thiệt thòinhất.Một đêm chàng đợcthần mách bảo và đã làm nênhai thứ bánh đem lễ Tiên V-

ơng

- Lang Liêu là ngời duy nhấthiểu đợc ý vua và thực hiện

Trang 21

(Vì ông là ngời thiệt thòi nhất, là ngời chăm chỉ, là

ngời thông minh tháo vát )

H Em có nhận xét gì về nhân vậtLang Liêu?

H Lang Liêu đợc chọn nối ngôi, Ông đã làm vừa ý

vua, nối đợc trí vua vậy ý vua Hùng, trí của vua

Hùng là gì?

H Chí của Vua Hùng có hợp với lời thần báo mộng,

với lòng dân không? Chi tiết thần báo mộng có ý

nghĩa gì?

(Có- Thần đã tìm đúng ngời con vua Hùngchăm chỉ

lo việc đồng áng để trao gửi ý nguyện

ý nghĩa: Trọng nghề nông,yêu quý sức lao động của

con ngời )

H Nh vậy phong tục làm bánh “Bánh chng, Bánh

giầy” Từ đó bao giờ? (thời Hùng vơng đời thứ 7 khi

Lang Liễu nối ngôi)

H Từ câu chuyện này em có suy nghĩ gì về mqh giữa

thần với ngời?

(Thần gợi ý, hớng dẫn còn mọi việc đều do con ngời

Yếu tố thần kì giúp con ngời phát triển tài năng và trí

tuệ, đức độ toả sáng )

H Truyện nhằm giải thích vấn đề gi?

H Truyện còn có ý nghĩa nào khác?

H Nội dung chính của truyện?

* Hoạt động 3: (HS đọc ghi nhớ)

* Hoạt động 4:

- HS đọc bài tập : Thảo luận nhóm ngang

H Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? vì sao?

đợc ý thần, là ngời tháo vát

và rất trí tuệ

c.ý của vua :

- Phải hiểu nghề nông trọngnghề nông, phải có trí tuệhơn ngời

- Trí của vua: Muốn đất nớc

đợc thái bình thịnh trị

2/ ý nghĩa của truyện:

- Truyện giải thích nguồngốc tục làm bánh trng, bánhgiầy

- Đề cao lao động đề caonghề nông

I

V- Ghi nhớ: SGK tr 12 V- Luyện Tập:

1- Bài tập 1:

- Trao đổi ý kiến về phongtục ngày tết làm bánh Chng,bánh giầy

Trang 22

- Học ghi nhớ, ý nghĩa truyện

+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):

+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):

- Luyện tập để nắm chắc Kn từ và đặc điểm cấu tạo từ:

- Giáo dục h/s yêu quí và ham thích tìm hiểu TViệt:

H.Trong câu thơ trên có mấy tiếng? (14 tiếng)

GV: Vậy 14 tiếng gồm bao nhiêu từ? Từ có cấu

tạo ntn? Chúng ta tìm hiểu bài

* Hoạt động 2:

- H/s đọc BTập Nêu yêu cầu bài tập:

- Gv hớng dẫn h/s điền vào bảng phụ từ và tiếng

H trong câu trên có mấy từ và mấy tiếng?

(9 từ, 12 tiếng)

I Từ là gì? (5 phút)1/ Bài tập:

a Phân tích ngữ liệu:

+ BT1: Gồm 9 từ và 12 tiếng.+ BT2: Từ có thể là 1 tiếng hoặc2 ,

Trang 23

H Trong BT trên từ và tiếng có gì khác nhau?

- H/s đọc BT  Nêu y/c của BT

- Kthức có liên quan Kn và các kiẻu câu từ

(?) Các từ: “ Nguồn gốc”; “Con cháu” thuộc

kiểu cấu từ nào?

