Mọi thành phần kinh tế có trách nhiệm thúc đẩy và phát triển công tác thông tin khoa học và công nghệ trên cơ sở tích cực, chủ động sử dụng thông tin KHCN trong hoạt động sáng tạo, đầu t
Trang 1CHIEN LUGC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ở VIỆT NAM VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
TU NAY TOI NAM 2000 VA 2005
PTS Ta BG Hung’
Lời mở đầu
Nhằm triển khai Nghị quyết 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng CS Việt Nam, khoá 8 về Khoa học và công nghệ; trong khuôn khổ Đề án Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2020, Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia đã hình thành một nhóm nghiên cứu và soạn thảo Chiến lược tăng cường công tác thông tin khoa học và công nghệ ở Việt Nam Bản dự thảo Chiến lược bao gồm 5 phần cơ bản:
- Đánh giá thực trạng công tác thông tin khoa học và công nghệ ở Việt Nam
- Xu thế phát triển công tác thông tin KHCN trong khu vực và trên thế giới
- Chiến lược phát triển công tác thông tin KHCN ở Việt Nam
- Chương trình hành động thông tin KHCN từ nay đến năm 2000 và 2005
- Các đề xuất và kiến nghị
Đây là một công trình khoa học tập thể được tiến hành theo phương pháp luận
chung của Ban chỉ đạo Quốc gia Đề án "Xây dựng chiến lược phát triển KH&CN
Việt Nam đến năm 2020"
Thay mặt nhóm nghiên cứu và soạn thảo chiến lược, trong báo cáo này chúng
tôi chỉ tập trung trình bày 2 nội dung cơ bản của bản thân Chiến lược tăng cường công tác thông tin khoa học và công nghệ ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá và Chương trình hành động từ nay tới năm 2000 và 2005 Phần I Chiến luợc tăng cường công tác thông tin khoa học và công nghệ
ở Việt Nam
1 Đặc điểm nhu cầu thông tin KHCN trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiên
dai hoa
Nhu cầu thông tin khoa học và công nghệ ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp
hoá và hiện đại hoá được đặc trưng bởi những đặc điểm sau đây:
- Tính định hướng vĩ mô được xác định trên cơ sở các định hướng chiến lược
do Đảng và Nhà nước hoạch định cũng như các chiến lược, chính sách, lộ trình và
—' Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Tư liệu KH&CN Quốc gio
14
Trang 2HỘI NGHỊ NGÀNH THÔNG TIN - TU LIEU KH&CN
kế hoạch dài hạn, trung hạn phát triển kinh tế-xã hội nói chung và phát triển khoa
học, công nghệ, giáo dục và đào tạo nói riêng Đây là một thuận lợi quan trọng đề
định hướng phát triển công tác thông tin KHCN của đất nước trong thời kỳ CNH
và HĐH Trên cơ sở phân tích và tổng hợp hệ thống các văn kiện nêu trên có thể
đưa ra những định hướng và nội dung thông tin cơ bản cần thu thập, xử lý và tổ chức đáp ứng phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước, tránh được sự dàn trải, manh mún, thiếu trọng tâm, trọng điểm
- Tính tổng hợp, đa ngành và liên ngành được hối thúc và qui định bởi nhu cầu gắn kết ngày một tăng giữa khoa học, công nghệ và kinh tế, bởi xu thế xuất hiện và phát triển các ngành khoa học và các lĩnh vực công nghệ tại phần giao nhau của các ngành hay các lĩnh vực cụ thể Đặc điểm này đòi hỏi bên cạnh việc tăng cường năng lực tự đảm bảo thông tin của các cơ sở khoa học và công nghệ (các viện, trường, các doanh nghiệp), phát triển các CSDL phân tán, cần phải tập trung xây dựng và phát triển một số ngân hàng dữ liệu KHCN có tính đa ngành, liên ngành và tổng hợp Đó là các ngân hàng dữ liệu quốc gia được xây dựng một cách tập trung và có chức năng đáp ứng các nhu cầu tin liên ngành, đa ngành và tống hợp cho mọi đối tượng trong cả nước Trên thực tế, ngoài nhu cầu thường xuyên nắm bắt kịp thời và đầy đủ thông tin chuyên ngành đối với một chuyên gia ngành, để đóng góp chất xám của mình cho doanh nghiệp, cho xã hội một cách hiệu quả, một chuyên gia ngành hẹp phải nắm bất được những thông tin có tính
