1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Ngoai(1) y học

11 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 36,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Điều trị sau phẫu thuật: theo dõi trong 24 giờ đầu, truyền máu, bù dịch, theo dõi huyết động, CTM, máu qua sonde, nuôi dưỡng bằng đường TM... +sỏi túi mật: thường không vàng da ngoại tr

Trang 1

CÂU 1: CHẨN ĐOÁN VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ CHẤT

THƯƠNG LÁCH

A/Chẩn đoán.

1.Cơ chế chấn thương: Đụng giập (trực tiếp – gián tiếp); bạch

khí; hỏa khí

2.Lâm sàng:

a/Thể tổn thương lách không rách bao: tụ máu dưới bao, tụ

máu trong nhu mô hoặc phối hợp

b/Thể tổn thương lách kèm rách bao: chảy máu tự do trong

phúc mạc => HC chảy máu trong

c/Phân độ chấn thương lách theo Moore 1989

độ 1: khối máu tụ dưới bao <10% S, vỡ nhu mô <1cm chiều

sâu

độ 2: máu tụ dưới bao 10-50% S, vỡ nhu mô <3cm, khối máu

tụ trong nhu mô <2cm

độ 3: >50% S, vỡ nhu mô >3cm, máu tụ >2cm, vỡ khối máu tụ

dưới bao gây chảy máu trong phúc mạc

độ 4: vỡ khối máu tụ trung tâm, tổn thương mạch máu thùy hay

rốn lách

độ 5: đứt rốn lách/ lách bị nhổ khỏi hố lách

d/Tổn thương dưới bao gây vỡ lách thì 2: khối máu tụ vỡ gây

chảy máu thì 2 vào ổ phúc mạc

e/Thể lâm sàng:

Nặng: tổn thương lách độ V, đa chấn thương, rối loạn đông

máu

Trung Bình: tổn thương lách độ III IV, có tổn thương tạng

bụng nhưng không nguy hiểm

Nhẹ: chấn thương lách I II

3 Cận lâm sàng

- X quang bụng không chuẩn bị: ít có giá trị, có thể thấy các dấu hiệu gián tiếp cảu khối máu tụ ở trong lô lách or trường hợp chảy máu dưới bao.

- Siêu âm: hiện nay được xem là xét nghiệm hình ảnh có giá trị được lựa chọn đầu tiên trong cấp cứu bụng và chấn chấn thương bụng, đặc bệt nếu nghi ngờ tổn thương tạng đặc Những ưu điểm của siêu âm là dêc thực hiện, rẻ tiền, có thể làm tại giường hồi sức Ngoài ra SA còn hướng dẫn chọc dò

để chẩn đoán trong trường hợp khó.

- Ct: nhạy hơn siêu âm và chính xác hơn Nhưng khó thực hiện thường quy trong cấp cứu, đắt tiền

- Nội soi ổ bụng để chẩn đoán.

- Chọc dò ổ phúc mạc, chọc rửa ổ phúc mạc: để tìm máu không đông

B/Xử trí:

1.Cấp cứu và hồi sức:

-Lập 2 đường truyền trung ương và ngoại biên

-Theo dõi sát huyết động

-Xét nghiệm Hb, Hct, HC, nhóm máu -Truyền máu, bù dịch nếu cần

2.Điều trị bảo tồn:

-Tổn thương lách đơn độc và huyết động ổn

-Truyền máu truyền dịch nếu cần

-Theo dõi sát huyết động -Nghỉ ngơi tại giường trong thời gian điều trị -Thời gian điều trị 14 ngày

3.Phẫu thuật:

a/Chỉ định: Điều trị bảo tồn thất bại

Trang 2

-Huyết động không ổn định, choáng mất máu

-Xem xét xử trí khi tổn thương đa cơ quan

-Khâu lách hoặc cắt bán phần ở độ III IV

-Cắt lách toàn phần ở độ V

b/Kĩ thuật:

-Mổ đường giữa

-Phương pháp phẫu thuật: cắt lách toàn bộ, cắt lách bán phần, khâu lách cầm máu, bóc lách bằng vicryl, cấy lách

-Điều trị sau phẫu thuật: theo dõi trong 24 giờ đầu, truyền máu,

bù dịch, theo dõi huyết động, CTM, máu qua sonde, nuôi dưỡng bằng đường TM.

Trang 3

CÂU 2: SỎI ỐNG MẬT CHỦ - CD – CDPB – ĐIỀU TRỊ

A/Chẩn đoán

-Lâm sàng: tam chứng Charcot (đau, sốt, vàng da) xuất hiện

theo 1 trình tự nhất định, tái diễn

-Siêu âm và các thăm dò kết luận => sỏi ổng mật chủ

-XN máu: bilirubin tăng, ALP tăng

-XN nước tiểu: có sắc tố mật, muối mật

B/Chẩn đoán phân biết:

-Thể vàng da:

+u đầu tụy, ung thư bóng valter (không có tam chứng Charcot)

+Viêm gan virus: xét nghiệm transamine cao

-Thể không vàng da:

+Loét hoành tá tràng

+sỏi túi mật: thường không vàng da ngoại trừ kèm với sỏi

OMC

C/Điều trị:

Điều trị không phẫu thuật:

-Xử dụng kháng sinh chống vk gram (-), giãn cơ trơn

-Sử dụng hóa chất tan sỏi mật (chenodeoxycholic, MTBE)

-Nội soi qua tá tràng, cắt cơ vòng Odin lấy sỏi

-Tán sỏi qua da, tán sỏi qua nội soi đường mật

-Tán sỏi ngoài cơ thể

Điều trị phẫu thuật:

Phẫu thuật kinh điển (mổ hở)

a/Chỉ định: mổ cấp cứu (khi có biến chứng), mổ cấp cứu trì hoãn, mổ theo chương trình

b/Các phương pháp phẫu thuật:

-Sỏi ống mật chủ, sỏi mật việc lấy sỏi thường gặp ít khó khăn -Sỏi đường mật trong gan, sỏi nằm sâu trên cao hoặc trong các ống gan hạ phân thùy: dễ xót và khó lấy, cần dụng cụ đặc biệt -Sỏi gan trái: phải mở nhu mô gan => dễ gây rò mật

-Sau khi giải quyết sỏi => đặt ống dẫn lưu Kehr +Giảm áp lực đường mật

+Theo dõi tình trang đường mật sau mổ +Chụp kiểm tra đường mật

-Các phương pháp nối mật – tiêu hóa: mở rộng cơ Odin qua đường tá tràng, nối ống mật chủ tá tràng, nối ống mật chủ hỗng tràng

-Cắt phân thùy gan, hạ phân thùy gan điều trị sỏi trong gan

Phẫu thuật bằng phương pháp nổi soi ổ bụng.

Trang 4

CÂU 3: LỒNG RUỘT CẤP Ở TRẺ BÚ MẸ CD + XỬ TRÍ

A/Chẩn đoán

1.Lâm sàng:

-Đau bụng đột ngột, khóc thét, nôn bỏ bú, đau từng cơn nối

tiếp nhau

-Đại tiện ra máu tươi thường 6-8h sau khi đau

-Khám bụng thấy HCP rỗng, sờ được búi lồng, đau, di động

-Khám trực tràng: hố trực tràng rỗng, có máu dính găng

2.CLS:

-X-quang bụng không chuẩn bị: thường ít có giá trị chẩn đoán

-Chụp đại tràng cản quang: hình ảnh càng cua, đáy chén

-Siêu âm mặt cắt ngang búi lồng thấy hình ảnh bia bắn

3.Phương trình Fevre:

Đau bụng khóc thét + sờ được búi lồng/đại tiện ra máu/H.a X

Quang => Lồng ruột

4.Phương trình Ombredance:

Hc tắc ruột + đại tiện ra máu => lồng ruột đến muộn

B/Xử trí:

1 Tháo lồng bằng thủ thuật

Tháo lồng bằng hơi

-Chỉ định cho bệnh nhi đến sớm, <24h, không có dấu tắc ruột,

không có dấu nhiễm độc

-Dùng bơm kín có đồng hồ theo dõi áp lực

-Bơm áp lực tối đã 100mmHg

-Trẻ phải được gây mê tốt để tránh tai biến do vùng vẫy và rặn

-Bơm 3 đợt ko thành công => phẫu thuật

-Đánh giá thành công nếu:

+Áp lực giảm đột ngột, bụng trẻ căng đều lên +Bơm tiếp áp lực ko lên, xả hơi bụng bệnh nhi ko xẹp lại +Sờ bụng không còn thấy búi lồng

+Nếu đặt sonde dạ dày => có hơi ra +X quang thấy hơi qua đều ruột non hình tổ ong SA không thấy búi lồng

-Biến chứng: Vỡ ruột, khó thở, trào ngược dạ dày – thực quản, viêm phổi do hít

Ngoài ra còn có bơm bằng dung dịch baryt hoặc bằng gastrographin tại phòng X Quang

