Định nghĩa đái tháo đường• Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hoá Carbohydrat, lipid và prote
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BS Phạm Thu Hà
Bộ môn Nội TH – Trường ĐH Y Hà Nội
Khoa Nội tiết – BV Bạch Mai
Trang 3Định nghĩa đái tháo đường
• Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hoá Carbohydrat, lipid và protein do kháng insulin hoặc giảm tiết insulin hoặc cả hai.
• ‘ĐTĐ là tình trạng TỬ VONG TIM MẠCH SỚM do tăng đường
huyết và có thể đi kèm với mù và suy thận’
Miles Fisher, Dublin 1996
Trang 4Tỷ lệ mắc ĐTĐ trên toàn thế giới
Tỷ lệ ĐTĐ ở Việt Nam (> 30 - 69 tuổi):
Trang 5• In Viet Nam, WHO estimated that:
– 430,000 deaths in 2008 were caused by NCDs, accounting for 75% of total deaths.
– Of these NCD-related deaths, cardiovascular diseases
made up 40%, cancers 14%, chronic respiratory diseases 8% and diabetes 3%.
http://www.wpro.who.int/vietnam/topics/chronic_diseases/factsheet/en/
Trang 6TẠI SAO ???
Trang 7CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
- Hoặc ĐH TM lúc đói ≥ 7 mmol/l (2 lần)
- Hoặc ĐH TM bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l + Có triệu chứng ĐTĐ
- Làm NPDNG: ĐH sau 2h ≥ 11,1 mmol/l
- HbA1C ≥ 6,5% (phương pháp sắc ký lỏng cao áp)
2 Các dạng “tiền ĐTĐ”:
Giảm dung nạp Glucose
Tăng ĐH lúc đói > 6,1 mmol/l
3 Đường niệu không có giá trị chẩn đoán ĐTĐ
Trang 8Nghiệm pháp dung nạp glucose
• Chỉ định:
– Rối loạn ĐH đói ( 7 mmol/l > ĐH đói > 6,1 mmol/l)
– Có các yếu tố nguy cơ bị ĐTĐ: Béo, tiền sử gia đình bị ĐTĐ, đẻ con to > 4 kg, RL lipid máu, đường niệu (+) hoặc có các biểu hiện lâm sàng như các biến chứng mạn tính của ĐTĐ
• CCĐ: đang bị bệnh cấp tính, đang dùng thuốc: corticoid, thiazid…
• Điều kiện tiến hành nghiệm pháp:
Trang 9Nghiệm pháp dung nạp glucose (tiếp)
• Đánh giá: dựa vào ĐH sau 120 phút
Trang 10CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
• Phụ thuốc mức độ thiếu Insulin
• Nhiều BN ĐTĐ typ 2 không có triệu chứng
Trang 11ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 1
Nguyên nhân: Do bệnh tự miễn hoặc vô căn
Tế bào β bị phá huỷ ⇒ thiếu insulin hoàn toàn
Thường ở người < 35 tuổi
BN gày
Triệu chứng LS xuất hiện rầm rộ
và tiến triển nhanh
Đường huyết thường cao nhiều
Ceton niệu thường (+)
Điều trị bắt buộc = insulin
BN có xu hướng dễ bị hôn mê
nhiễm toan ceton
Các BC mạn tính xuất hiện muộn
Trang 12Tiến triển của ĐTĐ typ 1
Trang 13ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
- Kháng insulin + thiếu insulin tương đối
- BN ĐTĐ typ 2 thường được chẩn đoán muộn (8-10 năm)
Thường ở người > 35 tuổi
Cân nặng bình thường hoặc béo
Triệu chứng LS âm thầm, tiến triển từ từ
Đường huyết thường cao vừa
Ceton niệu thường (-)
Điều trị = chế độ ăn, tập luyện ± thuốc
BN có xu hướng dễ bị hôn mê TALTT
Các BC mạn tính xuất hiện sớm
Trang 14Kháng insulin là nguyên nhân chính
gây ĐTĐ typ 2
Trang 15Reprinted from Primary Care, 26, Ramlo-Halsted BA, Edelman SV, The natural history of type 2
diabetes Implications for clinical practice, 771–789, © 1999, with permission from Elsevier.
