1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Thông báo Khoa học và công nghệ số 1 năm 2012

144 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của việc học ở các bậc đ i học, cao đẳng, trung học đ ợc đặt ra là cần phải tổng hợp và tích lũy những kiến thức về mặt lý thuyết và th c tiễn để từ đó có thể áp dụng[r]

Trang 2

Trưởng ban: TS Trần Xuân Thực

Phó ban : TS Nguyễn Văn Cường

Thư ký : ThS Trương Minh Trí

In 100 cuốn khổ 20 cm x 30 cm

tạicông tại công ty CP In-TM Phú

Yên

Giấy phép xuất bản số ngày của

Sở Thông tin và Truyền thông Phú

sinh viên thông qua giảng dạy lý luận chính trị hiện nay

18

Phan Ngọc Hiếu Một số trao đổi: Phương pháp học

Đoàn Văn Hiệp Số nghiệm thực của đa thức 26

Lê Nhật Tân Phương pháp singer – ulmer tìm nghiệm liouville của phương trình vi phân tuyến tính cấp hai

33

Nguyễn Thanh Danh Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định giới hạn chảy của đất bằng chùy xuyên trong TCVN 4197-1995

39

Nguyễn Thị hánh Trang Lược sử kiến trúc buổi sơ khai và kiến trúc Ai Cập cổ đại 44 Trần Thị Huyền Lương Gạch không nung - Vấn đề

sản xuất và sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên 50 Nguyễn Phan Duy Bê tông cao su – vật liệu mới cho

Vũ Huyền Trân Nghiên cứu kỹ thuật bê tông geopolymer từ tro bay không sử dụng xi măng portland

58

Phạm Đình Văn ế toán sữa chữa tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp 65 Trần Thị u nh Như uan điểm và phương pháp

đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tư giao thông đường bộ

68

Vũ Thị Huế, Nguyễn Thị Mỹ Dung Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần làm gì để vượt qua khó khăn hiện nay 74

Trang 3

Trần Minh Loan, Lê Thị Thanh Huyền Phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Yên hiện nay

94

Nguyễn im Cường Ứng dụng Logic mờ để đánh giá rủi ro thi công công trình 100 Trương Minh Trí Vấn đề môi trường trong hoạt động

xây dựng và các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện chất lượng môi trường nước

105

Trương Minh Trí Đánh giá một số chỉ tiêu môi trường tại hu công nghiệp An Phú và lưu vực các giếng thuộc thôn Liên Trì 2 – Thành phố Tuy Hòa

108

Lê Đức Thường Đánh giá mâu thuẫn có thể xảy ra trong việc sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông Ba 117

Hu nh Tấn Tám Sử dụng phần mềm MS Excel giải bài toán bình sai lưới khống chế trắc địa bằng phương pháp bình sai gần đúng

122

Nguyễn Công Bằng Xây dựng mô hình và ứng dụng công nghệ tri thức trong quản lý tài nguyên lâm nghiệp

126 Trịnh Minh Trí Giới thiệu phần mềm Ezstrobe trong

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIAI ĐOẠN 2012-2015

TS Trần Xuân Thực Hiệu trưởng tr ng i học X y d ng Miền Trung

ợc thành lập ngày 28 tháng 7 năm

2011 theo Quyết định số 1279/Q -TTg của

Thủ t ớng Chính phủ, Tr ng i học X y

d ng Miền Trung còn rất non trẻ ở lĩnh v c

đào t o các ngành ở bậc đ i học trong ngôi

nhà giáo dục đ i học nói chung, trong đó có

công tác nghiên cứu khoa học nói riêng Tuy

mới đ ợc thành lập, công tác nghiên cứu

khoa học đ ợc xác định là một nhiệm vụ

quan trọng bên c nh nhiệm vụ đào t o của

nhà tr ng, nh trong tuyên bố về sứ m ng

đã nêu rõ: “Tr ng i học X y d ng Miền

Trung là cơ sở giáo dục và đào t o công lập

trong hệ thống các tr ng đ i học Việt Nam

Tr ng có nhiệm vụ đào t o, bồi d ỡng

nguồn nh n l c ngành X y d ng và các

ngành kinh tế khác có trình độ đ i học và

các trình độ thấp hơn, phục vụ cho phát triển

kinh tế và xã hội khu v c miền Trung - Tây

Nguyên và cả n ớc; Tổ chức nghiên cứu

khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác

đào t o, bồi d ỡng chuyên môn theo quy

định của Luật Giáo dục Việt Nam H ớng

đến phát triển nhà tr ng một cách toàn diện

để đến năm 2030 trở thành tr ng đ i học đa

ngành ngang tầm khu v c ông Nam Á”

Sau khi kiện toàn tổ chức bộ máy, nh n

s nhà tr ng đã ban hành ngay qui chế về

ho t động khoa học và công nghệ, qui định

chế độ công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, cùng các định mức chi tiết để cán bộ, giảng viên, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học một cách t giác và hiệu quả

ịnh h ớng nghiên cứu khoa học và công nghệ trong giai đo n 2012-2015 và tầm nhìn đến 2020 với những nội dung trọng t m

nh sau:

1 Nghiên cứu khoa học công nghệ phục

vụ nhiệm vụ đào tạo

- Nghiên cứu kinh tế, xã hội của khu

v c để mở ngành đào t o đ i học cung cấp nguồn nh n l c có chất l ợng cao phục vụ nhu cầu xã hội của khu v c và cho cả n ớc

x y d ng lộ trình mở ngành phù hợp với năng l c đào t o của nhà tr ng và nhu cầu

xã hội

- Nghiên cứu thiết kế ch ơng trình đào

t o khoa học và tối u nhất cho các ngành đào t o

- Nghiên cứu biên so n giáo trình môn theo h ớng chuẩn hóa với ch ơng trình đào

t o, để các môn học có đủ giáo trình cho giảng d y của giảng viên và học tập của sinh viên

- Nghiên cứu ứng dụng những ph ơng pháp d y học hiện đ i phù hợp với điều kiện Việt Nam, với điều kiện của nhà tr ng để

n ng cao hiệu quả d y học;

Trang 5

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp giáo

dục học sinh, sinh viên có hiệu quả;

- Nghiên cứu cơ chế, chính sách, qui

định nội bộ phục vụ cho công tác quản lý

nhà tr ng để vận hành bộ máy tối u nhất,

hiệu quả nhất

2 Nghiên cứu ứng dụng khoa học công

nghệ và chuyển giao sản phẩm khoa học

công nghệ

Trên cơ sở các ngành đào t o kỹ thuật,

kinh tế và theo trình độ, khả năng của giảng

viên để định h ớng nghiên cứu theo các lĩnh

v c sau đ y:

- Lĩnh vực qui hoạch và kiến trúc:

+ Nghiên cứu qui ho ch đô thị và nông

thông phù hợp với tập quán sinh sống của

nh n d n vùng duyên hải Nam trung bộ và

T y Nguyên theo h ớng giữ bản sắc văn hóa

vùng, miền theo h ớng hiện đ i Nhất là qui

ho ch x y d ng nông thôn mới theo định

h ớng của chính phủ;

+ Nghiên cứu kiến trúc không gian đô

thị, kiến trúc nhà ở đô thị, nhà ở nông thôn,

nhà ở vùng ngập lụt phù hợp với bản sắc văn

hóa và chi phí thấp mà hiệu quả v.v…

- Lĩnh vực xây dựng

+ Nghiên cứu về cơ đất, nền móng, xử

lý nền và móng trên nền đất yếu, xử lý công

trình bị lún, nghiêng;

+ Nghiên cứu về kết cấu công trình;

+ Nghiên cứu về công nghệ thi công

+ Nghiên cứu đề xuất qui ho ch và x y

d ng h tầng kỹ thuật đô thị, khu đô thị, cụm công nghiệp đồng bộ, hiệu quả;

+ Nghiên cứu kỹ thuật h tầng của nông thôn mới;

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử

lý chất thải khu d n c , khu công nghiệp, thu gom xử lý chất thải rắn đô thị;

+ Nghiên cứu công nghệ chiếu sáng đô thị hiệu quả

+ Nghiên cứu cơ chế, chính sách bảo vệ tài nguyên n ớc

+ Nghiên cứu môi tr ng đô thị, tác động biến đổi khí hậu v.v…

- Lĩnh vực xây dựng giao thông

+ Nghiên cứu giải pháp thiết kế x y

d ng cầu, đ ng phù hợp với khí hậu ven biển miền Trung, T y Nguyên;

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thi công cầu, đ ng tiên tiến phù hợp với điều kiện của khu v c;

+ Nghiên cứu ứng dụng vật liệu mới vào thi công đ ng ở Việt Nam có hiệu quả v.v…

- Lĩnh vực kinh tế

+ Nghiên cứu ứng dụng quản lý d án đầu t x y d ng có hiệu quả phù hợp ở Việt Nam;

+ Nghiên cứu các giải pháp quản trị về nguồn l c của doanh nghiệp có hiệu quả v.v…

3 Những giải pháp trước mắt về nghiên cứu khoa học và công nghệ

a Hợp tác trong nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Từ điều kiện, khả năng th c tế của nhà tr ng hiện nay cần việc th c hiện nghiên cứu khoa học đi từ dễ đến khó, từ

Trang 6

đơn giản đến phức t p để n ng cao khả năng

và hiệu quả của công tác nghiên cứu khoa

học (NCKH);

- Th c hiện phối hợp, hợp tác trong và

ngoài n ớc đối với nghiên cứu khoa học, để

từng b ớc học tập khả năng và kinh nghiệm

nghiên cứu;

- Th c hiện nguyên tắc hai bên cùng có

lợi trong nghiên cứu khoa học và công nghệ;

b Xây dựng chính sách, chế độ phù hợp

cho nghiên cứu khoa học, công nghệ

- Coi công tác NCKH là nhiệm vụ bắt

buộc của cán bộ, giảng viên;

- X y d ng định mức nghiên cứu khoa

học cho từng đối t ợng có nhiệm vụ NCKH;

- X y d ng chế độ khuyến khích vật

chất cho nghiên cứu khoa học công nghệ

+ Th ởng cho những ng i có thành tích nghiên cứu khoa học, công nghệ;

+ Ph t bằng vật chất đối với ng i không hoàn thành nhiệm vụ NCKH hàng năm;

Trên đ y là những định h ớng cơ bản

về công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ của Tr ng i học X y d ng Miền Trung gia đo n 2012-2015 và đến năm 2020

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO

TS Nguyễn Văn Cường Phó Hiệu trưởng tr ng i học X y d ng Miền Trung

Tr ng đ i học X y d ng Miền

Trung đ ợc thành lập vào tháng 7 năm 2011;

theo ề án thành lập tr ng i học X y

d ng Miền Trung đ ợc phê duyệt, đến năm

2015 quy mô HS-SV là 5400 ở bốn bậc đào

t o là i học, cao đẳng, trung cấp chuyên

nghiệp và trung cấp nghề (riêng i học và

Cao đẳng là 3700), đến năm 2020 có 6050

HS-SV với 5150 sinh viên i học-Cao

đẳng

Tuy đề án mới đ ợc các bộ X y

d ng, Giáo dục và ào t o xem xét phê

duyệt cách đ y không l u, nh ng đã thể hiện

những bất cập trong quá trình tuyển sinh,

đào t o đáp ứng yêu cầu xã hội và những

quy định mới của ngành Gần đ y nhất là

thông t 57/2011/TT-BGD T ban hành

ngày 2/12/2011 của Bộ Giáo dục và ào t o

về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh; theo đó,

các tr ng i học không đào t o bậc Trung

cấp chuyên nghiệp, u tiên số l ợng tuyển

sinh hàng năm cho bậc i học và tuyển

sinh phải đảm bảo hai tiêu chí quan trọng là

tỉ lệ sinh viên trên số giảng viên cơ hữu của

Trở l i quá trình đào t o bậc Cao

đẳng của nhà tr ng, từ năm đầu tiên bắt

đầu tuyển sinh đào t o, năm 2001 với 100

sinh viên cho một ngành X y d ng d n dụng

và công nghiệp; 10 năm sau, đến năm 2011 chúng ta đã tuyển sinh 1185 SV, trong đó có

900 SV chính quy và 285 SV liên thông từ trung cấp với 7 ngành đào t o

Các ngành đào t o ở bậc cao đẳng hiện nay của nhà tr ng:

1 X y d ng d n dụng và công nghiệp

tr ng tăng bình qu n 10%/năm

Năm 2012 là năm đầu tiên tr ng bắt đầu đào t o bậc đ i học chính quy Quy mô đào t o năm học 2012-2013 theo kế ho ch là

3640 SV i học, Cao đẳng; trong đó có 600 sinh viên i học ngành Kiến trúc và X y

d ng

Với d báo tuyển sinh tăng bình qu n 10%/năm, nếu không có s đột biến và lo i trừ việc tiếp tục đào t o bậc trung cấp chuyên nghiệp, tỉ lệ tuyển sinh đ i học từ năm 2013 chiếm 75% trên tổng số sinh viên i học, Cao đẳng thì quy mô đào t o của tr ng đến

Trang 8

năm 2015 sẽ có 6400 SV chính quy Một con

số thật s ấn t ợng và hoàn toàn khả thi, v ợt

qua các d kiến trong đề án đã lập và trình

duyệt

Tuy nhiên, quy mô đào t o hàng năm

còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng

khác, đó là việc phát triển đội ngũ giảng

viên, là việc tăng c ng cơ sở vật chất có đủ

đáp ứng và nhu cầu th c tế của xã hội về

ngành nghề đào t o Hội đồng tuyển sinh

nhà tr ng sẽ căn cứ vào các tiêu chí của Bộ

đã quy định, vào việc khảo sát nhu cầu xã

hội về ngành đào t o phù hợp với quy ho ch

phát triển nguồn nh n l c của ngành, địa

ph ơng, vùng và quốc gia và điều kiện th c

tế của nhà tr ng để quyết định số l ợng

tuyển sinh Quy mô đào t o năm 2015 ớc

đ t 6400 sinh viên mới chỉ thể hiện một

trong nhiều kịch bản có thể xảy ra

Năm 2012, nhà tr ng bắt đầu tuyển

sinh và đào t o Kiến trúc s , Kỹ s x y

d ng ể có đ ợc quyết định cho phép mở

ngành của Bộ Giáo dục và ào t o là cả một

quá trình chuẩn bị phức t p, tốn rất nhiều

công sức và th i gian

Theo thông t 08/2011/TT-BGD T

ngày 17 tháng 2 năm 2011 của Bộ Giáo dục

và ào t o “Quy định điều kiện, hồ sơ, quy

trình mở ngành đào t o trình độ đ i học, cao

đẳng” Trong 6 tiêu chí để đảm bảo điều kiện đ ợc xem xét để mở ngành đào t o trình độ đ i học, có tiêu chí số 1 là c c kỳ quan trọng: Nhà tr ng có đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng d y tối thiểu 70% khối l ợng của ch ơng trình đào t o, trong đó có ít nhất 01 giảng viên có trình độ tiến sĩ và 03 giảng viên có trình độ th c sĩ đúng ngành đăng ký

Năm 2013, d kiến sẽ mở thêm một ngành ở bậc Cao đẳng là Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và hai ngành ở bậc i học là X y

d ng cầu đ ng và Kinh tế x y d ng Một

số ngành đào t o khác ở bậc đ i học sẽ đ ợc tiếp tục chuẩn bị các điều kiện cần thiết để

mở ngành vào các năm tiếp theo

DANH MỤC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CẤP IV TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG- ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG

Căn cứ theo thông t BGD T ngày 27/4/2010 của Bộ Giáo dục và

ào t o, một số tên ngành đào t o đã đ ợc đặt

l i theo tên mới (tên năm ghi sau tên ngành là năm bắt đầu tuyển sinh đào t o):

NGÀNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC

2 Quy hoạch vùng và đô thị - Sau năm 2013 52580105

3 Kỹ thuật công trình xây dựng (X y d ng DD&CN)-2012 52580201

4 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (XDCầu đ ng)- d kiến

Trang 9

5 Kỹ thuật xây dựng ( Kỹ thuật h tầng đô thị ) - Sau năm 2013 52580208

6 Kỹ thuật tài nguyên nước (X y d ng cấp thoát n ớc) - D kiến sau

NGÀNH ĐÀO TẠO BẬC CAO ĐẲNG

1 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc (Kiến trúc)- D kiến TS 2013 51510101

2 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (X y d ng DD&CN)-2001 51510102

3 Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Kỹ thuật h tầng đô thị)-2007 51510103

4 Công nghệ kỹ thuật giao thông (X y d ng cầu đ ng)-2007 51510104

7 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước (X y d ng cấp thoát n

8 Quản lý xây dựng (Kinh tế x y d ng)-2005 51580302

i học X y d ng Miền Trung luôn

đặt vấn đề coi trọng đảm bảo chất l ợng đào

t o, đảm bảo nguồn nh n l c chất l ợng cao

cho s nghiệp Công nghiệp hóa-Hiện đ i

hóa đất n ớc; đồng th i nhanh chóng đa

d ng hóa ngành nghề đào t o để đáp ứng

nhu cầu của ng i học và nhu cầu của ng i

sử dụng lao động, nhu cầu của xã hội nói chung Tr ng i học X y d ng Miền Trung luôn h ớng đến s phát triển nhanh

và bền vững để khẳng định th ơng hiệu của mình trong khu v c

Trang 10

CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN

THÔNG QUA GIẢNG DẠY LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Nhà giáo ưu tú - Hoàng Văn Tý

Phụ Trách khoa Lý luận chính trị, tr ng i học X y d ng Miền TrungCông tác t t ởng trong Nhà tr ng

ngày, tác động liên tục mọi lúc, mọi nơi và

tác động tới mọi thành viên trong Nhà

tr ng, kể cả cán bộ, đảng viên, viên chức

và học sinh, sinh viên (HSSV) Th c hiện

công tác này, đòi hỏi phải có s phối hợp

đồng bộ của tất cả các phòng, khoa, Bộ môn,

Trung t m trong tr ng, bằng nhiều biện

pháp, thông qua nhiều hình thức và trong

những hoàn cảnh, điều kiện nhất định ặc

biệt trong điều kiện hiện nay, khi m ng

thông tin toàn cầu đã trở thành phổ biến đối

với mọi cá nh n, ở mọi quốc gia, d n tộc và

ph ơng tiện kỹ thuật của công nghệ thông

tin đã giúp con ng i tiếp cận, giao l u với

nhiều thang bậc tri thức và nhiều nền văn

hoá khác nhau, nên nhận thức t t ởng và

diễn biến t duy của mỗi con ng i cũng

đ ợc hình thành và phát triển theo nhiều

chiều h ớng khác nhau

1 Công tác tư tưởng đối với học

sinh, sinh viên trong giai đoạn hiện nay

Nền kinh tế thị tr ng và hội nhập

kinh tế quốc tế, hằng gi nảy sinh nhiều vấn

đề mới tác động tr c tiếp tới mọi ng i, nhất

là đối với HSSV, những ng i vốn rất nh y

cảm, năng động, hăng hái tr ớc cuộc sống

S tác động đó bao gồm cả mặt tích c c và tiêu c c S thích ứng của học sinh, sinh viên tr ớc s tác động ấy sẽ diễn biến nh thế nào là tuỳ thuộc vào nhận thức, tình cảm,

ý chí của mỗi ng i Những phẩm chất ấy không t nhiên hình thành, nó phải đ ợc định h ớng, phải đ ợc khảo nghiệm nghiêm ngặt của cuộc sống

Chính vì lẽ trên, công tác giáo dục chính trị, t t ởng cho cán bộ, đảng viên, viên chức và HSSV phải có nhiều đổi mới, đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên Cái mới trong giáo dục chính trị t t ởng hiện nay là phải “mềm hoá”, thông qua các diễn đàn, các c u l c bộ, các buổi sinh ho t cộng đồng, sinh ho t tập thể tổ, nhóm mà lồng ghép các giá trị, giúp cho HSSV có nhiều kỹ năng và năng l c t duy, biết kết hợp toàn

bộ những yếu tố về năng l c, phẩm chất xã hội, sinh lý, t m lý để t o thành một chỉnh thể gắn kết chặt chẽ, tác động qua l i, t o tiền đề cho nhau Nh đó mỗi cá nh n luôn đóng vai trò chủ thể để t ý thức, t đánh giá, t khẳng định và t điều chỉnh mọi ho t động của mình Trong cuộc sống hiện đ i và phát triển hiện nay, mọi nhu cầu của con

ng i liên tục tăng lên, mọi tiềm ẩn của cuộc sống đều đ ợc khám phá, cùng với đó là xuất hiện vô vàn các mối quan hệ khác nhau, vận động theo nhiều xu h ớng giá trị khác

Trang 11

nhau Nếu mỗi cá nh n ch a thông suốt t

t ởng, thì sẽ dao động tr ớc khó khăn của

bản th n và xã hội, mơ hồ về lý t ởng phấn

đấu, non yếu về ý chí v ơn lên, đặc biệt dễ

sa ngã tr ớc ma l c của những tiêu c c nảy

sinh từ mặt trái của cơ chế thị tr ng, tr ớc

c m bẫy đang th ng xuyên bổ v y của

những tệ n n xã hội

ể có những lớp học sinh, sinh viên

có trình độ mọi mặt, có đủ bản lĩnh làm chủ

t ơng lai, nhất thiết phải làm tốt công tác t

t ởng, với những nội dung, biện pháp, hình

thức th c s khoa học ó vừa là yêu cầu,

vừa là thế m nh của Nhà tr ng có một đội

ngũ giảng viên lý luận chính trị tiến qu n

vào mặt trận công tác hết sức nh y cảm này

2 Vai trò của hoạt động giảng dạy

lý luận chính trị trong công tác tư tưởng

đối với học sinh, sinh viên

Việc giảng d y lý luận chính trị, một

kho tàng kiến thức to lớn của nh n lo i, là vũ

khí sắc bén của giai cấp công nh n, nh n d n

lao động trong cuộc đấu tranh x y d ng xã

hội mới tốt đẹp, giúp cho con ng i có thế

giới quan và ph ơng pháp luận khoa học,

ph ơng pháp t duy biện chứng, chỉ rõ con

đ ng giải phóng để giai cấp công nh n,

nhân d n lao động và các d n tộc bị áp bức

trên thế giới thoát khỏi tình tr ng nô dịch và

bóc lột, thoát khỏi đói nghèo và tha hoá về

nhiều mặt Vì vậy, yếu tố cốt lõi nhất của

công tác t t ởng qua học tập các môn Lý

luận chính trị là niềm tin, tin vào tính cách

m ng và tính khoa học của Chủ nghĩa Mác –

Lênin, đó là chỉ ra l c l ợng cách m ng

hùng hậu th c hiện s nghiệp giải phóng và

phát triển xã hội là giai cấp công nh n và

nh n d n lao động, đem l i cho họ niềm tin vào khả năng và sức m nh của chính mình