(?) Tìm những từ đồng nghĩa với từ “ Nguồn

gốc”

II/ Từ đơn và từ phức.(7 phút)1/ Bài tập:

a.Phân tích ngữ liệu:

Từ đơn: đấy, nớc, ta, tết

Từ phức + Láy: Trồng trọt

Từ ghép : Chăn nuôi,bánh chng,bánh giầy

b Nhận xét:

- Từ đơn có 1 tiếng, từ phức có 2tiếng

+ Câu mở: Cô dì, chú cháu, anhem

2/ Bài tập 2

- Khẳ năng sắp xếp:

Trang 24

(?)Tìm những từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

theo kiểu: Ông bà, anh chị, con cháu

(?) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc

(?) Tì nhanh các từ náy theo kiểu sau?

- Theo giới tính (Nam,Nữ):Anh chị, Ông bà

- Theo bậc ( Trên- dới): Anhem,chú cháu

3/ Bài tập 3:

- Cách chế biến bánh, Bánh ớng, Bánh rán

n Chất lệu làm bánh,Bánhkhoai, bánh chuối

- T/ chất của bánh, Bánhphồng, bánh dẻo, bánh nếp

- Hình dạng của bánh, Bánhtai voi, bánh gối

- Huy động KThức của h/s về các loại vbản mà h/s đã biết

- Hình thành sơ đồ khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp,Pthức biểu đạt

- Luyện tập để h/s nắm đợc 1 số PT biểu đạt vàmột số loại vbẳn có liên quan đến

chơng trình học

B/

Các hoạt động dậy và học :

Trang 25

Hoạt động 1: Trong C/s các em đã đợc tiếp xúc

với nhiều kiểu văn bản, Kiểu văn bản và phơng

thức biểu đạt cũng nh mđ giao tiếp của các loại

vb Bài hôm nay cô cùng các em tìm hiểu khái

quát về các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt

của các kiểu văn bản đó

*Hoạt động 2:

H Trong đ/s khi có một t tởng,tình cảm, nguyện

vọng,( khuyên nhủ muốn tỏ lòng yêu mền bạn,

muôn tham gia một h/đ do nhà trờng tổ chức )

Mà cần biểu đạt cho ngời hay ai đó biết thì em

làm thế nào?

( Nói hoặc viết cho ngời khác biết- Lời nói, chữ

viết.)

+ Gv: nói, viết cho ngời khác biết là ta đã giao

tiếp với những ngời xung quanh.Vậy

H Gtiếp là gì? Bằng phơng tiện nào?

H Khi muốn hiểu đợc t tởng, tình cảm, nguyện

vọng ấy1 cách đầy đủ trọn vẹn cho ngời khác hiểu

(Câu ca nêu ra 1 lời khuyên: khuyên con ngời giữ

đúng lập trờng t tởng không giao động khi ngời

a/ Bài tập:

b/ Nhận xét:

Gtiếp là truyền đi, tiếp nhận bằngngôn ngữ

Trang 26

H Chí cho bền là ntn?

( Không giao động khi ngời khác thay đổi ý định

Câu 1: Là lời khuyên, C2 giải thích: Bền ,chí Hai

câu ca dao trên gọi là 1 văn bản.)

H Em thấy văn bản là gì? có những đặc điểm

nào?

H Theo em lời phát biểucủa cô hiệu trởng trong lễ

khai giảng có phải là một vb không? Vì sao?

(Là vb, đó là chuỗi lời nói có chủ đề mạch lạc có

sự liên kết  VB nói.)

H Bức th có phải là 1 vbản không?

-( Là vbản viết, có chủ đề là thông báo tình hình

là quan tâm tới ngời nhận th.)

H Đơn xin học, bài thơ có phải là vb không?

(Đều là vb vì chúng đêu là sự thông tin và có

mđích t tởng nhất định.)

Gv:Vậy có những kiểu vb nào?  P2

+ Gv: GV treo bảng phụ HS đọc bài tập -> Đối

H Qua việc tìm hiểu các BT , hãy cho biết: Thế

nào là hoạt động giao tiếp? Thế nào là một văn

bản? Có mấy VB?

H/s đọc ghi nhớ

*Hoạt động 3:

- H/s đọc BT1  nêu y/c của BT

* Văn bản là chuỗi lời nói, haybài viết, chủ đề thống nhất, liênkết, chặt chẽ, mạch lạc

2/ Kiểu văn bản và ph ơng th c biểu đạt của văn bản

a/ Bài tập:

- Trờng hợp1: Làm đơn

- Trờng hợp 2: Văn bản thuyếtminh

- Trờng hợp 3: Văn miêu tả

- Trờng hợp 4: VB thuyếtminh

Trang 27

HS thảo luận nhóm ngang.

