1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Thông báo Khoa học và công nghệ số 2 năm 2012

137 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt: Mục tiêu đổi mới của giáo dục đại học nói chung, đổi mới giáo dục của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung nói riêng là làm cho giáo dục đại học thích nghi và đáp ứng yêu cầu k[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG

SỐ 2 – NĂM 2012

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

Trưởng ban : TS Trần Xuân Thực

Phó ban : TS Nguyễn Văn Cường

Thư ký : ThS Trương Minh Trí

In 200 cuốn khổ 19 cm x 27 cm tại

công ty cổ phần in Lê Dung Phú Yên

Giấy phép xuất bản số 02/GP-STTTT

ngày 9/1/2013 của Sở Thông tin và

Truyền thông Phú Yên

In xong và nội lưu chiếu tháng

1/2013 Phát hành nội bộ

Trần Xuân Thực.Trường Đại học Xây dựng Miền

Trung đổi mới quản lý nâng cao chất lượng đào 1

Nguyễn Văn Cường Giải pháp đột phá chiến lược

cho công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo ở Việt Nam và vấn đề đào tạo ở Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

5

Lê Duy Quang Định hướng đổi mới mục tiêu và

giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

9

Trương Minh Trí Thực trạng và tiềm năng hoạt động khoa học của đội ngũ tri thức Đại học Xây dựng Miền Trung

12

Lê Đức Gia Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

tăng cường cơ sở vật chất – nguồn lực nhằm nâng cao

chất lượng đào tạo

17

Lê Đức Tâm. Xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo Trường Đại học Xây dựng Miền Trung thông qua mức độ hài lòng của sinh viên

21

Trịnh Văn Cần Xây dựng và áp dụng hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001:2008 đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo

29

Trịnh Tiến Dũng Một số giải pháp nâng cao năng

lực quản lý việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

33

Ngô Đình Thành Suy nghĩ và cảm nhận: Cách học

Phan Ngọc Hiếu Một số suy nghĩ về: Phương pháp

Hồ Thị Mai Hoa Thư viện và việc góp phần nâng

Nguyễn Thành Đạo Quan điểm giáo dục toàn diện

Nguyễn Thị Hoa Kiều Quyền con người và giá trị

giải phóng con người của cách mạng tháng tám 53

Lê Sơn Tùng. Sự chuyển biến bước đầu về công tác phát triển Đảng trong học sinh, sinh viên ở Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

56

Dương Văn Danh. Ứng dụng phương pháp nhiệt huỳnh quang trong tính tuổi khảo cổ 59

Đoàn Văn Hiệp. Chặn trên cho số thành phần liên

Trần Văn Hiến Nhân tố hình thành sắc thái kiến

68

Trang 3

Nguyễn Hữu Ninh Tổ chức không gian và kiến trúc

Trần Thị Huyền Lương Sử dụng phụ gia siêu dẻo

trong chế tạo bê tông cường độ cao 81

Trần Thị Quỳnh Như Một số nhóm giải pháp nâng

cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư xây dựng giao thông đường bộ

84

Hoàng Văn Cương Phương pháp xác định các chỉ

tiêu tài chính trong hợp đồng mua bán hàng trả góp 89

Đoàn Hữu Sâm Đánh giá trạng thái ứng suất biến

dạng của môi trường đá xung quanh đường hầm giao thông

96

Vũ Quang Thuận Triển vọng áp dụng kết cấu nhịp

dầm thép cho cầu vượt nhẹ thi công nhanh ở Việt Nam

104

Hoàng Anh Sơn. Giới thiệu chỉ số chất lượng nước

sử dụng cho đánh giá chất lượng nước mặt 109

Trương Minh Trí Đánh giá một số chỉ tiêu môi trường tại khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu – Tỉnh Phú Yên

114

Lê Văn Thái. Một số bàn luận về thuật ngữ đo đạc

Nguyễn Thị Kim Cúc Một số lỗi thường gặp của

học sinh, sinh viên khi học tiếng 122

Phạm Ngọc Tân Lựa chọn giải pháp móng cọc cho

Nguyễn Công Bằng Quy trình triển khai một đề tài

nghiên cứu khoa học trong sinh viên 131

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG ĐỔI MỚI

QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

TS Trần Xuân Thực Hiệu trưởng trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Trường Đại học Xây dựng Miền

Trung làm nhiệm vụ đào tạo trình độ đại học

và các trình đọ tấp hơn phục vụ nguồn nhân

lực ngành Xây dựng và các ngành kinh tế

khác cho khu vực nam Miền Trung và Tây

Nguyên Là trường đại học còn rất trẻ,

nhưng đã sớm nhận thức được vai trò của

quản lý giáo dục đaị học để có những bước

đi phù hợp về đổi mới quản lý giáo dục đại

học để nâng cao chất lượng đào tạo

Ở bài viết này tác giả giới thiệu

những định hướng cơ bản về lộ trình đổi mới

quản lý giáo dục đại học của nhà trường giai

đoạn 2012-2015 và những năm tiếp theo

I Những vấn đề chung về quản lý ở cơ sở

giáo dục đại học

Chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng

(giáo dục đại học) bao gồm rất nhiều nhân tố

chi phối và tác động đến nó Các yếu tố đó

là: Khả năng đầu tư tài chính, cơ sở vật chất

phục vụ đào tạo; năng lực, trình độ của đội

ngũ cán bộ giảng dạy; thái độ của người học;

vai trò quản lý giáo dục trong quá trình đào

tạo vv Những nhân tố này có mối quan hệ

chặt chẽ với nhau, tác động, chi phối lẫn

nhau trong quá trình giáo dục đại học Tách

rời, cô lập các nhân tố là không đảm bảo tính

logic, là không biện chứng Tuy nhiên, ở

phạm vi bài viết này, tác giả muốn bàn sâu

hơn về tác động của nhân tố quản lý giáo dục đến chất lượng trong quá trình đào tạo ở

cơ sở giáo dục đại học

Quản lý giáo dục đại học là một nhân

tố có vai trò quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng của giáo dục đại học Quản

lý tốt thì chất lượng giáo dục được nâng lên;

ngược lại, quản lý yếu, kém thì chất lượng giáo dục sẽ giảm thấp Vì vậy, chỉ thị 296/CT-TTg có đánh giá: “Giáo dục đại học cũng bộc lộ nhiều hạn chế và yếu kém: chất lượng đào tạo nhìn chung còn thấp, chưa theo kịp đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nước …Cơ chế quản lý của Nhà nước đối với hệ thống giáo dục đại học và sự quản

lý của các trường đại học, cao đẳng còn nhiều bất hợp lý kéo dài, chưa tạo ra động lực đủ mạnh để phát huy năng lực sáng tạo

và sự tự chịu trách nhiệm của đội ngũ giảng viên, các nhà quản lý và sinh viên để đổi mới mạnh mẽ, căn bản giáo dục đại học”

Như vậy, ở khía cạnh nào đó trong công tác quản lý giáo dục cấp nhà nước và cấp cơ sở còn những yếu kém cần phải nhanh chóng khắc phục thì mới nâng cao được chất lượng giáo dục đại học

Lý luận về quản lý đã được nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập từ rất sớm Lý luận về quản lý giáo dục cũng được nghiên cứu nhiều ở trong nước và

Trang 6

thế giới Ở đây, người viết không nhắc lại lý

luận về quản lý mà đi trực tiếp vào công tác

quản lý giáo dục ở cở sở giáo dục đại học

Quản lý giáo dục có hai yếu tố: chủ thể

quản lý và đối tượng quản lý

Chủ thể quản lý là người có vai trò,

chức năng, nhiệm vụ hướng mọi người hoàn

thành một công việc, một chương trình, để

đạt một mục tiêu trong một thời gian nào đó

Đối tượng quản lý là những người trực

tiếp thực hiện hoàn thành một công việc,

một chương trình, để đạt một mục tiêu trong

một thời gian theo kế hoạch

Như vậy, chủ thể quản lý và đối tượng

quản lý cùng hướng đến đạt mục tiêu chung,

nhưng khác nhau ở vai trò tác động trực tiếp

hay gián tiếp để hoàn thành mục tiêu

Có thể xảy ra hiện tượng một người

vừa là chủ thể quản lý vừa là đối tượng quản

lý, chúng chỉ khác nhau trong từng công

việc, chương trình cụ thể

Làm rõ hai yếu tố này nhằm tránh

được sự nhầm lẫn của người làm giáo dục

khi họ ở vai trò chủ thể quản lý, nhưng lại cứ

tưởng mình đang là đối tượng quản lý Hoặc

cũng có người hiểu, quản lý là của người

lãnh đạo của cơ sở giáo dục còn cán bộ,

giảng viên không phải là chủ thể quản lý mà

luôn là đối tượng quản lý

Như vậy, trong nhà trường chủ thể

quản lý giáo dục đại học là những người

lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Tuy nhiên cán

bộ, giảng viên còn là đối tượng quản lý trong

từng công việc cụ thể khi họ trực tiếp thực

hiện mục tiêu giáo dục, nâng cao chất lượng

đào tạo

Từ những quan điểm nêu trên, người viết

sẽ làm rõ nhiệm vụ quản lý giáo dục đại học của từng vị trí trong cơ sở giáo dục đại học

Điều lệ các trường đại học đã qui định

rõ chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí trong

bộ máy ở cơ sở giáo dục đại học, đó là: Vai trò quản lý của hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; Vai trò quản lý của các phòng chức năng; Vai trò quản lý của các khoa, các bộ môn; Vai trò quản lý của cán bộ, giảng viên;

Vai trò quản lý của sinh viên

Cần làm rõ thêm hai vấn đề: Vai trò quản lý của giảng viên và vai trò quản lý của sinh viên

- Vai trò quản lý của giảng viên:

Thường nhiều người quan niệm rằng ở vị trí

là cán bộ, giảng viên là người thừa hành, thực hiện nhiệm vụ chứ không có vai trò về quản lý giáo dục Hiểu như vậy là không đúng, vì ngoài phần thừa hành nhiệm vụ, người giảng viên phải trực tiếp quản lý giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao

- Vai trò quản lý của sinh viên: hiểu theo cách phổ biến thì vị trí của sinh viên là đối tượng của giáo dục, đối tượng của quản

lý giáo dục Nói đến nhiệm vụ của sinh viên

là nói đến sự thừa hành, chấp hành, thực hiện nhiệm vụ học tập và tu dưỡng rèn luyện, chịu sự quản lý của nhà trường, của mọi đơn vị trong trường Tuy nhiên, theo theo lý thyết giáo dục hiện đại, phương pháp dạy học tích cực thì sinh viên giữ vai trò nhất định trong quản lý giáo dục đại học

II Những định hướng đổi mới quản lý giáo dục ở Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Trang 7

Để tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý

giáo dục đại học, nâng cao chất lượng đào

tạo của trường ta trong giai đoạn 2012-1015,

cần tập trung giải quyết các vấn đề quan

trọng sau đây:

1 Hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức bộ

máy của nhà trường phù hợp với qui mô

đào tạo và nhiệm vụ giáo dục của nhà

trường

- Thành lập thêm một số đơn vị để

thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ

của cơ sở giáo dục đại học

- Phân cấp quản lý sâu theo chức

năng, nhiệm vụ cho các khoa, bộ môn Đặc

biệt quan tâm đến công tác quản lý chuyên

môn ở bộ môn, không để các đơn vị khác

làm thay nhiệm vụ của khoa, bộ môn

2 Thực hiện quyết liệt hơn Kế

hoạch chiến lược xây dựng, phát triển đội

ngũ cán bộ, giảng viên

- Tích cực tuyển dụng đủ số lượng

giảng viên cơ hữu cho các khoa, bộ môn

theo lộ trình

- Quyết liệt hơn nữa trong việc cử

giảng viên đi đào tạo tiến sĩ trong và ngoài

nước

- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng trình

độ lý luận chính tri, quản lý giáo dục cho cán

bộ quản lý, nhất là đối với cán bộ kế cận,

cán bộ trẻ

- Qui định chặt chẽ về trình độ tiếng

Anh bắt buộc cho các cán bộ, giảng viên

Liên kết mở lớp dạy tiếng Anh cho cán bộ,

giảng viên đạt trình độ theo qui định; tiếng

Anh giao tiếp

3 Đổi mới chương trình đào tạo và

nghiên cứu khoa học

- Các ngành đào tạo đại học mới được thực hiện từ năm 2012, nhưng sẽ tiếp tục sửa đổi bổ sung cho hợp lý Thực hiện qui trình xây dựng bổ sung chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo, nhất là các ngành đào tạo đại học theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Những môn học chưa có giáo trình phải được bổ sung theo hai cách: một là giảng viên của trường (hoặc thuê) biên soạn giáo trình mới; hai là mua giáo trình của các trường đại học, cao đẳng khác có cùng chuyên ngành

- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiên tiến và đi vào chiều sâu Khuyến khích giảng viên mạnh dạn áp dụng các phương pháp dạy học mới, phối hợp tốt với phương pháp truyền thống nhưng mang lại hiệu quả tốt

- Qui định bắt buộc trong nghiên cứu khoa học đối với giảng viên Có chính sách nội bộ khuyến khích cán bộ, giảng viên và sinh viên nghiên cứu khoa học

- Tăng cường tham gia viết bài khoa học đăng trên Trang thông tin Khoa học của nhà trường và các tập san chuyên ngành