Diễn tiến của ĐTĐ type 2
Nồng độ insulin
Kháng insulin
SX glucose tại gan
Đường huyết sau ăn
Đường huyết đói
Chức năng tế bào beta
Diễn biến của ĐTĐ type 2
Rối loạn dung nạp glucose
Chấn đoán ĐTĐ
Đái tháo đường lâm sàng 4–7 năm
Trang 16ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỨ PHÁT
• Viêm tụy mạn
Thường xuất hiện ở nam giới, nghiện rượu
Có cả triệu chứng suy tuỵ ngoại tiết: Đau bụng, ỉa sống phân, suy kiệt.
XQ: Nhiều sỏi tuỵ
Điều trị bắt buộc bằng Insulin
• Do cắt tuỵ
• Do bệnh nội tiết: To đầu chi, HC Cushing
• Do thuốc: Glucocorticoid…
Trang 17ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
• Là tình trạng ĐTĐ được phát hiện lần đầu tiên trong lúc
mang thai Định nghĩa này không loại trừ trường hợp BN đã
có RL dung nạp glucose từ trước (nhưng chưa được phát hiện) hay xảy ra đồng thời với quá trình mang thai
• Tỷ lệ ĐTĐ thai kỳ vào khoảng 5 – 8% phụ nữ có thai
• ĐTĐTK làm tăng nguy cơ các tai biến sản khoa: thai dị dạng,
thai chết lưu, thai to so với tuổi thai
• Sau đẻ, đa phần về bình thường, nhưng lâu dài có 10 – 15%
sẽ trở thành ĐTĐ typ 2
Trang 19CÁC XÉT NGHIỆM Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ (tiếp)
3 XN làm khi có chỉ định đặc biệt:
Trang 20Hemoglobin A1c:
Kết hợp Hemoglobin A + Glucose
(Phản ứng không thuận nghịch)
Trang 21HbA1C và đường huyết trung bình
Trang 24CÁC BIẾN CHỨNG CỦA
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 25ĐTĐ gây biến chứng nhiều cơ quan : Cần phải khám gì?
Trang 26Khuyến cáo tầm soát biến chứng ở BN ĐTĐ ổn định
American Diabetes Association Diabetes Care 2010;33(suppl 1):S11-S61
Đo HA mỗi lần khám Lipids (cholesterol) hàng năm
Trang 27CÁC BIẾN CHỨNG CẤP TÍNH CỦA ĐTĐ
• Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu: Thường gặp ở BN ĐTĐ typ 2
• Hôn mê nhiễm toan ceton: Thường gặp ở BN ĐTĐ typ 1
• Hôn mê nhiễm toan acid lactic: Thường là tác dụng phụ của
điều trị Metformin
• Hôn mê hạ đường huyết: Do điều trị làm giảm ĐH < 3,9 mmol/l
Trang 28Bệnh VMạc
Nguyên nhân gây
mù hàng đầu 1,2
Bệnh Thận
Nguyên nhân hàng đầu
gây suy thận GĐ cuối 3,4
Bệnh Tim mạch
Đột quị
Tỉ lệ bị đột quị và tử vong do bệnh tim mạch tăng 2 – 4 lần 5
Bệnh Thần kinh Nguyên nhân hàng đầu gây cắt cụt chân không do chấn
thương.
Ảnh hưởng đến 70% BN
8/10 BN ĐTĐ sẽ chết
do bệnh tim mạch 6CÁC BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH CỦA ĐTĐ TÝP 2
50% các BN ĐTĐ týp 2 đã có ít nhất 1 biến chứng khi được chẩn đoán
Trang 29=> Mất thị lực
Trang 30SOI ĐÁY MẮT CHẨN ĐOÁN BỆNH VÕNG MẠC ĐTĐ
Trang 31KHÁM PHÁT HIỆN BIẾN CHỨNG MẮT
1 Đục TTT: Quan sát trực tiếp hoặc dùng đèn
2 Biến chứng đáy mắt: Do BS CK mắt đảm nhiệm
– Soi đáy mắt
– Chụp đáy mắt
• Khám định kỳ mỗi 6 – 12 tháng
Trang 32Microalbumin niệu (mới chớm bệnh thận ĐTĐ)
Thận phì đại - cường chức năng cấp
Albumin niệu bình thường
Protein niệu (bệnh thận ĐTĐ rõ rệt trên lâm sàng)
Trang 33ĐÁNH GIÁ BỆNH THẬN DO ĐTĐ
• Xét nghiệm nước tiểu: protein niệu/ microalbumin niệu
• Nếu Microalb niệu (-): Kiểm tra lại sau 6-12 tháng
• Nếu Microalb niệu (+): Kiểm tra lại sau mỗi 2-3 tháng.