Đại diện các nhóm trả lời

H Các đoạn văn, thơ dới thuộc phơng thức biểu

đạt nào? gthích vì sao lại thuộc các kiểu VB ấy?

H/s đọc BT2  nêu y/c

H Truyền thuyêt con rồng cháu tiên thuộc vb

nào?Vì sao?

việc,d/biến sự việc)b/ VB Mtả: Tả cảnh TN đêmtrăng tren sông

c/ Nghị luận: Bàn luận vấn đềlàm cho đất nớc giầu mạnh.d/ Biểu cảm:T/c tự tin, tự hào củacô gái

đ/ Thuyết minh: Gthiệu hớngquay của địa cầu

2 Bài tập 2:

“ Con rồng cháu tiên”  VB tự

sự vì kể ngời, việc, lời nói,hđộngtheo 1 diễn biến nhất định

- Rèn kĩ năng kể và cảm thụ nhữnh vấn đề văn học trong truyền thuyết

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoạisâm của dân tộc, lòng biết ơn đối với những anh hùngcó công với đất nớc

B/ Các hoạt động dậy và học:

1/ ổn định tổ chức: Sĩ số: 6A: 6D: 6E:

Trang 28

2/ Kiểm tra bài cũ:

H Kể lại chuyện Bánh chng bánh giầy Cho biết ỷ nghĩa của truyện?

3/ Bài mới:

Gthiệụ bài

- : Ngời con cả của Âu cơ lên làm vua, truyền ngôi đợc mời mấy đời thì bỗnggiặc Ân sang xâm chiếm.Thế giặc mạnh lắm, Vua Hùng lo lắng cho sứ giả ditìm ngời cứu nớc, và sứ giả đã gặp 1 chuyện lạ

Đứa con trai nọThật rõ lạ đời chẳng nói chẳng cời Bỗng ngời lớn tớng

- Đứa con trai ấy đã ăn: Bảy nong cà 3 nong cơm, uống một hơi nớc cạn khúc sông

và cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa

Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân

Thật là thần thánh Câu truyện về ‘Đứa con trai nọ’ đó nh thế nào ta tìm hiểu bài hômnay

* Hoạt động 2:

GV hớng dẫn đọc : Đọc to, lu loát, rõ ràng,

thay đổi giọng theo từng đoạn

GV đọc mẫu

- HS đọc:

H Truyện kể về ai? Về việc gì? Hãy tóm tắt

sự việc chính sảy ra trong truyện?

H.Ta có thể bỏ đi một sự việc đợc không ? vì

sao? (không, không liền mạch, không thành

chuyện hoàn chỉnh)

H Hãy kể lại câu chuyện ?

- HS kể chuyện-> nhận xét -> GV bổ sung

H Theo em truyện thuộc kiểu văn bản nào?

( Văn bản tự sự, ta tìm hiểu ở tiết sau)

- GV hớng dẫn học sinh tim hiểu các chú

P2: Tiếp đến bay lên trời (gióng đánhgiặc ngoại xâm)

P3: Còn lại những dấu tích lịch sử về

Trang 29

Học sinh theo dõi đoạn 1.

H Tìm những chi tiết kể về sự ra đời của

Thanh Gióng

H Những chi tiết này có bình thờng không ?

Vì sao? (Không bình thờng, đợm mầu sắc kì

lạ )

H Yếu tổ kỳ lạ ấy nhấn mạnh điều gì về con

ngời Thanh Gióng

( Là con ngời của thần, thánh chứ không

phải là ngời dân bình thờng)

H Tại sao tác giả dân gian không để Gióng

là một vị thần bỗng xuất hiện mà để Gióng

H Giặc Ân sang sâm lợc, thế giặc mạnh “sứ

giả đi rao khắp nơi tìm ngời cứu nớc” chi tiết

“ sứ giả nớc” thể hiện điều gì?