tổng hợp và liên ngành hữu quan và phải có cách tiếp cận khả thi về kinh tế cũng như phải tính tới các tác động khả dĩ về xã hội, văn hoá và phát triển bền vững
- Sự bùng nổ về nhu cầu thông tin chỉ dân và định hướng Khả năng truy nhập tới các nguồn tin càng được mở rộng càng đòi hỏi phải có các công cụ và biện pháp đáp ứng nhu cầu tin một cách hiệu quả nhất: nhanh, chính xác, tin cậy, đầy đủ và kinh tế nhất
- Xu thế toàn cầu hoá đòi hỏi chất lượng đáp ứng nhu cầu tin ở trình độ
quốc tế Để sản phẩm, hàng hoá đứng vững được trên thị trường đã toàn cầu hoá,
thông tin đầu vào cho các sản phẩm, hàng hoá đó cũng phải được đảm bảo ở trình
độ quốc tế Tính cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá qui định giá trị gia tăng cần phải có đối với sản phẩm và dịch vụ thông tin cần cung cấp Việc sử dụng rộng rãi Internet sẽ thúc đẩy phát triển nhu cầu thông tin, tạo thêm tiền đề hình thành thị trường thông tin ở nước ta và dẫn đến sự chấp nhận thông tin là một loại hàng hoá
thực sự
om
2 Định hướng phát triển công tác thong tin khoa hoc và công nghê
2.1 Công tác thông tin khoa học và công nghệ phải gắn kết mật thiết với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, lấy việc đáp ứng nhu cầu tin của công cuộc đổi mới làm mục tiêu và động lực phát triển công tác thông tin khoa học và công nghệ trong thời gian tới
2.2 Phát triển công tác thông tin KHCN trong sự hài hoà với các hoạt động
15
Trang 3tuyên truyền, phổ biến tri thức nhằm nâng cao dân trí, phát triển văn hoá khoa học
và công nghệ trong quần chúng nhân dân
2.3 Phát triển các địch vụ thông tin KHCN Dịch vụ thông tin công nghệ phải trở thành nội dung trọng tâm của hoạt động thông tin KHCN
2.4 Kết hợp hài hoà giữa phát triển các mạng thông tin, các công cụ truy nhập
thông tin với việc phát triển và làm phong phú nội dung thông tin KHCN trên các mạng tương ứng Các CSDL và các ngân hàng dữ liệu có giá trị thiết thực cho sự
phát triển của đất nước trong thơì kỳ CNH HĐH đất nước phải được quan tâm
phát triển như linh hồn các mạng thông tin của ta ở các cấp, các ngành Nội dung
và dịch vụ thông tin KHCN Việt Nam trên các mạng Intranet/Internet cần được
phát triển tương xứng với vị thế và nhu cầu phát triển của đất nước
2.5 Bao dam sự tương hợp và khả năng hội nhập công tác thông tin KHCN của nước ta với hoạt động thông tin KHCN khu vực và thế giới
3 Quan điểm phát triển công tác thông tin khoa hoc và công nghệ
3.1 Thông tin khoa học và công nghệ là chìa khoá của mọi hoạt động sáng tạo,
là yếu tố thiết yếu của năng lực đối mới, cạnh tranh và phát triển của mỗi cá nhân, tập thể và của toàn xã hội
3.2 Công tác thông tin KHCN phải được phát triển một cách toàn diện và nhanh chóng nhằm đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho hoạt động khoa học và công nghệ cũng như phát triển kinh tế-xã hội của
đất nước trong thời kỳ CNH HĐH Mọi quyết định phát triển phải dựa trên cơ sở
thông tin KHCN và các thông tin cần thiết, đầy đủ, chính xác và hiện đại ở mức
độ tối đa có thể
3.3 Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong phát triển công tác thông tin khoa học
và công nghệ Mọi thành phần kinh tế có trách nhiệm thúc đẩy và phát triển công tác thông tin khoa học và công nghệ trên cơ sở tích cực, chủ động sử dụng thông tin KHCN trong hoạt động sáng tạo, đầu tư phát triển các nguồn lực thông tin, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin cần thiết cho xã hội
4 Muc tiêu tăng cường công tác thông tin khoa hoc và công nghệ
4.1 Mục tiêu tổng quát (đến năm 2020): Tăng cường và phát triển hạ tầng cơ sở thông tin khoa học và công nghệ của đất nước nhằm đáp ứng một cách hiệu qua các nhu cầu thông tin của công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, góp phần đưa nước ta thành nước công nghiệp, hội nhập hiệu quả vào xã hội thông tin toàn cầu “
4.2 Mục tiêu trước mắt
Từ nay tới năm 2005, cần đạt những mục tiêu cụ thể như sau:
- Củng cố và phát triển Hệ thống thông tin khoa học và công nghệ quốc gia đạt
16
Trang 4HỘI NGHỊ NGÀNH THONG TIN - TU LIEU KH&CN
trình độ tiên tiến của các nước ASEAN hiện nay về hạ tầng cơ sở và các dịch vụ
thông tin KHCN chủ yếu;
- Phát triển các ngân hàng dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Một số ngân hàng dữ liệu quốc gia chủ chốt về KHCN của nước ta được đưa vào phục vụ trên các mạng Intranet/Internet;
- Hình thành, phát triển và liên kết các mạng trong Hệ thống thông tin KHCN Quốc gia;
- Đẩy mạnh các dịch vụ thông tin công nghệ phục vụ các doanh nghiệp:
- Đưa thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông thôn vùng sâu
và vùng xa
Từ 2005-2010, các mục tiêu cụ thể cần đạt tới bao gồm:
- Hệ thống thông tin khoa học và công nghệ quốc gia hội nhập chủ động và
hiệu quả với các hệ thống thông tin KHCN của các nước trong khu vực và trên thế
g101;
- Phát triển mạnh các mạng thông tin theo các lĩnh vực trọng điểm và ưu tiên
phát triển của đất nước;
- Mở rộng và phát triển các thư viện điện tử tới các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và hầu hết các cơ quan khoa học và công nghệ;
- Hình thành và phát triển mạng lưới thông tín KHCN tại các doanh nghiệp
nhằm thúc đấy sử dụng mạnh mẽ thông tin khoa học và công nghệ như một sức mạnh và công cụ hữu hiệu trong sản xuất-kinh doanh
- Các thư viện trường phổ thông và thư viện công cộng cấp xã trở thành các
trung tâm thông tin có khả năng truy nhập và khai thác các mang Intranet/Internet mang tính cộng đồng của thế hệ trẻ và dân chúng nói chung
5 Nôi dung tăng cường công tác thông tín khoa học và công nghê
5.1 Kiên toàn Hệ thống Thông tin KHCN Quốc gia
Trước mắt cần tập trung:
« Điều chỉnh và củng cố mạng lưới các cơ quan thông tin KHCN theo hướng năng động hoá, thích nghi cao đối với những đòi hỏi đa dạng của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa về thông tin KHCN; không rập khuôn theo cơ cấu hành chính mà trên cơ sở nhu cầu thực tiễn và năng lực đáp ứng các nhu cầu thông tin của xã hội
‹ Thúc đẩy và tăng cường điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan thông tin trong Hệ thống thông tin KHCN Quốc gia;
« Tăng cường công tác chỉ đạo nghiệp vụ, tiêu chuẩn hoá nhằm đảm bảo
| 4 ey ga JSC }
‘
| i V0 [MF
17
Trang 5nguyên tắc hệ thống mở và nâng cao trình độ công nghệ chung của Hệ thống thông tin KHCN Quốc gia;
« Cũng cố và hiện đại hoá các cơ quan thông tin KHCN chủ chốt cúa Hệ thống
thông tin KHCN tại các lĩnh vực ưu tiên và địa bàn trọng điểm của đất nước
5.2 Đẩy mạnh xây dựng và phát triển các ngân hàng dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
Các ngân hàng dữ liệu quốc gia về KHCN là nền tảng của các dịch vụ thông tin chủ yếu trên các mạng thông tin và trong xã hội thông tin Các ngần hàng đữ liệu này cần được quan tâm xây dựng và củng cố để đáp ứng nhu cầu phát triển trước mắt và lâu đài của đất nước Tài nguyên thông tin của một quốc gia sẽ được đo bởi qui mô, cơ cấu nội dung, chất lượng và khả năng trao đổi của các ngân hàng
dữ liệu tầm quốc gia Trước mắt cần tập trung:
- Kiểm soát, thu thập, xử lý và bảo quản nguồn tin KHCN nội sinh, đặc biệt
nguồn tài liệu “xám” Tất cả các tư liệu, dữ liệu về các kết quả hoạt động KHCN được cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước phải được giao nộp và lưu giữ tại Ngân hàng dữ liệu KHCN Quốc gia Trước hết cần:
+ tăng cường công tác đăng ký, thu thập các tư liệu liên quan tới các đề tài,
chương trình, dự án nghiên cứu, sản xuất thử và thử nghiệm, các luận án, luận văn khoa học;
+ quản lý hiệu quả công tác tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học các cấp; thu thập và phổ biến rộng rãi các tài liệu hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế
báo cáo khoa học của các đoàn ra, đoàn vào
+ quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý các số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên thiên nhiên, tiềm lực KHCN;
+ đẩy mạnh công tác tư liệu hoá các nguồn tin liên quan tới các sáng kiến cải tiến, các thành tựu mới trong các lĩnh vực hoạt động;
- Xây dựng và phát triển các công cụ tra cứu-chỉ dẫn phản ánh các nguồn tin quan trọng hiện có trong nước và các nguồn tin hữu quan trên thế giới;
- Nghiên cứu, thích ứng và phát triển các giao diện thân thiện người dùng Việt
Nam để tận dụng và phát huy các dịch vụ thông tin trên các mạng
Intranet/Internet
- Điều hoà và phối hợp bổ sung các nguồn tin giữa các cơ quan thông tin, thư viện và các cơ quan lưu trữ hiện có trên địa bàn thích hợp;
5.3 Liên kết mạng giữa các cơ quan thông tin KHCN trên cơ sở công nghệ thông tin hiện đại nhằm chia sẻ nguồn lực thông tin trong nước và quốc tế
Nguồn lực thông tin KHCN dưới các dạng khác nhau có thể được nhân lên gấp bội và phát huy tối đa vai trò của chúng nếu được tổ chức chia sẻ và khai thác
18
Trang 6HỘI NGHỊ NGÀNH THÔNG TIN - TƯ LIỆU KH&CN
rộng rãi trong xã hội Liên kết mạng trong Hệ thống thông tin KHCN và với các
mạng khác hiện có trong nước và trên thế giới là tiền đề và phương thức hoạt động
thông tin chủ yếu trong những năm tới Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu, các ngân hàng đữ liệu cần được tiến hành đồng thời với việc liên kết mạng trên các qui mô khác nhau Các trung tâm thông tin KHCN lớn cân gấp rút triển khai các mang
cục bộ (LAN) tương ứng để phát huy tác dụng các CSDL đã có của mình Các cơ quan thông tin KHCN trong cùng một lĩnh vực hoặc trên cùng một địa bàn cần
xúc tiến triển khai các mạng diện rộng (WAN) hoặc mạng Intranet phù hợp với qui mô và năng lực hiện có Các mạng thông tin KHCN hiện có cần sớm kết nối với nhau tạo thành mạng liên kết của nhiều mạng tạo nên hạ tầng cơ sở thông tin KHCN đủ mạnh có thể đáp ứng hiệu quả các nhu cầu thông tin KHCN trên qui
mô toàn quốc, tiến tới liên kết mạng với quốc tế
5.4 Đẩy mạnh các dịch vụ thông tin KHCN
Sức mạnh của các cơ quan thông tin KHCN là ở khả năng tổ chức và cung cấp các dịch vụ thông tin theo yêu cầu, ở khả năng tạo ra các sản phẩm thông tin có giá trị gia tăng cao được người dùng tin chấp nhận Trong thời gian tới cần tăng
cường công tác marketing trong công tác thông tin KHCN
Người dùng tin vừa là khách hàng vừa là nhân tố hữu cơ của hệ thống thông tin khoa học và công nghệ - người đánh giá cuối cùng về chất lượng và hiệu quả của
hệ thống thông tin KHCN
Trong số các đối tượng phục vụ và cung cấp dịch vụ thông tin KHCN cần đặc
biệt chú trọng:
- Những người ra quyết định và các cơ quan ra quyết định ở các cấp, các ngành
- Các nhà doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nhu cầu đổi mới công nghệ, tăng cường và duy trì sức cạnh tranh hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
- Các cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, sinh viên, học sinh là những đối tượng phục vụ truyền thống của các cơ quan thông tin
_- Đông đảo quần chúng nhân dân có nhu cầu nắm bắt và tiếp thu các thông tin
về các thành tựu KHCN nhằm áp dụng vào đời sống hàng ngày và nâng cao văn
hoá KHCN
Nhằm thúc đẩy hình thành thị trường thông tin KHCN, cần đặc biệt quan tâm:
- Tăng cường các dịch vụ thông tin có thu phí trên cơ sở cung cấp các dịch vụ
có giá trị gia tang;
- Đa dạng hoá các dịch vụ thông tin KHCN phù hợp với nhu cầu tin của từng
loại đối tượng sử dụng
5.5 Tang cường công tác tuyên truyền, phổ biến tri thức khoa học và công nghệ góp phần nâng cao dân trí của nhân dân
19
Trang 7Mục đích chủ yếu của công tác phổ biến tuyên truyền và phổ cập kiến thức KHCN là góp phần nâng tầm cao của dân trí, thúc đẩy việc áp dụng rộng rãi các thành tựu KHCN vào sản xuất và đời sống cũng như tạo tiền đề thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Công tác này cần kết hợp chặt chế với các hoạt động khuyến khích, thúc đẩy áp dụng rộng rãi các tiến
bộ khoa học-kỹ thuật vào sản xuất và đời sống ( như công tác khuyến nông
khuyến lâm, khuyến ngư, v.Vv.)
Lầm tốt công tác nói trên có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy hình thành
và phát triển nền văn hoá khoa học và công nghệ
5.6 Tăng cường công tác cảnh báo công nghệ Phát triển và quản lý tốt mạng
lưới thu thập xử lý thông tin về khoa học và công nghệ nước ngoài
Là một nội dung có tính xung kích và đột phá trong công tác thông tin khoa
học và công nghệ trong bối cảnh nền kinh tế đang được toàn cầu hoá, cảnh báo công nghệ vừa là phương thức vừa là công cụ thông tin cho phép hoạch định và duy trì chiến lược phát triển trong thế giới đầy biến động hiện nay Đối với các
doanh nghiệp cảnh báo công nghệ cần được tổ chức và triển khai như một công cụ
sống còn của chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh trên thị trường trong
và ngoài nước Cảnh báo công nghệ ở qui mô doanh nghiệp phải được tiến hành trên cơ sở kết hợp hài hoà giữa cảnh báo chiến lược, bao hàm cả yếu tố dự báo và cảnh báo thương mại
Để hỗ trợ cho công tác cảnh báo công nghệ, bên cạnh việc bổ sung có chọn lọc các nguồn thông tin KHCN của thế giới theo con đường truyền thống (mua, trao
đổi, nhận tặng sách, báo, tạp chí, CSDL trên CD-ROM) cần sớm triển khai mạng
lưới các tuỳ viên, tham tán KHCN ở các sứ quán và các cơ quan đại diện của nước
ta tại nước ngoài và các tổ chức quốc tế Nhiệm vụ cảnh báo công nghệ cân được
chính thức giao cho các cán bộ và cơ quan nói trên như một nhiệm vụ chính thức
có tính quốc gia Thêm vào đó, cần sớm tổ chức mạng lưới quét công nghệ trên mạng thông tin toàn cầu Intrenet
6 Các lĩnh vực ưu tiên cần tâp trung đầu tư trong công tác thông tin khoa học
va công nghệ
Để đáp ứng nhu cầu bức bách của xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đồng thời bất nhịp được với các xu thế phát triển chung của thế giới trong lĩnh vực thông tin KHCN trong những thập kỷ tới, các nỗ lực phát triển cần tập trung vào một số lĩnh vực ưu tiên như sau:
- Xây dựng các ngân hàng dữ liệu KHCN quốc gia và một số trung tâm cung cấp tài liệu theo yêu cầu ở tầm quốc gia và khu vực;
- Liên kết mạng trong Hệ thống thông tin KHCN Quốc gia;
- Phát triển các dịch vụ thông tin công nghệ phục vụ các doanh nghiệp;
- Tăng cường đưa thông tin KHCN phục vụ nông thôn, vùng sâu, vùng xa
20
Trang 8HỘI NGHỊ NGÀNH THONG TIN - TU LIEU KH&CN
7 Biên pháp tăng cường công tác thông tin khoa hoc và công nghê
7.1 Các biện pháp tài chính