• Chú ý phát hiện các bệnh kèm theo: NK tiết niệu, sỏi thận
• Khi có tăng HA, phù, thiếu máu, tiểu ít… : suy thận (nặng) Xét nghiệm ure, creatinin máu
Đo mức lọc cầu thận
Trang 343 - BIẾN CHỨNG THẦN KINH
Viêm đa rễ, dây thần kinh ngoại biên
Bệnh lý thần kinh tự động
Tổn thương đơn dây thần kinh (sọ não): III, VI, VII
Các yếu tố thuận lợi:
– Kiểm soát ĐH kém
– Thời gian mắc bệnh dài
– Tuổi cao
– Uống nhiều rượu
– Các dây TK dài: Chân
Trang 35Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Là dạng bệnh thần kinh thường gặp nhất
Sau 15 năm, 50-80% BN ĐTĐ có biến chứng TK loại này
Phân bố kiểu tất chân, triệu chứng tương tự ở cả 2 bên:
– Cảm giác tê bì, kiến bò
– Cảm giác đau nóng rát, như kim châm
– Mất cảm giác
– Mất hoặc giảm phản xạ gân xương
Trang 36Ứ nước tiểu
RL cương dương
Hạ ĐH không triệu chứng
Trang 37BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU LỚN
ĐM vành
ĐM não
ĐM chi dưới
Trang 38Mối liên quan giữa kháng insulin với ĐTĐ typ 2 và
các biến chứng
BC mạch máu lớn BC vi mạch
Opara JU et al South Med J 1997;90:1162-1168 Redon J, et al J Hypertens 2009
Tăng acid Uric
Tăng acid Uric Béo ph Béo ph ì ì
Tăng HA
Tăng HA RL Lipid RL Lipid máu máu
Kháng Insulin Đái tháo đường
Kháng Insulin Đái tháo đường
Biến chứng tim mạch sớm
Đột quỵ Bệnh mạch vành Cắt cụt chi Mù lòa Suy thận
Trang 39ĐẶC ĐIỂM BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU LỚN
1 Đặc điểm chung:
– 80% BN ĐTĐ có biến chứng mạch máu lớn
– Nguyên nhân hỗn hợp: Tăng ĐH, RL lipid máu, tăng HA…
– Giai đoạn sớm: Triệu chứng mơ hồ hoặc không có
– Là nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ở các BN ĐTĐ
2 Mạch vành:
– Tổn thương nhiều vị trí, nhiều thân
– Có thể bị thiếu máu cơ tim hoặc NMCT không triệu chứng
– Hiệu quả can thiệp kém hoặc không can thiệp được
Trang 40ĐẶC ĐIỂM BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU LỚN (tiếp)
3 Mạch não:
4 Mạch 2 chi dưới (bệnh lý mạch máu ngoại biên):
Trang 41KHÁM BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU LỚN
• HỎI: BN có bị đau ngực, đau cách hồi ?
• KHÁM: Bắt mạch cảnh, mạch chi dưới
• Tìm dấu hiệu thiếu máu ở đầu chi: Bàn
chân nhợt, lạnh, có hoại tử khô ngón chân
• Làm ECG định kỳ mỗi 6 tháng hoặc khi BN
bị đau ngực
Trang 4270 – 80% các BN ĐTĐ
có RL Lipid máu
Trang 44BIẾN CHỨNG NHIỄM TRÙNG
- Da: Hậu bối, nhiễm trùng bàn chân
- Tiết niệu: Rất phổ biến, hay tái phát
- Hô hấp: Chú ý lao phổi
- Răng lợi: Kín đáo, khó phát hiện
Trang 45• Ngăn ngừa các biến chứng cấp và mạn tính của ĐTĐ.