4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý

- Từng bước sẽ trang bị đủ các phần mềm quản lý trong nhà trường để khai thác

sử sụng có hiệu quả Trước mắt cần tập trung khai thác sử dụng phần mềm quản lý đào tạo có hiệu quả

- Các đơn vị, cá nhân phải sử dụng thư điện tử (Email) thường xuyên trong công việc giao dịch hàng ngày của mình

- Đưa giáo trình, bài giảng các môn học, các văn bản nội bộ lên trang thông tin

Trang 8

hoặc website của trường, hạn chế tối đa sử

chính sách nội bộ của nhà trường

- Xây dựng chế độ phân phối thu

nhập theo mức độ phức tạp của công việc,

theo số lượng, chất lượng, hiệu quả đóng

góp của mỗi người

- Xây dựng chế độ tính nhuận bút cho

việc viết bài về nghiên cứu khoa học đăng

trên chuyên mục Trang thông tin Khoa học

của trường

6 Tăng cường công tác kiểm tra,

giám sát trong quá trình quản lý giáo dục

đào tạo theo chức năng

- Kiểm tra, giám sát của Hiệu trưởng,

bộ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chức năng tạo ra một môi trường dân chủ để cán bộ, giảng viên, viên chức và học sinh, sinh viên cùng tham gia kiểm tra, giám sát

Đổi mới quản lý giáo dục đại học là

để nâng cao chất lượng đào tạo Có đổi mới thì mới có sự phát triển, nếu không đổi mới

sẽ rơi vào trì trệ và kìm hãm sự phát triển

Mọi sự đổi mới sẽ không dễ dàng nếu không có sự đồng tâm, hợp lực, không có sự thống nhất cao Đoàn kết thống nhất vì sự đổi mới, vì sự phát triển thì khó khăn đến mấy chúng ta cũng sẽ vượt qua để đi đến thành công./

Phú Yên, tháng 12/2012

Trang 9

GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI CĂN BẢN,

TOÀN DIỆN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO Ở

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG

TS Nguyễn Văn Cường

Phó Hiệu trưởng trường Đại học Xây dựng Miền Trung

1 Mở đầu

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nền giáo

dục nước ta đã trải qua 26 năm đổi mới

(1986-2012); qua các Đại hội Đảng từ Đại

hội VI đến Đại hội XI đều xác định phải tiếp

tục đổi mới giáo dục và mức độ đổi mới

ngày càng triệt để, toàn diện và đồng bộ Đổi

mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo

là một quá trình liên tục diễn ra từ những

lĩnh vực cụ thể từ đổi mới tư duy, tăng quy

mô, đa dạng hóa các loại hình giáo dục, đào

tạo ở những thời gian đầu đổi mới đến đổi

mới toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực giáo dục

từ trình độ thấp đến cao; từ những việc cụ

thể trước mắt đến những đổi mới căn bản lâu

dài để có một nền giáo dục dân tộc, tiên tiến,

hiện đại và chất lượng; một nền giáo dục góp

phần quan trọng trong phát triển kinh tế tri

thức ở Việt Nam, xây dựng một đất nước

dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,

văn minh

Trước tiên, cần khẳng định rằng,

giáo dục và đào tạo của cả nước trong thời

gian qua đã đạt được những kết quả tốt đẹp

Đã hình thành hệ thống giáo dục tương đối

hoàn chỉnh ở tất cả cấp bậc trình độ và loại

hình đào tạo theo hướng xây dựng xã hội

học tập và học suốt đời; quy mô, mạng lưới

giáo dục và đào tạo tăng; công bằng xã hội

trong giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực;

đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tăng về số lượng và bước đầu chất lương được nâng cao; hợp tác quốc tế ngày càng được phát triển cả chiều rộng và chiều sâu

Cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nước, 26 năm qua, giáo dục đại học nước

ta đã có sự phát triển vượt bậc về quy mô, đa dạng về sở hữu, là nơi cung cấp chủ yếu nguồn nhân lực trình độ cao cho quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước Chỉ tính riêng trong giai đoạn phát triển từ 2005-

2011 của đại học và cao đẳng:

Số lượng trường: từ 277 trường tăng đến 419 trường

Số lượng sinh viên: từ 1.387,1 ngàn tăng lên 2.208,1 ngàn người

Số lượng giảng viên: từ 48,6 ngàn tăng lên 84,2 ngàn người

Số lượng sinh viên trên một vạn dân hiện nay đạt 251 sinh viên

(nguồn: Niên giám thống kê 2011)

Các trường đại học và cao đẳng đã phủ khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước

Phú Yên là một tỉnh nhỏ ở Miền Trung, dân

số chỉ có 870 ngàn người cũng đã có 4 trường đại học, cao đẳng; đó là Đại học Phú Yên, Đại học Xây dựng Miền Trung thuộc

Bộ Xây dựng, Cao đẳng Công nghiệp Tuy

Trang 10

Hòa thuộc Bộ Công thương, Phân viện Ngân

hàng Phú Yên thuộc Học viện Ngân hàng

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu

to lớn đạt được như đã nêu trên, sự nghiệp

phát triển giáo dục ở nước ta hiện nay cũng

còn nhiều bất cập

Những hạn chế, yếu kém chủ yếu của

Giáo dục và Đào tạo những năm qua đã

được đánh giá một cách chính xác, trung

thực và đầy đủ tại Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ XI của Đảng Giáo dục và Đào tạo

chưa được đầu tư tương xứng với vai trò

quốc sách hàng đầu, chưa gắn kết chặt chẽ

với sự nghiệp phát triển kinh tế, phát triển

khoa học, kỹ thuật; Chất lượng giáo dục và

đào tạo còn thấp Chiến lược phát triển giáo

dục và đào tạo thiếu tầm nhìn xa và cơ sở

khoa học vững chắc; đổi mới giáo dục và

đào tạo còn lúng túng, chắp vá, ít hiệu quả

Quản lý giáo dục còn lúng túng, chưa tạo

được sự đồng thuận trong xã hội

Để khắc phục những bất cập, khiếm

khuyết kể trên Cương lĩnh xây dựng đất

nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã

hội năm 2011 đã chỉ rõ định hướng phát

triển phát triển giáo dục và đào tạo:

“Đổi mới căn bản và toàn diện giáo

dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã

hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn

hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập

quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã

hội học tập, tạo điều kiện cho mọi công dân

được học tâp suốt đời”

“Phát triển nhanh nguồn nhân lực,

nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập

trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phất triển và ứng

đại biểu toàn quốc lần thứ XI)

Dưới góc nhìn của người làm quản lý trong nhà trường chuyên nghiệp, không phải

là chuyên gia trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo; tác giả xin trình bày một số ý kiến

cụ thể, xuất phát từ phạm vi công việc đào tạo của Trường và mối liên hệ với lĩnh vực chung về GD&ĐT về giải pháp đột phá chiến lược cho công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

2 Nhóm giải pháp đột phá chiến lược

2.1 Đổi mới tư duy phát triển giáo dục và đào tạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là giải pháp đột phá đầu tiên và quan trọng nhất để các giải pháp khác thực hiện thành công Đổi mới tư duy phát triển giáo dục và đào tạo không chỉ dành riêng cho ngành giáo dục mà là cả toàn

xã hội, trong đó trước hết là các cơ quan Đảng và Nhà nước, tất cả đội ngũ cán bộ quản lý ở mọi lĩnh vực trong cả nước

2.2 Đổi mới triệt để thể chế và cơ chế quản

lý giáo dục, trước hết là đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục Đây được coi là trọng tâm đột phá để giáo dục và đào tạo phát triển nhanh và bền vững

2.3 Xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn và chuyên nghiệp hóa Cần nâng cao đời sống

và điều kiện làm việc cho đội ngũ này, có chính sách để thu hút người tài cả trong và ngoài nước cho phát triên giáo dục và đào

Trang 11

tạo Đây là nhân tố quan trọng để nâng cao

chất lượng giáo dục

2.4 Tái cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân

theo hướng mở, hiện đại, liên thông và hội

nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho

phát triển kinh tế xã hội Coi trọng đào tạo

nhân lực chất lượng cao ở tất cả các cấp

trình độ; đồng thời hệ thống giáo dục đảm

bảo là hệ thống mở cho mọi người tham gia

học tập theo nguyện vọng, điều kiện, hoàn

cảnh của mình và học suốt đời

3 Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

trong bối cảnh của công cuộc đổi mới căn

bản và toàn diện giáo dục và đào tạo ở

Việt Nam

Trường ĐHXD Miền Trung được nâng

cấp từ trường Cao đẳng Xây dựng số 3 vào

năm 2011 Quy mô của trường hiện nay có

trên 5 ngàn sinh viên, trên 200 cán bộ, giảng

viên Sau 36 năm đào tạo, nhà trường đã đào

tạo và cung cấp cho xã hội trên 2 vạn cán bộ

và công nhân kỹ thuật, riêng số sinh viên tốt

nghiệp cao đẳng và đại học là 7.130 người

Sự phát triển của trường luôn gắn liền

sự phát triển chung của khu vực Miền Trung

và Tây Nguyên, ngay từ những năm đầu

thống nhất đất nước, nhà trường đã đảm bảo

cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho

công cuộc xây dựng Miền Trung và Tây

Nguyên bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh

Do tính chất vùng miền nên nhà trường đã

liên kết với nhiều đại học đào tạo theo nhu

cầu xã hội từ cuối những năm 80 của thế kỷ

trước; Trường có nhiều bậc đào tạo, nhiều

ngành đào tạo Những năm trước đây,

Trường đã đào tạo theo hợp đồng cho các

doanh nghiệp, đặc biệt là đào tạo nhân lực cho Tổng Công ty Sông Đà ở các công trình thủy điện ở Miền Trung như Vĩnh Sơn, Yaly, Sê San

Nhà trường đã có một quá trình dài trong 36 năm phát triển từ thấp lên cao, tuyển sinh đào tạo với các đối tượng có trình

độ rất khác nhau ở các vùng miền, hiểu được các vấn đề khó khăn và thuận lợi ở các địa phương trong khu vực nên càng thấy thấm thía và bức xúc trước yêu cầu của công cuộc đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục và đào tạo mà Đảng ta đã khởi xướng Sau đây

là một số đề xuất để nhà trường góp phần cho đổi mới thành công:

3.1 Nhà nước cần có quy hoạch và chính sách để phân luồng học sinh đi học nghề mạnh mẽ sau khi tốt nghiệp phổ thông cơ sở,

có chính sách ưu tiên về học nghề, đặc biệt các nghề nặng nhọc và độc hại như nghề xây dựng; có chính sách về tiền lương, đãi ngộ thích hợp cho các loại lao động này để đảm bảo số lượng và chất lượng đội ngũ công nhân kỹ thuật ngành xây dựng đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước

Thực trạng về đào tạo nghề ngành xây dựng mà các trường thuộc ngành Xây dựng đang đào tạo theo một nghiên cứu của trường như sau: Tuyển sinh đào tạo nghề dài hạn trong 14 trường thuộc Bộ Xây dựng

đã giảm từ 11.523 người vào năm 2006 xuống còn 7783 người năm 2010 (giảm 32%

người học trong vòng 5 năm)

3.2 Chương trình đào tạo cao đẳng, đại học cần được xây dựng phân cấp theo đặc thù

Trang 12

riêng của từng trường như có trường theo

hướng nghiên cứu, trường theo hướng ứng

dụng, thực hành Đối với Trường ĐHXD

Miền Trung cần nghiên cứu xây dựng các

chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng

và phải đảm bảo tính hiện đại, phù hợp với

sự phát triển của công nghệ trong xây dựng

Đồng thời các chương trình đào tạo cũng

phải đa dạng, linh hoạt phù hợp với điều

kiện từng vùng, miền và các đối tượng đào

tạo Điều này sẽ đáp ứng yêu cầu thực tế của

người học

3.3 Nhà trường cần tổ chức nghiên cứu,

khảo sát nhu cầu thực tế của từng địa

phương để xây dựng các chương trình đào

tạo, các ngành học phù hợp với yêu cầu phát

triển kinh tế xã hội, làm căn cứ để xây dựng

“Chuẩn đầu ra” cho các ngành đào tạo Góp

sức cùng xã hội tư vấn cho người học về

ngành nghề đào tạo

Thực tế năm tuyển sinh 2012 đã có

nhiều trường tuyển sinh không đủ chỉ tiêu,

hoặc phải ngừng tuyển sinh một số ngành do

có quá ít người học Đã có quá nhiều ngành

đào tạo xong, sinh viên ra trường không thể

tìm được việc làm Ngay tại Phú Yên, có

hàng ngàn hồ sơ xin việc tại Sở Giáo dục và

Đào tạo nhưng chỉ tuyển dụng không đáng

kể, trong khi nhà trường vẫn tiếp tục đào

tạo Đây là một sự lãng phí rất lớn của xã

hội trong giáo dục và đào tạo

3.4 Việc đổi mới phương pháp dạy học phải được đặc biệt chú trọng trong hoạt động của nhà trường, phải được nâng cao một bước về chất để đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo Xây dựng cơ chế và chính sách để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ giảng dạy đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường

3.5 Để đảm bảo cho hoạt động dạy học trong trường, vấn đề đảm bảo tài chính trong đào tạo là cực kỳ quan trọng Mặc dù ngân sách nhà nước đã dành cho giáo dục khá lớn (trên 20%), tuy nhiên không thể nào đáp ứng yêu cầu của các trường đào tạo Cần phải xã hội hóa một cách hợp lý đối với giáo dục nghề nghiệp, kể cả các trường công lập

Trong khoảng 10 năm tới, để Việt Nam trở thành một nước Công nghiệp theo hướng hiện đại, việc đào tạo một thế hệ trẻ

có khả năng đáp ứng được yêu cầu cả về mặt công nghệ và tri thức cho các lĩnh vực đa dạng của đời sống hiện đại là vấn đề có tính quyết định đối với tương lai của đất nước Việt Nam

Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là yêu cầu khách quan phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT cần được tiến hành kịp thời, mạnh mẽ, kiên quyết với sự đồng thuận cao của toàn xã hội

Trang 13

ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG

CVC Lê Duy Quang

Trưởng phòng Tổ chức Hành Chính, trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt: Mục tiêu đổi mới của giáo dục đại học nói chung, đổi mới giáo dục của Trường Đại

học Xây dựng Miền Trung nói riêng là làm cho giáo dục đại học thích nghi và đáp ứng yêu

cầu kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế của thị trường có sự quản lý của

nhà nước; đáp ứng nhu cầu tăng nhanh về số lượng, đảm bảo chất lượng đào tạo nhằm thỏa

mãn sức lao động, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện

nguồn lực hạn hẹp, thực hiện từng bước công bằng xã hội, tạo thêm cơ hội cho người nghèo,

các đối tượng chính sách và những người ở vùng sâu, vùng xa

1 Định hướng đổi mới mục tiêu, quy

trình đào tạo trong thời gian đến

Để đổi mới mục tiêu, quy trình đào tạo, theo

chúng tôi cần quán triệt một số công tác sau:

1.1 Cần nhận thức đúng mục tiêu đào tạo

của nhà trường: Là chuyển đào tạo theo diện

rộng, tăng tỷ lệ khối lượng kiến thức chung

cơ bản trong chương trình đào tạo đại học,

tạo tiềm lực cho người học dễ thích nghi, tự

cập nhật kiến thức trước tình hình phát triển

khoa học kỹ thuật, sự biến động của nền

kinh tế theo cơ chế thị trường

1.2 Chương trình đào tạo đại học đã được

quy định rõ về cấu trúc và khối lượng kiến

thức tối thiểu bậc đại học Bộ giáo dục đã

quy định rõ chương trình khung, chương

trình chi tiết, với ý tưởng thực hiện chương

trình liên thông rộng rãi trong các trường đại

học, nhằm từng bước đạt trình độ khu vực và

quốc tế

1.3 Công tác đổi mới phương pháp dạy học,

kiểm tra, đánh giá đã được chú trọng trong

những năm gần đây và tiếp tục phát huy; Từ

việc tiếp cận, nâng cao nhận thức, tính khoa

học của phương pháp đến trao đổi kinh

nghiệm học thuật, kinh nghiệm học

tốt,…xây dựng kế hoạch, chương trình hành

động để tìm kiếm những phương pháp phù hợp với việc dạy và học cho từng môn học, lĩnh vực học, từng cơ sở đào tạo, từng nhà khoa học, từng nhà quản lý cần quan tâm

1.4 Mô hình hóa đào tạo: Cần tăng cường quy mô và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đáp ứng nhu cầu, yêu cầu học tập ngày càng cao của người dân, thực hiện dân chủ hóa trường học, xã hội hóa giáo dục đào tạo, nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển nhân lực kinh

tế - xã hội Bên cạnh đó, các loại hình đào tạo mới cần được quan tâm, phát triển trong thời gian tới như đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn, chính quy tập trung theo địa chỉ…

1.5 Công tác cán bộ: Là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sự thắng lợi của đổi mới giáo dục Bộ giáo dục và Đào tạo đã đưa việc xây dựng đội ngũ cán bộ là một trong

03 chương trình hành động của ngành, trong

đó việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy luôn được chú ý Các lớp tập huấn về hội thảo xây dựng chương trình, phương pháp giảng dạy đại học, kiềm tra đánh giá, … được tổ chức

1.6 Công tác tổ chức, quản lý: Cần được triển khai trên nhiều mặt sau đây:

Trang 14

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch chiến lược

phát triển giáo dục và đào tạo

- Xây dựng phát triển cơ cấu tổ chức,

chương trình, quy trình đào tạo;

- Quản lý đội ngũ cán bộ;

- Tài chính cơ sở vật chất và các nguồn lực

khác;

2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng

đào tạo của nhà trường trong thời gian

đến

* Một là: Xây dựng và quản lý chiến lược

đào tạo của ngành, của nhà trường và của

từng đơn vị (Phòng/khoa/trung tâm)

Việc lập kế hoạch phát triển đào tạo

cần dựa vào một số vấn đề sau:

- Phân tích những thông tin về kinh tế xã hội

của khu vực để nắm bắt những yêu cầu đặt ra;

- Phân tích những định hướng, chính sách

của nhà nước đối với sự phát triển giáo dục;

- Nắm bắt nguồn lực, hoàn cảnh, điều kiện

cụ thể của từng đơn vị, cơ cấu, cách thức

quản lý và hiệu quả của nó;

- Huy động các bộ phận quản lý khác như:

Tổ chức, Đào tạo, Kế hoạch tài chính,

Nghiên cứu khoa học, Hợp tác quốc

tế,…cùng xây dựng kế hoạch tổng thể của

đơn vị mình;

- Những cơ hội, thách thức từ bên ngoài tác

động đến sự phát triển của nhà trường

Việc quản lý kế hoạch, chiến lược đề ra

là cần thiết cho việc đánh giá các kết quả đào

tạo; Thậm chí thường xuyên theo dõi định kỳ,

đánh giá các mặt mạnh, yếu của các tiêu chí

đạt được, cũng như các nhân tố điều kiện như:

đội ngũ cán bộ, tài chính, cơ sở vật chất,…

* Hai là: Xây dựng hoàn thiện cơ cấu hệ

thống tổ chức với những yêu cầu sau:

- Phù hợp với yêu cầu chuyển đổi kinh tế xã hội của đất nước, của vùng; cơ cấu ngành nghề, trình độ, vùng - miền

- Phù hợp với năng lực đầu tư của nhà nước, với sự huy động của nguồn lực khác; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, với sản xuất, dịch vụ xã hội

- Phù hợp với xu thế phát triển đại học hiện nay, hòa nhập khu vực, quốc tế

- Cơ cấu tổ chức các đơn vị cần có hệ thống,

rõ ràng, thống nhất

* Ba là: Xây dựng quy mô cơ cấu trình độ,

ngành nghề hợp lý với những yêu cầu sau:

- Quy mô đào tạo: căn cứ vào nhu cầu phát triển nguồn nhân lực kinh tế - xã hội; khả năng đào tao của ngành và cơ sở

- Xây dựng và chuẩn hóa cơ cấu trình độ phải đảm bảo khả năng liên thông giữa các trình độ có tương quan hợp lý

- Cơ cấu ngành – nghề được điều chỉnh, hướng dẫn để đảm bảo tỷ lệ đào tạo hợp lý theo quy định hiện hành

- Cần xác định hướng ưu tiên trong đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với trình độ và đạt được hiệu quả cao nhất

* Bốn là: Thực hiện phân cấp quản lý với

những yêu cầu sau:

- Phải đảm bảo tính tập trung, vừa bảo đảm quyền làm chủ của các đơn vị quản lý;

- Phân cấp theo hướng tăng cường trao đổi

tự chủ của các đơn vị, tạo điều kiện cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Nhà Trường giữ vai trò giám sát và chỉ đạo;

- Phân cấp quản lý cho những đơn vị đủ quyền và năng lực thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

Trang 15

- Điều kiện đảm bảo thành công quyền tự

chủ: có cơ chế hợp lý để Trưởng các đơn vị

thực hiện trách nhiệm trước Hiệu trưởng

* Năm là: Xây dựng hệ thống văn bản pháp

quy với những yêu cầu sau:

Xây dựng hệ thống văn bản nội bộ

của nhà trường, phù hợp với quy định hiện

hành của Nhà nước Hệ thống văn bản được

xây dựng trên cơ sở quyền tự chủ của nhà

trường, phù hợp với nguồn lực, chặt chẽ,

đồng bộ, tránh chồng chéo, mâu thuẫn Kết

quả những văn bản trên phải tạo ra một hệ

thống văn bản cân đối, hoàn chỉnh thống

nhất, tránh tình trạng lỗi thời, mâu thuẫn

Nội dung văn bản phù hợp với yêu cầu thực

tiễn, khách quan, khả thi

* Sáu là: Xây dựng đội ngũ cán bộ với

những yêu cầu sau:

- Phát triển, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên

môn, quản lý, lãnh đạo đồng bộ (cả học

chính, hành chính) như bộ môn, khoa, phòng

chức năng;

- Có nhân cách, phẩm chất, năng lực; đảm

bảo mối quan hệ hài hòa giữa dân chủ, hiệu

quả khi xử lý, quyết đáp

- Có khả năng xây dựng được mối liên kết

mạnh với các đơn vị, các trường, các doanh

nghiệp;

- Có khả năng thích ứng trong lĩnh vực nghiên cứu và hợp tác

- Có khả năng áp dụng tốt các phương tiện hiện đại trong quản lý

* Bảy là: Xây dựng sự hợp tác trong tổ chức

– quản lý với những yêu cầu sau:

- Sự tiến bộ, phát triển, ảnh hưởng của giáo dục đại học chỉ có thể thực hiện được thông qua nổ lực chung của sự hợp tác giữa các trường, các đơn vị Việc trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý – giáo dục sẽ giúp thu hẹp khoảng cách về chất lượng đào tạo giữa các đơn vị, các trường trong khu vực và quốc tế

- Một khi quyền tự chủ cao trong việc tạo lập mối quan hệ trên tinh thần tự nguyện; việc thực hiện kiểm tra, công nhận lẫn nhau về các hoạt động trong nhà trường - thiết nghĩ đây là mô hinh quản lý mới Thực hiện mô hình này vừa mềm dẻo, vừa phù hợp, chính xác, trung thực, hiệu quả

- Cơ quan quản lý cấp trường đóng vai trò điều phối hoạt động chung, kiểm định công nhận hiệu quả công tác của các đơn vị./

Trang 16

THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG

ThS.NCS Trương Minh Trí

Phụ trách Phòng KH&HTQT, trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt: Trong bài báo này tác giả phân tích thực trạng, tiềm năng và đề xuất một số giải

pháp nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động khoa học tại trường Đại học Xây

dựng Miền Trung

Từ khóa: khoa học và công nghệ, nghiên cứu, chất lượng

1 Giới thiệu chung

Nghiên cứu khoa học (NCKH) là hoạt

động trí tuệ nhằm không ngừng nâng cao

hiệu quả trong giảng dạy và trong thực tiễn

Hoạt động nghiên cứu khoa học mang lại

những ý nghĩa thiết thực đối với Cán bộ,

giảng viên, viên chức, học sinh - sinh viên

(HS – SV) Nghiên cứu khoa học sẽ tiếp cận

những vấn đề mà khoa học và cuộc sống

đang đặt ra nhằm gắn kết giữa lý luận với

thực tiễn

Việc tham gia các hoạt động NCKH

giúp cán bộ, giảng viên, viên chức và HS –

SV có nơi để áp dụng các kiến thức đã học

một cách hiệu quả, tiếp thu thêm kiến thức từ

những nguồn khác nhau để đánh giá và hoàn

thiện lại những kiến thức của bản thân

Hoạt động NCKH ở trường Đại học

Xây dựng Miền Trung (ĐHXD MT) đã luôn

nhận được sự quan tâm sâu sát của Ban lãnh

đạo trường Trong những năm qua, trường

ĐHXD MT mà tiền thân là trường Cao đẳng

Xây dựng số 3, đã không ngừng đẩy mạnh,

phát triển NCKH, có những bước đổi mới rõ

nét trong công tác quản lý hoạt động khoa

khoa/phòng/trung tâm đã được thành lập để

thực hiện hoạt động khoa học ở cấp đơn vị,

giúp hội đồng Khoa học và Đào tạo Nhà trường trong công tác xét duyệt, thẩm định, kiểm tra tiến độ, nghiệm thu đề tài theo từng lĩnh vực chuyên môn của khoa, trung tâm,

bộ môn hay chức năng của phòng, từng bước nâng cao chất lượng đề tài nghiên cứu

Nhiều đề tài NCKH sau khi nghiệm thu đã được ứng dụng ngay trong công tác quản lý, giảng dạy, học tập mang lại hiệu quả tốt như: Dự án khả thi nâng cấp trường Đại học Xây dựng Miền trung; Xây dựng phần mềm tra cứu kế hoạch đào tạo; phần mềm thi trắc nghiệm, phần mềm quản lý sinh viên; Xây dựng cơ sở dữ liệu nâng cấp trang Web trường Cao đẳng Xây dựng số 3;

giáo trình, bài tập, ngân hàng đề thi, tài liệu học tốt, bài giảng điện tử,…nhiều giáo trình được xuất bản tại nhà xuất bản Xây dựng, Khoa học và kỹ thuật, như: Giáo trình Vật liệu Xây dựng (2001), Giáo trình Hóa và vi sinh vật nước (2011), Giáo trình Hóa học Đại cương (2012),…một số đề tài cấp bộ đã

và đang được triển khai

Bài viết sau đây chỉ đề cập đến những vấn đề liên quan đến thực trạng, tiềm năng

và giải pháp NCKH trong những mối liên hệ với hoạt động NCKH nói chung

Trang 17

2 Một số thực trạng trong NCKH của cán

bộ, giảng viên, viên chức

Qua kinh nghiệm một số năm tham

gia hoạt động NCKH nói chung, chúng tôi

có một số nhận định và đánh giá về thực

trạng của hoạt động này như sau:

Các công trình, đề tài NCKH được

thực hiện với mục tiêu là khám phá khoa

học, phục vụ cho việc nghiên cứu, ứng dụng

trong thực tế nói chung, trong công tác đào

tạo được tốt hơn Từ trước đến nay, có một

điều dễ nhận thấy là tình trạng “đắp chiếu”

của nhiều đề tài sau nghiên cứu, công bố

không phải là chuyện hiếm

Có thể nhận thấy, một trong những

yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng

hoạt động NCKH nói chung là vấn đề nhận

thức của một bộ phận cán bộ, giảng viên,

viên chức Nhiều quan điểm cho rằng: Công

việc NCKH là hoạt động chỉ dành cho những

nhà nghiên cứu lớn, “cây cao bóng cả” ở

những viện nghiên cứu, trường đại học với

tầm quy mô lớn hoặc bởi các nhà quản lý;

Trong thời gian qua, số giờ chuẩn

đứng lớp của giảng viên Nhà trường tương

đối cao nên đã ảnh hưởng lớn đến quỹ thời

gian dành cho NCKH của giảng viên Hơn

nữa, cơ sở vật chất nhà trường còn nhiều hạn

chế, nhất là trong giai đoạn vừa qua; Vì vậy,

niềm say mê nghiên cứu khoa học của cán

bộ giảng viên có nhiều ảnh hưởng;

Về phía nhà trường, trong thời gian

dài chưa bố trí được nhân sự chuyên trách

cho hoạt động khoa học và công nghệ

(KH&CN) Phòng Khoa học chưa tách rời

để hoạt động độc lập, người phụ trách công

tác quản lý KH&CN là giảng viên kiêm

nhiệm, số lượng chuyên viên còn thiếu, nên việc thực hiện chưa thật sự mang lại hiệu quả cao;

Căn bệnh hình thức lẫn thành tích vẫn còn tồn tại ngay trong hoạt động nghiên cứu khoa học ở các đơn vị;

Các phòng, trung tâm, khoa, bộ môn chưa chủ động trong việc xây dựng định hướng nghiên cứu và kế hoạch hoạt động khoa học hàng năm;

Chưa đa dạng hóa được các hoạt động

và nguồn vốn KH&CN; đặc biệt chưa có sự quan tâm phối hợp với các doanh nghiệp trong lĩnh vực nghiên cứu

3 Tiềm năng NCKH trong thời gian tới

Cán bộ, giảng viên, viên chức Trường Đại học Xây dựng Miền trung trong thời gian tới tiếp tục phát huy tinh thần nghiên cứu khoa học theo quan điểm chỉ đạo của lãnh đạo nhằm nâng cao thương hiệu của Nhà trường trong thời gian tới, cụ thể là:

3.1 Về nhân lực:

Hiện nay Nhà trường có đội ngũ cán

bộ đủ trình độ trong NCKH: phần lớn đội ngũ giảng viên của trường đều đã được đào tạo Thạc sĩ hoặc đang trong thời gian đi học;

nhiều Thầy Cô giáo hiện đang học tiến sỹ hoặc đã hoàn thành luận án

Đội ngũ cán bộ Nhà trường có nhiều kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học ở các cấp

3.2 Về cơ sở vật chất:

- Nhà trường đã có các phòng thí nghiệm Vật liệu xây dựng, thí nghiệm cầu đường, thí nghiệm nước

Trang 18

- Nhà trường đã và đang tiếp tục đầu

tư cơ sở vật chất bằng nguồn kinh phí hiện

có và kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách

3.3 Cơ chế hoạt động:

Lãnh đạo nhà trường tập trung chỉ

đạo quyết liệt về công tác Hoạt động khoa

học trong thời gian hiện tại và định hướng

tương lai, có thể kể đến một số vấn đề quan

tâm rõ nét:

[1] Phòng Khoa học Hợp tác quốc tế

cần phối hợp với các đơn vị trong trường

(khoa, phòng, bộ môn, trung tâm) xây dựng

và bổ sung định hướng NCKH và Hợp tác

quốc tế ngắn hạn và dài hạn;

[2] Quy chế hoạt động khoa học đã

được xây dựng đang đi vào hoạt động, tiếp

tục chỉnh sửa hoàn thiện nhằm phù hợp với

hoạt động của một trường đại học đa ngành;

[3] Tiếp tục tăng cường công tác quản

lý NCKH: đăng ký, tổ chức triển khai có

hiệu quả các đề tài NCKH trong và ngoài

trường;

[4] Chất lượng hoạt động khoa học và

công nghệ càng được coi trọng;

[5] Khuyến khích các cá nhân đơn vị

tìm kiếm các dự án hợp tác nghiên cứu; liên

kết đào tạo với các tổ chức / đơn vị (ngoài

trường) nhằm đa dạng hóa trong hợp tác đào

tạo và nghiên cứu khoa học; hoặc cán bộ,

giảng viên, viên chức có các ký kết hợp

đồng NCKH, hợp đồng kinh tế với với các

doanh nghiệp ngoài trường;

[6] Mở rộng quan hệ hợp tác với các

đối tác trong và ngoài nước; Mở rộng đào

tạo nguồn nhân lực chất lượng cao với các

đối tác trong và ngoài nước, thông qua đó sẽ

mở rộng hình thức phối hợp triển khai NCKH, chia sẻ thông tin khoa học,…

[7] Xây dựng chương trình hợp tác về hoạt động KH&CN với các Sở ban ngành và các trường trong tỉnh; giữa các trường có đào tạo ngành tương ứng

[8] Khuyến khích cán bộ, giảng viên tập trung nghiên cứu vào một số lĩnh vực chuyên ngành hoặc các ứng dụng môn học vào chuyên ngành phù hợp với nhu cầu thực

tế trên cơ sở quy định hiện hành về nghiên cứu khoa học; đổi mới nội dung chương trình đào tạo, phương pháp dạy học, đổi mới

tổ chức và quản lý đào tạo; đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá sinh viên

[9] Tăng cường việc biên soạn các giáo trình phục vụ nhu cầu giảng dạy và học tập cho các hệ đào tạo của Nhà trường;

khuyến khích việc biên soạn các giáo trình xuất bản; thông qua đó Nhà trường có thể quản lý được nội dung giảng dạy của giảng viên, nhất là những học phần có nhiều giảng viên cùng tham gia

[10] Triển khai tốt việc NCKH trong sinh viên bằng nhiều hình thức, tăng cường trách nhiệm của giáo viên hướng dẫn để nâng cao chất lượng đề tài Ngoài ra, Phòng KH&HTQT phối hợp với các đơn vị đã tổ chức báo cáo khoa học cho đối tượng HS -

SV hàng năm; trong thời gian tới phấn đấu chọn các đề tài xuất sắc gửi dự thi tại Tỉnh,

Bộ Giáo dục và Đào tạo

[11] Nghiên cứu khoa học là tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá năng lực giảng viên và bình xét các danh hiệu thi đua

Trang 19

3.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm

nâng cao chất lượng các đề tài nghiên cứu

khoa học:

[1] Lãnh đạo nhà trường luôn luôn thể

hiện thái độ kiên quyết trong hoạt động

NCKH, xem việc NCKH là mục tiêu trọng

tâm trong Giáo dục và Đào tạo và nâng cao

vị thế của Nhà trường;

[2] Việc định hướng và lựa chọn các

đề tài nghiên cứu (đối tượng, phạm vi nghiên

cứu của các đề tài): Hội đồng khoa học nhà

trường hoạch định các hướng nghiên cứu

trên cơ sở ý tưởng khoa học của các thành

viên trong Hội đồng khoa, phòng, trung tâm

và các giảng viên có học vị cao, giảng viên

có nhiều kinh nghiệm; Việc định hướng, lựa

chọn đề tài NCKH cần bám sát nội dung

chương trình đào tạo ngành học, môn học;

chiến lược Khoa học và Công nghệ của

ngành và địa phương;

[3] Các nghiên cứu ứng dụng môn

học vào ngành học luôn nhận được sự quan

tâm đúng mức của lãnh đạo nhà trường;

[4] Để các đề tài NCKH cấp bộ, cấp

tỉnh, cấp trường đạt chất lượng, đáp ứng

ngày càng cao nhu cầu phát triển thực tiễn

của nhà trường và xã hội; cùng với công tác

giảng dạy, cán bộ, giảng viên nhà trường

thường xuyên nắm bắt thực tế khảo sát cơ

sở, tìm kiếm nhu cầu thực tiễn của các doanh

nghiệp, địa phương,…; Từ đó đề xuất những

giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần

cùng cơ sở triển khai, xử lý những tồn tại,

hạn chế;

[5] Tăng cường đào tạo đội ngũ giảng

viên, cán bộ nghiên cứu khoa học, lựa chọn

cán bộ khoa học đầu đàn để tiếp cận và triển

khai các đề tài cấp tỉnh, cấp bộ, cấp ngành:

Bên cạnh việc nâng cấp cơ sở vật chất, nhà trường thường xuyên quan tâm việc nâng cao tinh thần trách nhiệm, tâm huyết nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực của đội ngũ giảng viên; Lãnh đạo trường luôn khuyến khích giảng viên bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, nâng cao khả năng cập nhật và sử dụng có hiệu quả các ứng dụng hiện đại trong công tác đào tạo và phát triển

Cùng với đào tạo, cần áp dụng những chế độ chính sách cụ thể khuyến khích năng lực tư duy nghiên cứu sáng tạo nhằm khơi dậy động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên, đây

là một trong những yếu tố bảo đảm cho đề tài khoa học các cấp được nâng cao chất lượng;

[6] Tăng cường phối hợp với các đơn

vị liên quan trong và ngoài trường để được

tư vấn và giúp đỡ trong công tác quản lý KH&CN; tổ chức hội thảo các chuyên đề thiết thực phục vụ quá trình nghiên cứu và đổi mới phương pháp đào tạo, đào tạo theo nhu cầu xã hội;

[7] Có kế hoạch, cơ chế để duy trì và nâng cao dần chất lượng bài viết của cán bộ, giảng viên, viên chức được đăng trong “Thông báo Khoa học và Công nghệ”, để từng bước hướng tới đăng ký Tạp chí Ngoài ra, cần

hướng tới việc triển khai “Trang tin khoa học”

mang tiếng nói của học sinh – sinh viên trong toàn trường

[8] Tăng cường nghiên cứu khoa học trong sinh viên: Có chế độ khuyến khích giáo viên hướng dẫn và sinh viên tham gia NCKH; Xây dựng các kỹ năng mềm, trong

đó có các chuyên đề giúp sinh viên nhận thức được bản chất, ý nghĩa, cách tiếp cận,

Trang 20

lợi ích của hoạt động NCKH, thảo luận

chuyên đề, tọa đàm kỹ năng thực hiện một

đề tài NCKH, đẩy mạnh các hoạt động của

các câu lạc bộ học thuật; tạo môi trường cho

sinh viên tham gia trình bày những định

hướng, ý tưởng nghiên cứu ban đầu của

mình bằng nhiều hình thức khác nhau như

thông qua hộp thư của các Phòng/khoa/trung

tâm, thông báo KH&CN, diễn đàn,…trên cơ

sở đó sẽ giúp các em có cơ hội để phát huy ý

tưởng sáng tạo

Một vấn đề dễ nhận thấy là sẽ không

có những công trình NCKH sinh viên có

chất lượng nếu không có sự say mê, tìm tòi

nghiên cứu từ những khởi đầu nhỏ bé, giản

đơn này

[9] Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc

biệt với các nước có giảng viên của Nhà

trường đi học nghiên cứu sinh hoặc đã hoàn

thiện luận văn tiến sỹ; đẩy mạnh quan hệ hợp

tác trong những lĩnh vực phù hợp với tình hình đặc điểm phát triển của nhà trường;

[10] Tăng cường thực hiện có hiệu quả các hoạt động thanh tra trong quản lý KH&CN;

Kết luận:

Hoạt động Khoa học và Công nghệ có vai trò, chức năng quan trọng đã được Đảng

ta khẳng định: “cùng với Giáo dục và đào

tạo, KHCN là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc” Vì vậy để thực hiện có hiệu

quả và nâng cao tầm hoạt động Khoa học và Công nghệ của nhà trường trong giai đoạn mới, Trường Đại học Xây dựng Miền trung luôn luôn chú trọng đầu tư nguồn nhân lực, đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất phù hợp với quy mô đào tạo và nghiên cứu; bên cạnh

đó nhà trường không ngừng nâng cao năng lực quản lý các hoạt động về KHCN

Trang 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT-

NGUỒN LỰC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

KS Lê Đức Gia

Phó Khoa Đào tạo nghề, trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt: Trong bài báo này tác giả phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm không

ngừng nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Từ khóa: đào tạo; giáo dục, đại học, tuyển sinh, chất lượng