2.Tháo lồng bằng phẫu thuật: chỉ định ở trẻ đến muộn, có dấu tắc ruột, nhiễm độc, tháo lồng bằng thủ thuật thất bại hoặc có biến chứng

Trang 5

CÂU 4: CHẤN THƯƠNG THẬN AAST VÀ XỬ TRÍ

A.Phân độ chấn thương thận theo AAST

1: Dập chủ mô/ tụ máu trong bao, ko lan rộng, không rách

2: máu tụ quanh thận khu trú sau phúc mạc, rách nhu mô <1cm

không rò nước tiểu

3: máu tụ quanh thận lan rộng sau phúc mạc => thay đổi vị trí

thận

Rách nhu mô >1cm không rò nước tiểu

4: tổn thương mạch máu không hoàn toàn, huyết khối ĐM

thận

Rách nhu mô vỏ => tủy => dò nước tiểu ra xung quanh

5: tổn thương mạch máu hòa toàn, đứt cuống thận

Rách nhu mô sau tách thận ra nhiều mảnh

B/Thái độ xử trí:

Dựa vào các yếu tố:

-Diễn biến của đái máu

-Tiến triển của khối máu tụ quanh thận

-Kết qua CDHA: UIV, SA, Ctscan

1.Điều trị bảo tồn:

-Chỉ định tổn thương thận độ I, II Huyết động ổn định, đái ra

máu giảm, khối máu tụ không tăng lên

UIV thận còn bài tiết tốt, dò cản quang nhưng không đáng kể

-Phương pháp: bất động tại giường, truyền máu, dịch nếu cần

+Giảm đau: paracetamol

+Kháng sinh phòng bội nhiễm khối máu tụ - nước tiểu

+Kiểm tra UIV sau 7 ngày, tổn thương không ổn định hoặc

nặng lên => Phẫu thuật

2.Điều trị ngoại khoa

*Chỉ định:

-Mổ cấp cứu khi thận có tổn thương nặng nề

+Đứt cuống thận IV V

+Dập nát thận nhiều => chảy máu ồ ạt ra quanh thận III +Tổn thương tạng đặc kèm theo

-Mổ cấp cứu trì hoãn:

Sau điều trị bảo tồn: sốc mất máu, khối máu tụ tăng lên, đái máu tái phát, UIV thấy 1 cực thận không ngấm thuốc

*Phương pháp mổ:

mổ đường sườn lưng hoặc qua phúc mạc

-Khâu cầm máu, lấy máu tụ quanh thận

-Cắt thận một phần khi một phần bị dập nát, đứt rời -Tái lập lưu thông khi đứt cuống thận

-Cắt thận khi thận vỡ nát, đứt cuống tới muộn (chắc chắn thận kia còn CN)

Trang 6

CÂU 5: U XƯ TLT CD-CDPD-ĐIỀU TRỊ

A/Chẩn đoán:

1.Lâm sàng

Cơ năng

-Hội chứng kích thích bàng quang: tiêu rắt, nhiều lần.

-Hội chứng tắc nghẽn: tiểu khó, tia tiểu yếu, có cảm giác tồn đọng,

khoảng cách giữa 2 lần tiểu ngắn lại.

-Triệu chứng khi có biến chứng:

+Bí tiểu hoàn toàn: gd 2

+Tiểu khôg tự chủ, tiểu tràn: gd 3

+Tiểu ra máu, đôi khi ra cục máu đông.

+Nhiễm khuẩn như VBQ, Viêm mào tinh hoàn.

+Sỏi bàng quang hoặc túi thừa.

+Suy thận

Thực thể:

-Đánh giá tình trạng đi tiểu của bệnh nhân.

-Thăm trực tràng => TLT lớn, lồi vào bóng trực tràng, nhẵn, chắc, giới

hạn rõ, còn rãnh giữa.

-Thăm khám hệ tiết niệu sinh dục: thận lớn, cầu bàng quang, có thể có

điểm đau niệu quản.

-Thăm khám toàn thân và các cơ quan khác như hệ T.Hóa, TM

2.Cậm lâm sàng

-Siêu âm: đánh giá kích thước TLT, độ dày thành BQ, thể tích cặn BQ

-X quang: +Không chuẩn bị: khảo sát sỏi hệ tiết niệu

+UIV: đánh giá thay đổi cấu trúc đường tiết niệu, mức độ lồi vào lòng

bàng quang, đánh giá được chức năng thận, tình trạng hệ tiết niệu

-Chụp niệu đạo ngược dòng: đánh giá hẹp niệu đạo

-Niệu động đồ: đánh giá tình trạng tắc nghẽn và thể tích cặn bàng

quang.

