SPN: XÁC ĐỊNH TỔN THƯƠNG *Khẳng định vị trí trong phổi bằng cách chụp nghiêng hoặc soi Nốt mũi tên thấy trên phim thẳng A và phim nghiêng B, nằm trong phổi... SPN thấy trên phim thẳng S
Trang 1NỐT PHỔI ĐƠN
ĐỘC
BS CAO THIÊN TƢỢNG KHOA CĐHA BVCR
Trang 2SPN: ĐỊNH NGHĨA
ĐƠN ĐỘC
TRONG PHỔI
HÌNH TRÒN HOẶC OVAL
KHÔNG QUÁ LỚN (TỐI ĐA LÀ 3-4cm, LỚN HƠN
= KHỐI) (< 6cm Hoặc <3cm tùy theo định nghĩa)
KHÔNG KÈM VIÊM PHỔI, XẸP PHỔI, TRÀN
DỊCH MÀNG PHỔI HOẶC HẠCH
Trang 3NỐT LỚN VÀ NỐT NHỎ
Trang 4TẦN SUẤT VÀ BỆNH NGUYÊN
Tần suất thay đổi phụ thuộc vào định nghĩa
dùng để nghiên cứu
Khoảng 1/500 phim X quang ngực
Tỉ lệ % ác tính so vơí lành tính thay đổi theo
kiểu thiết kế nghiên cứu
Trang 6SPN: CÁC NGUYÊN NHÂN
LÀNH TÍNH
U HẠT (GRANULOMA)
Nhiễm trùng: Lao, Histoplasmosis, Cocci
không nhiễm trùng: Viêm khớp dạng thấp, Sarcoid CÁC U LÀNH TÍNH KHÁC
Trang 8* Tỉ lệ tử vong liên quan trực tiếp với kích thước
và thời gian chẩn đoán
Trang 10 Xem xét SPN ở bệnh nhân ung thư phổi như là một tổn thương nguyên phát thứ hai
Trang 12SPN: ĐÁNH GIÁ
Hai vấn đề:
-Phát hiện tổn thương
-Xác định tính chất tổn thương
Trang 13 *Kv cao: càng cao tỉ lệ phát hiện càng tốt hơn
*X quang kỹ thuật số: cho phép thao tác trên màn hình và tỉ lệ phát hiện cao hơn
Trang 17SPN: TUỔI
Nguy cơ ác tính tăng theo tuổi:
*Nguy cơ 3% ở độ tuổi 35-39
*Nguy cơ 15% ở độ tuổi 40-49
*Nguy cơ 43% ở độ tuổi 50-59
*Nguy cơ hơn 50% ở độ tuổi trên 60
Trang 18
Neurofibroma sau bả vai (T), giống với nốt phổi trên XQ quy ƣớc
Trang 19Neuroma thần kinh gian sườn
Phim x quang ngực khu trú thấy khuyết bờ dưới xương sườn (mũi tên đỏ) do SPN (mũi tên vàng), có hình elip dạng thùy trên CT
Trang 20
SPN: XÁC ĐỊNH TỔN THƯƠNG
*Khẳng định vị trí trong phổi bằng cách chụp nghiêng hoặc soi
Nốt (mũi tên) thấy trên phim thẳng (A)
và phim nghiêng (B), nằm trong phổi
Trang 21
SPN thấy trên phim thẳng (SPN),
xác định vị trí trong phổi trên phim
đĩnh ƣỡn (B) và có hoại tử trên phim
CT (C)
Trang 22
Topogram (A) thấy nốt phổi ở ngoại biên, do đóng vôi màng phổi cũ trên CT (B)
Trang 23SPN: KÍCH THƯỚC
*< 5 % Các nốt phổi lành tính có kích thước hơn 3cm
*Theo Zehouri và cộng sự:
-35 trong 36 tổn thương lớn hơn 3cm là ác tính
-42% trong 177 nốt ác tính có đường kính <
2cm(15% <1cm)
Trang 24
Phim thẳng (A) và CT (B) thấy khối ác tính lớn, kích thước hơn 6 cm
Trang 25
Phim thẳng (A) và CT (B) thấy nốt 1.5 cm lành tính- Granuloma đóng vôi
Trang 26
Nang sán (hydatid cyst) Tổn thương lành tính hiếm kích thước > 3.0 cm Phim thẳng (A) và CT, thấy nang có bờ rõ
Trang 27
Bronchogenic carcinoma Nốt nhỏ 2cm (<3cm), sinh thiết là adenocarcinoma
Trang 29
Bờ dạng thùy: Bronchogenic carcinoma có bờ dạng thùy trên X quang quy ƣớc(A) và CT (B)
Trang 30