( Lời kêu gọi khẩn thiết của non sông đất

nớc trớc nạn ngoại sâm và nhiệm vụ đánh

giặc ngoại sâm là của toàn dân.)

H Khi nghe tiếng sứ giả cậu bé có biến đổi

không ? Đọc to lời của cậu bé nói với sứ

giả?

H Em có nhận xét gì về chi tiết “ Bỗng dng

cất tiếng nói” tiếng nói đó thể hiện điều

gì?

( Chi tiết kỳ lạ Đó là tiếng nói yêu nớc là

lời thề đánh giặc cứu nớc.)

H Sau khi gặp sứ giả cậu bé còn biến đổi gì

nữa?

H Vậy em có nhận xét gì tuổi thơ của

Gióng?

(?) Tại sao lúc đất nớc bình yên chú bé

không lớn mà khi có giặc lại lớn nhanh nh

đấy

-> Chi tiết kì lạ

Sự ra đời khác thờng của Gióng

+ Nghe tiếng sứ giả cậu bé bỗng dngcất tiếng nói “Ông về tâu vua, sắmcho ta một con ngựa sắt, một áo giápsắt , và một roi sắt "

-> Tiếng nói yêu nớc, lời thề đánhgiặc cứu nớc

+ Lớn nhanh nh thổi cơm ăn mấycũng không no, áo vừa mặc song đã

đứt chỉ

-> Tuổi thơ của Gióng là tuổi thơ củathần, của thánh

Trang 30

( Gióng phải lớn nhanh mới có đủ sức

mạnh,mới kịp đánh giặc cứu nớc )

H Thấy chú bé ăn nhiều, lớn nhanh bà con

đã làm gì? Việc làm của bà con hàng xóm

có ý nghĩa nh thế nào ?

H Gióng là vị thần, vị thần này có điểm nào

khác với các vị thần khác em đã biết?

(sinh ra từ dân, đợc dân nuôi dỡng )

GV: Giặc đến nhà Gióng ra trận, Gióng đánh

giặc ra sao? ta tìm hiểu ở phần 2

- Học sinh theo dõi phân 2

H Tim những chi tiết miêu tả chú bé chuẩn

bị ra trận ? Chi tiết này có ý nghĩa gì?

H Em hiểu " Tráng sĩ" là gì?

-Học sinh quan sát tranh miêu tả thành

Gióng đánh giặc?

H So sánh lực lợng của Gióng với giặc Ân ?

( thế giặc rất mạnh, quân đông)

H Gióng đánh giặc ntn? chi tiết “nhổ tre”

có ý nghĩa gì? Nhận xét về các chi tiết ấy?

H Gióng thắng giặc là do đâu?

-( Do yêu cầu lịch sử lòng căm thu giặc, xuất

phát từ lòng quyết tâm hợp sức của nhân

dân.)

H Từ đó em có suy nghĩ gì về hình ảnh

thánh Gióng khi đánh giặc?

H Đánh tan giặc Gióng làm gì?

H Cuối bài Gióng bay về trời Tại sao tác

giả dân gian không để Gióng về quê hơng để

hởng thụ những ngày thanh bình? chi tiết

này có ý nghĩa gì?

( Gióng bay về trời là hình ảnh đẹp đầy ý

nghĩa: là vị thần giúp dân đánh giặc không

vì danh lợi vinh hoa Gióng là non nớc, đất

trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang

+ Bà con góp gạo thóc nuôi chú bé ->Tình cảm yêu thơng đùm bọccủa nhân dân, tinh thân đoàn kết sứcmạnh của cộng đồng

- Gióng lớn lên trong sự đùm bọccủa nhân dân

+ Ngựa hí vang phun lửa giặc chết

nh rạ, roi sắt gãy Gióng nhổ tre bên

đờng quật vào giặc -> chi tiết kì lạ

- Gióng đánh giặc bằng sức mạnh kỳdiệu của nhân dân, của thiên nhiên,của đất nớc Thể hiện sức mạnh củangời xa trong công cuộc chống giặcngoại xâm

c Gióng về trời:

+ Giặc tan Gióng lên đỉnh núi cởigiáp sắt bỏ lại, một mình một ngựabay lên trời

-> Hình tợng Gióng sống mãi, là vị

Trang 31

GVliên hệ “Hội khoẻ phù đổng” hàng năm

thể hiện sức mạnh của nhân dân, khối đoàn

kết dân tộc

H Theo em truyện TG có thật không?

