Thủy phân E trong 360 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thì thu được hỗn hợp T các muối đơn chức và hỗn hợp các ancol no có số cacbon kế tiếp nhau.. Đun nóng toàn bộ Y với dung dịch NaOH vừa đ
Trang 1BÀI TẬP TỔNG HỢP HỮU CƠ HAY KHÓ ĐỈNH
(PHẦN ESTE-AXIT-ANCOL) Câu 1: Chia 0,15 mol hỗn hợp X gồm một số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C, H và O) thành ba phần bằng nhau Phần một đốt cháy bằng một lượng oxi vừa đủ rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag Phần ba tác dụng với một lượng Na vừa đủ thu được 0,448
lít H2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của 0,15 mol hỗn hợp X là
Câu 2: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có
tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp F là:
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X; este đơn chức Y và anđehit Z (X, Y, Z đều
no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro) có tỉ lệ mol tương ứng 3:1:2 thu được 24,64 lít CO2 (đktc)
và 21,6 gam nước Mặt khác cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, đun nóng thu được m gam Ag Giá trị m là:
Câu 4: Đun nóng 16,32 gam chất hữu cơ X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch
sau phản ứng chỉ thu được hơi nước và 25,08 gam hỗn hợp muối Y Đốt cháy toàn bộ Y với lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3; 16,8 lít CO2 (đktc) và 5,94 gam nước Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản Số nguyên tử hydro (H) có trong phân tử X là
Câu 5: Hỗn hợp E chứa hai chất hữu cơ đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác gồm este X
(CnH2n-2O2) và este Y (CmH2m-4O4), trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y Đốt cháy hết 16,64 gam E với oxi vừa đủ, thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,2 Mặt khác đun nóng 16,64 gam với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp hợp chứa 2 muối; trong đó có a gam muối A và b gam muối B Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối
lượng bình tăng 6,76 gam Tỉ lệ gần nhất của a : b là
Câu 6: : X, Y, Z là 3 axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng T là este tạo bởi
X, Y, Z với một ancol no, 3 chức mạch hở E Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí thu được 22,4 lít (đktc) và 16,2 gam
Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Mặt khác cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch N Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với:
A 38,04 B 24,74 C 16,74 D 25,1
Trang 2Câu 7: Oxi hóa m gam ancol X đơn chức thu được 1,8 m gam hỗn hợp Y gồm andehit, axit cacboxylic
và nước Chia hỗn hợp Y thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với Na dư, thu được 4,48 lít khí (đktc)
Phần 2: Tác dụng với dư trong dung dịch thu được a gam Ag
Giá trị của m và a là:
A 20,0 và 108,0 B 12,8 và 64,8 C 16,0 và 75,6 D 16,0 và 43,2
Câu 8: Hỗn hợp X gồm etanol, propan-1-ol, butan-1-ol và pentan-1-ol Oxi hóa không hoàn toàn một
lượng X bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được và hỗn hợp Y gồm 4 andehit tương ứng và 4 ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 1,875 mol thu được và 1,35 mol
Mặt khác cho toàn bộ lượng Y trên phản ứng với lượng dư đun nóng Sau khi các phản ứng xảy hoàn toàn, thu được m gam Ag Giá trị của m là:
A 32,4 B 64,8 C 43,2 D 27,0
Câu 9: Hỗn hợp X gồm có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc) Mặt khác 3,3 gam hỗn hợp
X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có x gam Ag kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x là
Câu 10: Oxi hóa 0,16 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một
adehit, ancol dư và nươc Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm 2 phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 19,44 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là
Câu 11: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức có cùng gốc axit cacboxylic Cho 0,05 mol hỗn hợp X tác
dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được chất rắn khan
Z Đốt cháy hoàn toàn Z thì thu được 3,52 gam CO2; 3,18 gam Na2CO3 và m gam H2O Giá trị của m là
Câu 12: Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit Đun nóng m gam A với
400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch B và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan % khối lượng của X trong A là:
Câu 13: Cho X là axit cacboxylic đơn chức mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C, Y và Z là
hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm Y, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F Cô cạn F, thu được chất rắn khan G Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi Hấp thụ toàn bộ T vào bình đựng nước vôi trong, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình
tăng thêm 22,04 gam Khối lượng Z trong 23,02 gam E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 14: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa
đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1
Trang 3gam CO2 và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng
Câu 15: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng
đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam
CO2, Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm andehyt malonic, andehyt acrylic và một este đơn
chức mạch hở cần 2128 ml O2(đktc) và thu được 2016 ml CO2 và 1,08 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0.1 M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa) Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được
Câu 17: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) không có phản ứng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc Phân tử khối của X là 74 đvC Đốt cháy một lượng chất X cần 2,24 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua 45 ml dung dịch Ca(OH)2 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, không thấy có kết tủa Cho
các phát biểu sau về X
(1) X có hai liên kết đôi C=C
(2) 1 mol X tham gia phản ứng tráng bạc tạo tối đa 2 mol Ag
(3) X có phản ứng với ancol etylic
(4) Dung dịch X làm đổi màu quỳ tím
Số phát biểu đúng là
Câu 18: Hỗn hợp E chứa hai anđehit X, Y đều mạch hở, không phân nhánh và số nguyên tử C trong Y nhiều hơn X là 1 Hidro hóa hoàn toàn 2,18 gam hỗn hợp E cần dùng 2,464 lít (đktc) khí H2 (xúc tác Ni,
to) thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol tương ứng Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,155 mol O2, thu được 2,464 lít khí CO2 (đktc) Nếu đun nóng 0,048 mol E với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong môi
trường amoniac thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 19: Hỗn hợp E có khối lượng là 28,6 gam gồm 3 este X; Y; Z mạch hở, không chứa nhóm chức
khác có số liên kết lần lượt là a + 2; a + 3; a (với a > 2; a ) với số mol tương ứng: x mol; 1,5x mol;
3x mol Đốt cháy hoàn toàn E cần dùng 1,27 mol O2 ; sản phẩm thu được sau phản ứng gồm CO2 và
H2O, số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 17,5x mol Thủy phân E trong 360 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được hỗn hợp T các muối đơn chức và hỗn hợp các ancol no có số cacbon kế tiếp nhau Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 20: Hóa hơi hoàn toàn 6,34 gam hỗn hợp E chứa hai este đều đơn chức, mạch hở thì thể chiếm
1,792 lít (đktc) Mặt khác đun nóng 6,34 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng và hỗn hợp chứa x gam muối X và y gam muối Y (MX < MY) Dẫn
toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 3,18 gam Tỉ lệ gần nhất của x : y là
Trang 4A 0,6 B 1,2 C 1,0 D 0,5
Câu 21: Hỗn hợp E chứa hai este đều hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác Đốt cháy
15,44 gam E cần dùng 0,86 mol O2, thu được 8,64 gam nước Mặt khác, đun nóng 15,44 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa hai ancol đều no có tỉ khối so với He bằng 172/13 và hỗn hợp chứa hai muối Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,72 gam Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là
Câu 22: X, Y là hai hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic; Z là ancol no, mạch hở Thực
hiện các thí nghiệm sau:
+ Đốt cháy hoàn toàn a mol Z cần dùng 3,5a mol O2
+ Trộn X, Y, Z với số mol bằng nhau thu được 15,0 gam hỗn hợp E có tỉ khối so với metan bằng 125/24 Đun nóng toàn bộ E có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được m gam hỗn hợp F chứa các este Biết các este trong F không tác dụng được với Na và hiệu suất este hóa đều đạt 80% Giá trị của m là
A 13,2 gam B 11,0 gam C 8,8 gam D 9,2 gam
Câu 23: Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic Hỗn hợp Y
chứa hai hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ lệ mol là 15 : 4 Trộn hỗn hợp X và hỗn hợp Y với tỉ lệ khối lượng tương ứng 2 : 3, thu được hỗn hợp Z Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 1,1515 mol O2, thu được 1,021 mol H2O Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp Z là