ể th c hiện tốt công tác t t ởng thông qua giảng d y các môn Lý luận chính trị, đòi hỏi phải tích c c đổi mới nội dung và

ph ơng pháp giảng d y theo h ớng gắn kết với th c tiễn kinh tế- xã hội đang diễn ra sinh động, hàng ngày, không nên quá nặng sách vở một chiều mà phải liên hệ với th c tiễn cuộc sống Việc giảng d y Lý luận chính trị nh vậy sẽ t o cơ sở góp phần quan trọng th c hiện tốt công tác t t ởng Những bài giảng có “hồn”, có sức thiết phục, có khả năng tổng kết rút ra những vấn đề quy luật hoặc có tính quy luật của cách m ng Việt Nam, th c s không chỉ g y niềm đam mê cho học sinh, sinh viên mà quan trọng hơn giúp cho HSSV kiên định mục tiêu, lý t ởng cách m ng, nhận thức đúng đắn về chủ nghĩa

xã hội và con đ ng đi lên chủ nghĩa xã hội

ở n ớc ta

3 Yêu cầu đặt ra đối với công tác giảng dạy Lý luận chính trị nhằm làm tốt công tác tư tưởng đối với học sinh, sinh viên hiện nay

Cái “hồn” của một bài giảng Lý luận chính trị không phải ở chỗ trình bày ông Mác, ông Lênin nói thế này, Bác Hồ nói thế kia, cần phải xuất phát từ t liệu Nh ng nếu liêt kê t liệu thì đó là nhiệm vụ của những

ng i làm công tác t liệu, chứ hoàn toàn không phải là nhiệm vụ của những ng i làm công tác nghiên cứu, giảng d y Lý luận chính trị Trong bài giảng phải có tính khái quát, tính hệ thống, lôgích với một kết cấu chặt chẽ, không lệ thuộc vào c u chữ kinh điển, phải thấy đ ợc lấp lánh của t t ởng

Trang 12

bên trong và đàng sau mỗi c u chữ đó

Chúng ta phải học Bác Hồ ít dẫn Mác, Lênin

nh ng những bài viết, bài nói bài giảng của

Ng i l i thấm nhuần tinh thần Mác –

Lênin

Một số bài giảng Lý luận chính trị tốt

phải có hai yếu tố kết hợp chặt chẽ với nhau

nội dung và ph ơng pháp Bài giảng không

chứa đ ng nội dung cần và đủ, đó không thể

là một bài giảng tốt Giảng d y Lý luận

chính trị đặc biệt chú ý quan điểm chính trị

và nội dung khoa học, có thể coi đ y là tính

đảng trong giáo dục Lý luận chính trị, làm

tốt điều này là góp phần th c hiện tốt công

tác t t ởng Phải luôn luôn có ý thức không

lặp l i mình và không lặp l i ng i khác, bài

giảng mà thể hiện đ ợc t t ởng và lòng

khát khao của ng i học là thành công Kinh

nghiệm mỗi ng i một khác nhau, nh ng

vẫn có những nguyên tắc chung, xa r i những nguyên tắc đó sẽ dẫn tới thất b i trong giảng d y

Tóm l i, giảng d y Lý luận chính trị,

t t ởng Hồ Chí Minh luôn giữ vai trò quan trọng trong mục tiêu, ch ơng trình đào t o của Nhà tr ng, nhằm bồi d ỡng thế giới quan, nhân sinh quan cho HSSV là một kh u trọng yếu trong công tác t t ởng của Nhà

tr ng Trong điều kiện nền kinh tế n ớc ta ngày càng hội nhập s u rộng vào nền kinh tế thế giới, càng làm nảy sinh nhiều vấn đề mới Chính vì vậy, đòi hỏi đội ngũ giáo viên

Lý luận chính trị tr c tiếp làm công tác giảng d y trên lĩnh v c chính trị, t t ởng, phải luôn đổi mới kịp th i nội dung, ph ơng pháp nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình mới

Trang 13

VA A AI I I T T TR R RO O Ò Ø Ø T T TƯ Ư Ự Ï Ï H H HO O Ọ Ï C ÏC C Đ Đ ĐO O Ố Á ÁI I I V V VƠ Ơ Ớ Ù I ÙI I S S SI I IN N NH H H V V VI I IE E Ê Â ÂN N N

Hồ Thị Mai Hoa - Thƣ viện

Thế giới đã b ớc vào kỷ nguyên mới,

kỷ nguyên của Khoa học cơng nghệ và nền

kinh tế tri thức Thế hệ trẻ hơm nay là t ơng

lai, là nguồn trí tuệ dồi dào của d n tộc Vậy

thử hỏi xem mỗi ng i trong chúng ta đã

làm đ ợc gì? Cống hiến đ ợc gì cho Tổ

Quốc? ể trả l i cho c u hỏi đĩ khơng cĩ

con đ ng nào khác là ngay từ hơm nay các

b n phải học

R i ghế tr ng phổ thơng để b ớc

vào con đ ng học tập chuyên nghiệp, các

b n ch a quên đ ợc nếp sinh ho t, học tập ở

tr ng phổ thơng, vào đ y cĩ rất nhiều bỡ

ngỡ từ cái ăn ở đến việc học tập…Hàng

ngày lên giảng đ ng phải tiếp thu một

l ợng kiến thức khơng nhỏ nh : Kiến thức

khoa học, kiến thức ngành nghề, kiến thức

xã hội,.v.v và cịn những giao l u bên lề đ i

khác nữa Vậy làm sao để theo đ ợc, để đáp

ứng đ ợc những yêu cầu th c tiễn đặt ra?

Muốn giải quyết đ ợc vấn đề đĩ thì mỗi

ng i phải đặt ra cho riêng mình một kế

ho ch, một ph ơng pháp học tập, nghiên cứu

sao cho phù hợp nhất thì mới đ t kết quả tốt

Nếu ph ơng pháp học tập khơng đúng,

khơng khoa học thì chắc chắn kết quả học

tập sẽ thấp, kiến thức thu đ ợc khơng vững

và hiển nhiên khĩ ứng dụng kiến thức đã học

vào th c tiễn cơng tác Khối l ợng kiến thức

khoa học ngày nay tăng theo cấp số nh n bởi

vậy bắt buộc mỗi ng i phải x y d ng, tu n

thủ nghiêm ngặt ph ơng pháp học tập khoa

học Ngồi việc lên lớp hàng ngày để nghe giảng, ghi chép, th c hành th c tập, t học,…trong tất cả các b ớc đĩ thì t học là yếu tố quyết định chính của quá trình nghiên cứu học tập

Thế nào là t học? “T học là t động não suy nghĩ cĩ hệ thống, sử dụng các chức năng trí tuệ để tiếp nhận và xử lý thơng tin một cách khoa học nhất” Ở bậc i học giáo viên chỉ cĩ nhiệm vụ giới thiệu, gợi mở

và h ớng dẫn, cịn ng i học phải t thu thập, xử lý những gì đã ghi nhận đ ợc ể tiếp thu tốt bài học thì tr ớc khi lên lớp

ng i học phải đọc tr ớc tài liệu, suy nghĩ

và đặt ra những thắc mắc để đ ợc giải đáp ngay, trong quá trình t học phải cĩ s so sánh, quan sát, diễn giải và tổng hợp để làm sao biến kiến thức khoa học của nh n lo i thành kiến thức của riêng mình

Th c tiễn cho thấy vấn đề t học cĩ vai trị rất quan trọng và nĩ quyết định đến chất l ợng đào t o, bởi nĩ đã “biến quá trình đào t o thành quá trình t đào t o” một cách

cĩ hệ thống và khoa học Ngồi ra ph ơng pháp t học cịn là nh n tố gĩp phần hình thành tố chất của ng i lao động mới đĩ là: Khả năng t duy sáng t o, khả năng độc lập trong cơng tác Thơng qua việc t học, ng i Sinh viên mới cĩ cơ hội phát triển tính năng động, ĩc phê phán và bản lĩnh bảo vệ cái đúng, cái sai,…đồng th i đĩ cũng là cách hình thành ý thức và nhu cầu về s chính

Trang 14

xác, lý giải logic, lập luận chặt chẽ, ph ơng

pháp làm việc khoa học và đặc biệt quan

trọng đó là khả năng tổ chức nghiên cứu để

học chỉ biết học, biết nghiên cứu một lo i tài

liệu chính phục vụ cho chính môn học đó mà

không biết đọc những tài liệu có liên quan

hay còn gọi là “tài liệu tham khảo”, hoặc

cách học đối phó để thi cử lấy bằng cấp chứ

th c chất không hiểu bản chất của vấn đề đó

nh thế nào, chính vì thế mà kiến thức của

những ng i này rất “rỗng”, thiếu cơ sở nên

rất chóng quên Với họ là những Sinh viên

l i biếng, đua đòi, mục đích và động cơ

học tập không rõ ràng, họ b ớc vào tr ng

đ i học chỉ vì cái mác nên việc học của họ là

thụ động do vậy kết quả đ t đ ợc là yếu

kém, kiến thức nghèo nàn h n chế Chính vì

vậy những ng i này sau ra đ i áp dụng

kiến thức đã học vào th c tiễn rất yếu và

lúng túng

Những Sinh viên giỏi là những ng i

có ph ơng pháp t học rất tốt, chịu khó,

ngoài ra họ còn là những ng i có mục đích, động cơ học tập rõ ràng Ở họ, quá trình học tập đ ợc diễn ra liên tục từ giảng đ ng đến

th viện và ở nhà Việc đọc sách, tìm tòi nghiên cứu của họ rất rộng, ghi chép có hệ thống, tỉ mỉ và khoa học ặc biệt ở những

ng i này là việc nắm bắt thông tin rất nhanh nh y

Các b n Sinh viên, nếu muốn trở thành những chủ nh n t ơng lai của Tổ Quốc, của d n tộc thì các b n hãy phát huy tinh thần t học, năng động t chủ, sáng t o sẵn có của mình; phải t đặt ra cho mình những tình huống và tìm cách t giải quyết,

xử lý phù hợp với điều kiện th c tiễn iều quan trọng hơn hết là phải có động cơ, thái

độ học tập đúng đắn, có ph ơng pháp học tập khoa học, đ y là những yếu tố cơ bản quyết định s học tốt của Sinh viên Con

đ ng đi tới t ơng lai của tuổi trẻ các b n chỉ mới bắt đầu, nó trải rộng thênh thang

tr ớc các b n Nh ng con đ ng ấy không chỉ có hoa hồng mà còn rất nhiều chông gai, khó khăn Nh ng bằng sức trẻ của mình chắc chắn các b n sẽ thành công./

Tháng 5 năm 2012

Trang 15

TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁO DỤC MÁC – LÊNIN CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