1 Thực hiện quan điểm của Đảng về đổi

mới giáo dục

Để quán triệt, cụ thể hóa và thực hiện

các quan điểm của Đảng về phát triển giáo

dục và đào tạo, các văn kiện trình Đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định một

cách toàn diện và cụ thể hơn quan điểm và

định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo để

phù hợp với tiến trình phát triển của đất

nước và khắc phục những tồn tại, yếu kém

trong thời gian vừa qua

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong

thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đảng đã

đưa ra định hướng phát triển giáo dục và đào

tạo trong thời kỳ quá độ Giáo dục và đào

tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển

nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp

phần quan trọng phát triển đất nước, xây

dựng nền văn hóa và con người Việt Nam

Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát

triển khoa học công nghệ là quốc sách hàng

đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư

cho phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện

giáo dục đào tạo theo nhu cầu phát triển của

xã hội, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn

nhân lực phục vụ đắc lực sự nghiệp xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây

dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện

cho mọi công dân được học tập suốt đời

Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng

toàn quốc lần thứ XI đã xác định phương

hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2011-2020 đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế…˝ Để thực hiện mục tiêu đó, Báo cáo cũng đã xác định các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, trong đó nhấn mạnh một số nhiệm vụ như, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đặc biệt

là đội ngũ cán bộ lãnh đạo giỏi, đội ngũ cán

bộ khoa học, công nghệ, văn hóa đầu đàn, đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề…

Thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà Nước Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Trường Đại học Xây dựng Miền Trung có chức năng nhiệm

vụ đào tạo cán bộ quản lý kinh tế, kỹ thuật Xây dựng, xây dựng cầu đường có trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Từ năm học 2010-

2012 đến nay mặc dù kinh phí đang còn hạn hẹp do ảnh hưởng suy thoái kinh tế nói chung nhưng Đảng ủy và Ban giám hiệu nhà trường tích cực đầu tư cải tạo mở rộng, xây mới để tăng thêm cơ sở vật chất như: Thư

Trang 22

thí nghiệm vật liệu 428m2 , nhà làm việc của

đang xây dựng nhà xưởng thực hành tổng

đầu ca và phần thực hành nghề nghiệp của

học sinh - sinh viên thuộc nhiều ngành nghề

đào tạo

Nhà xưởng thực hành tổng hợp

đang được xây dựng

2 Thách thức cạnh tranh trong tuyển

sinh - Đào tạo:

WIKIPEDIA Trường đại học, Viện đại học,

Đại học, Học viện và các Trường Cao đẳng là

các cơ sở giáo dục sau Trung học ở Việt

Nam Hiện nay Việt Nam có nhiều hình thức

quản lý các cơ sở giáo dục này, có thể thuộc

quản lý Nhà Nước (Công lập) hoặc Tư thục

Có thể đào tạo tuyển sinh cả Nước, theo vùng

hay tỉnh, Dưới đây là danh sách các Trường

đại học, Viện đại học, đại học, học viện và

Trường cao đẳng của Việt Nam

- Thành phố Hà nội và Thành phố Hồ Chí

Minh có 2 Đại học Quốc gia 17 trường

- Các Đại học và Đại học cấp vùng 8

- Các Trường đại học và học viện Quân sự 22

- Các Trường đại học và học viện công an 6

- Các Trường đại học theo ngành dân sự 82

- Các học viện 22

- Các Trường đại học địa phương 21

- Các Trường đại học dân lập và Tư thục 56

- Các Trường Dự bị đại học, dự bị đại học dân tộc 4

- Các Trường Cao đẳng 218

Tính đến cuối năm 2011, Việt Nam

có 202 Trường đại học, 218 Trường cao đẳng với nhiều ngành nghề đào tạo Áp lực cạnh tranh trong tuyển sinh, đào tạo là rất lớn, tạo ra một cuộc chạy đua tự nâng cao chất lượng đào tạo để thu hút người học về phía trường mình Một số trường đang cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy để gắn với thị trường lao động, bên cạnh đó hàng triệu người có nhu cầu học đại học, nhưng sau khi tốt nghiệp lại không tìm được việc làm hoặc làm trái nghề không liên quan đến chuyên môn được đào tạo

Quyết Định số: 1216/QĐ-TTg ngày

22 tháng 7 năm 2011 về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Khu vực công nghiệp và xây dựng, nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng tăng từ mức 10,8 triệu người năm 2010 ( bằng 22,0% tổng số nhân lực trong nền kinh tế) lên khoảng 15 triệu người năm 2015( bằng 27,0% ) và khoảng

20 triệu người năm 2020 (bằng 31,0%)

Trong đó nhân lực ngành xây dựng tăng từ 2,9 triệu người năm 2010 lên khoảng 5 triệu năm 2015 và khoảng 8-9 triệu người năm

Trang 23

khoảng 68,0% năm 2020, bậc trung cấp

chiếm khoảng 25,0% năm 2015 và khoảng

24,0% năm 2020 , bậc cao đẳng chiếm

khoảng 2,0% năm 2015 và khoảng 3,0%

năm 2020, bậc đại học và trên đại học chiếm

khoảng 4,5% năm 2015 và 5,0% năm 2020

Nắm bắt Quyết Định Phê duyệt Quy

hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam

giai đoạn 2011-2020 của Thủ Tướng Chính

Phủ, Bộ Giáo Dục Đào tạo và Bộ Xây dựng

đã tạo ra như một luồng sinh khí mới nhưng

thách thức cũng không nhỏ do ảnh hưởng

của suy thoái kinh tế toàn cầu nói chung và

Việt Nam cũng trong vòng xoáy suy thoái

đó Nhất là ngành công nghiệp xây dựng

nước ta suy thoái chưa có dấu hiệu phục hồi,

vì vậy nó cũng ảnh hưởng đến đầu vào của

các trường đào tạo Nhất là các trường đào

tạo chuyên ngành xây dựng

3 Các giải pháp nâng cao chất lượng đào

tạo đáp ứng nhu cầu xã hội

Học sinh sinh-sinh viên thực hành môn

học tại xưởng trường

Việc nâng cao chất lượng đào tạo đáp

ứng nhu cầu xã hội là việc làm thường xuyên

liên tục trong mỗi cơ sở đào tạo Trường đại

học xây dựng Miền Trung qua 36 năm xây

dựng và phát triển để có được những thành

quả như hôm nay là nhờ biết bao công lao

của các thế hệ thầy cô giáo tâm huyết đi trước đã tìm con đường đi riêng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu xã hội đủ sức cạnh tranh trên thị trường lao động trong nước và xuất khẩu lao động

về các trình độ đào tạo từ bậc sơ cấp nghề kỹ thuật xây dựng đến bậc cao đẳng chuyên nghiệp Thành quả đạt được đó là thực hiện tốt phương châm giáo dục của Đảng ˝ Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiển…˝

Không thỏa mãn những gì đã đạt được lãnh đạo nhà trường mạnh dạn đầu tư tài chính cho các giảng viên trẻ đi học thạc

sĩ, Tiến sĩ trong nước và nghiên cứu sinh ở nước ngoài tạo nguồn cho tương lai, tiếp tục xây dựng cơ sở 2 để tăng cơ sở vật chất phục

vụ công tác đào tạo

- Năm học 2011-2012 Nhà trường đã thay đổi phương pháp giảng dạy đối với bậc cao đẳng từ học niên chế sang học chế tín chỉ

- Các khoa và tổ bộ môn tích cực dự giờ trao đổi chuyên môn cấp khoa và hội giảng cấp trường để tìm ra phương pháp giảng dạy tốt

- Thay đổi phương pháp học tập của học sinh - sinh viên từ thầy đọc trò chép sang phương pháp tư duy và tự nghiên cứu

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong học sinh- sinh viên nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật pháp và nội quy quy chế học tập, làm cho người học tự điều chỉnh hành vi của mình phục vụ việc học tập tốt hơn Sinh thời Bác Hồ đã từng dạy:

“Học là để làm người, rồi mới làm cán bộ

để phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân”

- Cần tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp để chương trình đào tạo gắn với nền kinh tế thị trường

Trang 24

- Đảng ủy Ban giám hiệu nhà trường tăng

cường vai trò, trách nhiệm của tổ chức công

đoàn để xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng

viên, nhân viên phục vụ, đáp ứng yêu cầu

nhiệm vụ của sự nghiệp giáo dục đào tạo của

Nhà trường

- Cần có kế hoạch trao đổi giảng viên trong

nước cũng như nước ngoài để học hỏi lẫn

nhau trong phương pháp pháp giảng dạy

- Nhà trường đã hoàn thành chuẩn đầu ra cho

các ngành học có trình độ cao đẳng và đang

xây dựng chuẩn đầu ra cho các ngành đại học

- Cần tăng thêm phần tiếng anh giao tiếp,

tiếng anh chuyên ngành và dịch thuật để tạo

điều kiện sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ

hội xin vào làm việc những công ty có vốn

đầu tư nước ngoài

- Cần tăng thêm 10-15 tiết học về Hội nhập

kinh tế Quốc tế cho các ngành học tạo kỹ năng

và tính kỷ luật làm việc, sẵn sàng hòa nhập

cộng đồng Đông Nam Á sau năm 2015

4 Tóm lại:

Để nâng cao chất lượng đào tạo cần phải

đảm bảo ba yếu tố cơ bản đó là:

- Trình độ của giáo viên, giảng viên, học hàm, học vị của giảng viên;

- Cơ sở vật chất và phương tiện máy móc thiết bị phục vụ giảng dạy;

- Tinh thần tự học, tự nghiên cứu của học sinh- sinh viên

Để có thương hiệu của nhà trường như ngày hôm nay nhờ công lao của các thế

hệ thầy cô giáo đi trước đặt nền móng cho lớp giảng viên trẻ được đào tạo cơ bản và nhiệt huyết tiếp bước công việc trồng người, tiếp tục xây dựng Trường đại học Xây dựng Miền Trung đào tạo ra những Kỹ sư, Cữ nhân có trình độ đạt chuẩn đáp ứng nhu cầu

xã hội, phục vụ đắc lực công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, xứng tầm với các trường trong nước và khu vực Đông Nam Á

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI ˝ Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo

dục Việt Nam˝

[2] Quyết định số: 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011của Thủ Tướng Chính Phủ về

việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020

[3] Quyết định số: 6639/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2011của Bộ Trưởng Bộ Giáo

Dục và Đào Tạo Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn

2011-2020

[4] Chỉ thị số: 6036/CT-BGDĐT ngày 29 tháng 11 năm 2011 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo

dục đại học năm học 2011-2012

[5] Quyết định số: 838/QĐ-BXD ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng

Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành xây dựng giai đoạn 2011-2020

Trang 25

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG THÔNG QUA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN

ThS Lê Đức Tâm

Khoa Kinh tế, trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt: Từ các đặc điểm về dịch vụ đào tạo đại học và những mô hình nghiên cứu về chất

lượng dịch vụ đào tạo đại học, đề tài này tiến hành xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch

vụ đào tạo của trường Đại học Xây dựng Miền Trung thông qua sự hài lòng của sinh viên Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS thông qua các công cụ: kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA; kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu bằng phương pháp hồi qui tuyến tính bội

I Đặt vấn đề

Để tồn tại và phát triển trong môi trường

giáo dục cạnh tranh, lãnh đạo Trường Đại học

Xây dựng Miền Trung luôn quan niệm đổi

mới giáo dục và phát triển quy mô phải đi đôi

với đảm bảo chất lượng đào tạo Để đảm bảo

chất lượng đào tạo ta cần phải trả lời được hai

câu hỏi: chất lượng dịch vụ đào tạo hiện nay

của nhà trường ra sao? Những biện pháp nào

để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo?