H Những chi tiết nào đợc coi là truyền

thuyết?

H Vì sao Tg dân gian lại muốn coi TG là có

thật?( Vì ND ta yêu nớc mếm ngời anh

hùng, yêu mến truyền thống anh hùng và tự

hào về nó.Bởi vậy mà nhân dân tin là có thật

cũng nh tin vào sức mạnh thần kỳDT )

H Hình tợng Thánh Gióng trong truyện thể

hiện điều gì? Nêu ý nghĩa của truyện?

(ND: Ca ngợi ngời anh hùng làng Gióng,

thể hiện sức mạnh kỳ diệu của ND ớc mơ

của ND bảo vệ vững chắc tổ quốc

- NT: Truyện gắn với phong tục, địa danh,

những chi tiết kì lạ, khác thờng.)

ý nghĩa của truyện :

- Ca ngợi ngời anh hùng làng Gióng

- Thể hiện sức mạnh kỳ diệu củanhân dân tợng trng cho lòng yêu nớc

ớc mơ của nd bảo vệ vững chắc của

tổ quốc

III- Ghi nhớ:

( sgk tr 23)IV- Luyện tập:

1/ Hình ảnh đẹp nhất:

- Có thể lựa chọn

+ Vơn vai  trang sỹ

+ Phi ngựa sắt, phun ra lửa

+ Nhổ tre bay nên trời

2/ Hội khoẻ mang tên phù đổng

Trang 32

- Nêu ND chính NT của truyện - Vì: Mong muốn

những ngời trẻ tuổi

đều có sức mạnh nhphù đổng Thiên V-

ơng.Tên của hộikhoẻ gợi nhớ về anhhùng có sức mạnhphi thờng

- H/s hiểu đợc thế nào là từ mợn tồn tại trong tiếng Việt

- Bớc dầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý

- Trong TV những từ : Thuỷ cung, ng

tinh, Hồ tinh,Mộc tinh có phải từ

vốn có của TV không? Nó thuộc loại

từ nào? Vì sao chúng ta phải mợn của

Trang 33

H/s đọc bài tập  Nêu y/c BT.

H Trong những từ có nguồn gốc ấn

âu, em thấy những từ nào đợc viết nh

TV? ( Ti vi, xà phòng,mít tinh, ga,

bơm, điện)  Là những từ có nguồn

gốc ấn âu nhng đã đợc việt hoá ở mức

cao và đợc viết nh chữ việt.)

H Nhận xét cách viết những từ: Ra

-đi - ô, in - tơ - nét,Bôn- sê- vích?

(dùng gạch ngang để nối các tiếng

-Là từ có nguồn gốc Âns âu cha đợc

việt hoá hoàn toàn)

H Có mấy loại từ? Cách viết những

- Sỹ: Ngời có trí thc thời xa, ngời

đợc tôn trọng

( Ngời có sức khoẻ cờng tráng,trí khí mạnh mẽ, ham làm việclớn)

-> Nguồn gốc tiếng Hán

* BT3:

+ Các từ Tiếng Hán: Sứ giả, giangsơn, gan

+ ấn âu: Ra - đi - ô, in - tơ - nét ti

vi, xà phòng, mít tinh, ga,bơm,

+ Viết có gạch nối giữa các âm tiết(những từ cha đợc việt hoá)

3/ Ghi nhớ: (sgk tr 25)

Trang 34

Chữa cháy Cứu hoả

Nêu yêu cầu BT

H Đoạn văn trên Bác muốn nói với

Đoạn văn Bác muốn nói:

- Khi cần thiết thì mới phải mợn từ

- Khi TV đã có thì không nên mợntuỳ tiện

a/ Mợn tiếng Hán, Vô cùng, ngạcnhiên,tự nhiên, sính lễ

b/ Mợn tiếng Hán: Gia nhân

c/ Mợn tíêng Anh: Pốp, Mai –Cơn, Giắc – Xơn, In – tơ - nét

- Độc giả: Độc, đọc, giả, ngời

 ngời đọc

b/ Yếu điểm: Yếu quan trọng,

điểm,chỗ,  chỗ quan trọng

- Yếu lợc:Yếu, quan trọng,lơvj,tom tắt

Trang 35

Mục tiêu cần đat :

- Học sinh nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự, có khai niệm sơ bộ về phơngthức tự sự Trên cơ sở hiểu đợc mục đíh giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phântích các sự việc trong tự sự

- Giáo dục sự ham mê trong văn học

B/ Các hoạt động dậy và học:

1/ Tổ chức:

2/ Kiểm tra:

Trang 36

(?) Truyện “Con rồng - cháu tiên” Có phải là văn bản không?Vì sao? Thuộc văn bảnkhông? Nêu những kiểu văn văn bản thờng gặp.

3/ Bài mới:

Hệ thống các hoạt động

*Hoạt động 1:

- Gthiệu ở bậc tiểu học, các m đã đợc

cô giáo, cha me,các em đã kể cho

nghe nhiều chuyện hoặc chính các em

đã kể cho ông bà, cha mẹ, bạn bè nhe

những chuyện mà các em quan tâm

thích thú hay các em đã đợc làm đề

bài văn “ Tờng thuật, kể chuyện” Các

cách diễn đạt đó gọi là giao tiếp = văn

bản gì? trong những tình huống nào ta

phải dùng đến nó  Bài hôm nay

- Gv chuyển ý: Dù t/c của các laọi

chuyện khác nhau nhng đều có

(?) Em hãy liệt kê các sự việc của

truyện theo thứ tự trớc sau của truyện

+ Kể chuyện để biết, để nhậnthức về ngời, sự vật, sự việc,đểgiải thích khen chê

2/ Bài tập 2: ( sgk tr 27)

- Tìm hiểu chuỗi sự việctrong truyền thuyết “ ThánhGióng”:

*Nhận xét:

- Không đợc vì:

+ Các sự việc nối tiếp nhau theomột trật tự hợp lý, sự việc nàydẫn đến sự việc kia gọi là chuỗicác sự việc

+ Sự việc xẩy ra trớc thờng lànguyên nhân dẫn đến sự việc xẩysau, giải thích cho sự việc sau

- Không đợc vì nếu kết thúc ở

sự việc 5 thì chỉ là kể việcGióng đánh giặc

Trang 37

việc trong chuyện TG 8 Sviệc

theo ý gv)

(?) Nên đảo 1 trong các sự việc trên

có đợc không? Vì sao? ( VD: Đảo

Sviệc 2 nên trớc sự việc 1 )

(?) Nếu việc kết thúc ở sự việc 4 hoặc

5 có đợc không.Vì sao? Vậy sự việc 6

có ý nghĩa ntn?

+ Thể hiện tinh thần của TG là ra sức

đánh giặc nhng khôn hám danh lợi 

giúp ta hiểu đợc b/c của con ngời TG

nói riêng và ngời anh hùng nói chung

 thể hiện ớc mơ của ngời xa vè ngời

anh hùng

(?) Nếu truyện kết thúc ở sự việc 6 có

đợc không? vì sao? Vậy sự việc 7 có

ý nghĩa gì?

+ ( Không thể hiện lòn biết ơn, nỡng

mộ của vua và nhân dân đây chính là

thể hiện thí độ đối với ngời anh hùng

thuyết của truyện đó là bóng dáng

lịch sử 1 thời hào hùng thời đại mở

dầu lịch sử Việt Nam)

(?) Vậy khi kể 1 chuỗi sự việc trên

*Chú ý: Khi kể một sự việc, phải

kể các chi tiết nhỏ hơn tạo nên sựviệc đó

Trang 38

(?) Nếu muốn cho bạn biết Lan không

phải là ngời bạn tốt? em phỉa kể gì vè

Lan?( Lan, lời học, mải chơi, hay gay

mất đoàn kết )

(?) Kể nh vậy nhằm mục đích gì?