ThS Nguyễn Thành Đạo

Khoa lý luận chính trị, tr ng i học X y d ng Miền Trung

Tr ớc hết phải khẳng định vai trò của

công tác giáo dục lý luận Mác-Lênin bắt

nguồn từ vai trò của lý luận Mác-Lênin đối

với s nghiệp cách m ng của giai cấp công

nhân và nh n d n lao động Các nhà kinh

điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã khẳng

định rằng, nếu tiến hành cách m ng một

cách t phát thì giai cấp công nh n và nh n

d n lao động không thể lật đổ đ ợc chế độ

xã hội cũ, x y d ng chế độ xã hội mới Chủ

nghĩa xã hội là kết quả ho t động t giác của

hàng triệu ng i lao động Trình độ ho t

động t giác của quần chúng cao hay thấp

tuỳ thuộc ở trình độ giác ngộ của họ về mục

tiêu cần đ t tới, về con đ ng và ph ơng

pháp để th c hiện mục tiêu ấy Chính công

tác giáo dục lý luận Mác-Lênin góp phần

quan trọng vào việc n ng cao trình độ giác

ngộ đó, thúc đẩy nh n d n hoàn thành tốt

những nhiệm vụ cách m ng đặt ra

Chủ nghĩa Mác-Lênin khi đ ợc

truyền bá vào Việt Nam đã t o nên b ớc

ngoặt vĩ đ i cho cách m ng Việt nam i

theo con đ ng của chủ nghĩa Mác-Lênin,

nh n d n ta, d ới s lãnh đ o của ảng

Cộng sản Việt Nam đã làm nên những trang

sử oanh liệt Nh vậy rõ ràng là:

Chủ nghĩa Lênin đối với chúng ta,

những ng i cách m ng và nh n d n Việt

Nam, không những là cái “cẩm nang” thần

kỳ, không những là cái kim chỉ nam, mà còn

là mặt tr i soi sáng con đ ng chúng ta đi tới thắng lợi cuối cùng, đi tới chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản [4, tr.128]

Giáo dục là t ơng lai của d n tộc

Nh Hồ Chí Minh nói “Một d n tộc dốt là một d n tộc yếu” Trong s nghiệp đổi mới, ảng ta nhận thức rõ tầm quan trọng của chiến l ợc giáo dục đào t o trong chiến l ợc phát triển kinh tế-xó hội Hội nghị Trung ơng 4 khoá VII đã đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình phát triển giáo dục của

n ớc ta i hội đ ibiểu toàn quốc lần thứ VIII, ảng ta đã đ a ra một chủ tr ơng đúng đắn là coi “Giáo dục và đào t o là quốc sách hàng đầu nhằm n ng cao d n trí, đào t o

nh n l c, bồi d ỡng nh n tài” [1, tr.107]

ến i hội ảng lần thứ IX, ảng ta tiếp tục khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào

t o là một trong những động l c quan trọng thúc đẩy s nghiệp công nghiệp hóa, hiện

đ i hóa, là điều kiện để phát huy nguồn l c con ng i - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng tr ởng kinh tế nhanh và bền vững” [3, tr.108-109]

Muốn x y d ng một xã hội mới về chất, cao hơn xã hội cũ - xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa cần phải có những con ng i xã hội chủ nghĩa Chính vì vậy, ảng ta xác định, nhiệm vụ của giáo dục Việt Nam trong giai đo n hiện nay là phải “x y d ng những con ng i và thế hệ

Trang 16

thiết tha gắn bó với lý t ởng độc lập d n tộc

và chủ nghĩa xã hội, có đ o đức trong sáng,

Mục tiêu đào t o của các tr ng i

học, Cao đẳng là đào t o ra nguồn nh n l c

hội tụ cả về đức và tài Ngoài ra, còn phải có

những phẩm chất cơ bản của giảng viên nhà

tr ng xã hội chủ nghĩa là phải thấm nhuần

thế giới quan Mác-Lênin và t t ởng Hồ Chí

Minh, yêu n ớc, yêu sinh viên, yêu nghề, có

ý thức trách nhiệm xã hội, đ o đức, tác

phong ng i nhà giáo

Giáo dục lý luận Mác-Lênin có tầm

quan trọng đặc biệt đến việc học tập và rèn

luyện của sinh viên nhà tr ng, đến việc

giáo dục của nhà tr ng và đến s nghiệp

giáo dục đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,

hiện đ i hoá của đất n ớc Khẳng định điều

đó là do:

Thứ nhất, giáo dục lý luận Mác-Lênin

góp phần hình thành thế giới quan, nhân

sinh quan cộng sản chủ nghĩa và phương

pháp luận khoa học cho học sinh, sinh viên

S hình thành và phát triển thế giới

quan đ ợc coi là một trong những tiêu chí

quan trọng của quá trình hình thành và phát

triển nh n cách con ng i Trong thế giới

quan có s thống nhất của tri thức, niềm tin,

lý trí và tình cảm Nh ng tri thức chỉ gia

nhập thế giới quan khi chuyển thành niềm

tin và trên cơ sở có niềm tin, tri thức mới trở

thành cơ sở cho hành động Nh vậy niềm

tin có vai trò rất quan trọng trong đ i sống

con ng i, nh có nó, giúp con ng i có nghị l c, v ợt mọi khó khăn trong cuộc sống

để phấn đấu cho một lý t ởng cao đẹp

Nh n sinh quan cách m ng là hệ thống quan niệm về cuộc đ i, về ý nghĩa mục đích cuộc sống của ng i cộng sản

Nh n sinh quan cách m ng đ ợc hình thành trên cơ sở thế giới quan khoa học Mác-Lênin Theo Hồ Chí Minh: “Không có lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học thì không thể có lập tr ng giai cấp vững vàng” [6, tr.92] Sinh viên là một lo i đối t ợng rất

nh y cảm, khát khao khám phá cái mới để t khẳng định vị thế xã hội của mình Chính thông qua việc giáo dục lý luận Mác-Lênin

sẽ là tiền đề cho sinh viên x y d ng thế giới quan, nh n sinh quan khoa học và cách

m ng; x y d ng niềm tin khoa học, củng cố định h ớng chính trị, tăng c ng lập tr ng giai cấp vững vàng, giúp họ sống, lao động

và học tập vì mục tiêu d n giàu, n ớc m nh,

xã hội công bằng d n chủ văn minh, kiên trì độc lập d n tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

Trong tình hình chính trị, xã hội trong

n ớc và quốc tế sau s kiện sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên xô và các n ớc ông Âu đang diễn ra những diễn biến rất phức t p Lợi dụng s khủng hoảng t m th i của các

n ớc xã hội chủ nghĩa, các thế l c thù địch

đã tấn công vào s nghiệp x y d ng chủ nghĩa xã hội của n ớc ta bằng con đ ng diễn biến hoà bình, đ ợc gọi là cuộc chiến không tiếng súng để nói lên tính chất th m độc và quyết liệt của nó Chúng m m u thủ tiêu s lãnh đ o của ảng cộng sản Việt Nam, nhằm làm tan rã ta từ bên trong để xoá

Trang 17

bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở n ớc ta: Chúng

rêu rao rằng con đ ng đi lên chủ nghĩa xã

hội mà chúng ta l a chọn là không thể th c

hiện đ ợc, chúng vu cáo ảng ta chuyên

quyền độc đoán, nhằm chia rẽ nh n d n với

ảng và Nhà n ớc; lợi dụng cuộc đấu tranh

chống tham nhũng, quan liêu để nói xấu, bôi

nhọ ảng và nhà n ớc nhằm tách d n với

ảng ặc biệt chúng còn tấn công vào l c

l ợng u tú của xã hội, những ng i chủ

t ơng lai của đất n ớc- thanh niên sinh viên

Nguy hiểm nhất là chúng đánh vào chính t

t ởng, lối sống, đ o đức của sinh viên nhằm

lung l c tinh thần kiên địnhngchur nghĩa xã

hội của thanh niên, sinh viên Chính vì vậy,

hơn lúc nào hết, công tác giảng d y và giáo

dục lý luận Mác-Lênin phải làm nhiệm vụ

giúp học sinh, sinh viên hiểu rõ bản chất và

cảnh giác tr ớc những m m u “diễn biến

hoà bình, giúp học sinh, sinh viên có sức “đề

kháng” tốt, chiến thắng đ ợc m m u của

các thế l c thù địch

Giáo dục lý luận Mác-Lênin không

chỉ cung cấp cho học sinh, sinh viên thế giới

quan, nh n sinh quan cộng sản chủ nghĩa mà

còn cung cấp cho họ ph ơng pháp nhận thức

và hành động một cách khoa học đó là

ph ơng pháp biện chứng Ăngghen đã nói:

“Toàn bộ quan điểm của C.Mác không phải

là một học thuyết, mà là một ph ơng pháp,

nó không đ a ra những giáo điều định sẵn,

mà là những điểm xuất phát cho việc nghiên

cứu thêm và ph ơng pháp cho việc nghiên

cứu này” [8, tr.545] ở đ y, Ăngghen đã

nhấn m nh điểm giá trị đích th c của chủ

nghĩa Mác là ph ơng pháp cùng với những

giá trị khác ến Lênin cũng cho rằng:

"Những ng i mác xít chắc chắn là chỉ vay

m ợn của học thuyết Mác những ph ơng pháp quý báu mà nếu không có thì không thể hiểu đ ợc những quan hệ xã hội” [7, tr 239] Hồ Chí Minh sau khi nghiên cứu chủ nghĩa Mác cũng nhận thấy điểm m nh nhất của chủ nghĩa Mác là phép biện chứng duy vật Ng i nói: “Học thuyết Khổng Tử có u điểm của nó là s tu d ỡng đ o đức cá nh n Tôn giáo Giêsu có u điểm của nó là lòng

nh n ái cao cả Chủ nghĩa Mác có u điểm của nó là ph ơng pháp làm việc biện chứng Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có u điểm của nó

là chính sách thích hợp với điều kiện n ớc ta…Tôi cố gắng làm học trò nhỏ của các vị ấy” [8, tr.134]

Có thể nói, mỗi môn khoa học trong

ch ơng trình đào t o ở các tr ng i Học, Cao đẳng đều góp phần hình thành thế giới quan và ph ơng pháp luận khoa học cho học sinh, sinh viên ở những mức độ khác nhau

Nh ng thông qua giáo dục lý luận Mác-Lênin

sẽ cung cấp cho học sinh, sinh viên ph ơng pháp luận chung nhất và khoa học để giải thích t nhiên và lịch sử một cách đúng đắn, cũng nh trang bị cho họ ph ơng pháp luận đúng đắn trong nghiên cứu khoa học và th c hành ối với học sinh, sinh viên, nắm đ ợc tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin cũng là để tiếp thu các môn khoa học khác có hiệu quả

và chất l ợng cao hơn Bởi vì chủ nghĩa Lênin là thế giới quan khoa học và ph ơng pháp luận chung cần thiết cho s phát triển của các khoa học V.I.Lênin viết: “Triết học của Mác là một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, nó cung cấp cho loài ng i và nhất

Mác-là cho giai cấp công nh n những công cụ

Trang 18

nhận thức vĩ đ i”[8, tr.54] Theo Chủ tịch Hồ

Chí Minh cũng đã từng nói: nắm đ ợc “tinh

thần của chủ nghĩa Mác-Lênin; học tập lập

tr ng, quan điểm và ph ơng pháp của chủ

nghĩa Mác-Lênin để áp dụng lập tr ng, quan

điểm và ph ơng pháp ấy mà giải quyết cho

tốt những vấn đề th c tế trong công tác cách

m ng của chúng ta” [5, tr.497] Nh vậy,

thông qua học tập các môn khoa học

Mác-Lênin, ở các góc độ, khía c nh khác nhau của

mỗi môn học đã trang bị cho sinh viên một

thế giới quan duy vật biện chứng và ph ơng

pháp luận khoa học, truyền thụ cho họ một

học thuyết cách m ng triệt để nhất, có tính

khoa học và nh n văn s u sắc nhất, giúp họ

có những công cụ nhận thức và ho t động

trong th c tiễn luôn vận động và phát triển

không ngừng Trên cơ sở đó giúp học sinh,

sinh viên có thái độ đúng đắn đối với hiện

th c, có ph ơng h ớng chính trị vững vàng

trong cuộc sống

Thứ hai, Giáo dục lý luận Mác-Lênin

góp phần định hướng các giá trị, chuẩn mực

tư tưởng, đạo đức lối sống mới cho học sinh,

sinh viên

Chủ nghĩa Mác-Lênin không chỉ là vũ

khí lý luận để cải t o thế giới mà còn là vũ

khí lý luận để cải t o con ng i Xét về

chiều s u bản chất nh n văn, chủ nghĩa

Mác-Lênin là khoa học làm ng i, là khoa học

góp phần hình thành phẩm chất chính trị, t

t ởng, đ o đức, lối sống mới cho con ng i

iều này đã đ ợc Hồ Chí Minh khẳng định:

“Nh n d n ta từ l u đã sống với nhau có tình

có nghĩa nh thế Từ khi có ảng ta lãnh

đ o và giáo dục, tình nghĩa ấy càng cao đẹp

hơn, trở thành tình nghĩa đồng bào, đồng chí,

tình nghĩa năm ch u bốn biển một nhà Hiểu chủ nghĩa Mác-Lênin là phải sống với nhau

có tình có nghĩa Nếu thuộc bao nhiêu sách

mà sống không có tình có nghĩa thì sao gọi

là chủ nghĩa Mác-Lênin” [6,tr.554]

Phẩm chất chính trị, t t ởng, đ o đức, lối sống mới là những yếu tố cấu thành

nh n cách của con ng i Công tác giáo dục

lý luận Mác-Lênin là công tác giáo dục con

ng i, tác động đến t t ởng, tình cảm đ o đức của sinh viên, giúp họ n ng cao trình độ chính trị, tinh thần t giác và tính tích c c trong s nghiệp giáo dục của n ớc nhà Giáo dục lý luận Mác-Lênin còn giúp học sinh, sinh viên hình thành hệ thống giá trị với những nội dung mới phù hợp với s biến đổi

và phát triển của đất n ớc ó là biến những giá trị đề cao tinh thần hy sinh xả th n vì

d n, vì n ớc trong lịch sử hào hùng của d n tộc thành giá trị với nội dung mới là phải làm tất cả những gì để cho d n giàu, n ớc

m nh, xã hội d n chủ, công bằng, văn minh; Phát huy ý thức cộng đồng, truyền thống đoàn kết, khai thác mọi tiềm năng để n ớc ta thoát khỏi đói nghèo; Trong lao động, không chỉ là chăm chỉ, cần cù mà còn phải là lao động có tri thức khoa học, có l ơng t m trách nhiệm, là phải chú ý đến năng suất, chất l ợng, hiệu quả Với tất cả những nhận thức mới về hệ thống giá trị sẽ có tác dụng rất lớn đối với sinh viên, giúp cho họ hình thành nếp nghĩ, lối sống, phong cách của

ng i lao động mới đáp ứng yêu cầu s nghiệp công nghiệp hoá, hiện đ i hoá của

n ớc nhà

Giáo dục lý luận Mác-Lênin h ớng vào mục tiêu giáo dục chohọc sinh, sinh viên

Trang 19

phẩm chất chính trị của học sinh, sinh viên

nói chung là có lòng yêu n ớc nồng nàn,

trung thành với Tổ quốc, với nh n d n, phấn

đấu vì s nghiệp x y d ng chủ nghĩa xã hội,

có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức đoàn kết, có

tinh thần tập thể, gắn bó lý luận với th c

tiễn Thông qua giáo dục lý luận Mác-Lênin

giúp học sinh, sinh viên của tr ng từng

b ớc hình thành những phẩm chất cơ bản

Thứ ba, giáo dục lý luận Mác-Lênin

góp phần hình thành nhân cách con người

mới xã hội chủ nghĩa, con người phát triển

toàn diện

Nh n cách của học sinh, sinh viên ở

đ y đ ợc hiểu một cách toàn diện là đức và

tài, năng l c thể chất và năng l c trí tuệ; là

tr ng thái tinh thần, tình cảm của mỗi ng i

gồm: nhận thức, tình cảm, hành động, phong

thái, tính khí, lối sống của mỗi ng i ó là

s thống nhất giữa mặt cá nh n và mặt xã

hội, là thái độ ứng xử tr ớc hiện th c cuộc

sống của mỗi con ng i cụ thể Nh vậy,

nh n cách là t cách và phẩm chất của con

ng i

Nh n cách con ng i mới xã hội chủ

nghĩa đ ợc bộc lộ ở cả đ o đức và tài năng,

phẩm chất và năng l c, có bản lĩnh chính trị

vững vàng, t lập, t chủ, có hoài bão và

ớc mơ, năng động và sáng t o b ớc vào

cuộc sống ể hình thành nh n cách con

ng i mới xã hội chủ nghĩa ở sinh viên

không thể một sớm một chiều mà phải thông

qua quá trình giáo dục toàn diện trong suốt

th i gian sinh viên ngồi trên nghế nhà tr ng

và suốt cuộc đ i phấn đấu với t cách là một

kỹ s Mỗi môn khoa học đ ợc giảng d y

trong ch ơng trình đào t o của nhà tr ng

đều có vai trò của mình trong việc giáo dục

và phát triển nh n cách cho học sinh, sinh viên Trong đó, giáo dục lý luận Mác-Lênin đóng vai trò nền tảng nh những viên g ch góp phần quan trọng để hình thành nh n cách con ng i mới xã hội chủ nghĩa ở học sinh, sinh viên để họ có một bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức t lập, t chủ, năng động và sáng t o

Tình cảm đ ợc coi nh động l c của hành động, không có tình cảm thì không thể

có hành động, nh ng phải là tình cảm cách

m ng mới có hành động đúng Lúc này

“ngọn lửa của trái tim làm sáng lên ngọn lửa của trí tuệ” Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị tr ng hiện nay, mặt trái của nó đã h ớng ng i ta thiên về lợi nhuận, có khi lấy lợi nhuận để bất chấp tất cả, kể cả tình ng i làm cho mối quan hệ giữa ng i với ng i, với đồng lo i

có nguy cơ trở nên nguội l nh, vô cảm một cách tệ h i Từ đó sẽ dẫn đến chủ nghĩa th c dụng, ích kỷ trong thế hệ trẻ nhất là đối với học sinh, sinh viên hiện nay đang đ ợc

h ởng cuộc sống hoà bình do thế hệ cha anh

để l i mà dễ quên đi một quá khứ hào hùng của d n tộc Thông qua giáo dục lý luận Mác-Lênin, học sinh, sinh viên sẽ đ ợc trang

bị những tri thức xã hội và nh n văn cơ bản, giúp họ n ng cao tình cảm, ý chí và đ o đức cách m ng ó là ý chí học tập, trong đó có việc ra sức học tập lý luận Mác-Lênin, để hiểu s u sắc đ ng lối cách m ng của ảng ta; có ý thức t giác tham gia các phong trào chính trị xã hội do oàn thanh niên và Hội sinh viên phát động; t giác rèn luyện, tu

d ỡng đ o đức, sống có niềm tin và hoài

Trang 20

bão, lý t ởng cộng sản đồng th i xác định

đ ợc trách nhiệm của mình đối với s

nghiệp “trồng ng i” của đất n ớc y

cũng chính là mục tiêu giáo dục và đào t o

con ng i của n ớc ta hiện nay là những con

ng i đ ợc phát triển toàn diện, vừa có đức vừa có tài đáp ứng yêu x y d ng và bảo vệ

Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện đ i hội đ i biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Sự thật Hà Nội

[2] ảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Sự thật Hà Nội

[3] ảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đ i hội đ i biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Sự thật Hà Nội

[4] àm Minh Kh m (2005), "Công tác tổ chức cơ sở đảng ở Cao Bằng tr ớc thềm xu n",

T p chí X y d ng ảng, tr.32-34

[5] Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

[6] Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội

[7] Hoàng Thúc L n (2004), Giảng d y triết học Mác-Lênin với việc n ng cao năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên các trường đại học, Luận văn thạc sĩ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội

[8] Nông ức M nh (2003), " ẩy m nh tổng kết th c tiễn và nghiên cứu lý luận", T p chí Cộng sản, (3), tr.3-7

Trang 21

TÍNH ỨNG DỤNG CỦA GẠCH BLOCK BÊ TÔNG - THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO

KỸ THUẬT XÂY CHO CÔNG NHÂN VÀ THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP CỦA

HỌC SINH - SINH VIÊN NGÀNH XÂY DỰNG

KS Lê Đức Gia

Phó tr ởng Khoa đào t o nghề, tr ng i học X y d ng Miền Trung

Một số ý kiến về khó khăn, thuận lợi,

tác dụng và đề xuất một số giải pháp trong

việc đào t o kỹ thuật x y cho công nh n và

th c hành nghề nghiệp của học sinh - sinh

viên (HSSV) ngành x y d ng khi ứng dụng

g ch block bê tông vào thi công - x y d ng

công trình

Tr ng i học X y d ng Miền

Trung có chức năng nhiệm vụ đào t o cán bộ

quản lý kinh tế, kỹ thuật X y d ng có trình

độ i học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên

nghiệp và trung cấp nghề kỹ thuật x y d ng

phục vụ cho s nghiệp công nghiệp hóa và

hiện đ i hóa đất n ớc Trong quá trình đào

t o nói chung đ ợc tính hai phần, phần lý

thuyết và phần th c hành nghề nghiệp của

HSSV ngành X y d ng d n dụng - Công

nghiệp

Phần th c hành nghề nghiệp th c chất

là th c hành tay nghề công nh n x y d ng,

HSSV học kỹ năng về kỹ thuật x y, kỹ năng

kiểm tra chất l ợng sản phẩm theo các tiêu

chí theo quy ph m quy định

Trong quá trình th c hiện công tác đào

t o, Khoa ào t o nghề đã kết hợp giới

thiệu, lòng ghép tuyên truyền sử dụng vật

liệu không nung (G ch block bê tông), thay

thế g ch đất sét nung vào x y d ng trong các

công trình x y d ng để HSSV và ng i học

nghề sau khi ra tr ng có thể áp dụng vào

công tác chuyên môn th c tế của mình và

đ y cũng là một kênh thông tin rất hiệu quả trong công tác quảng bá việc sử dụng g ch block bê tông trong công trình x y d ng theo Quyết định số 567 ngày 28 tháng 4 năm