Tuy nhiên, để đánh giá được chính xác

chất lượng dịch vụ đào tạo thì cần phải có

một công cụ đo lường phù hợp Đo lường

chất lượng đào tạo thông qua mức độ hài

lòng của sinh viên là một trong những công

cụ đó

Như vậy, để đánh giá được chất lượng

dịch vụ đào tạo nhà trường cần phải nắm bắt

được những nhân tố ảnh hưởng đến chất

lượng dịch vụ đào tạo, ảnh hưởng đến sự hài

lòng của sinh viên, từ đó có thể đưa ra các

giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng

là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng những mong muốn (Oliver, 1997) Khái niệm này có hàm ý: sự hài lòng chính là sự hài lòng của người tiêu dùng khi dùng sản phẩm (hoặc dịch vụ) do

nó đáp ứng những mong muốn của họ, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên mức mong muốn, dưới mức mong muốn Hoặc: sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó (Kotler, 2001) (trích trong Huỳnh Đoàn Thu Thảo, 2010)

Trong nghiên cứu này, sự hài lòng của sinh viên được hiểu là mức độ trạng thái cảm xúc của sinh viên bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ dịch vụ đào tạo của nhà trường với những kỳ vọng của họ trước khi vào trường học

Trang 26

1.2 Các yếu tố cơ bản cấu thành chất

lượng dịch vụ đào tạo đại học

Theo quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT

ban hành ngày 01/11/2007 thì có 10 tiêu

chuẩn dùng để đánh giá chất lượng đào tạo

tại các trường đại học Tuy nhiên, nếu nhìn

nhận chất lượng dịch vụ đào tạo từ phía

khách hàng (sinh viên) thì có 3 yếu tố chính

cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo đại học

bao gồm: con người; nội dung chương trình,

phương pháp giảng dạy; cơ sở vật chất

- Con người: trong cả ba yếu tố trên có

thể dễ dàng nhận ra yếu tố con người là yếu

tố quyết định hàng đầu, chi phối trực tiếp tới

chất lượng đào tạo Yếu tố con người ở đây

không chỉ nói đến đội ngũ giảng viên mà bao

gồm cả đội ngũ cán bộ phục vụ và quản lý

Chất lượng bài giảng hoàn toàn phụ thuộc

vào yếu tố giảng viên Chương trình hay,

chuẩn, nhưng không có đội ngũ giảng viên

chuẩn thì thất bại Kịch bản hay phải có diễn

viên giỏi Để phục vụ cho một giảng viên

đứng lớp, phải kèm theo một đội ngũ phục

vụ từ khâu lên chương trình, thời khóa biểu,

chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị giảng

dạy,…Tức là có cả một đội ngũ phục vụ

trong toàn hệ thống Trình độ chuyên môn

của giảng viên, năng lực nghiệp vụ của cán

bộ phục vụ là then chốt Những con người

đó có chuyên nghiệp, có nỗ lực lao động

không, điều kiện làm việc của họ có tốt

không sẽ tác động quan trọng đến chất lượng

đào tạo

- Nội dung chương trình, phương pháp

giảng dạy: đây là những yếu tố có ảnh hưởng

quan trọng đến đầu ra của nền giáo dục, đặc

biệt là giáo dục đại học khi mà coi việc tự học

của sinh viên là chính Nội dung chương trình

đạt chuẩn quốc gia và khu vực, phương pháp

giảng dạy tích cực sẽ kích thích sinh viên học

tập, sáng tạo, hăng hái phát biểu, tham gia vào bài giảng và ngược lại Thiết kế nội dung chương trình và vận dụng phương pháp giảng dạy phụ thuộc rất lớn vào trình độ, năng lực đội ngũ giảng viên, năng lực tổ chức quản lý của nhà trường

- Cơ sở vật chất: để thực hiện chương

trình đào tạo tốt cần phải có cơ sở vật chất đi kèm, bao gồm hệ thống giảng đường được trang bị các thiết bị dạy - học đồng bộ và hiện đại; các phòng thí nghiệm, thực hành được trang bị thiết bị nghiên cứu và thực hành loại công nghệ mới; Thư viện có các dịch vụ đáp ứng nhu cầu người tìm kiếm thông tin Đào tạo trình độ đại học yêu cầu vận dụng vào thực tiễn đòi hỏi cao hơn hẳn

so với bậc phổ thông Người học gần như bước vào “thực tế” nghề nghiệp ngay trên giảng đường Do vậy, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc đảm bảo chất lượng đào tạo

1.3 Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên

Chất lượng dịch vụ được đánh giá dựa trên rất nhiều quan điểm khác nhau Một trong những quan điểm đó là đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ đó Đối với giáo dục đại học cũng vậy, có rất nhiều phương pháp để đánh giá chất lượng đào tạo của các trường, tuy nhiên phương pháp thường được sử dụng nhất vẫn là đánh giá thông qua mức độ hài lòng của sinh viên tại trường Như vậy, để đánh giá được chất lượng đào tạo thì Nhà trường phải đánh giá được mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo được cung cấp Mà muốn đánh giá sự hài lòng của sinh viên trước tiên phải xác định được những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của họ

Trang 27

Diamantis và Benos (2007) (trích trong

Nguyễn Thị Thắm, 2010) cho rằng sự hài

lòng tổng thể của sinh viên bao gồm các tiêu chí như trong hình 1 sau:

Hình 1 Cấu trúc thứ bậc các tiêu chí sự hài lòng của sinh viên

1.4 Tổng quan tình hình nhiên cứu

Qua kết quả nghiên cứu của các tác giả

trước cho thấy rằng với các đối tượng, các

vùng miền khác nhau thì kết quả nghiên cứu

cũng có sự khác biệt Do đó, trong quá trình

nghiên cứu cần phải chú ý các đặc điểm cá

nhân của sinh viên để có thể đưa ra kết luận chính xác và các giải pháp thích hợp đối với từng đối tượng, từng trường khác nhau để tạo

ra sự hài lòng ngày càng cao đối với chất

lượng đào tạo

Bảng 1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu của các tác giả trước

Tác giả Năm Địa điểm khảo

sát Các biến tác động

Giáo dục Hình ảnh và danh tiếng của khoa Hữu hình

Diamantis

và Benos 2007

Trường Đại học Piraeus - Hy Lạp

Hỗ trợ hành chính Nguyễn 2006 Trường Đại học An Giảng viên

Trang 28

Cơ sở vật chất Tin cậy

Thành

Long

Giang

Cảm thông Khả năng thực hiện cam kết

Sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên

Cơ sở vật chất Đội ngũ giảng viên

Trần Xuân

Kiên 2009

Trường ĐH Kinh tế

và Quản trị kinh doanh – ĐH Thái Nguyên

Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên

Sự phù hợp và mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo

Trình độ và sự tận tâm của giảng viên

Kỹ năng chung mà SV đạt được sau khóa học Mức độ đáp ứng

- ĐH Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

Điều kiện học tập

2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Hình 2 Mô hình đề xuất đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo

Dựa trên bộ tiêu chuẩn đánh giá chất

lượng trường đại học (ban hành kèm theo

Quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ

trưởng Bộ GD&ĐT) và kết quả nghiên cứu

của các tác giả Nguyễn Thành Long (2006),

Trần Xuân Kiên (2009) và Nguyễn Thị Thắm

(2010); mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ

đào tạo của trường Đại học Xây dựng Miền

Trung thông qua mức độ hài lòng của sinh

viên được xây dựng như hình 2

3 Phương pháp phân tích

Nghiên cứu này được thực hiện qua hai

bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính

thức

Trong nghiên cứu sơ bộ, sau khi xây

dựng thang đo nháp ban đầu, tác giả tiến hành

thảo luận nhóm với 14 sinh viên là lớp trưởng của 14 lớp cao đẳng năm cuối thuộc 3 khoa Kinh tế, Xây dựng và Kỹ thuật hạ tầng đô thị; đồng thời tham khảo ý kiến của một số giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy tại trường Từ kết quả thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia tác giả tiến hành hiệu chỉnh thang

đo để hình thành nên thang đo sơ bộ Sau đó tiến hành nghiên cứu thử nghiệm để kiểm định thang đo với kích thước mẫu là 100 sinh viên cao đẳng chính quy năm cuối thuộc 3 khoa Kinh tế, Xây dựng và Kỹ thuật hạ tầng

đô thị Sau khi thu thập dữ liệu, thang đo sơ

bộ được đánh giá sơ bộ thông qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Từ đó hiệu chỉnh lại bảng

Sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo của trường

H5(+) H4(+) H3(+) H2(+)

H1(+)

Chương trình đào tạo

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo Đội ngũ giảng viên

Hỗ trợ hành chính

Sự quan tâm của nhà trường tới SV

Trang 29

câu hỏi thăm dò và hình thành nên bảng câu

hỏi chính thức phục vụ cho nghiên cứu chính

thức

Dữ liệu trong nghiên cứu chính thức

được thực hiện với kích thước mẫu là 250

sinh viên năm cuối thuộc các khoa Kinh tế,

Xây dựng, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị đang học

tập tại trường Để đánh giá độ tin cậy và độ

giá trị của thang đo chính thức trong nghiên

cứu này tác giả sử dụng phương pháp phân

tích hệ số Cronbach alpha và phân tích nhân

tố khám phá EFA, đồng thời kiểm định mô

hình nghiên cứu và các giả thuyết thông qua

phương pháp hồi quy tuyến tính bội

III Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1 Kết quả đánh giá thang đo

Kết quả phân tích hệ số Cronbach

Alpha cho từng nhân tố cho thấy các thành

phần thang đo đều có hệ số Cronbach Alpha

> 0,7 nên các thang đo đều đạt tiêu chuẩn

Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần

cụ thể như sau: thành phần “Chương trình

đào tạo” = 0,894; thành phần “Đội ngũ giảng viên” = 0,890; thành phần “Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo” = 0,926; thành phần “Hỗ trợ hành chính” = 0,866; thành phần “Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên” = 0,896 và thành phần “Sự hài lòng của sinh viên” = 0,840 Đồng thời, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng cao và lớn hơn 0,3 nên các biến đều đạt yêu cầu và đảm bảo độ tin cậy Do vậy, các thành phần này có đủ điều kiện để tiếp tục được sử dụng trong các phân tích tiếp theo

Phân tích nhân tố khám phá EFA được

sử dụng tiếp theo để gom các nhân tố và thu nhỏ dữ liệu Kết quả phân tích cho thấy các biến đều được gom lại theo đúng như mô hình dự kiến ban đầu Điều này cho thấy mức

độ phù hợp của mô hình nghiên cứu là tương đối cao

Bảng 2 Ma trận xoay nhân tố trong phân tích nhân tố khám phá EFA

Thành phần

Phòng học được trang bị máy chiếu, màn chiếu 0,801

Phòng học thoáng mát, đảm bảo yêu cầu chỗ ngồi 0,798

Thư viện đảm bảo không gian, chỗ ngồi đáp ứng nhu

Phòng thực hành có đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho

Phòng học đảm bảo đủ âm thanh, ánh sáng 0,760

Thư viện điện tử giúp cho việc tra cứu tài liệu dễ dàng,

Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo phong phú, đa dạng 0,741

Website của trường được cập nhật thường xuyên 0,719

GV có trình độ sâu rộng về chuyên môn giảng dạy 0,795

GV đảm bảo giờ lên lớp và kế hoạch giảng dạy 0,718

GV có phương pháp truyền đạt tốt, dễ hiểu 0,716

Trang 30

GV đánh giá kết quả học tập công bằng đối với SV 0,670

GV sử dụng nhiều hình thức đánh giá KQ học tập 0,636

GV sẵn sàng chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm 0,628

GV thường xuyên sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ

GV có thái độ luôn gần gũi và thân thiện với SV 0,555

Nhà trường luôn tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng SV 0,837

Nhà trường tổ chức thường xuyên các hoạt động

VH-TT nhằm đáp ứng yêu cầu giải trí của SV 0,835

Các khiếu nại của SV được nhà trường giải quyết thoả

Nhà trường tổ chức thường xuyên các buổi sinh hoạt

chuyên đề khoa học để đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên

Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm với

SV để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và những khó

Nội dung CTĐT có nhiều kiến thức được cập nhật 0,799

Cấu trúc CTĐT linh hoạt thuận lợi cho việc học tập của

Nhân viên hành chính (NVHC) có trình độ chuyên môn

Cán bộ quản lý (BGH, Ban chủ nhiệm khoa) giải quyết

2 Đánh giá chung về mức độ hài lòng

của sinh viên

Theo kết quả nghiên cứu cho thấy

sinh viên có mức độ hài lòng khá cao đối

với chất lượng dịch vụ đào tạo của nhà

trường Trong đó, thành phần đội ngũ giảng viên được sinh viên hài lòng nhất Tiếp đến lần lượt là các thành phần chương trình đào tạo; sự quan tâm của nhà trường;

2 thành phần cơ sở vật chất phục vụ đào

Trang 31

tạo và thành phần công tác hỗ trợ hành

chính của nhà trường bị đánh giá thấp nhất

3 Kết quả kiểm định mô hình bằng hồi qui

tuyến tính bội

Kết quả hồi quy tuyến tính cho thấy

rằng 75,3% độ biến thiên của biến sự hài lòng

của sinh viên (SAS) được giải thích chung bởi

5 thành phần chất lượng dịch vụ đào tạo đã

nêu ở trên Sau khi phân tích hồi quy, tác giả

đã tiến hành kiểm tra các giả thuyết của mô

hình hồi quy tuyến tính, đặc biệt là giả thuyết

về phân phối chuẩn của phần dư, đa cộng

tuyến và phương sai thay đổi, các giả thuyết

này không bị vi phạm Do đó, kết quả phân

tích hồi qui tuyến tính có ý nghĩa thống kê và

có thể sử dụng được

Theo kết quả ở bảng 3 thì ta có được phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố hình thành nên chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Xây dựng Miền Trung như sau:

Sự hài lòng của sinh viên (SAS) =

mô hình nghiên cứu đều có tác động dương đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng

đào tạo

Bảng 3 Kết quả phân tích hệ số hồi quy

Hệ số hồi qui chưa chuẩn hoá

Hệ số hồi qui chuẩn hoá

Thống kê cộng tuyến Biến

Hệ số Beta Sai số Hệ số Beta

Kiểm định student

Ý nghĩa thống kê

Dung sai VIF

Đóng góp của nghiên cứu này là xây

dựng mô hình lý thuyết trong đánh giá chất

lượng dịch vụ đào tạo thông qua mức độ hài

lòng của sinh viên - những người trực tiếp sử

dụng dịch vụ đào tạo và cũng là sản phẩm

của dịch vụ đào tạo Trong đó: thành phần

tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của sinh

viên là thành phần Đội ngũ giảng viên (β2 =

0,394); thứ hai là thành phần Chương trình

đào tạo (β1 = 0,358); thứ ba là thành phần

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo (β3 = 0,169);

thứ tư là thành phần Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên (β5 = 0,165) và cuối cùng là thành phần Hỗ trợ hành chính (β4 = 0,128)