Câu 24: X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-CC-CHO Y là hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 95,04 gam Ag Nếu cho m gam Y tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,28 mol CO2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 3,22 mol O2, thu được 3,14 mol CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn Giá trị gần đúng của m là
Câu 25: Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở; trong đó có hai este đơn chức và một este hai chức, không
no Đốt cháy hoàn toàn 29,04 gam X cần dùng 1,59 mol O2, thu được 20,52 gam nước Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 29,04 gam X với lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ
Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z chứa hai ancol và hỗn hợp T chứa hai muối của hai axit kế tiếp trong dãy đồng đẳng Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 13,41 gam Nung nóng hoàn toàn T với vôi tôi xút thu được hỗn hợp khí có khối lượng là 6,96 gam Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp X là
Câu 26: Một hỗn hợp M gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp M với
một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no Z, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối T Đốt cháy 7,6 gam Z thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp M lần lượt là :
A 59,2%; 40,8% B 50%; 50% C 40,8%; 59,2% D 66,67%; 33,33%
Câu 27: Một hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức là đồng phân của nhau, tỷ lệ số mol của 2 chất
trong hỗn hợp là 3:5 Cho 70,4 gam hỗn hợp X tác dung hết với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp Y( gồm 2 ancol có khối lượng mol hơn kém nhau là 14 gam) và 72,6 gam hỗn hợp hai muối khan Thành phần phần trăm khối lượng của một trong 2 ancol trong Y là:
A 53,69% B 62,50% C 20 ,00% D 35,00%
Trang 5Câu 28: Hỗn hợp A chứa 2 axit cacboxylic đơn chức; B là ancol no, hai chức Đun nóng hỗn hợp A và
B có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác để thực hiện phản ứng este hóa, thu được hỗn hợp E chứa 3 este X, Y,
Z có khối lượng phân tử tăng dần và trong phân tử mỗi este chỉ chứa nhóm chức -COO- Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y cần dùng 0,825 mol O2, thu được 8,1 gam nước Số nguyên tử hiđro trong este Z là
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn một este X no, đa chức, mạch hở và không phân nhánh bằng lượng oxi vừa
đủ, thu được CO2 có số mol gấp 8/7 lần số mol O2 phản ứng Đun nóng 16,48 gam hỗn hợp E chứa este
X và este Y cần dùng 240 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp
F chứa 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp gồm 2 muối của 2 axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon Lấy toàn bộ F đun nóng với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 3,6 gam hỗn hợp 3 ete có cùng số mol Hiệu suất ete hóa mỗi ancol trong hỗn hợp F là
Câu 30: X, Y là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic; Z là ancol 2 chức; T là
este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 1,04 mol O2, thu được 17,64 gam nước Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 22,2 gam E cần dùng 0,09 mol H2 (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp F Đun nóng toàn bộ F với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa a gam muối của X và b gam muối của Y (MX < MY) Tỉ lệ gần nhất của a : b là
Câu 31: Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ đều no, mạch hở gồm axit (X) đơn chức, ancol (Y) hai chức
và este (Z) hai chức Đốt cháy hết 0,2 mol E cần dùng 0,31 mol O2, thu được 6,84 gam nước Mặt khác, đun nóng 0,2 mol E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,8M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol (Y) duy nhất và hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA <
MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là
Câu 32: Hỗn hợp E chứa CH3OH; C3H7OH; CH2=CHCOOCH3; (CH2=CHCOO)2C2H4 (trong đó
CH3OH và C3H7OH có số mol bằng nhau) Đốt cháy 7,86 gam E cần dùng 9,744 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Giá trị gần nhất của m là
A 16,0 gam B 14,0 gam C 15,0 gam D 12,0 gam
Câu 33: Hỗn hợp X chứa 3 axit đều đơn chức, mạch hở; trong đó có một axit no và hai axit không no
chứa một liên kết đôi C=C, kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng Hỗn hợp Y chứa hai axit thuộc dãy đồng đẳng axit oxalic có tỉ lệ mol 1 : 1 Trộn 3a mol hỗn hợp X với a mol hỗn hợp Y thu được hỗn hợp Z Lấy 15,28 gam Z tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn 15,28 gam