( Chê)

+ Gv: Nhấm mạnh

- Để ngời nghe( Đọc) hiểu điều mình

muốn nói, ngời kể phải thông báo giải

thích về sự viêcj, con ngời và bầy tỏ

thái độ khên, chê

- Sự ra đời của T Gióng gồm:

+ Hai vợ chồng ông lão muốn có con

Trang 39

+ Rèn khả năng t duy sáng tạo tron văn tự sự.

+ Giáo dục lòng ham mê trong văn học

H Nêu y/c của BT.

- Học sinh thoả luận nhóm

+ Nhóm 1,2,3 Thực hiện y/c 1:

+ Nhóm 4,5,6 Thực hiện yêu cầu 2:

H Qua 1 chuỗi các sự việc, câu truyện thể

hiện bó củi ý nghĩa gì?

Gv: ( Dù kiệt sức nhng sống vẫn hơn chết)

- Học sinh đọc BT2  Nêu yêu cầu

- Cho h/s thoả luận cách 1

+ ý nghĩa của truyện:

*ý nghĩa của truyện:

+ Ca ngợi trí thông minh, linh hoạt.+ Tin yêu cuộc sống

2/ Bài tập 2:

*Yêu cầu: Bài thơ có pải tự sựkhông? Vì sao?

Trang 40

+ Yêu cầu kể: Tôn trọn mạch kể trong

bài thơ, đúng ngữ điệu ngắn gọn  Nhấn

mạnh ý: “ Gậy ông đập lng ông”

+ Gv chốt: Từ một cuỗ các sự việc trong

bài thơ tự sự của Nguyễn Hoàng Sơn,

- Đại diện nhóm nên trình bầy

H Từ 2 văn bản trên cho biết tự sự có vai

H.Theo em Giang có nên kể vắn tắt 1 vài

tình tiết của mnhf để thuyết phục các bạn

- Kể miệng câu truyện

+ Văn bản 2: Kể ngời Âu Lạc đánhtan quân Tần xâm lợc

Cả 2 vân bản đều có nội dung tự

sự với nghã kể chuyện, kể việc.+ Vai trò của tự sự: Giới thiệu, tờngthuật kể chuyện thời sự hay lịch sử.4

/ Bài tập 4 (sgk tr 30)

+ Yêu cầu: kể lại chuyện “ Conrồng cháu tiên” để giải thích (vìsao ngời VN ngời VN tự sn làcon tiên)

+ Gợi ý: Chọn chi tiết, kể tóm tắt,sắp xếp hợp lý để giải thích một tậptục.( Ngời VN tự xng là Con rồng– cháu tiên)

5/

Bài tập 5 (sgk tr 30)

Gợi ý: Bạn Giang nên kể vắn tắtmột vài thành tích của mình đểcác bạn trong lớp hiẻu mình là

Ngày đăng: 28/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải b.tập và thu 5-> 7 bài chấm. - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
Bảng gi ải b.tập và thu 5-> 7 bài chấm (Trang 2)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 77)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 88)
Hình dáng kỳ lạ của Sọ Dừa). - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
Hình d áng kỳ lạ của Sọ Dừa) (Trang 124)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 152)
Bảng làm) - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
Bảng l àm) (Trang 153)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 154)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 156)
Bảng phụ. - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
Bảng ph ụ (Trang 160)
Bảng thống kê các truyện dân gian TruyÒn thuyÕt Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
Bảng th ống kê các truyện dân gian TruyÒn thuyÕt Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện (Trang 190)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
o ạt động 2: Hình thành kiến (Trang 198)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 211)
Hoạt động 2: Hình thành kiến - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
o ạt động 2: Hình thành kiến (Trang 234)
Hình cấu tạo của phép so sánh ra sao? - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
Hình c ấu tạo của phép so sánh ra sao? (Trang 254)
1. Hình t  ợng Bác Hồ qua cảm nhận của  anh đội viên: - Văn lơp 6 theo chuẩn KT
1. Hình t ợng Bác Hồ qua cảm nhận của anh đội viên: (Trang 295)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w