Đồng thời, cũng thông qua nghiên cứu này cho thấy sinh viên có mức độ hài lòng khá cao đối với chất lượng dịch vụ đào tạo của nhà trường Điều này cho thấy sinh viên đánh giá khá cao chất lượng dịch vụ đào tạo của nhà trường Tuy nhiên, vẫn còn 2 thành phần là cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và các công tác hỗ trợ hành chính của nhà trường

Trang 32

được sinh viên đánh giá không cao Do đó,

để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo nhà

trường nên đầu tư nhiều hơn nữa cho để

nâng cấp cơ sở vật chất thiết bị phục vụ đào

tạo, cũng như chú trọng hơn nữa đến các công tác hỗ trợ, giải quyết các thủ tục hành chính cho sinh viên, giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học

[2] Trần Xuân Kiên (2009), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, Luận văn Thạc sỹ Quản lý giáo dục, Viện Đảm bảo Chất lượng Giáo dục, ĐHQG Hà Nội

[3] Nguyễn Thành Long (2006), Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học An Giang, Báo cáo nghiên cứu khoa học, trường Đại học An Giang [4] Lê Đức Tâm (2012), Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của sinh viên trường Đại học Xây dựng Miền Trung, Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Nha Trang

[5] Huỳnh Đoàn Thu Thảo (2010), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách

hàng sử dụng sản phẩm căn hộ chung cư của Công ty Kinh doanh và phát triển nhà ở Khánh Hòa, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, trường Đại học Nha Trang

[6] Nguyễn Thị Thắm (2010), Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo

tại trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM, Luận văn Thạc sỹ Đo

lường và Đánh giá trong Giáo dục, Viện Đảm bảo Chất lượng Giáo dục, ĐHQG Hà Nội

[7] Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Lao

động Xã hội

Trang 33

XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

ISO 9001: 2008 ĐỐI VỚI LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

KS Trịnh Văn Cần,

Khoa Kinh tế, trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt: Trong bài báo này tác giả giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 9001:2008, phân tích những

ưu điểm phân tích những ưu điểm của tiêu chuẩn này đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo Trên

cơ sở đó tác giả đề xuất một số phương hướng thực hiện xây dựng và áp dụng hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001: 2008 trong các trường đại học, cao đẳng

Từ khóa: giáo dục; tiêu chuẩn; ISO; quản lý chất lượng

1 Giới thiệu chung về ISO [1]

1.1 ISO: Là Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa

1.2 Lịch sử về ISO

- ISO được thành lập năm 1947

- Trụ sở tại Geneva

- Được áp dụng hơn 150 nước

- Việt Nam là thành viên chính thức từ năm

1977 và hiện nay đã được bầu vào ban chấp

hành ISO

1.3 ISO 9000 là gì ?

ISO 9000 là:

- Bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng

- Đưa ra các nguyên tắc về quản lý

- Tập trung vào việc phòng ngừa và cải tiến

- Chỉ đưa ra các yêu cầu cần đáp ứng

lượng - Hướng dẫn cải tiến hiệu quả

- ISO 19011: 2002 Hướng dẫn đánh giá hệ

thống quản lý chất lượng và môi trường

Trong đó ISO 9001: 2008 (Hệ thống

quản lý chất lượng - Các yêu cầu), là phiên

bản thứ 4 của tiêu chuẩn Trong đó phiên

bản đầu tiên được ban hành vào năm 1987

và đã trở thành chuẩn mực toàn cầu đảm bảo khả năng thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng trong các mối quan hệ nhà cung cấp - khách hàng

1.4 Các Tổ chức chứng nhận ISO ở Việt Nam [2]

Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng (STAMEQ) là cơ quan quản lý Nhà nước về các vấn đề tiêu chuẩn, chất lượng Liên quan đến công nhận và chứng nhận, Tổng cục có 3 tổ chức được coi là độc lập với nhau Đó là: Văn phòng công nhận, Ban xây dựng tiêu chuẩn và Trung tâm

(QUACERT)

Ngoài ra có khá nhiều các tổ chức chứng nhận quốc tế đang hoạt động ở Việt Nam Ví dụ như: SGS (Thụy Sỹ), ITS (Mỹ), BVQI (Anh), DAS (Anh), DNV (Na Uy), TUV Rheinland (Đức), TUV Nord (Đức), Apa (Pháp), QMS (Úc),…

2 Sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 đối với lĩnh vực đào tạo nói chung, các trường Đại học nói riêng

Năm 2005, Trường ĐH Hàng Hải (Hải Phòng) là trường Đại học đầu tiên được Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn ISO Hiện nay ở Việt Nam đã có rất nhiều

Trang 34

trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và Phổ

thông trung học được cấp Giấy chứng nhận

hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu

chuẩn ISO Đây là hướng đi của hầu hết các

Trường học muốn khẳng định chất lượng

đào tạo và quảng bá thương hiệu của mình

Các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý

chất lượng ISO 9001: 2008 là sự quy tụ kinh

nghiệm của quốc tế trong lĩnh vực quản lý và

đảm bảo chất lượng Đây là mô hình quản lý

chất lượng theo quá trình, hướng tới các đối

tượng khách hàng là người học, phụ huynh và

các doanh nghiệp; coi các hoạt động của Nhà

trường là một loại hình dịch vụ; đồng thời là

một phương tiện, công cụ hiệu quả giúp các

nhà quản lý xây dựng và duy trì hệ thống đảm

bảo chất lượng

Tại nhiều trường Đại học cùng với

việc thực hiện kiểm định chất lượng Nhà

trường và chương trình đào tạo đã mang lại

nhiều lợi ích thiết thực nhằm nâng cao hơn

nữa chất lượng trong đó đã thực hiện các

công khai: về chuẩn đầu ra, đảm bảo chất

lượng và tài chính Theo tôi việc áp dụng

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

ISO 9001: 2008 nhằm nâng cao một bước

nữa về trình độ quản lý, là một công cụ quan

trọng hỗ trợ cho hoạt động quản trị Nhà

trường theo phương pháp hiện đại nhằm

nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên

cứu khoa học Đồng thời nâng cao chất

lượng công việc của từng cá nhân để đảm

bảo chất lượng “sản phẩm” tốt nhất, xây

dựng Nhà Trường ngày càng ổn định và phát

triển Hơn thế nữa khi hệ thống quản lý chất

lượng của Nhà trường được đánh giá phù

hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và được cấp

dấu thừa nhận quốc tế chẳng hạn như:

JAS-ANZ (the Joint Accreditation System of

Australia and New Zealand) sẽ góp phần

khẳng định chất lượng và quảng bá hơn nữa

“thương hiệu” của Nhà trường đã có trong

suốt bao nhiêu năm trong hoạt động trong lĩnh vực đào tạo

3 Xây dựng và thực hiện theo các yêu cầu cần kiểm soát của tiêu chuẩn ISO 9001:

2008 [3]

3.1 Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ

Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài và dữ liệu của Tổ chức Trong

đó phải lập một thủ tục văn bản để xác định

việc cần kiểm soát nhằm:

+ Phê duyệt tài liệu về sự thỏa đáng trước khi ban hành

+ Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu

+ Đảm bảo tài liệu luôn rõ ràng và dễ nhận biết

+ Đảm bảo các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được nhận biết và việc phân phối chúng được kiểm soát và ngăn ngừa sử dụng các tài liệu lỗi thời

+ Kiểm soát cần thiết đối với việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, thời gian lưu trữ

và hủy bỏ hồ sơ

3.2 Trách nhiệm của lãnh đạo đứng đầu

Tổ chức

- Cam kết của lãnh đạo Lãnh đạo cao nhất

phải cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình đối với việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống đó

- Định hướng bởi khách hàng Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác định và đáp ứng nhằm nâng cao thỏa mãn của khách hàng

- Thiết lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban Trong đó lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo chính sách chất lượng phù hợp với mục đích của tổ chức, việc cam kết đáp ứng yêu cầu và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống

- Xác định trách nhiệm quyền hạn cho từng chức danh

Trang 35

- Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ

- Tiến hành xem xét của lãnh đạo Lãnh đạo

phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất

lượng, để đảm bảo nó luôn thích hợp, thỏa

đáng và có hiệu lực

3.3 Quản lý nguồn lực

- Cung cấp nguồn lực Tổ chức phải xác định

và cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực

hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng

- Nguồn nhân lực Những người thực hiện

các công việc ảnh hưởng đến các yêu cầu

của sản phẩm phải có năng lực trên cơ sở

đào tạo, có kỹ năng, kinh nghiệm thích hợp

- Năng lực, đào tạo và nhận thức Tổ chức

phải xác định năng lực cần thiết của những

người làm việc, có thể tiến hành đào tạo hay

những hành động khác để đạt được năng lực

cần thiết

- Cơ sở hạ tầng Tổ chức phải xác định, cung

cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt

được yêu cầu của sản phẩm

- Môi trường làm việc

3.4 Tạo sản phẩm

- Hoạch định sản phẩm Tổ chức phải lập kế

hoạch và triển khai các quy trình cần thiết

đối với việc tạo sản phẩm

- Xác định các yêu cầu liên quan đến khách

hàng Tổ chức phải xác định các yêu cầu,

xem xét các yêu cầu có liên quan đến sản

phẩm và trao đổi thông tin với khách hàng

- Kiểm soát thiết kế và phát triển

- Kiểm soát mua hàng

- Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Kiểm soát thiết bị đo lường

3.5 Đo lường phân tích và cải tiến

- Đo lường sự thoả mãn của khách hàng Tổ

chức phải theo dõi các thông tin liên quan

đến sự chấp nhận của khách hàng Coi đó

như một thước đo mức độ thực hiện của hệ

thống quản lý chất lượng

- Đánh giá nội bộ Tổ chức phải tiến hành

đánh giá nội bộ định kỳ theo kế hoạch

- Theo dõi và đo lường các quá trình Tổ chức phải áp dụng các biện pháp thích hợp cho việc theo dõi và đo lường các quá trình của hệ thống

- Theo dõi và đo lường sản phẩm

- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

- Phân tích dữ liệu Tổ chức phải xác định, thu thập và phân tích các dữ liệu thích hợp

để chứng tỏ sự phù hợp và tính hiệu lực của

hệ thống

- Cải tiến Tổ chức phải luôn cải tiến liên tục,

có hành động khắc phục và phòng ngừa

4 Các bước chính triển khai xây dựng và

áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 [4]

4.1 Giai đoạn chuẩn bị

- Xác định mục đích, phạm vi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng

- Lập ban chỉ đạo dự án ISO hoặc phân công nhóm thực hiện dự án

- Bổ nhiệm, phân công đại diện lãnh đạo về chất lượng và thư ký

- Tổ chức đào tạo nhận thức chung về ISO và phương pháp xây dựng hệ thống văn bản

- Đánh giá thực trạng

- Lập kế hoạch thực hiện

4.2 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng

- Thiết lập các quy trình để chuẩn hóa cách thức thực hiện, kiểm soát các quá trình trong

hệ thống

- Xây dựng hệ thống văn bản bao gồm: + Chính sách, mục tiêu chất lượng + Sổ tay chất lượng

+ Các quy trình kèm theo các mẫu, biểu mẫu

và hướng dẫn khi cần thiết

4.3 Triển khai áp dụng

- Phổ biến, hướng dẫn áp dụng các quy trình, tài liệu; Triển khai, giám sát việc áp dụng tại các đơn vị, bộ phận

- Xem xét và cải tiến các quy trình, tài liệu nhằm đảm bảo kiểm soát công việc một cách thuận tiện, hiệu quả

Trang 36

4.4 Kiểm tra, đánh giá nội bộ

- Tổ chức đào tạo đánh giá viên nội bộ

- Lập kế hoạch và tiến hành đánh giá nội bộ

- Khắc phục, cải tiến hệ thống sau đánh giá

- Xem xét của lãnh đạo về chất lượng

4.5 Đăng ký chứng nhận

- Lựa chọn tổ chức chứng nhận

- Đánh giá thử trước chứng nhận (nếu có nhu

cầu và khi cần thiết)

- Chuẩn bị đánh giá chứng nhận

- Đánh giá chứng nhận và khắc phục sau

đánh giá

- Tiếp nhận chứng chỉ ISO

5 Đề xuất một số phương hướng thực

hiện xây dựng và áp dụng hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001: 2008

Với quan điểm cá nhân tôi, mục tiêu

đầu tiên của việc xây dựng và áp dụng hệ

thống quản lý chất lượng ISO là để từng

bước cải tiến cách quản lý nhằm chuẩn hoá

các quy trình tạo tiền đề để hội nhập với khu

vực và thế giới; là công cụ hữu ích với

những quy trình chuẩn phục vụ cho công tác

đảm bảo chất lượng giáo dục, giúp cho việc

thu thập minh chứng trong kiểm định được

nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm thời

gian Đồng thời Nhà trường sẽ ban hành và

phổ biến chính sách chất lượng đến từng cán

bộ, giảng viên để mọi người thấu hiểu và

quán triệt công tác đảm bảo chất lượng

Vì vậy theo tôi, các Trường học có ý

định xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý

chất lượng ISO 9001: 2008 trước hết là tổ

chức tham quan, tham khảo kinh nghiệm của

các Trường đã áp dụng thành công và được cấp Giấy chứng nhận để đánh giá lại sự cần thiết của việc áp dụng ISO (Trình bày mục 2), xem xét các lợi ích đạt được và những khó khăn trong quá trình triển khai áp dụng Chú trọng đáp ứng các yêu cầu cần kiểm soát của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 (Trình bày mục 3), Công việc này có thể thuê các công ty tư vấn Sau đó mới xem xét quyết định các bước tiếp theo, sau cùng có đăng ký chứng nhận hay không? (Trình bày mục 4)

Kết luận: Việc xây dựng và áp dụng hệ

thống quản lý chất lượng ISO đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các Trường học

đã áp dụng (Điều này đã được các Trường công bố trên các Website của mình) Do vậy

để phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh

tế thị trường Một xu thế tất yếu là các Trường phải sớm xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 Nhưng việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng này không phải dễ dàng, đây là một hệ thống quản lý hết sức mới mẻ nhất là trong lĩnh vực quản lý giáo dục đào tạo Cụ thể xây dựng hệ thống quản

lý chất lượng tức là "viết những gì cần làm"[5], đây là việc làm không dễ dàng chút nào Song vận hành nó tức là "làm những gì

đã viết"[5] và "viết những gì đã làm"[5] lại càng khó hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 37

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ

VIỆC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ

NCS, ThS Trịnh Tiến Dũng

Trưởng Khoa KTHT Đô thị, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt: Trong bài báo này tác giả phân tích những tồn tại trong công tác thu hồi đất để

giải phóng măt bằng và hỗ trợ tái định cư, từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Từ khóa: thu hồi đất, bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng

I Tổng quan về công tác thu hồi đất

1 Một số khái niệm cơ bản

- Nhà nước giao đất: Là việc Nhà

nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định

hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử

dụng đất

- Thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra

quyết định hành chính để thu hồi lại quyền

sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho

người sử dụng đất theo Quy định

- Bồi thường, hỗ trợ tái định cư

+ Bồi thường khi Nhà nước thu hồi

đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử

dụng đất và tài sản gắn liền với đất bị thiệt

hại đối với diện tích đất bị thu hồi cho người

bị thu hồi đất

+ Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

Là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi

đất thông qua đào tạo nghề mới, cấp kinh phí

để di dời đến địa điểm mới

Nguyên tắc bồi thường:

- Nếu người đang sử dụng đất có đủ các

điều kiện theo quy định của Chính phủ thì

được bồi thường; trường hợp không đủ điều

kiện bồi thường thì được xem xét để hỗ trợ

- Thu hồi đất đang sử dụng vào mục

đích nào thì được bồi thường bằng đất đó,

nếu không có đất để bồi thường thì được bồi

thường bằng giá trị quyền sử dụng đất;

trường hợp bồi thường bằng việc giao đất

mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền Nếu người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai thì phải trừ đi khoản tiền đó vào số tiền được bồi thường,

hỗ trợ

2 Trình tự quy trình thu hồi đất

Giai đoạn I (Trước khi quyết định thu hồi

đất, giao đất) Chủ đầu tư phải thực hiện theo các bước sau:

Bước 1 (Thỏa thuận địa điểm): Chủ đầu

tư tiếp xúc với các Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế (thuộc cấp tỉnh), Cụm công nghiệp (UBND cấp huyện), Sở Xây dựng (ngoài KCN,KTT,CCN) để thỏa thuận địa điểm, lập dự án đầu tư Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nếu thấy đủ điều kiện và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì ra thông báo thỏa thuận địa điểm

Bước 2 (Lập phương án tổng thể): Sau khi

có thông báo thỏa thuận địa điểm, chủ đầu tư lập phương án tổng thể trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Bước 3 (Thông báo thu hồi đất): Trên cơ

sở hồ sơ, cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND huyện (được UBND tỉnh ủy quyền) thông báo việc thu hồi đất trong các trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,

Trang 38

lợi ích công cộng hoặc UBND tỉnh đối

(trường hợp khác) ban hành thông báo chủ

trương thu hồi đất:

- Cho phép nhà đầu tư được tiến hành

khảo sát, đo đạc lập bản đồ khu vực dự án để

phục vụ việc lập và trình duyệt quy hoạch

chi tiết xây dựng;

- Kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người

sử dụng đất trong khu vực dự án về nội dung

phải được công khai trên các phương tiện

thông tin đại chúng tại địa phương và niêm

yết tại trụ sở UBND cấp xã

Phương án tổng thể phải được cơ

quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt

hoặc văn bản chấp thuận để làm căn cứ lập

hồ sơ đề nghị thu hồi đất, giao đất hoặc

thuê đất

Giai đoạn II: thu hồi đất, bồi thường thiệt

hại, hỗ trợ, tái định cư

Bước 1 (Thu hồi đất): Chủ đầu tư nộp hồ

sơ đề nghị thu hồi đất, giao đất, thuê đất tại

Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở

Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan này

lập thủ tục trình UBND cùng cấp quyết định

thu hồi đất

Bước 2 (Kiểm kê đất đai, tài sản có trên

đất): Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trách

nhiệm phối hợp với chủ đầu tư; UBND cấp

xã tiến hành kiểm kê đất đai; Tài sản trên

đất; Số nhân khẩu, hộ khẩu đang sống chung

cùng gia đình; số lao động trong độ tuổi,

ngoài độ tuổi; lao động trực tiếp sản xuất

nông nghiệp; đối tượng gia đình chính sách,

hộ nghèo là cơ sở để xác định mức các

khoản hỗ trợ

Bước 3 (Lập phương án chi tiết bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư): Tổ chức thực

hiện bồi thường chịu trách nhiệm lập

phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ;

phương án tái định cư; phương án giao đất

(nếu có); đối với vùng dự án thủy lợi, thủy điện phải có phương án định canh, định cư

Bước 4 (Lấy ý kiến của nhân dân): Cơ

quan tổ chức bồi thường phối hợp với UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của nhân dân Hình thức lấy ý kiến phải công khai: Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư nơi có đất bị thu hồi (trụ sở thôn, khối phố, nhà sinh hoạt văn hóa, ) Ngoài việc niêm yết, có thể

tổ chức họp các đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án tham gia góp ý

Bước 5 (Hoàn chỉnh phương án): Trên cơ

sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ

sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định

và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Bước 6 (Phê duyệt phương án chi tiết và tổ

chức thực hiện): sau khi được cơ quan có thẩm

quyền phê duyệt phương án chi tiết không quá

03 ngày làm việc, tổ chức thực hiện bồi thường phải triển khai các nhiệm vụ sau:

- Niêm yết công khai Quyết định phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Tham mưu ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng trường hợp bị thu hồi đất hoặc trích sao bảng chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi

- Thông báo thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, thời gian bàn giao đất

Bước 7 (Tổ chức chi trả bồi thường):

Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày phương

án được phê duyệt, chủ đầu tư phải thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng trường hợp bị thu hồi đất

Trang 39

Trường hợp người bị thu hồi đất không

nhận tiền chi trả về bồi thường, hỗ trợ, tái

định cư thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái

định cư có trách nhiệm chuyển khoản tiền

chi trả vào tài khoản riêng mở tại Ngân hàng

làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại,

khiếu kiện

Bước 8 (Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế

thu hồi đất): Sau khi nhận tiền bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải

bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư Khi

bàn giao phải lập biên bản bàn giao mặt

bằng giữa Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái

định cư với người có đất bị thu hồi, và có sự

xác nhận của UBND cấp xã

Trường hợp người có đất bị thu hồi

không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế

thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều

39 Luật Đất đai

3 Thực hiện quyền tố cáo, khiếu nại,

khởi kiện:

- Quyền tố cáo: công dân có quyền báo

cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

biết về các hành vi vi phạm pháp luật theo

Luật Tố cáo;

- Quyền khiếu nại, khởi kiện: Người

bị thu hồi đất có quyền khiếu nại hoặc khởi

kiện quyết định hành chính, hành vi hành

chính theo quy định của pháp luật

Trình tự, thủ tục, thời hạn, thời hiệu

giải quyết tố cáo, khiếu nại, khiếu kiện theo

quy định của pháp luật

II Những tồn tại trong công tác thu hồi

đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Qua gần 10 năm thực hiện, Luật Đất

đai 2003 đã đạt được nhiều kết quả tích cực,

đồng thời cũng phát sinh những hạn chế về

quản lý trong đó có việc thu hồi đất, bồi

thường, giải phóng mặt bằng, xác định giá

đất, hỗ trợ tái định cư như một số nội dung

chưa rõ, chưa phù hợp và đồng bộ, còn bộc

lộ nhiều bất cập, thể hiện ở:

1 Về giá cả:

Tại khoản 2, Điều 42, Luật Đất đai

2003 quy định thời điểm bồi thường cho người bị thu hồi đất là thời điểm có quyết định thu hồi đất Trên thực tế, từ lúc có quyết định thu hồi đất cho đến khi cơ quan chức năng hoàn thành thủ tục để người dân nhận tiền bồi thường là rất dài Lúc này giá đất đã khác xa so thời điểm có quyết định thu hồi đất nên người bị thu hồi đất phải chịu thiệt thòi Ngoài ra, việc thu hồi đất nông nghiệp chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (ví dụ xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở thương mại), người bị thu hồi đất chỉ được bồi thường theo giá đất nông nghiệp Sau khi xây dựng nhà ở, giá trị của đất tăng lên rất cao Người bị thu hồi đất có

sự so sánh về sự chênh lệch giữa giá đất mình được bồi thường với giá đất mà các chủ đầu tư bán cho người mua nhà, nên đã phát sinh tranh chấp, khiếu kiện kéo dài Các phương pháp định giá Quyền sử dụng đất của chúng ta đã quá cũ và không còn thật sự phù hợp trong điều kiện xã hội hiện nay

2 Về cơ chế thu hồi đất:

Điều 39; 40, Luật Đất đai 2003 quy định Nhà nước thu hồi đất với trường hợp để

sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, thu hồi đất để phát triển kinh tế Đối với dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất Như vậy, theo pháp luật hiện hành,

Trang 40

có hai cơ chế thu hồi đất được thực thi: một

là, cơ chế hành chính, Nhà nước thực hiện

thu hồi đất sử dụng vào mục đích phát triển

kinh tế đối với các dự án đầu tư lớn; hai là,

cơ chế thỏa thuận (cơ chế thị trường) do nhà

đầu tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất

Thực tế cho thấy việc thực hiện song song

hai cơ chế thu hồi đất này đưa đến những

tình huống rất khó giải quyết sau:

- Việc thực hiện cơ chế thỏa thuận gặp

rất nhiều khó khăn do những trường hợp

người sử dụng đất đưa ra những yêu cầu về

giá bồi thường quá cao so với khả năng tài

chính của chủ đầu tư Kết quả là nhiều dự án

không thể triển khai thực hiện do không thỏa

thuận được giá bồi thường Để có thể tiếp

cận được đất đai, chủ đầu tư có quyền đề

nghị Nhà nước hỗ trợ trong việc thu hồi đất

hay không? Giải pháp xử lý tình huống này

chưa được quy định cụ thể trong Luật Đất

đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Đối với những mảnh đất liền kề nhau;

đất ở vùng giáp ranh, giáp biên bị Nhà nước

thu hồi được bồi thường theo giá đất do

UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm thu

hồi, thông thường giá đất này thấp hơn nhiều

so với giá đất trên thị trường; và giá cả có

thể khác nhau khi ở địa phương này hoặc địa

phương khác trong khi về địa lý và thuận lợi

cũng như giá trị thặng dư mà đất mang lại

gần như là như nhau Hoặc trường hợp, với

mảnh đất liền kề, khi chủ đầu tư lấy đất để

thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh, người

sử dụng đất được chủ đầu tư bồi thường theo

giá đất thị trường, và giá trị bồi thường cao

hơn nhiều so với các chủ sử dụng đất bị Nhà

nước thu hồi đất Từ đó phát sinh sự so bì,

khiếu kiện

3 Về tính pháp lý của văn bản pháp

luật:

- Giá đất do Nhà nước xác định là căn

cứ để tính bồi thường thường thấp hơn nhiều

so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường Để khắc phục tình trạng này, Điều 56 Luật Đất đai 2003 đã quy định các nguyên tắc trong việc định giá đất của Nhà nước Tiếp đó, tại điều 11, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định: “khi Nhà nước thu hồi đất…mà giá đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp” Đây là những khái niệm mơ hồ và khó xác định Bởi vì, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện bình thường lại mang tính cá biệt, duy nhất và hàm chứa các yếu tố “ảo” Nó phụ thuộc vào thị trường ở từng địa điểm cụ thể, tại những thời điểm cụ thể và chịu ảnh hưởng rất lớn của tâm lý, thị hiếu, sở thích v.v của từng nhóm dân cư khác nhau trong xã hội Việc định nghĩa như vậy chỉ mang tính “định tính” mà không mang tính “định lượng” Trong khi đó việc xác định giá đất lại phải căn cứ vào việc định lượng rất cụ thể

Một vấn đề nữa là hiện nay ở nước ta, chưa có cơ quan, đơn vị có đủ tư cách pháp nhân nào đủ năng lực, trình độ định giá Bất động sản chuyên nghiệp để xác định được giá thị trường là bao nhiêu

Ngày đăng: 09/01/2021, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w