1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

17NGUY~1.PDF y học

23 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT MÀNG PHỔI Ở BỆNH NHÂN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DỊCH TIẾT TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI CẦN THƠ NĂM 2018 Báo cáo viên: Bs NGUYỄN HÙNG THANH TÙNG Th..  Tràn dịch

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT MÀNG PHỔI

Ở BỆNH NHÂN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DỊCH TIẾT TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI CẦN THƠ

NĂM 2018

Báo cáo viên: Bs NGUYỄN HÙNG THANH TÙNG

Th Bs TRẦN HOÀNG DUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

HỘI NGHỊ KHOA HỌC SỨC KHOẺ QUỐC TẾ 2019

Trang 3

 Tràn dịch màng phổi (TDMP) là bệnh lý thường gặp.

 Còn nhiều khó khăn trong chẩn đoán.

 Có nhiều phương pháp chẩn đoán.

 Sinh thiết màng phổi mù -> Hiệu quả cao.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

 Mungall (1980) chẩn đoán: 88% TDMP do lao

77% TDMP do ung thư.

 Nguyễn Xuân Triều (1998): 90% TDMP do lao

82% TDMP do ung thư.

 Lê Khắc Bảo (2003) dùng kim Abrams -> 71,2%.

 Lê Ngọc Hưng (2012): xác định 66% trường hợp TDMP do lao.

ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)

Trang 5

Khu vực Tây Nam Bộ còn ít nghiên cứu.

Thực hiện đề tài:

“Đánh giá kết quả sinh thiết màng phổi ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi thành phố Cần Thơ năm 2018”

ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)

Trang 6

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân TDMP dịch tiết nhập viện vàđiều trị tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cần Thơ 2018

ĐỐI TƯỢNG &

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG &

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

Tiêu chuẩn chọn mẫu:

 Bệnh nhân ≥ 16 tuổi.

 Tràn dịch màng phổi dịch tiết.

 Đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiêu chuẩn loại trừ:

 Không đồng ý tham gia nghiên cứu.

 Không thực hiện sinh thiết.

 Mẫu sinh thiết không đạt yêu cầu.

ĐỐI TƯỢNG &

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân

• Rennis KD và cộng sự (2017) với độ tuổi trung bình là 57.

• Lê Thị Thuý Vy (2017) nhóm >60 tuổi (chiếm 37,8%).

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 10

Nữ

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Biểu đồ 3.2 Phân bố giới tính của bệnh nhân

• Ngô Quý Châu và cộng sự (2007) nam chiếm 67,5%

• Rennis KD và cộng sự (2017) tỉ lệ này là 68%

Trang 11

0% 20% 40% 60% 80% 100%

Đau ngực kiểu màng

phổi Khó thở Ho Sốt Sụt cân

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân

• Ngô Thanh Bình (2011) đau ngực kiểu màng phổi, ho khan trên 70%

• Lê Thị Thuý Vy (2017) triệu chứng đau ngực kiểu màngphổi có tỷ lệ 100%

Trang 12

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.5 Triệu chứng thực thể của bệnh nhân

 Lê Ngọc Hưng (2012) và Lê Thị Thuý Vy (2017) h/c bagiảm: 100%; Ngô Quý Châu và cs (2007) : 93,1%

 Lê Thị Thuý Vy (2017) hạch ngoại biên: 4,3%; Trịnh ThịHương và cs (2007): 8,5%, Ngô Quý Châu (2003) là 17%

Trang 13

Thành phần DMP Tổng Protein DMP (g/l) <50 94 (62,7%)

Có 19 (12,7%) Không 121 (87,3%)

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.9 Thành phần dịch màng phổi của bệnh nhân

Trang 14

Kết quả cell- block n Tỉ lệ (%) Dịch rỉ viêm 67 44,7

Carcinoma 36 24,0

Không làm cell- block 47 31,3

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.10 Kết quả cell- block của bệnh nhân

Trang 15

Kết quả giải phẫu bệnh n Tỉ lệ (%)

Mô viêm lao 51 34,0

Carcinoma 52 34,7

Mô viêm mạn 47 31,3

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.11 Kết quả STMP của bệnh nhân

• Lê Thi Thuý Vy (2017): lao (29,41%), carcinoma (22,55).

• Ngô Thanh Bình (2011) lao là 50,7%, ung thư 23,7%.

• Ngô Quý Châu TDMP do lao với độ nhạy 75%, độ đặc hiệu 97% và trong TDMP do ung thư với độ nhạy, độ đặc hiệu là 55,4% và 100%

Trang 16

Nhóm tuổi Lao Ung thư Tổng cộng OR

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Lê Thị Thuý Vy (2017): ung thư ở nhóm ≥ 50 tuổi chiếm tỷ lệcao hơn Tỷ suất chênh lệch là 3,9 với p=0,018

Bảng 3.13 Tuổi và kết quả STMP mù

Trang 17

Màu săc DMP Lao Ung thư OR (KTC 95%) χ 2 , p

Vàng 46 (90,2%) 28 (53,8%)

7,886 (2,700-23,035)

Trang 18

Protein DMP Lao Ung thư OR (KTC 95%) χ 2 , p

<50 g/l 26 (51%) 38 (73,1%)

0,383 (0,168-0,872)

5,343

(p=0,021)

≥50 g/l 25 (49%) 14 (26,9%)

Tổng 51 (100%) 52 (100%)

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Lê Thị Thuý Vy (2017) ở BN lao có nồng độ protein DMP ≥ 50 lên cao gấp 3,239 lần nhóm bệnh nhân TDMP do lao có nồng

độ protein dưới 50g/l, p=0,039.

Bảng 3.20 Nồng độ protein DMP và kết quả STMP

Trang 19

Kết quả STMP Trung bình ± SD Min Max P

Mô viêm lao

Carcinoma

91,16 ± 16,5 76,35 ± 16,9

2 30

2 30

30 30

100

100 0,202

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.23 Tỉ lệ lympho bào trong DMP với kết quả STMP mù

Tương tự nghiên cứu của Lê Thị Thuý Vy (2017)

Trang 20

Tế bào lạ Có tế bào lạ Không tế bào lạ OR (KTC 95%) χ 2 , p

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.20 Tế bào lạ trong DMP với kết quả STMP mù

Lê Thị Thuý Vy (2017) TDMP do ung thư có xuất hiện

tế bào lạ trong DMP 66,7%, TDMP do lao là 33,33%

p=0,032.

Trang 21

 Bệnh nhân TDMP dịch tiết có xu hướng tăng theo tuổi.

 Bệnh thường gặp ở nam giới (68%)

 Có tế bào carcinoma trong DMP (24%) và kết quả sinhthiết mô viêm lao (34%) và carcinoma (34,7%)

 Đau ngực kiểu màng phổi (100%), ho (100%)

 Những bệnh nhân có độ tuổi ≥ 40 tuổi, màu đỏ, tỉ lệlympho DMP khoảng 82,56% và có tế bào lạ trong DMPthì có khả năng TDMP do ung thư cao hơn

KẾT LUẬN

Trang 22

Khám, chẩn đoán sớm TDMP.

Kết hợp nhiều yếu tố để chẩn đoán nguyên nhân TDMP

Tiếp tục sử dụng sinh thiết màng phổi trong chẩn đoán

Bổ sung thêm các xét nghiệm dịch màng phổi như ADA

KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 17/03/2020, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN