Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Khái niệm về tin học Tn học ngành khoa học, có vai trò rất quan trọng, thiết thực trong đời sống hàng
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn:
Bài 1: Nhập môn máy tính
I Mục đích:
- Biết các khái niệm tin học, thông tin, dữ liệu lợng thông tin
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Hiểu đợc các thành phần cơ bản của máy tính.
- Nắm đợc cấu hình và cách khởi động máy tính.
II Chuẩn bị
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: SGK.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Khái niệm về tin học
Tn học ngành khoa học, có vai trò rất quan trọng, thiết thực trong đời sống hàng ngày của con ngời nh sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, PP thu thập, lu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin nhằm áp dụng vào các lĩnh vực khác nhau trong xã hội
* Hoạt động 2: Khái niệm về thông tin và dữ liệu
- GV yêu cầu HS đọc TT SGK và liên hệ thực tế
- GV giới thiệu tranh, ảnh và giải thích về thông
tin.
+ Tìm hiểu sâu về một thực thể nào đó, thì càng
có những dự đoán chính xác về nó.
+ GV giải thích cho HS hiểu rõ hơn về cách suy
đoán thông tin cho một lĩnh vực minh hiểu biết.
+ GV giải thích, kết luận về dạng TT:
Kết luận: Thông tin là một khái niệm trừu
tợng, nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời và các
- HS chú ý, ghi bài
* Hoạt động 3: Vai trò của thông tin
- GV giới thiệu thực tế về các hoạt động thông
tin:
- Thông tin có vai trò rất quan trọng trong cuộc
sống của con ngời Chúng ta không chỉ tiếp nhận
mà còn lu trữ, trao đổi và xử lí thông tin.
-> GV kết luận:
- Thông tin là căn cứ cho quyết định Thông tin
có tính chất trật tự và ổn định
- Thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự phát
triển của nhân loại.
- Thông tin có ảnh hởng đến kinh tế, xã hội của
quốc gia.
Việc tiếp nhận, xử lí, lu trữ và trao đổi
thông tin gọi chung là hoạt động thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài
Trang 2- Yêu cầu HS về nhà đọc SGK,
- Chuẩn bị trớc tiết sau
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Biết các khái niệm tin học, thông tin, dữ liệu lợng thông tin
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Hiểu đợc các thành phần cơ bản của máy tính.
- Nắm đợc cấu hình và cách khởi động máy tính.
II Chuẩn bị
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: SGK,
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Đơn vị đo thông tin
- GV giải thuyết trình về thông tin, thông tin đợc
chia nhỏ thành các đơn vị để lu trữ, đơn vị nhỏ
nhất gọi là bít
Một bít quy ớc có 1 trong 2 giá trị: 0 hoặc 1,
cứ 8 bít gọi là 1 byte ( ký hiệu B).
? Em hãy nêu các ví dụ về thông tin?
- GV lấy thêm ví dụ, giải thích.
- GV kết luận và nêu lên 3 dạng thông tin cơ bản
Trang 3tranh, ảnh, tấm biển chỉ đờng … + Dạng âm thành: Tiếng trống trờng, tiếng còi, bản nhạc …
- HS chú ý, hiểu.
* Hoạt động 3: Biểu diễn TT trong máy tính
- GV yêu cầu HS đọc TT SGK
- GV gợi ý và giải thích cho HS hiểu về cách
biểu diễn TT trong máy tính: TT đợc biểu diễn
d-ới dạng các dãy bít và dùng các dãy bít ta có thể
biểu diễn đợc tất cả các dạng thông tin cơ bản.
-> Kết luận:
Máy tính cần có những bộ phận đảm bảo
việc thực hiện 2 quá trình sau:
+ Biến đổi TT đa vào máy tính thành dãy bít.
+ Biến đổi TT lu trữ dới dạng dãy bít thành
một trong các dạng quen thuộc với con ngời nh:
Âm thành, hình ảnh, văn bản.
- HS đọc TT SGK, tìm hiểu về cách biểu diễn TT trong máy tính
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc SGK,
- Chuẩn bị trớc tiết sau
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Biết các khái niệm tin học, thông tin, dữ liệu lợng thông tin
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Hiểu đợc các thành phần cơ bản của máy tính.
- Nắm đợc cấu hình và cách khởi động máy tính.
II Chuẩn bị
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: SGK,
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Em hãy nêu đơn vị đo thông tin?
Trang 4- GV giải thích cho HS hiểu CPU là thành
phần quan trọng nhất của máy tính, đợc ví nh
bộ não của con ngời, CPU có vai trò nh một vị
giám đốc điều khiển mọi hoạt động của một
thời) và bộ nhớ truy cập nhanh đóng vai trò
trung gian giữa thanh ghi và bộ nhớ
- HS chú ý ghi bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về bộ nhớ trong
- GV yêu cầu HS đọc tài liệu sau đó GV
thuyết giảng và phân tích cụ thể để HS nắm
vững kiến thức.
- Bộ nhớ trong còn gọi là bộ nhớ chính, là nơi
chơng trình đợc đa vào để thực hiện và xử lý
- Bộ nhớ trong gồm 2 phần: ROM và RAM
+ ROM : Bộ nhớ chỉ đọc kiểm tra các thiết bị
vào ra , không xoá đợc.
+ RAM: Bộ nhớ có thể đọc và lu dữ liệu khi
máy tính đang làm việc, khi tắt máy dữ liệu sẽ
mất.