-XN vi khuẩn học: cấy + kháng sinh đồ.

-Sinh thiết, PSA, PAP => cdpb u xơ TLT và ung thư TLT.

B/Chẩn đoán phân biệt:

- TLT to:

+Ung thư TLT: thăm trực tràng thấy TLT to, mật độ không đồng nhất, ranh giới không rõ => sinh thế để cdxd

+Viêm TLT: TLT to, ấn đau => điều trị kháng sinh cải thiện.

-TLT không to +Hẹp niệu đạo, xơ cổ BQ: soi bàng quang, chụp niệu đạo ngược dòng +Không có chướng ngại vật: thăm khám hệ thần kinh (bàng quang thần kinh) hoặc xn vi khuẩn (viêm bàng quang)

C/Điều trị:

1.Điều trị nội khoa: u xơ TLT chưa gây biến chứng Dùng thuốc và theo dõi điều trị.

-Thuốc nội tiết: kháng GnRH, kháng thụ thể androgen, ức chế 5 reductase.

-Thuốc từ progesteron.

-Thuốc kháng adrenergic.

-Ngoài ra còn các thuốc khác:chiết xuất từ cây cỏ hoặc bán tổng hợp 2.Điều trị ngoại khoa:

-Chỉ định khi u xơ TLT gây biến chứng hoặc điều trị nội khoa thất bại -Các phương pháp phẫu thuật:

+Cắt đốt u xơ TLT qua nội soi niệu đạo.

+Phẫu thuật mở.

+Cắt u xơ TLT bằng Laser +Làm bốc hơi nước trong u xơ TLT.

+Điều trị bằng áp nhiệt.

+Tiêu hủy u xơ bằng kim qua niệu đạo.

+Đặt ống nong niệu đạo TLT +Pp khác: siêu âm tập trung cường độ cao, điều trị bằng nhiệt từ nước nóng, điều trị bằng đông lạnh.

Trang 7

CÂU 6: SỎI HỆ TIẾT NIỆU – BIẾN CHỨNG – ĐIỀU TRỊ

A/Sỏi hệ tiết niệu:

bao gồm sỏi thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo

-Sỏi thận: thường gặp, phổ biến

-Sỏi niệu quản là sỏi từ bể thận rơi xuống, thường kẹt lại ở các

điểm hẹp sinh lý => tắc nghẽn + nhiễm trùng

-Sỏi bàng quang: thường liên quan đến lắng đọng nước tiểu ở

BQ

B/Biến chứng của sỏi tiết niệu.

-Tắc nghẽn đường tiết niệu trên

-Nhiễm trùng niệu

1.Sỏi thận, niệu quản:

-Đái máu đại thể hoặc vi thể

-Tắc nghẽn đường niệu trên sỏi => giãn đài bể thận + nhiễm

trùng

-Thận giãn do ứ nước

-Viêm thận bể thận cấp

-Thận ứ mủ do nhiễm trùng

-Thận giảm/mất chức năng do tắc nghẽn kéo dài

-Suy thận cấp

-Suy thận mạn

2.Sỏi bàng quang

-Viêm bàng quang cấp

-Sỏi kẹt niệu đạo

C/Điều trị ngoại khoa:

1.Sỏi thận: -Tán sỏi ngoài cơ thể: áp dụng đối với sỏi kích thước nhỏ, <2cm, không có dấu hiệu nhiễm trùng, không có bệnh lý đông máu, đường niệu thông thoáng

-Lấy sỏi thận qua da: sỏi đơn giản, sỏi đài dưới, kích thước

>2cm, tán sỏi ngoài cơ thể không hiệu quả

Kĩ thuật đặt ống soi vào thận qua thành lưng và nhu mô thân Lấy sỏi bằng dụng cụ đặt biệt

-Phương pháp phẫu thuật: sỏi nhiễm khuẩn gây ứ nước, ứ mủ Sỏi trên thận hoặc đường tiết niệu dị dạng, thận bệnh lý Các phương pháp lấy sỏi thất bại

Mổ lấy sỏi, tạo hình bể thận/ cắt thận một phần Đặt dẫn lưu thận

2.Sỏi niệu quản: -Thủ thuật: đặt ống thông tại chỗ, nội soi niệu quản tán sỏi, nong niệu quản, nong miệng niệu quản