2010 của Thủ t ớng Chính phủ về việc phê duyệt ch ơng trình phát triển vật liệu x y

d ng không nung đến năm 2020

I/Tính ứng dụng của gạch block bê tông:

- Việc ứng dụng g ch block bê tông vào x y d ng công trình so với g ch đất sét nung vật liệu g ch không nung có nhiều u điểm nổi bật nh nguồn nguyên liệu dồi dào,

dễ kiếm, không ảnh h ởng đến đất trồng trọt, tận dụng đ ợc nguồn phế thải công nghiệp Giảm chi phí năng l ợng, đặc biệt là giảm l ợng khí thải, bảo vệ môi tr ng Ngoài ra, có thể sản xuất vật liệu x y không nung ở quy mô vừa và nhỏ, đơn giản, dễ t o

ra chất l ợng sản phẩm theo yêu cầu về

c ng độ, đa d ng về kích th ớc và chủng

lo i, có độ chính xác cao về kích th ớc Một

u điểm nổi bật nữa là một số vật liệu không nung nhẹ, cách nhiệt, cách m tốt góp phần tiết kiệm năng l ợng trong điều kiện th i tiết nóng ẩm ở Việt Nam

- X y t ng bằng g ch tuynel hai lỗ thông dụng với một lo i vật liệu x y không nung là g ch block bê tông rỗng có kích

th ớc 390*190*150mm qua kết quả khảo sát

Trang 22

cho thấy x y g ch block tiết kiệm vữa x y

giá viên g ch đã quy kích th ớc tiêu chuẩn

giảm 25% Giúp tiết kiệm th i gian và chi

phí thi công, đ t đ ợc tiến độ nhanh hơn cho các công trình x y d ng, h giá thành sản phẩm

Hình ảnh mang tính minh họa

- C ng độ chịu l c của g ch block bê

tông cao hơn g ch đất sét nung, G ch block

bê tông có tính chống thấm cao, một trong

những u điểm lớn của g ch không nung là

nó có thể làm giảm khả năng tác động của

nhiệt độ bên ngoài và làm tăng hiệu quả sử

dụng năng l ợng bên trong của công trình

G ch block có tỉ trọng nhẹ, giảm tải trọng

- G ch block bê tông có kết cấu rỗng

thuận tiện cho việc thi công hệ thống điện,

n ớc, cáp thông tin ngầm trong t ng…

II/ Thực trạng đào tạo kỹ thuật xây cho

thực hành nghề nghiệp của học sinh - sinh

viên và học sinh học nghề kỹ thuật xây

dựng

A/ Thuận lợi:

- Trong xu thế phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành công nghiệp X y d ng nói riêng nhu cầu sử dụng vật liệu x y d ng rất lớn nhất là vật liệu x y ( viên x y ) Việc

sử dụng vật liệu x y truyền thống nh g ch đất sét nung không phù hợp với nhà cao tầng kích th ớc viên x y nhỏ, năng suất lao động thấp, tỉ trọng một mét khối khoảng

nhà ở và các khu công nghiệp phát triển nh hiện nay các cơ quan quản lý Nhà n ớc đã bắt đúng bệnh kịp th i và nghiên cứu đã tìm

ra giải pháp thay thế vật liệu truyền thống là

g ch đất sét nung Về mặt trái của g ch đất sét nung thì ai cũng biết nó ảnh h ởng rất lớn vấn đề môi tr òng, đất nông nghiệp và tiêu tốn nhiều năng l ợng…

+ Nghị định 121/2008-TTG của Viện vật liệu x y d ng - Bộ X y D ng trình Thủ t ớng Chính phủ đã phê duyệt đ a ra lộ trình đ a g ch không nung vào thay thế vật liệu g ch nung quy ho ch tới năm 2020…

+ Công văn 2383/BXD - VLXD ngày 27/11/2008 của Bộ X y D ng gữi các

Sở X y D ng các tỉnh thành phố phát triển

Trang 23

vật liệu x y d ng , g ch không nung thay thế

cho g ch ngói nung để giảm ô nhiễm môi

tr ng…

+ Quyết định số 567/Q -TTg ngày

28 tháng 4 năm 2010 của Thủ t ớng Chính

phủ phê duyệt ch ơng trình phát triển vật

liệu x y không nung đến năm 2020

sinh - sinh viên Giáo viên đã lồng ghép,

tuyên truyền chủ tr ơng của Nhà n ớc quyết

t m đ a vật liệu không nung thay thế vật

liêu g ch đất sét nung y là một chủ

tr ơng đúng đắn bắt buộc ng i cán bộ kỹ

thuật x y d ng nào cũng phải biết để th c

hiện sau khi tốt nghiệp ra tr ng chính l c

l ợng nay là cầu nối tốt nhất để th c hiện

các chủ tr ơng của Chính phủ

B/ Khó khăn:

- Nh trên đã nêu tính u việt của g ch

block bê tông ứng dụng vào x y d ng cho

các công trình x y d ng là quá đầy đủ và đ t

hiệu quả rất cao về thông tin Ở miền Bắc từ

những năm 80 của thế kỷ tr ớc đã dùng g ch

block bê tông vào x y d ng trong các công

trình x y d ng của nhà n ớc cũng nh của

nhân dân Nh ng do trong th i gian dài

những ng i có trách nhiệm không quảng

bá, khuyến khích việc sử dụng g ch block bê

tông vào x y t ng và một số công tác khác

trong các công trình d ng Tài liệu giáo trình

giảng d y không nói về lo i vật liệu này Vì

vậy việc ứng dụng cũng giảm dần theo th i

gian, tiếp đến các thế hệ sau cũng xa dần với

lo i vật liệu này

- Trong quá trình giảng d y về kỹ thuật

x y nói chung thì việc x y g ch block cũng

nh các lo i vật liệu đất sét nung theo các nguyên tắc chung về yêu cầu chất l ợng của khối x y nh :

+ Khối x y t ng phải đúng vị trí, đúng hình d ng và kích th ớc, có đủ các lỗ chừa sẵn theo quy định của thiết kế và

ph ơng án thi công

+ Khối x y t ng phải đặc chắc, nghĩa là tất cả các m ch vữa phải đầy, m ch ngoài đ ợc miết gọn, những chỗ ngừng khi

x y tiếp phải làm s ch, t ới ẩm

+ Từng lớp x y phải ngang bằng + Khối x y phải thẳng đứng, phẳng mặt

+ Góc của khối x y phải đúng theo thiết kế

+ Khối x y không đ ợc trùng m ch, phải lệch nhau 1/2 viên x y

- So với các lo i vật liệu đất sét nung thì viên block bê tông có hình d ng kích th ớc lớn và trọng l ợng riêng của một viên cũng lớn hơn vì vậy cũng có khó khăn trong quá trình thao tác

- Viên block bê tông nếu đ ợc sản xuất

từ đá m t, cát và xi măng thì bề mặt nhám vì vậy trong quá trình thao tác phải sử dụng găng tay để tránh trầy x ớc da tay

- Thể tr ng ng i Việt nam nói chung

và ng i học nghề nói riêng còn khiêm tốn

vì vậy việc sử dụng viên block bê tông trong công tác x y d ng gặp khó khăn nhất là độ cao vị trí x y từ 1mét đến 1,5mét ng i x y điều chỉnh viên x y nếu không cẩn thận sẽ

Trang 24

g y đổ t ng ( bởi vì viên x y có kích th ớc

lớn khi thao tác x y chỉ cho phép điều chỉnh

theo ph ơng dọc t ng, không điều chỉnh

theo ph ơng ngang vì chịu l c xô ngang của

t ng kém) Qua khảo sát một viên g ch

block bê tông đ ợc làm từ đá m t, cát, xi

190*190*390mm, có trọng l ợng là 22kg/

viên

- X y t ng bằng g ch block xi măng

có nhiều yếu tố khác nhau so với g ch đất

sét nung , cụ thể là viên g ch block xi măng

có mác cao từ 2- 2,5 lần so với viên g ch đất

sét nung, nên độ hút n ớc của g ch block xi

măng chậm, m ch vữa l u khô hơn vì thế

ảnh h ởng đến chiều cao x y t ng ( chia

đợt thi công)

C/ Kiến nghị các giải pháp về đào tạo kỹ

thuật xây cho công nhân khi ứng dụng

gạch block vào thi công xây dựng:

- Nh trên đã nêu viên block bê tông có

trọng l ợng 22kg/ viên so với trọng l ợng cơ

thể của một ng i trung bình thì cũng khá

nặng Cần nghiên cứu thay đá m t bằng chất

độn khác nhẹ hơn

- ối với lo i giàn giáo x y d ng giáo

tuýp định hình có chiều cao một môđun là

1,55m là không phù hợp khi sử dụng làm

giàn giáo để x y Vì vậy cần phải nghiên cứu

thiết kế lo i giàn giáo x y cho phù hợp từng

đợt ngừng thi công có độ cao từ 1,0m – 1,2m

là vừa ( Từ 5 – 6 hàng g ch theo ph ơng

đứng)

- Sử dụng g ch block bê tông mang l i

hiệu quả kinh tế cao hơn g ch đất sét nung,

việc thay thế g ch đất sét nung bằng vật liệu

không nung là xu thế phát triển, tuy nhiên

hiện nay do thói quen của ng i tiêu dùng sử dụng g ch đất sét nung vào x y d ng nhà t

nh n do họ ch a đ ợc t vấn kỹ về lo i vật liệu mới không nung

- ối với các công trình x y d ng của Nhà n ớc hiện nay ch a đ a các tiêu chuẩn liên quan đến yêu cầu thiết kế, h ớng dẫn thi công x y d ng và nghiệm thu ch a cụ thể hóa cho từng đối t ợng sản phẩm vật liệu

x y không nung Do đó, các nhà t vấn thiết

kế ch a m nh d n thiết kế đ a vật liệu x y không nung vào phổ cập trong các công trình x y d ng

- ể khuyến khích ng i tiêu dùng và doanh nghiệp sử dụng vật liệu g ch không nung trong các công trình x y d ng, Nhà

n ớc quản lý chặt việc sử dụng đất đai làm vật liệu x y từ đó yếu tố thị tr ng sẽ điều tiết vật liệu x y không nung

- Cơ quan quản lý Nhà n ớc các cấp có thẩm quyền cần phải tuyên truyền cho các chủ lò g ch thủ công về tác h i của việc sản xuất g ch đất sét nung, t o điều kiện cho cho

họ vay vốn u đãi lãi suất thấp để họ chuyển nghề, tiến tới lộ trình lo i bỏ các lò g ch thủ công, phát triển công nghệ g ch tuynel, từng

b ớc hoàn thiện công nghệ sản xuất, n ng cao chất l ợng sản phẩm g ch tuynel về kích

th ớc cũng nh mác của g ch

- ối với các cơ sở, nhà máy của t nh n hay doanh nghiệp sản xuất vật liệu x y không nung, Nhà n ớc cần động viên khuyến khích họ sản xuất, có chế độ u đãi

về thuế sử dụng đất, u tiên sử dụng thiết bị công nghệ sản xuất trong n ớc, giảm thuế nhập khẩu máy móc thiết bị mua của n ớc