Z bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 5,76 gam nước Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp X là
Câu 34: X là hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có khối lượng phân tử nhỏ hơn 160 đvC Đun nóng
hoàn toàn 18,24 gam X với dung dịch KOH 28% Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được phần rắn Y và 63,6 gam chất lỏng Z gồm nước và một ancol đơn chức Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm 28,16 gam CO2; 5,76 gam H2O và 27,6 gam K2CO3 Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thu được 38,528 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
Trang 6Câu 35: Dẫn m gam hỗn hợp X chứa 2 ancol qua ống sứ chứa CuO đun nóng, thu được hỗn hợp Y chứa
2 anđehit đều no, mạch hở và không phân nhánh (không chứa nhóm chức khác); đồng thời khối lượng ống sứ giảm 5,12 gam Lấy toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 86,4 gam Ag Mặt khác đốt cháy m gam X cần dùng 0,42 mol O2 Phần trăm khối lượng của ancol
có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là
Câu 36: Hỗn hợp E gồm 3 chất hữu cơ đa chức, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa các loại nhóm chức
-OH, -CHO, -COOH Chia 50,76 gam hỗn hợp E thành 3 phần bằng nhau
- Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 17,28 gam Ag
- Phần 2 tác dụng với NaHCO3 dư, thấy thoát ra 2,688 lít khí CO2
- Phần 3 đem đốt cháy hoàn toàn thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam nước
Phần trăm khối lượng của hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp E là
Câu 37: Hỗn hơp E chứa 2 este X, Y đều hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác; trong đó
Y không no chứa một liên kết đôi C=C Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol E bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 36,96 gam CO2 Mặt khác đun nóng 0,15 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam một ancol Z duy nhất và 21,6 gam hỗn hợp muối Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na
dư, thấy khối lượng bình tăng 11,1 gam Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
Câu 38: Đốt cháy hết 0,14 mol hỗn hợp X chứa 3 este mạch hở, phân tử chỉ chứa nhóm -COO- thu
được 24,64 gam khí CO2 Mặt khác thủy phân hoàn toàn 0,14 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp chứa 2 muối, trong đó có 3a mol muối A và a mol muối B (MA < MB) Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,4 gam Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân
tử lớn nhất trong hỗn hợp X là
Câu 39: X, Y (MX < MY) là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở Z, T (MZ < MT) là hai este ba chức; trong đó Z được tạo bởi một loại axit X hoặc Y, T được tạo bởi X và Y; cả Z, T đều được tạo nên từ glixerol và có tổng số liên kết pi bằng 10 Đốt cháy hoàn toàn 27,52g hỗn hợp H gồm Z, T trong oxi dư, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 57,6g Mặt khác cũng lượng H trên tác dụng vừa đủ với 200
ml dung dịch NaOH 2,1M Tổng số nguyên tử có trong T là
Câu 40: Hỗn hợp H gồm ba axit cacboxylic X, Y, Z (MX < MY < MZ), Z không phân nhánh; đều mạch hở; trong đó X và Y cùng số nhóm chức; nY:nZ = 1,5:1 và số liên kết pi trung bình trong H là 1,8 Đun nóng 35,92g H với 340 ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ), đốt cháy hoàn toàn lượng muối lượng muối sinh ra, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 37,24g % khối lượng của Z trong hỗn hợp gần nhất với
Câu 41: Hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm 3 ancol no, mạch hở có số cacbon liên tiếp nhau Đốt cháy hoàn toàn A thì thu được CO2 và nước có tỉ lệ mol là 5:8 Cho A tác dụng với Na dư thu được
2,464 lít H2 (đktc) Oxi hóa hoàn toàn A thu được hỗn hợp B gồm anđehit, cho B tác dụng với lượng
dưAgNO3/NH3 thu được 69,12 gam kết tủa Đun nóng m gam A với lượng nhỏ H2SO4 đặc ở 1700C thu
được 1,68 gam anken Giá trị của m là
Trang 7A 10,24 gam B 9,16 gam C 7,92 gam D 8,08 gam
Câu 42: Hỗn hợp A có khối lượng 43,848 gam chứa hai axit cacboxylic (MX<MY) đơn chức, mạch hở,
không phân nhánh, là đồng đẳng kế tiếp của nhau Cho A tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được 110,808 gam kết tủa Cho các nhận định sau :
(1) Phần trăm khối lượng của X trong A là 53,82%
(2) Phần trăm số mol của Y trong A là 80%
(3) Trong phân tử các axit không chứa liên kết π
(4) Số liên kết π trong phân tử các axit là 1
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định có thể đúng ?
Câu 43: Hợp chất hữu cơ X có công thức là C2H4O3, 1 mol X phản ứng hết với Na thu được 1 mol khí
H2 Đem 9,12 gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư được dung dịch Y, cho thêm lượng dư H2SO4
đặc vào Y rồi đun nóng để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn lượng Z trên cần V lít khí O2 ở đktc và thu được 3,24 gam H2O Giá trị của V gần nhất là
Câu 44: Đun nóng 15,72 gam hỗn hợp X chứa một axit đơn chức, mạch hở và một ancol no, đơn chức,
mạch hở với H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,64 gam hỗn hợp Y gồm este, axit và ancol Đốt cháy toàn bộ 14,64 gam Y cần dùng 0,945 mol O2, thu được 11,88 gam nước Nếu đun nóng toàn bộ 14,64 gam Y cần dùng 450 ml dung dịch NaOH 0,2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được x gam muối Giá trị của x là
A 18,0 gam B 10,80 gam C 15,9 gam D 9,54 gam
Câu 45: Hỗn hợp A gồm 3 chất hữu cơ bền, no, hở X, Y, Z (MX < MY <MZ < 76) chứa C, H, O với số nguyên tử O lập thành một cấp số cộng Khi đốt cháy hoàn toàn X, Y, Z thu được tỉ lệ nCO2: nH O2 lần
lượt là 1; 1 và 2 Cho 1,9 mol hỗn hợp X, Y, Z (với nY : nZ = 8 : 7) đều tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 496,8 gam Ag Phần trăm khối lượng của Y lớn nhất trong hỗn hợp A là
Câu 46: X, Y (MX < MY) là hai axit đơn chức, không no; Z là một ancol no, ba chức ; X, Y, Z đều mạch
hở Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X, Y, Z (giả sử hiệu suất phản ứng este hóa đạt 100%), sản phẩm thu được chỉ có nước và m1 gam một este thuần chức T Đốt cháy hết 36,84g hỗn hợp H gồm
m gam hỗn hợp X, Y, Z và m1 gam este T, thu được 20,52g H2O Mặt khác lượng H trên tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch N chứa 35,28g muối Biết 36,84g H làm mất màu vừa đủ 0,48 mol Br2; este T chứa 7 liên kết π Hiệu khối lượng giữa T và Y có giá trị gần nhất với
A 6,8g B 12g C 8g D 6,5g
Câu 47: X, Y là hai este no, đơn chức, hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp và đều được tạo thành từ
một ancol Z Đốt cháy hết hỗn hợp H gồm X, Y, Z trong oxi, thu được 62,48g CO2 và 39,96g H2O Mặt khác, H tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 1,8M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam muối A; b gam muối B Biết MA < MB Tỉ lệ a : b có giá trị là
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 0,125 mol hợp chất hữu cơ mạch hở, thuần chức A thu được sản phẩm là
CO2 và H2O Dẫn toàn bộ lượng CO2 trên vào dung dịch chứa 0,8 mol hiđroxit của một kim loại kiềm,
sau phản ứng thu được dung dịch chứa 61,4 gam chất tan Cho A tác dụng với một lượng NaOH, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp B chứa ba chất hữu cơ đều có khối lượng phân tử nhỏ hơn 160 đvC Lấy 16,32 gam chất hữu cơ có phân tử khối lớn thứ hai trong B cho tác dụng với 0,2 mol NaOH, cô cạn
Trang 8dung dịch sau phản ứng thu được rắn C, nung C với xúc tác CaO tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được a gam khí Giá trị của a gần nhất với
Câu 49: Hỗn hợp A gồm anđehit X và este 2 chức mạch hở Y (X và Y thuần chức, Y mạch thẳng) Cho
m gam A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B chứa 2 muối và 0,27 mol hỗn hợp
C chứa 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp Dẫn toàn bộ C qua dung dịch nước Br2 dư, kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình Br2 tăng 3,18 gam Biết rằng B phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 vừa đủ thu được
dung dịch D có chứa 17,16 gam một muối hữu cơ 2 chức và kết tủa E có khối lượng là 49,8 gam Giá trị
m gần nhất với
Câu 50: X, Y, Z là ba axit cacboxylic mạch hở Cho x mol hỗn hợp H gồm X, Y, Z tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaHCO3, thì thu được 12,544 lít (đktc) khí và m gam muối Mặt khác, cho m1gam hỗn hợp
H (ncacbon: nhiñro1,325 :1) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan T Đốt cháy hết T cần đúng 0,56 mol O2, sau phản ứng thu được K2CO3 ; tổng khối lượng CO2 và H2O là 32,14g m m 1 có giá trị gần nhất với
Câu 51: X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba este no, mạch hở, thuần chức Thủy phân hoàn toàn 68,8g hỗn hợp H gồm X, Y, Z trong 800 ml dung dịch KOH 2,4M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được rắn T (chứa 4 chất; trong đó các chất hữu cơ đều mạch thẳng) ; hỗn hợp N chứa 3 ancol không là đồng phân của nhau và có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hết N thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 89,76g Nung nóng hoàn toàn T với CaO, sản phẩm thu được chỉ có 9,12g hỗn hợp khí M (H2, CH4) và 132,48g một muối cacbonat Biết số mol M bằng 23 lần số mol muối có phân tử khối lớn nhất trong T
và Z chỉ tạo thành từ một axit và một ancol Tỉ lệ khối lượng của Z so với Y có giá trị là
Câu 52: : X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba ancol no, hở, có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau Đốt cháy hết hỗn hợp H gồm X, Y, Z (số mol X chiếm 48% số mol hỗn hợp) cần đúng 1,13 mol O2, thu được tổng số mol CO2 và H2O là 2,26 mol Nếu cho H tác dụng hết với Na dư thì thu được 9,856 mol khí (đktc) Cho Z qua CuO dư, đun nóng, kết thúc phản ứng thu được một chất hữu cơ T (không chứa nhóm chức cacboxyl) Cho T tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Câu 53: Hỗn hợp H gồm một axit X và hai este Y, Z được tạo từ axit X; biết X, Y, Z đều mạch hở, phân
tử đều chứa hai liên kết pi, đều đơn chức Đốt cháy H trong 1,62 mol O2 (vừa đủ), thu được 65,12g CO2 Mặt khác, đun nóng H trong (3,5m + 14,4) gam dung dịch NaOH 12,5%, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan Giá trị của m là
Câu 54: X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba este no, hở; X và Y thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z không phân nhánh và tạo thành từ một ancol Thủy phân hết 0,35 mol hỗn hợp H gồm X, Y, Z trong 350 ml dung dịch KOH 1,08M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn T chỉ chứa các muối và hỗn hợp A gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng, liên tiếp Mặt khác, đốt cháy hết 36,52g H trong oxi, sau phản ứng thu được 24,12g H2O Biết tổng số nguyên tử của cả X, Y, Z là 48; Z nhiều hơn Y hai nguyên tử
Trang 9cacbon Trong T thì tỉ lệ khối lượng của muối tạo nên Y so với khối lượng của muối tạo nên Z có giá trị