-Phẫu thuật: Lấy sỏi niệu quản, tạo hình niệu quản, cắt bỏ thận

và niệu quản

3.Sỏi bàng quang: *Sỏi nhỏ: Nong niệu đạo để sỏi tự ra, gắp sỏi bằng kìm kẹp sỏi, gắp sỏi bằng nội soi

*Sỏi lớn: bóp vỡ và tán sỏi bằng kìm bóp sỏi, mổ bàng quang lấy sỏi đơn thuần hoặc kèm tạo hình bàng quang

4.Sỏi niệu đạo: gắp sỏi (sỏi kẹt ở miệng niệu đạo/ niệu đạo trước); nong niệu đạo (nd sau, màng); đẩy sỏi vào BQ rồi gắp sỏi, mở BQ lấy sỏi; mổ niệu đạo lấy sỏi (khâu kín niệu đạo và dẫn lưu BQ)

Trang 8

CÂU 7: CEK: CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ

Hội chứng CEK là chỉ trạng thái gia tăng áp lực mô trong một

khoang cân => rối loạn tuần hoàn, ảnh hưởng chức năng thần

kinh và cơ.

A/Chẩn đoán:

1.Cơ chế chấn thương:

-Giảm thể tích khoang

-Gia tăng thể tích vật chất trong khoang

2.Lâm sàng:

*Dấu hiệu sớm:

-Đau dữ dội, tăng dần

-Phù cứng, ấn vào đau nhiều

-Yếu cơ, đau khi làm gia tăng áp lực khoang

-Giảm cảm giác

-Tuần hoàn ngoại biên vẫn còn

*Giai đoạn muộn:

-Mất mạch

-Mất cảm giác, vận động

-Nốt phỏng hoại tử

3.Cận lâm sàng:

-Đo áp lực khoang:

+Bằng catheter: áp lực thường 30mmHg hoặc cao hơn

+Đo bằng phương pháp chuyền liên tục: áp lực khoảng

45mmHg

+Đo bằng kim nhỏ: áp lực khoảng 50mmHg

-Siêu âm thấy vách cân bị đẩy lệch chứng tỏ có sự gia tăng áp

lực khoang

=> chẩn đoán áp lực khoang nên dựa vào cơ chế và lâm sàng, không nên đợi đến đầy đủ các yếu tố dẫn đến can thiệp muộn

C/Xử trí:

1.Dự phòng:

-Phòng chống sốc, kê cao chi -Nắn xương, bất động sớm -Không băng bó quá chật -Không khâu cơ quá căng

-Không khâu kín mạc cân trong pt KHX 2.Điều trị thực thụ:

-Mổ cấp cứu khi nghi CEK -Nếu bệnh nhân đa chất thương, hôn mê, khi áp lực khoang đạt 40mmHg => mổ cấp cứu

-Giải áp khoang bằng cách rạch cân rộng tất cả mọi khoang Da

và cân phải được mở hoàn toàn theo chiều dài khoang, khâu da thứ phát sau 5-7 ngày hoặc ghép da Mở bao cơ lấy khối máu

tụ nếu có

-Có thể mở bằng những đường rạch nhỏ da, mở cân hoàn toàn bên dưới, nếu không giải áp đủ => mở cân mạc riêng từng cơ nếu có

-Có thể mở rộng dây chằng vòng cổ tay hoặc dây chằng chạc

cổ chân đề giải áp

Trang 9

CÂU 8: GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI, CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ.

A/Chẩn đoán:

1.cơ chế chấn thương: trực tiếp – gián tiếp (vặn, xoắn)

2.Đường gãy: +Đường gãy ngang: vững

+Đường gãy chéo: không vững sau khi nắn

3.Di lệch: gập góc, sang bên, chồng lên nhau, xoay ngoài đoạn

gãy xa

4.Lâm sàng:

-Mất cơ năng

-Có thể có choáng

-Đùi sưng to

-Bàn chân xoay ngoài

-Trường hợp gãy thấp, đầu gãy xa di lệch ra sau có thể chèn vào

bó mạch, thần kinh, hố khoeo => thăm khám kĩ để phát hiện tổn

thương mạch máu, thần kinh

-Thăm khám háng và khớp gối để tìm thương tổn phối hợp

-Khám kỹ bàn chân để phát hiện các tổn thương do đa chấn

thương

-Chú ý phát hiện chấn thương sọ não, cột sống, vỡ tạng trong ổ

phúc mạc

5.Cận lâm sàng:

-X Quang: chụp lấy được 2 khớp của đầu xương gãy, chụp ít nhất

2 bình diện, chụp xương bên lành để đối chiếu nếu cần thiết

B/Thái độ xử trí:

1.Sơ cứu, cấp cứu:

-Giảm đau

-Bất động tạm thời (đặt nẹp quá chậu hông; nách-mắt cá ngoài + háng-mắt cá trong), và chống choáng

-Trường hợp có xây xát, có vết thương cần băng ép vô trùng, kháng sinh và thuốc chống uốn ván

2.Điều trị thực thụ:

-Bó bột: chỉ áp dụng ở trẻ em -Kéo liên tục: áp dụng ở trẻ em, người già, trường hợp gãy vụn, gãy bệnh lý

cực nhất

-Đóng đinh nội tủy: áp dụng cho tất cả các trường hợp gãy xương đùi, tốt nhất là 2/4 giữa Là phương pháp điều trị tốt nhất hiện nay

-Kết hợp xương bằng nẹp vít: thường áp dụng trong gãy gần các đầu xương

+Ưu điểm: nắn hoàn chỉnh đoạn xương gãy, vận động sớm +Nhược điểm: làm chậm liền xương, giới hạn vận động cơ

-Cố định ngoài: áp dụng với các trường hợp gãy hở + tt phần mềm và thương tổn mạch máu thần kinh

3.Gãy xương đùi trẻ em:

-Trẻ sơ sinh (do đẻ khó): dùng bìa cứng bất động khoảng 10 ngày -Trẻ <2 tuổi: bó bột ếch 3 tuần

-Trẻ 2-6 tuổi: +ít di lệch: bó bột chậu lưng chân 3 tuần

+Di lệch nhiều: kéo liên tục 3 tuần => bó bột chậu lưng chân Trẻ 6-14 tuổi: +gãy vững, ít di lệch: kéo nắn bó bột chậu lưng chân 6-8w

+Gãy di lệch nhiều: kéo liên tục 3-4w, sau đó bó bột tăng cường

Trang 10

CÂU 9: GÃY 2 XƯƠNG CẲNG TAY CD – ĐIỀU TRỊ

A/Chẩn đoán:

1.Cơ chế:

+Trực tiếp: gãy ngang, 2 xương gãy cùng vị trí

+Gián tiếp: gãy vặn, xoắn, gãy bậc thang, 2 xương gãy lệch

nhau (trụ-thấp, quay-cao)

+Hỗn hợp: gãy phức tạp

2.Lâm sàng:

*Dấu hiệu chắc chắn:

-Biến dạng chi

-Tiếng lạo xạo khi khám tìm điểm đau nhói, cử động bất

thường

-Cử động bất thường

*Dấu hiệu không chắc chắn:

-Điểm đau nhói

-Sưng, mất cơ năng

-Gõ dồn từ xa đau

3.CLS:

Xquang => vị trí ổ gãy, đường gãy, di lệch Chụp 2 bình diện,

lẩy đủ khớp 2 đầu

B/Xử trí:

1.Sơ cứu:

-Giảm đau, gây tê ổ gãy

-Đặt nẹp cố định

2.Điều trị thực thụ:

nguyên tắc chung: nắn-bất động-tập vận động

*Điều trị bảo tồn:

kết quả tốt ở gãy xương di lệch, gãy 2/3 dưới, gãy xương trẻ em

-Nắn xương theo 2 nguyên tắc +Nắn đoạn gãy xa theo đoạn gãy gần

+Nắn di lệch chồng ngắn trước, các di lệch khác nắn sau -Bất động: bó bột cánh-cẳng-bàn tay khuỷu gập 90 độ Trong khi bó bột phải duy trì lực kéo Có 2 phương pháp: nắn bằng tay, nắn bằng khung

*Điều trị phẫu thuật:

-Ưu điểm:

+Nắn xương được chính xác +Cố định vững chắc

-Nhược điểm:

+Có thể bị nhiễm trùng, viêm xương +Gây tt thêm về mặt giải phẫu, sẹo +Có thể xảy ra tai biến

Phẫu thuật KHX thường dùng là:

-Nẹp vis cho xương quay và xương trụ -Nẹp vis cho xương quay, đinh Rush cho xương trụ

-Đinh Rush hoặc đinh nội tủy cả 2 xương

Ngày đăng: 01/03/2021, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w