• Duy trì sức khoẻ và chất lượng cuộc sống cho BN
• Đạt mục tiêu HbA1C trong vòng 6-12 tháng
• Tránh các BC cấp tính
• Hạ ĐH
• Tăng ĐH
• DKA
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ CHUNG
ADA: Clinical Practice Recommendations 2001.
Trang 46Hướng dẫn ADA/EASD 2015
Slide No 46
Trang 48Thuốc hạ đường huyết và chức năng thận:
Không phải tất cả đều giống nhau
Không khuyến cáo/ chống chỉ định Thận trọng vá/hoặc giảm liều An toàn
Repaglinide
Saxagliptin Linagliptin
Adapted from: Product Monographs as of March 1, 2013; CDA Guidelines 2008; and Yale JF J Am Soc Nephrol 2005; 16:S7-S10.
Trang 49HbA 1c <7.0
<10 mmol/L
<4,4 - 7.2 mmol/L
HbA 1c
Cân nặng ĐH đỉnh sau ăn
ĐH trước ăn
Hạ đường huyết
• ADA 6 Glycemic Targets Diabetes Care 2015;38(suppl 1):S37; Table 6.2
Mục tiêu đường huyết theo ADA 2015
Trang 50MỤC TIÊU ĐƯỜNG HUYẾT
- HbA1c < 7.0%
- ĐH trước ăn = 5,0 – 7,2 mmol/l
- ĐH sau ăn 2h < 10.0 mmol/l
khác
- Tránh bị hạ đường huyết
Diabetes Care, Diabetologia 19 April 2012
Trang 52CÁC BIỆN PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
©2004 International Diabetes Center All rights reserved
Trang 53NGUYÊN TẮC CHẾ ĐỘ ĂN
1 Đủ chất đạm, béo, bột, đường, vitamin, khoáng và nước uống.
2 Ăn hạn chế đường, ăn nhiều chất xơ
3 Nên sử dụng các loại thức ăn có chỉ số ĐH thấp
4 Ăn ít muối
5 Ăn ít chất béo, nhất là mỡ động vật
6 Ăn lượng thức ăn vừa phải, không ăn quá no
7 Phù hợp tập quán ăn uống theo địa dư, dân tộc, và gia đình
8 Không thay đổi quá nhiều và nhanh cơ cấu, khối lượng bữa ăn.
Trang 54Sữa ít béo và các chế phẩm
từ sữa: 1-2 phần
Thịt nạc, cá, thịt gia cầm, các loại đậu: 2-3 phần
Ăn ít
Chất béo, dầu, đường, các thực phẩm đã
tinh chế, thực phẩm giàu chất béo
Trang 55VẬN ĐỘNG CÓ HIỆU QUẢ
Tần xuất tập ≥ 3 ngày/ tuần Để được cân nặng: Phải tập
≥ 5 ngày/ tuần Mỗi buổi > 30 phút
Không tập nặng khi đã có các biến chứng mạn tính
Hạn chế các thói quen xấu: Xem TV, chơi game, ngủ trưa
Trang 56DeFronzo RA Ann Intern Med 1999;131:281–303
Buse JB et al In: Williams Textbook of Endocrinology 10th ed Philadelphia: WB Saunders; 2003:1427–1483.
Tụy
Cơ và
mô mỡ Gan
Biguanides
Sulfonylureas Glinides
TZDs
Ức chế glucosidase
Alpha-Ruột
Ức chế DPP-4
Ức chế DPP-4
Trang 57THUỐC LÀM TĂNG TIẾT INSULIN: Sulphonylurea
• Cơ chế: Kích thích các tế bào β của tuỵ tiết insulin.
• Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào chức năng tế bào β.