là
Câu 55: X, Y là hai este hai chức; Y chứa vòng benzen; X, Y đều được tạo bởi hai axit no thuộc cùng
dãy đồng đẳng liên tiếp, Z là một peptit được tạo bởi alanin và valin; X, Z mạch hở Đun nóng hết hỗn hợp H gồm X (9x mol), Y (3x mol), Z (x mol) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch A và 32,4g chỉ một ancol T Cô cạn dung dịch A được 137,24g muối khan (các muối không chứa nhóm chức ancol và muối có phân tử khối lớn nhất chiếm 13,4655% về khối lượng) Đốt cháy hết lượng muối khan trên cần đúng 4,71 mol O2, thu được 148,72g CO2 và 56,88g H2O Trong H có mN: mO 7 : 64 Hiệu khối lượng giữa X và Z là
Câu 56: Hợp chất hữu cơ X có CTPT CxHyO4 chỉ chứa các nhóm chức -COOH, -OH và -CHO Biết m gam X có thể phản ứng với 0,08 mol Na và 0,04 mol dung dịch NaOH (đều dùng với lượng tối đa) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 2m gam X thu được 2a mol CO2 và a mol H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy lượng kết tủa thu được nhỏ hơn 80 gam Biết phần trăm khối lượng nguyên tử cacbon trong X lớn hơn 55% Cho 3m gam X phản ứng với AgNO3/NH3 thì số gam kết tủa thu được tối đa là
Câu 57: X là este đơn chức, Y và Z đều là este hai chức; mỗi este chỉ được tạo từ một axit; phân tử khối
của X, Y, Z đều nhỏ hơn 300 đvC Hỗn hợp A chứa X, Y và Z có khối lượng 101,8 gam Đun nóng A với 1,4 mol NaOH (vừa đủ) thì thu được dung dịch chứa hỗn hợp các muối và 2 ancol no đơn chức hở
là đồng đẳng kế tiếp Cho A phản ứng với AgNO3/NH3 dư thì thu được 64,8 gam bạc kết tủa Đốt cháy hoàn toàn A cần dùng 6,15 mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và 44,28 gam nước Biết trong A số mol
Y và Z đều nhỏ hơn 0,24 mol Tổng số nguyên tử trong phân tử của cả X, Y và Z là
Câu 58: Hỗn hợp A có khối lượng m gam chứa axit no mạch hở X và hợp chất hữu cơ Y, trong phân tử
Y có 1 gốc COOH và số gốc OH gấp đôi số liên kết C=C Đốt cháy A cần vừa đủ 4,256 lít oxi (đktc), sau phản ứng thu được CO2 và 2,88 gam nước A phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH thu được dung dịch B chứa 2 muối có khối lượng 10m gam Biết phân tử Y chỉ chứa 2 loại nhóm chức
và X chiếm 40% số mol các chất trong A Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối lớn nhất trong B
là
Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau cần đúng 1,17
mol O2, thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Thấy khối lượng bình (1) tăng m gam, bình (2) tăng 2m + 7,2 gam Tính khối lượng anken thu được khi thực hiện phản ứng tách nước hai ancol trên? Biết hiệu suất tách nước của mỗi ancol là 60%
Câu 60: Cho este E đơn chức, mạch hở, phân tử có không quá 2 liên kết Đốt cháy hoàn toàn E cần
vừa đủ 7a mol O2, thu được 6a mol CO2 Mặt khác, m gam E tác dụng hoàn toàn với 0,15 lít dung dịch KOH 1,4M thu được dung dịch F Cô cạn dung dịch F thu được 19,32 gam chất rắn khan Giá trị của m
là
Trang 10A 10,80 B 13,32 C 15,84 D 9,99