Bờ trơn láng: Bronchogenic carcinoma có bờ trơn láng trên X quang quy ƣớc (A)và có dạng thùy nhẹ trên CT (B)
Trang 31
Bờ không đều: Viêm phổi khu trú gây ra nốt phổi đơn độc có
bờ không đều-bờ không đều gợi ý tính chất xâm lấn, nhiễm trùng và u đều có tính chất này
Trang 33
Đóng vôi trong nốt: Đậm độ cao của nốt không rõ lắm trên
XQ quy ước nhưng rất rõ trên CT Đóng vôi trung tâm dạng
lá mỏng gợi ý tổn thương lành tính
Trang 34
Nốt đóng vôi: Không rõ lắm trên XQ quy ƣớc, nhƣng rõ trên
CT
Trang 35
Ổ đóng vôi trong nốt của bronchogenic carcinoma,
do đóng vôi sau nhiễm trùng trước đây được khối u bao bọc lại-Kiểu đóng vôi này không phải là nốt
lành tính
Trang 36SPN: THỜI GIAN GẤP ĐÔI KHỐI U
*<30ngày hoặc >465 ngày: LÀNH TÍNH
*Giữa 30 ngày và 465 ngày: ÁC TÍNH
-Thể tích khối u tăng gấp đôi, nếu đường kính tăng 1.25 lần đo ít nhất theo hai chiều
Trang 38DOUBLE TIME NGẮN
ASPERGILLUS
Trang 39DOUBLE TIME DÀI
Nốt không thay đổi sau 2 năm –Granuloma đóng vôi lành tính
Trang 40
Thời gian gấp đôi 60 ngày, nghi ngờ ác tính CT thấy khối có dạng thùy, sinh thiết là adenocarcinoma
Trang 42SPN: TỔN THƯƠNG VỆ TINH
Có tổn thương vệ tinh nói chung gợi ý lành tính, mặc dù đôi khi có thể gặp trong ác tính, khi u kết
hợp với nhiễm trùng cũ hoặc mới
Trang 43
Lao: Nốt tạo hang có tổn thương vệ tinh, thấy rõ trên XQ quy ước và CT
Trang 44 Trên thực tế, chỉ có 2 tiêu chuẩn có thể xem
là chắc chắn cho tổn thương lành tính:
không xác định và cần phải khảo sát thêm, đặc biệt là CT
Trang 45SPN: CT
*NHIỀU v/s ĐƠN ĐỘC
*HRCT
-Đậm độ >160HU gợi ý tổn thương lành tính
-Đóng vôi gợi ý lành tính theo cách như X quang quy ước
*DYNAMIC CT
-Nếu tổn thương không tăng quang: lành tính
-Nếu tăng quang >20HU, có thể là đang nhiễm trùng hoặc ác tính
Trang 46abscess/granuloma Đây là granuloma
Trang 47
Đóng vôi trung tâm, dày ở trong nốt (A), gợi ý granuloma, nhƣng đóng vôi phía ngoại biên không phải lành tính (B)
Trang 48
Granuloma tăng quang Nốt này không thay đổi kích thước trên XQ sau 5 năm, nhưng thấy có vùng tăng quang và hoại tử
Trang 49
Không tăng quang: Hầu như luôn là tổn thương lành tính, thường là granuloma
Trang 50
Không tăng quang trong granuloma tạo hang
Trang 55SPN: CÁC VẤN ĐỀ
*Có phim cũ không?
*Tuổi bệnh nhân?
*Có hút thuốc lá không?
*Có tiền căn ác tính không?
*Có đi đến những vùng có tần suất cao bệnh
mô hạt (granuloma)?
*Hướng chẩn đoán?
Trang 56KHÔNG XÁC ĐỊNH
Phim cũ
LÀNH TÍNH Thời gian gấp đôi thuận lợi
FNAC/SINH THIẾT
Trang 64
HYDATID CYST
Trang 65
VIÊM GIẢ U
Trang 66
XẸP PHỔI TRÒN
Trang 67
Hamartoma Nốt đóng vôi hoàn toàn
ở thùy dưới (P)
Trang 68
U nấm (fungal ball)
Dấu liềm khí liên quan với SPN thùy trên (P) do tổn thương nấm trong hang
Trang 69
AVM
Nốt với đậm độ mạch máu dạng đường cong trên phim nghiêng (mũi tên đỏ) CT thấy hình ảnh điển hình