Trang 25

ngoài, giảm lãi suất vốn vay để sản xuất,

thuế thu nhập doanh nghiệp

- Các công trình x y d ng do ng n sách

cấp chủ d án đề nghị cơ quan thiết kế tính

toán kết cấu và ghi thẳng vào trong d toán

công trình sử dụng vật liệu x y bằng vật liệu

không nung, t o điều kiện cho đơn vị thi

công thanh quyết toán công trình thuận lợi

- Có kế ho ch quảng bá trên các ph ơng

tiện thông tin đ i chúng về sử dụng g ch

block bê tông hoặc các lo i vật liệu không

nung khác, để ng i sử dụng biết giá trị to

lớn việc sử dụng lo i vật liệu này mang l i

- ối với các cơ sở đào t o cần đ a

ch ơng trình vào gỉảng d y cho các bậc học, các nhà sản xuất vật liệu g ch không nung liên hệ với các cơ sở đào t o chọn vị trí thích hợp trong khuôn viên nhà tr òng để tr ng bày, giới thiệu sản phẩm vì đ y là kênh thông tin hiệu quả nhất

- Nếu các cơ quan quản lý Nhà n ớc bắt tay vào cuộc một cách m nh mẽ nhất, chắc chắn chúng ta sẽ th c hiện đ ợc các quy định của Nhà n ớc về phát triển ngành sản xuất vật liệu không nung đến năm 2020 và những năm tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

[1] Nghị định 121/2008-TTG của viện vật liệu x y d ng của Bộ X y D ng trình Thủ t ớng Chính phủ đã phê duyệt đ a ra lộ trình đ a g ch không nung vào thay thế vật liệu g ch nung quy ho ch tới năm 2020

[2] Công văn 2383/BXD-VLXD ngày 27/11/2008 của Bộ X y D ng gữi các sở X y D ng các Tỉnh Thành phố phát triển vật liệu x y d ng, g ch không nung thay thế g ch ngói nung để giảm ô nhiễm môi tr ng

[3] Quyết định số 567/Q -TTg ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ t ớng Chính phủ phê duyệt ch ơng trình phát triển vật liệu không nung đến năm 2020

[4] ơn giá x y d ng công trình phần x y d ng Tỉnh Phú Yên năm 2006 Ban hành kèm theo quyết định số: 1012/2006/Q -UBND ngày 03 tháng 7 năm 2006 của ủy ban nh n d n Tỉnh

Phú Yên

Trang 26

MỘT SỐ TRAO ĐỔI:

PHƯƠNG PHÁP HỌC CỦA HỌC SINH – SINH VIÊN

thuyết và th c tiễn để từ đĩ cĩ thể áp dụng vào

trong đ i sống, trong cơng việc và nghiên cứu

khoa học trong hiện t i và t ơng lai

Do đĩ việc xác định ph ơng pháp học

của HSSV nh thế nào cĩ hiệu quả là một

vấn đề cần trao đổi, thảo luận khơng chỉ đối

với HSSV mà là điều cần thiết đối với cả các giảng viên - ng i tr c tiếp cung cấp thơng tin, kiến thức chuyên mơn và hỗ trợ việc nghiên cứu khoa học cho ng i học

Nhiều mơ hình đã đ ợc áp dụng trong giảng d y ở các tr ng đ i học, tuy nhiên

mơ hình d ới đ y đã đ ợc áp dụng và phổ biến ở nhiều tr ng đ i học trên thế giới Qua đĩ, mơ hình đã cung cấp cho quý thầy

cơ và các b n HSSV tham khảo, để từ đĩ cĩ thể th c hiện tốt nhiệm vụ của nhà tr ng là

d y thật tốt và học thật tốt nhằm mục đích đào t o nhiều nh n l c cĩ chất l ợng cho đất

n ớc

Hình 1 Phương pháp học tập tích cực (Phương pháp lấy HSSV là trung tâm)

Trang 27

Ý nghĩa các bước trong mô hình:

B ớc 1: Sưu tập tài liệu

trình, tài liệu liên quan đến môn học một

cách đầy đủ thông qua các nguồn nh : th

viện, internet, sách vở của các b n học khóa

tr ớc…

B ớc 2: Đọc tài liệu

Sinh viên cần phải thu xếp th i gian

để đọc tài liệu mà đã thu thập, đặc biệt là

tr ớc khi đến lớp sinh viên cần đọc tr ớc bài

giảng đ ợc học hôm đó

iều quan trọng khi đọc tài liệu sinh

viên luôn phải suy nghĩ cẩn thận và xem

Sau khi đọc tài liệu HSSV cần phải

đ a ra những c u hỏi để trao đổi với thầy

giáo hoặc các b n cùng lớp

Không nên do d hay e ng i khi trao

đổi những thắc mắc của mình về bất điều gì

mà mình ch a biết với ph ơng ch m: “Muốn

biết phải hỏi, muốn giỏi phải học’’

B ớc 4: Nghe giảng trên lớp

HSSV cần nghe bài giảng của thầy

giáo trên lớp là một kênh thông tin quan

trọng để có thể hiểu đ ợc những vấn đề

mình ch a rõ và thông qua nghe giảng giúp

các em nắm bắt kiến thức s u hơn những gì

đã đọc trong tài liệu

ể th c hiện tốt điều này sinh viên

cần phải tham d đầy đủ các buổi học,

không nên vắng mặt bất cứ buổi học nào trừ khi có việc bất khả kháng

B ớc 5: Trao đổi với giáo viên

Giáo viên đ ợc xem nh là một ng i

cố vấn, một ng i dẫn dắt và giải thích mọi thắc mắc về vấn đề chuyên môn cho HSSV,

vì vậy các em không phải do d , e ng i khi gặp giáo viên trao đổi những suy nghĩ của mình hay muốn tìm hiểu s u hơn những kiến thức quan tâm

HSSV nên tiếp cận với các thầy cô với thái độ lễ phép và lòng say mê học tập chân thành

B ớc 6: Tổ (nhóm) học tập

Sinh viên cần lập nên một tổ (nhóm),

để cùng nhau học tập, trao đổi kinh nghiệm, tài liệu học thuật,… thì s học tập sẽ tiến bộ rất rõ ràng

B ớc 7: Tiến hành thực nghiệm

Th c nghiệm là vấn đề rất đ ợc quan

t m trong giáo dục hiện đ i, từ lý thuyết đến

th c tiễn có một khoảng cách và khoảng cách này đ ợc san lấp và cũng để kiểm chứng những kiến thức đ ợc học đó là phải

th c nghiệm iều này rất có lợi cho HSSV trong công tác và nghiên cứu khoa học sau này và đó là trải nghiệm rất quí để các em có thể tiếp cận và không bỡ ngỡ đối với công việc cụ thể mà mình phải th c hiện với vai trò đã đ ợc đào t o

B ớc 8: Làm bài tập ở nhà

Làm bài tập ở nhà là một phần quan trọng, điều này giúp cho HSSV xác định

đ ợc những kiến thức đã học là đ ợc hiểu toàn bộ hay còn điều gì v ớng mắc Nó cũng giúp các em phát hiện ra những điều mới mà

ch a đ ợc bắt gặp trong quá trình đọc tài

Trang 28

liệu hay nghe giảng trên lớp Ngoài ra, đ y

là điều cần thiết để HSSV luôn chuẩn bị kiến

thức cho những bài kiểm tra định kỳ hay kỳ

thi kết thúc cuối khóa

B ớc 9: Chuẩn bị cho kỳ thi

B ớc này thật s là quan trọng đối

với HSSV nhằm thu đ ợc một kết tốt nhất

cho việc học tập của mình Tr ớc khi thi,

HSSV cần phải nắm rõ đề c ơng ôn tập của

giáo viên giảng d y, xem l i tất cả những

điều trọng t m của từng ch ơng, từng bài

quan t m; đặc biệt trên lớp, HSSV phải ghi

chép cẩn thận toàn bộ các bài giảng của giáo

viên

Kỹ thuật 2:

- Sau khi kết thúc một ch ơng, HSSV phải viết tóm tắt, cần đ a ra tổng quan bố cục của ch ơng học đó:

+ Các khái niệm, định luật, nguyên lý…

+ Các ph ơng trình, các công thức + Các l u ý (của giáo viên và qua trình nghiên cứu của bản th n)

Kỹ thuật 3:

+ Luôn luôn luyện tập, luyện tập và luyện tập

+ Làm bài tập ở nhà và tiến hành th c nghiệm

Lời kết:

Ph ơng pháp là thầy, là mẹ của các thành công Một ph ơng pháp học tích c c, chủ động kèm theo những kỹ thuật tốt trong học tập sẽ giúp HSSV đ t đ ợc kết quả khả quan hơn trong học tập, nh ng luôn luôn phải ghi nhớ: “Việc học là vô b chỉ lấy chuyên cần làm bến” để không bao gi t mãn hay lùi b ớc trên con đ ng tìm tòi tri thức của nh n lo i

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 29

SỐ NGHIỆM THỰC CỦA ĐA THỨC

ThS Đoàn Văn Hiệp

Phó tr ởng khoa KHCB, tr ng i học X y d ng Miền Trung

Tóm tắt: Nội dung của bài viết này là áp dụng định lý Sturm1

để đếm số nghiệm th c và xác định các khoảng ph n ly nghiệm th c của đa thức

1 Mở đầu

Nhiều bài toán trong các lĩnh v c khác nhau đ a đến việc giải ph ơng trình, trong đó có

ph ơng trình đa thức Từ l u con ng i đã biết cách giải ph ơng trình đa thức bậc 1, 2, 3, 4 và

bằng căn thức Vì vậy, việc giải gần đúng cho các ph ơng trình không thể tìm đ ợc nghiệm chính xác là việc làm cần thiết Có nhiều ph ơng pháp tính gần đúng nghiệm th c của ph ơng trình nh ph ơng pháp chia đôi, ph ơng pháp lặp,… (xem [4]) Muốn áp dụng các ph ơng pháp trên thì tr ớc tiên cần phải biết ph ơng trình có bao nhiêu nghiệm th c và xác định đ ợc các khoảng ph n ly nghiệm của các nghiệm th c đó Bài viết này là một ph ơng pháp để giải quyết những vấn đề đó

Phần đầu là một số định nghĩa và ký hiệu, tiếp theo là định lý Sturm, định lý đếm số nghiệm th c, cuối cùng là thuật toán xác định các khoảng ph n ly nghiệm

2 Các định nghĩa

x đ ợc gọi là nghiệm của đa thức P nếu 0 P x( )0 0

nghiệm của P

 Cho P [ ]X Ta thiết lập một dãy đa thức nh sau: P0 P, P1 P', P i1(i1) là phần

d của phép chia euclidean của P i1 cho P viết d ới d ng i

Trang 30

Dãy (*) đ ợc gọi là dãy Sturm của P

Trường hợp 1: P không có nghiệm bội

v ợt qua một giá trị không phải là nghiệm của P

(+) Nếu P c i( )  0, i 0, ,k thì   0 sao cho P x không đổi dấu trên i( ) c,c

Do vậy, ( )v P x không đổi khi x v ợt qua c

(+) Nếu 0  i k P c: i( )0 thì P i1( )c  P i1( )c 0 Trong tr ng hợp này v P( )x không đổi khi x v ợt qua c

(+) Nếu ( ) 0P c  thì dấu của P và 0 P trong l n cận của 1 c là một trong hai tr ng hợp sau:

Trang 31

(iii) Nếu c là nghiệm của , 0 P i  i k thì P i1( )c P i1( )c 0

P ) Xét dãy '

P P0 k, ,P k1 P k,1 (**)

bằng số nghiệm ph n biệt của P Hơn nữa, nếu a không là nghiệm của P thì dấu của

P a P a0( ) k( ), ,P k1( )a P a k( ),1 trùng với dấu của P a P a0( ), ( ),1 ,P a k( )

4 Số nghiệm thực của đa thức

Bổ đề Cho P x( )a x0 d  a d1xa d,a0 0 Nếu c là một nghiệm của P thì

1

1, ,

0max

i i

i i

i i

Trang 32

v P() bằng số lần đổi dấu trong dãy hệ số cao nhất của P x P x0( ), ( ),1 ,P x , còn k( )

P

v  bằng số lần đổi dấu trong dãy hệ số cao nhất của P0(x P), (1 x), ,P k(x)

Định lý Số nghiệm thực phân biệt của P [ ]X bằng v P( ) v P()

Vậy số nghiệm th c của P bằng ( v P  ) v P( ) 3

5 Xác định các khoảng phân ly nghiệm

Giả sử v P( ) v P( ) k Theo kết quả ở phần 4, k nghiệm th c của P chứa trong

khoảng M 1 , M 1 , với

1

1, ,

0max

i i

Trang 33

 B ớc 1: Chia M 1 , M 1  thành k khoảng bằng nhau bởi các điểm chia

(Mục đích của b ớc này là t o ra dãy các điểm chia mới nếu trong dãy cũ có điểm chia là nghiệm và l u l i các nghiệm đó)

(+) Nếu  1 thì b j1,b j là khoảng ph n ly

(+) Nếu  0 thì b j1,b j không chứa nghiệm th c nào của P

(+) Nếu   s 1 thì b j1,b j chứa s nghiệm th c của P và áp dụng l i b ớc 1

Trang 34

Chú ý: Mục đích cuối cùng là tìm nghiệm của P , nh vậy nếu đã có các nghiệm x thì không r

cần quan t m các khoảng b j1,b j chứa x r

Ví dụ 2: Tìm các khoảng ph n ly nghiệm của P x( )x5x4x3x2 3x1

Tr ớc tiên ta lập dãy Sturm của P

Vậy dãy Sturm là: P P P P P P 0, 1, 2, 3, 4, 5

Dãy số h ng với hệ số cao nhất trong dãy trên là:

0

i i

Trang 35

T i a , dấu của dãy Strum là: 1      , , , , ,  v a P( )1 4

T i a , dấu của dãy Strum là: 2      , , , , ,  v a P( 2) 1

T i b , dấu của dãy Strum là: 1      , , , , ,  v b P( )1 3

T i b , dấu của dãy Strum là: 2      , , , , ,  v b P( )2 2

Ta nhận đ ợc 3 khoảng ph n ly nghiệm:

 2, 1 ; 1,1 ; 1, 2  

Ghi chú:

- Dãy các điểm chia là không đều nh trong thuật toán là nhằm mục đích dễ tính toán

- Vì không có số nào trong dãy điểm chia là nghiệm nên không cần làm b ớc 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] J Bochnak, M Coste, M-F Roy, Real algebraic geometry, Spinger – Verlag, 1998

[2] M Coste, An introduction to semialgebraic geometry, Universita Di Pisa Dipartimento Di

Matematica – Italy, 2000

[3] Fred H Crom, Basic concepts of algebraic topology, Spinger – Verlag, 1978

[4] T Văn ĩnh, Ph ơng pháp tính, NXB Giáo dục, 1999

Trang 36

PHƯƠNG PHÁP SINGER-ULMER TÌM NGHIỆM LIOUVILLE

CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH CẤP HAI

ThS Lê Nhật Tân

Tóm tắt: Ta xét L y = ( ) 0 là một ph ơng trình vi ph n cấp 2, có nhóm Galois vi phân

V có một không gian con 1 chiều bất biến d ới tác động của H ; từ đó ta suy ra tính khả quy của L&m( )y , s tồn t i và d ng nghiệm Liouville cho từng tr ng hợp; các điều kiện cần và đủ

để xác định nhóm Galois vi ph n, s tồn t i nghiệm Liouville, d ng nghiệm Liouville của một

ph ơng trình vi ph n tuyến tính thuần nhất cấp 2 cụ thể cho tr ớc

1 Giới thiệu

Việc giải các ph ơng trình vi phân tuyến tính là một trong những vấn đề quan trọng nhất đối

với lĩnh v c tính toán hình thức trong toán học Thông th ng, ta tìm nghiệm đại số của

ph ơng trình vi phân trong một mở rộng đ i số của tr ng cơ sở Tuy nhiên, các nghiệm

đ i số chỉ lập thành một lớp nhỏ trong không gian nghiệm của một ph ơng trình vi phân

và do đó thật khó để tìm nghiệm đ i số của một ph ơng trình vi phân ể thuận tiện hơn,

ta tìm nghiệm Liouville của một ph ơng trình vi phân trong một mở rộng Liouville của

tr ng cơ sở Nghiệm Liouville là d ng nghiệm tổng quát nhất của một ph ơng trình vi phân tuyến tính

Định nghĩa 1.1 Mở rộng tr ng vi ph n E của K đ ợc gọi là mở rộng Liouville của K nếu tồn t i một dãy tăng các tr ng vi ph n

a

a

¢

Trang 37

Định nghĩa 1.2 Nghiệm của ph ơng trình L y ( ) = a y2 ¢¢ + a y1 ¢ + a y0 = 0 trên K mà thuộc

2 Phương pháp Singer - Ulmer

2.1 G L( )= SL(2, )C

SL (2, ) C là nhóm vô h n tác động nguyên thủy lên V nên L y = ( ) 0 không có nghiệm Liouville, theo ([4], Proposition 1.5.9)

2.2 G L ( ) tác động khả quy lên V

quy, tứcL y( )= L L y1( 2( )), với L L1, 2 là các toán tử vi phân cấp 1

b a

2.3 G L ( ) tác động nguyên thủy lên V

Định lý 2.1([3], p.5) Giả sử G L ( ) là nhóm con thực sự của SL (2, ) C tác động nguyên thủy

Từ ịnh lý trên, ta suy ra mọi ph ơng trình vi ph n tuyến tính cấp hai có nhóm Galois tác động nguyên thủy lên không gian nghiệm đều chỉ có nghiệm đ i số Vấn đề còn l i chỉ là xác định

d ng nghiệm đ i số của các ph ơng trình vi ph n này

Theo Miller, Blichfeld và Dickson (1938), ta kí hiệu các ma trận sau:

Trang 38

lên V Khi đó, G L ( ) đẳng cấu với một trong các nhóm sau:

trong đó S', U', T', S, U, T được xác định như trên

ứng của các nhóm trên (xem [2]) Kết quả đ t đ ợc thể hiện qua các định lý sau

Định lý 2.3 Giả sử L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm Galois 2

2 G L ( ) tác động bất khả quy lên Sym V2( ), Sym V3( ), Sym V4( ), Sym V5( ).

3 G L ( ) tác động khả quy lên Sym V6( )

Định lý 2.4 Giả sử L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm Galois 2

2 G L ( ) tác động bất khả quy lên Sym V2( ), Sym V3( ).

3 G L ( ) tác động khả quy lên Sym V4( ), Sym V5( ), Sym V6( )

Định lý 2.5 Giả sử L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm Galois 2

2 G L ( ) tác động bất khả quy lên Sym V2( ).

3 G L ( ) tác động khả quy lên Sym V3( ), Sym V4( ), Sym V5( ), Sym V6( )

5SL , 4SL , 4SL

tác động của nó D a theo ([4], Proposition 1.5.9) và ([1], Proposition 3.5), ta có ngay các hệ quả sau

Trang 39

Hệ quả 2.6 Giả sử L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm Galois 2

3 L&6( )y = 0 là phương trình vi phân khả quy

Hệ quả 2.7 Giả sử L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm Galois 2

2 L&2( )y = 0, L&3( )y = 0 là các phương trình vi phân bất khả quy

3 L&4( )y = 0, L&5( )y = 0, L&6( )y = 0 là các phương trình vi phân khả quy

Hệ quả 2.8 Giả sử L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm Galois 2

2 L&2( )y = 0 là phương trình vi phân bất khả quy

3 L&3( )y = 0, L&4( )y = 0, L&5( )y = 0, L&6( )y = 0 là các phương trình vi phân khả quy

2.4.G L ( ) tác động không nguyên thủy lên V

Định lý 2.9([5], Lemma 4.2) Giả sử L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm

chiều bất biến dưới tác động của H

Từ ([4], Proposition 1.5.9), ta có ngay hệ quả sau

Hệ quả 2.10 Giả sử L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm Galois G L ( ) tác động

Trang 40

một nghiệm z thỏa zK

2.5 Nghiệm Liouville của phương trình vi phân cấp hai

Tổng hợp các kết quả ở các Mục 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, ta có thể đ a ra điều kiện cần và đủ để xác

định nhóm nhóm Galois vi phân và d ng nghiệm Liouville của một ph ơng trình vi ph n thuần nhất cấp hai cụ thể cho tr ớc

Định lý 2.12 Giả sử L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm Galois G L ( ). Khi đó,

Chứng minh Rõ ràng, theo Mục 2.1, nếu G L( )= SL(2, )C thì L y = ( ) 0 không có nghiệm

động khả quy lên V thì L y = ( ) 0 có một nghiệm Liouville có d ng eòw, với w Î K, theo

có nghiệm Liouville

Định lý 2.13 Giả sử L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm Galois G L ( ), có

1 G L ( ) tác động khả quy lên V khi và chỉ khi L y( ) khả quy

2 G L ( ) tác động không nguyên thủy lên V khi và chỉ khi L y( ) bất khả quy và L&2( )y khả quy

Chứng minh Kết quả định lý đ ợc suy ra từ ịnh lý 2.11, các Hệ quả 2.6, 2.7, 2.8

Định lý 2.14 ([3], Proposition 4.4) Cho L y = ( ) 0 là phương trình vi phân cấp hai có nhóm

chỉ khi L&6( )y = 0 khả quy

Chứng minh Giả sử L y = ( ) 0 có nghiệm Liouville Khi đó, G L ( ) là nhóm con th c s của (2, )

Ngày đăng: 09/01/2021, 20:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
T p chí Ph n tích Hóa, Lý và Sinh học, T16 (2), Tr 66-72, (2011) Khác
[3]. QCVN 24:2009/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về n ớc thải công nghiệp Khác
[4]. Tr ơng Minh Trí. Hóa và vi sinh vật n ớc. NXB Khoa học và Kỹ thuật. TP Hồ Chí Minh. 2011 Khác
[5]. W. Salomons và U. Forstner, Heavy metals in the Hydrocycle. Springer. 1984 Khác
[6]. U. Forstner , Contaminated Sediment. Springer-Verlag New York. 1989 Khác
[7]. Environment Canada, Canadian Environmental Quality Guidelines: Summary Table. 2002 Khác
[9]. Vijendra Singh And C. P. Singh Chandel. Analytical Study of Heavy Metals of Industrial Khác
Effluents at Jaipur, Rajasthan (India). Vol. 47, No. 4, P. 103-108, (2005) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w