Làm giảm HbA1C 1 – 1,5%
Tỷ lệ thất bại tăng theo thời gian bị bệnh
• CĐ: ĐTĐ týp 2
• CCĐ: Suy gan, suy thận
• Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút
• Tác dụng phụ: Gây ↑ cân, gây hạ ĐH nặng
Trang 581 Các thuốc SU thế hệ 1, hiện ít dùng:
Chlopropamide, Tolbutamide viên 250, 500 mg
2 Các thuốc SU thế hệ 2: thường dùng 1- 3 lần/ngày
Gliclazide:
Predian 80 mg, Diamicron 80 mg x 1 – 4 viên/ngày
Diamicron MR 30 mg x 1-4 viên/ngày, dùng 1 lần
Glibenclamide:
Glibenhexal, Maninil 2,5 và 5 mg x 1 – 3 viên/ngày
Glimepiride: Amaryl 1, 2 và 4 mg Liều 1 – 6 mg/ngày
Glipizide
Sulfonylurea (tiếp)
Trang 59CÁC THUỐC LÀM GIẢM ĐỀ KHÁNG INSULIN
1 Biguanides: Metformin, Glucophage viên 0,5; 0,85 và 1g
– Tác dụng làm ↓ sản xuất glucose ở gan (với sự có mặt của insulin) – Làm giảm HbA1C 1 – 1,5%
– Chỉ định: ĐTĐ týp 2, Ưu tiên BN béo, có RL mỡ máu
– CCĐ: Bệnh gan, suy thận, suy tim
– Tác dụng phụ: RL tiêu hóa, nhiễm toan lactic
– Uống thuốc sau bữa ăn
• Tác dụng lên sự kháng insulin => ↓ biến chứng tim mạch => được khuyến cáo là thuốc đầu tay cho BN ĐTĐ týp 2
Trang 60CÁC THUỐC LÀM GIẢM ĐỀ KHÁNG INSULIN (tiếp)
2 Thiazolidinediones:
và mô mỡ.
– Làm giảm HbA1C 0,5 – 0,8%
– Chỉ định: ĐTĐ týp 2, Ưu tiên BN có RL mỡ máu
– CCĐ: Bệnh gan, suy tim
– Tác dụng phụ: Phù, tăng cân
• Hiện ít sử dụng vì:
Rosiglitazon (4, 8mg) làm ↑ nguy cơ tim mạch và gãy xương Pioglitazone (15 mg) làm ↑ nguy cơ ung thư bàng quang
Trang 61Thuốc ức chế men α -glucosidase
• Cơ chế: Ức chế Alpha-glucosidase => ↓ hấp thụ glucose => hạn chế ↑ ĐH sau ăn
• Làm giảm HbA1C 0,5%
• Chỉ định: Tăng ĐH sau ăn
• Thuốc: Acarbose (Glucobay) viên 50, 100mg
• Liều 50 – 300mg/ ngày, uống vào giữa bữa ăn
• Tác dụng phụ: RL tiêu hóa, đầy bụng, chậm tiêu
Trang 62Cơ chế tác dụng của thuốc ức chế DPP-4
Brubaker PL et al Endocrinology 2004;145:2653–2659; Zander M et al Lancet 2002;359:824–930; Ahren B Curr Diab Rep 2003;3:365–372; Buse JB
et al In: Williams Textbook of Endocrinology,11th ed Philadelphia: Saunders; 2008:1329–1389; Drucker DJ Diabetes Care 2003;26:2929–2940
Gi i phóng ả các incretins
s n xu t ả ấ glucose t i gan ạ
DPP-4 enzyme
Inactive GLP-1
Insulin t t ừ ế bào beta (GLP-1 và GIP)
Inactive GIP
Beta cells Alpha cells
b t gi ắ ữ glucose ở ngo i biên ạ
Trang 63Các thuốc nhóm ức chế DPP-4
• Sitagliptin (Januvia) viên 50 và 100mg Liều 50 – 100 mg
• Vildagliptin (Galvus) viên 50 và 100mg Liều 50 – 100 mg
• Saxagliptin (Onglyza) viên 2,5 và 5 mg Liều 2,5 – 5 mg
• CĐ: ĐTĐ typ 2
• CCĐ: Viêm tụy
• Uống thuốc 1 – 2 lần/ ngày, không liên quan đến bữa ăn
• Là thuốc mới => cần thêm thời gian đánh giá về tính an toàn
Trang 64Ức chế kênh SGLT2 giúp thải Gluccose qua nước tiểu
ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2
SGLT1 and GLUT1 SGLT2 and GLUT2
Ống góp Ống thận gần
Lọc glucose
Tái hấp thu Glucose
Tăng thải Glucose qua
nước tiểu
Ức chế SGLT2
Ức chế SGLT2
SGLT=sodium-glucose cotransporter; GLUT=facilitative glucose transporter.