Trong các chế định hình thành thị trường thông tin KHCN - động lực phát triển công tác thông tin KHCN, các biện pháp tài chính đóng vai trò điều tiết vĩ mô cực
kỳ quan trọng Để thông tin KHCN có thể phát triển mạnh mẽ và có vai trò tương xứng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, các chính sách về tài chính
dưới đây đặc biệt quan trọng, cụ thể là:
- Chính sách khuyến khích sử dụng thông tin KHCN tại các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp là động lực, là trung tâm của hệ thống đổi mới quốc gia, là nơi tạo ra hầu hết các giá trị gia tăng đồng thời cũng là nơi sử dụng, tiêu thụ nhiều nguồn lực nhất của xã hội Thông tin KHCN ngày càng trở thành nguồn lực và công cụ quan trọng của sự nghiệp đổi mới và cạnh tranh của các doanh nghiệp
Việc coi thông tin KHCN như một yếu tố đầu vào trong hoạt động của doanh
nghiệp; các chi phí liên quan tới sử dụng, phát triển thông tin KHCN tại doanh nghiệp được xem như những chi phí tham gia tạo nên giá trị gia tăng của các sản phẩm, dịch vụ sẽ có tác dụng thúc đẩy to lớn đối với việc sử dụng rộng rãi các thông tin khoa học và công nghệ ở các doanh nghiệp
- Chính sách khuyến khích phát triển các nội dung và dịch vụ thông tin KHCN
trên các mạng Intranet/Internet Miễn, giảm thuế đối với các dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- Chính sách miễn/ giảm cước phí bưu điện và truyền thông đối với các dịch vụ thông tin KHCN và thư viện Miễn hoặc giảm 70 % cước phí truy nhập Intranet/Internet đối với những đối tượng đặc biệt như sinh viên, học sinh, giáo
viên Miễn thuế nhập khẩu đối với các nguồn tin KHCN (các CSDL trên các vật
mang tin hiện đại như đĩa quang, đĩa từ có nội dung là thông tin KHCN)
- Chính sách khuyến khích xã hội hoá công tác thông tin KHCN
7.2 Phát triển nguồn nhân lực thông tin khoa học và công nghệ tương xứng với đòi hỏi của thời kỳ CNH và HĐH đất nước
Đất nước cần có đội ngũ cán bộ thông tin chuyên nghiệp đủ về số lượng, mạnh
về chất lượng làm nòng cốt cho công tác thông tin KHCN ở nước ta cũng như tạo lập được đội ngũ đông đảo những người dùng tin có kiến thức và kỹ năng tương ứng Các biện pháp phù hợp cần được áp dụng nhằm:
Xây dựng và đưa chương trình thông tin KHCN vào các trường phổ thông, học nghề, cao dang va dai hoc nhằm đào tạo người dùng tin một cách có hệ thống Thực hiện môi công dân Việt Nam có đào tạo, có tay nghề là một người dùng tin, người sản xuất và phổ biến thông tin tích cực
Xây dựng và củng cố các cơ sở đào tạo cán bộ thông tin và thư viện tại một số trường đại học và trung học chuyên nghiệp
21
Trang 9Xây dưng trung tâm đào tạo thường xuyên về thông tin KHCN
7.3 Hợp tác quốc tế
Thực hiện chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, trong thời gian tới cần tạo điều kiện thuận lợi để tăng cường giao lưu quốc tế, khuyến khích lập các dự
án quốc tế, tranh thủ các nguồn tài trợ về sách báo, trang thiết bị và đào tạo trong
lĩnh vực thông tin KHCN Trao đổi thông tin tư liệu KHCN phải trở thành một
nội dung bắt buộc đối với các dự án, chương trình trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại của đất nước
Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi (hỗ trợ kinh phí đóng niên liễm, đơn gian hoa
thủ tục ) để các cơ quan thông tin thư viện có thể tham gia các tổ chức quốc tế
thực sự cần thiết
Tăng cường tổ chức hội, nghị hội thảo quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm và học thuật, thu thập thông tin góp phần nâng cao chất lượng cho các hoạt động
thông tin tư liệu ở Việt Nam
7.4 Cơ chế quản lý