Câu 61: X, Y, Z là ba anđehit thuần chức, mạch hở, mạch thẳng (MX < MY < MZ) Hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp H gồm X, Y, Z cần vừa đúng 0,36 mol H2, thu được hỗn hợp ancol T Cho T tác dụng vừa đủ với Na, thì khối lượng rắn thu được nặng hơn khối lượng ancol ban đầu là 5,28g Nếu đốt cháy hết cũng lượng H trên thì cần đúng 0,34 mol O2, sau phản ứng sinh ra 3,6g H2O Biết số mol X chiếm 50% tổng
số mol hỗn hợp và Y, Z có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau Tính lượng kết tủa thu được khi cho H tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3
Câu 62: X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba este thuần chức, mạch hở, mạch thẳng Đun nóng hoàn toàn 40g hỗn hợp H gồm X, Y (3x mol), Z (2x mol) trong dung dịch NaOH, thu được 25,52g hỗn hợp chứa hai chất hữu cơ A và B Nếu đốt cháy hết lượng H trên, cần vừa đủ 2,2 mol O2, thu được hiệu khối lượng lượng giữa CO2 và H2O là 58,56g Biết A và B đều đơn chức và là đồng phân của nhau; hai axit tạo nên
Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon và số mol H2 cần để làm no X, Y, Z bằng số mol NaOH phản ứng
Số mol O2 cần để đốt cháy hết 0,015 mol este Z là
Câu 63: Một hỗn hợp X gồm metanol, ancol anlylic, etanđiol và glixerol Cho 5,18 gam X tác dụng với
Na dư thu được 1,568 lít khí (đktc) Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 5,18 gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (I) chứa H2SO4 đặc dư và bình (II) chứa Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình (I) tăng lên 4,86 gam, còn bình (II) xuất hiện m gam kết tủa Phần trăm khối lượng ancol anlylic
trong hỗn hợp X gần nhất với
Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 30g hỗn hợp H gồm ba ancol X, Y, Z (MX < MY < MZ) cần vừa đúng 1,44 mol O2 Nếu lấy toàn bộ lượng H trên cho tác dụng hết với Na dư thì thoát ra 9,408 lít H2 (đktc) Khi cho Z tác dụng hết với K dư thì lượng khí thoát ra ít hơn 7,728 lít (đktc) Biết X chứa một liên kết C=C,
Y và Z no; cả ba ancol đều mạch hở và đều có cùng số nguyên tử cacbon % khối lượng của Z trong H
có giá trị là
Câu 65: Đốt cháy hết hỗn hợp H gồm hai este no, hai chức X và Y (MX < MY, X, Y mạch hở, Y có số nguyên tử cacbon gấp đôi X), thu được tổng số mol CO2 và H2O là 2,58 mol Dẫn toàn bộ lượng CO2 và
H2O vào 510 ml dung dịch Ba(OH)2 2M, thì khối lượng dung dịch giảm 34,32g Đun nóng H với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp A chứa hai muối có số nguyên tử cacbon bằng nhau và 0,54 mol hỗn hợp
B chứa hai ancol % khối lượng của ancol có phân tử khối lớn hơn trong B là
Câu 66: Hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B đều no đơn chức mạch hở (MA <MB) Đốt cháy hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X thu được 30,8 gam CO2 Mặt khác đun nóng 15,2 gam hỗn hợp X với H2SO4 đặc thu được 0,23 mol hỗn hợp Y chứa ete và các ancol dư Biết rằng hiệu suất ete hóa của A là 40% và B là 60% Phần trăm về khối lượng của B trong hỗn hợp X là
Câu 67: Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm este X ( a mol; a > 0,08 ), axit cacboxylic Y ( b
mol) và ancol Z (c mol); X, Y, Z đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn A bằng lượng O2 vừa đủ thu được sản phẩm có tổng khối lượng là 70,08 gam Cho A tác dụng với 1 lượng Na (vừa đủ) thì thu được