1 Abdul-Ghani MA et al Endocr Pract 2008;14:782-790.
2 Bays H Curr Med Res Opin 2009;25:671-681
Trang 65PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 CỦA IDF
• Metformin là lựa chọn đầu tay Thuốc thay thế là SU
• Nếu HbA1C vẫn > 7,0%: Phối hợp thuốc dựa trên các tiêu chí: chi phí, hiệu quả, nguy cơ hạ ĐH, tác dụng phụ…
•Nếu đã phối hợp 2 thuốc mà vẫn chưa đạt mục tiêu: Thêm thuốc thứ 3 hoặc bắt đầu tiêm insulin.
• Nếu HbA1C > 10%: nên bắt đầu tiêm insulin ngay
Trang 66KHI NÀO CẦN ĐIỀU TRỊ
INSULIN
Trang 67– Có CCĐ thuốc uống có bệnh gan hoặc bệnh thận…
– Khi ĐH quá cao: HbA1C > 9%, nhiễm toan ceton, tăng ALTT
3 ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ do viêm tụy mạn…
Trang 68Các loại insulin phổ biến
• Insulin người (tái tổ hợp gen):
– Insulin HM đóng lọ 10 ml có 1000 đơn vị (U 100) hoặc
400 đơn vị (U 40)
Cần lưu ý khi sử dụng các loại Syringe khác nhau
– Bút tiêm insulin 300 đơn vị/ 3ml
• Insulin analogue (thay đổi cấu trúc => tạo ra tác dụng nhanh
hơn hoặc kéo dài hơn)
Trang 69Các loại thuốc Insulin - Thời gian tác dụng
Trang 70Các loại thuốc Insulin - Thời gian tác dụng
Trang 71Cách tính liều insulin ban đầu
• ĐTĐ typ 1: 0,5 – 1 đvị/ kg
• ĐTĐ typ 2: Bắt đầu bằng liều 0,3 – 0,6 đvi/ kg
Trung bình 0,4 đvị
(0,3 đvị: BN chưa dùng thuốc; 0,5 đvị: BN thừa cân)
• Liều ban đầu có thể cao hơn ở một số BN: Béo, đang có NK, ít
hoạt động thể lực, bị ĐTĐ lâu, đường huyết cao nhiều
• Nên giảm liều cho những BN có suy thận, BN già…
Trang 73Điều chỉnh liều Insulin
Nếu ĐH đói < 3,9 mmol/l: Giảm liều
Nếu ĐH đói > 8,3 mmol/L và không có cơn hạ ĐH: Tăng liều
Mỗi lần chỉnh < 10 – 20% tổng liều ngày hôm trước
Tăng liều thận trọng sau 2 – 3 ngày
Cần loại bỏ các yếu tố nhiễu: BN bị ốm, thay đổi chế độ ăn, tiêm không đúng kỹ thuật
Trang 75Bất lợi của điều trị insulin
1 Tăng cân ~ 2-4 kg 1
2 Hạ đường huyết 1
a Tỷ lệ hạ ĐH nặng ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 thấp hơn
b Tỉ lệ hạ ĐH cao hơn ở các BN được điều trị tích cực
Nhưng cần loại bỏ hạ ĐH giả tạo
3 Tác dụng phụ tại chỗ
1 Nathan DM et al Diabetes Care 2006;29(8):1963-72.
Trang 76PHÒNG NGỪA CÁC BIẾN CHỨNG TIM MẠCH
1 Kiểm sóat tốt đường huyết
2 Kiểm sóat tốt huyết áp
3 Điều trị rối loạn mỡ máu
4 Bỏ thuốc lá
5 Aspirin ? Còn tranh cãi