Để thực thi cơ chế quản lý công tác thông tin KHCN một cách hữu hiệu cần nhanh chóng tập trung xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý tiết chế công tác
thông tin KHCN trên qui mô cả nước và hội nhập thuận lợi với các nước trong khu
vực và thế giới Trước mắt cần xúc tiến:
Nghiên cứu và hoạch định chính sách thông tin KHCN quốc gia
Xây dựng và ban hành các văn bản pháp qui có tính liên ngành về thông tin KHCN
Nghiên cứu về các vấn đề bản quyền trong công tác thông tin KHCN
Đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hoá trong công tác thông tin KHCN
Phần II Chương trình hành động từ nay tới năm 2000 và 2005
Nhằm tăng cường công tác thông tin khoa học và công nghệ theo định hướng
của chiến lược đề ra, từ nay tới năm 2000 và 2005 cần triển khai một chương trình
hành động quốc gia trên cơ sở các dự án sau đây:
Dự đn_1 Củng cố vò hiện đợi hoú Hệ thống thông tin KHCN quốc gia tũng cường liên kết mạng thông tin quốc gia vò quốc tế
Mục tiêu của Dự án là phát triển và hiện đại hoá các cơ quan thông tin KHCN trọng điểm của Nhà nước, tăng cường liên kết giữa các cơ quan thông tin trong Hệ thống thông tin KIHCN quốc gia trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin hiện đại Nội dung của Dự án bao gồm:
- Cải tổ và củng cố mạng lưới các cơ quan thông tin KHCN theo hướng năng
22
Trang 10HỘI NGHỊ NGÀNH THÔNG TIN - TƯ LIỆU KH&CN
đông hoá, hoạt động theo nguyên tắc hệ thống mở, thích nghi cao với những nhu
cầu thông tín đa dạng của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa;
- Thúc đấy và tăng cường phối hợp hoạt động của các co quan thông tin trong
Hệ thống thông tin KHCN quốc gia:
- Hiện đại hóa một số cơ quan thông tin KHCN chủ chốt của Nhà nước thuộc các lĩnh vực ưu tiên và địa bàn trọng điểm;
- Thực hiện việc liên kết mạng giữa các cơ quan thông tin KHCN trọng điểm trên cơ sở công nghệ thông tin hiện đại ( INTRANET/INTERNET) nhằm chia sẻ
nguồn lực thông tin thông qua việc nối mạng trong nước và quốc tế
Dư ún 2 Xây dựng đội ngũ cún bộ thông tin KHCN chuyên nghiệp
vò đấy mạnh đòo t†go người dùng tin
Mục tiêu của Dự án là tạo lập và phát triển nguồn nhân lực cho Hệ thống thông tin KHCN quốc gia, nâng cao nhận thức về ích lợi của thông tin KHCN, khơi dậy
và phát triển nhu cầu sử dụng thông tin KHCN ở Việt Nam
Nội dung của dự án bao gồm các vấn đề sau đây:
- Điều tra, đánh giá toàn diện đội ngũ cán bộ thông tin KHCN hiện có trong
pham vi cả nước;
- Dự báo nhu cầu và xây dựng quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ thông tin
KHCN chuyên nghiệp cho các giai đoạn tới năm 2005, 2010 và 2020;
- Quy hoạch và xây dựng đội ngũ giảng viên thực hiện các kế hoạch đào tạo
phù hợp với từng giai đoạn trên đây;
.- Nghiên cứu và xây dung các chương trình và giáo trình đào tạo và bồi dưỡng cán bộ thông tin KHCN theo các hình thức chính quy, bổ túc, nâng cao và đào tạo
thường xuyên;
- Nghiên cứu xây dựng phương án tổ chức hệ thống đào tạo và quản lý phát triển nguồn nhân lực thông tin KHCN;
- Nghiên cứu và xây dựng chương trình và giáo trình, tài liệu hướng dẫn cho công tác đào tạo người dùng tin trong xã hội;
- Nghiên cứu các phương thức xã hội hóa công tác đào tạo và phát triển nhân
lực, sử dụng những khả năng hợp tác quốc tế để đẩy mạnh việc bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ cán bộ thông tin KHCN lành nghề tại những cơ quan thông tin và công việc trọng điểm
Dự án 3 Phút triển các dịch vụ thông †in công nghệ phục vụ cúc doanh nghiệp
Mục tiêu của Dự án là xây dựng và khai thác các nguồn lực thông tin công nghệ phục vụ đổi mới và nâng cao năng lực công nghệ, chuyển giao công nghệ
23