- 1 -2 HS đọc SGK về bộ nhớ trong.
- Cả lớp chú ý nghe
- HS chú ghi bài
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về bộ nhớ ngoài
- GV yêu cầu HS đọc tài liệu sau đó GV
thuyết giảng và phân tích cụ thể để HS nắm
- Đĩa cứng có dung lợng lớn nằm trong ổ cứng
và tốc độ đọc,ghi rất nhanh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc SGK,
- Chuẩn bị trớc tiết sau
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
……… ………
Trang 5Tiết 4 Ngày soạn:
Bài 1: Nhập môn máy tính
I Mục đích:
- Biết các khái niệm tin học, thông tin, dữ liệu lợng thông tin
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Hiểu đợc các thành phần cơ bản của máy tính.
- Nắm đợc cấu hình và cách khởi động máy tính.
II Chuẩn bị
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: SGK,
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Em hãy nêu khái niệm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Thiết bị vào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trong tài liệu
SGK ;
- GV giải thích cho HS hiểu thiết bị vào có
nhiều loại: nh bàn phím, chuột, máy quét,
micro, webcam …
- GV giới thiệu sơ lợc về bàn phím , chuột và
một số thiết bị vào , ví dụ bàn phím gồm
(phím ký tự và phóm chức năng), chuột gồm 2
nút chính (nút trái và nút phải, hay khi click
chuột thì đã thực hiện xong một thao tác
Hay webcam cho ta xem hình ảnh khi
- GV giải thích cho HS hiểu thiết bị ra là
dùng để đa thông tin ,dữ liệu ra từ máy tính,
có nhiều loạithiết bị ra: Màn hình (monitor),
loa (speak), máy in (print) …
- Màn hình dùng để hiển thị các thông tin của
máy tính, m/h đợc chia thành các ô nhỏ gọi là
điểm ảnh (pixel) , số điểm ảnh càng nhiều thì
độ phân giải càng lớn, thì h.ảnh càng rõ nét và
đẹp hơn VD có các độ phân giải: 800 x 600,
1024 x 768 , 1280 x 1024 hoặc cao hơn, tuy
nhiên khi tăng độ phân giải thì tốc độ xử lý
bịgiảm xuống.
- 1 -2 HS đọc SGK
- HS chú ý nghe
- HS chú ghi bài
Trang 6- Máy in về cơ bản có 2 loại đó là máy in Kim
và máy in La de.
* Hoạt động 3: Các cổng vào ra
- GV cần giải thích rõ cho HS biết cách sử
dụng các thiết bị
- Cần cắm các thiết bịvào máy PC.
- Có 2 loại cổng: đó là cổng nối tiếp và cổng
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc SGK,
- Chuẩn bị trớc tiết sau
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
……….
Bài 2: những kiến thức cơ sở của windows
I Khái niệm về hệ điều hành và hệ điều hành Windows
I Mục đích:
- Nắm đợc các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows.
- Làm chủ các thao tác với chuột.
- Làm việc trong môi trờng Windows, phân biệt đợc các đối tợng trong Windows.
II Chuẩn bị
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: SGK,
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Hệ điều hành (OS: Operating system) là gì ?
Bài học này là một bài học đầu tiên về Hệ
điều hành và là bài học khó nhất trong toàn bộ
chơng trình tin học danh cho học sinh THCS.
Hệ điều hành có những chức năng hết sức
quan trọng liên quan đến việc tổ chức, quản lí
thông tin trên đĩa cứng cũng nh tài nguyên
máy tính Để hiểu đợc tầm quan trọng của Hệ
điều hành hay hiểu đợc vì sao cần phải có Hệ
điều hành Chúng ta cùng tìm hiểu bài học này
- Gọi HS lấy ví dụ , liên hệ thực tế để nói
đến sự cần thiết của ngời tổ chức , quản
lý ,
- VD: Về bộ máy quản lý ở quy mô trờng học.
Trang 7- Điều khiển các thiết bịp hần cứng của máy
tính
- Thu thập và xử lý thông tin.
- Tạo môi trờng cho các chơng trình khác chạy
- HS chú ý ghi bài
* Hoạt động 2: Sử dụng chuột (Mouse)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trong tài liệu
SGK ;
- GV đa ra một số thao tác khi sử khai thác dữ
liệu trong máy tính Khi click chuột.
- GV kết luận: Chuột dùng để thao tác, điều
khiển tơng tác với các đối tợng trên màn hình
Chuột thờng có 2 nút : Nút trái dùng để chọn
đối tợng, rê đối tợng Nút phải dùng để hiển
* Hoạt động 3: Khởi động máy tính
- GV thuyết trình về nguyên lý và quá trình
khởi động của máy tính theo các bớc tuần tự.
Bật công tác nguồn Power ở CPU và nút
nguồn m/hình Windows sẽ tự động chạy, khi
m/hình xuất hiện các biểu tợng trên nền
Desktop và con trỏ chuột có dạng mũi tên, lúc
đó windows đã khởi động xong.
* Tuy nhiên có máy phải đăng nhập mật khẩu
để windows khởi động
- HS đọc và quan sát tranh hình H.1.1SGK
- HS chú ý ghi bài
* Hoạt động 2: Các yếu tố trên Desktop
a Các biểu tợng (Icon)
- GV cho HS quan sát hình 1.2 SGK , sau đó
đa ra câu hỏi
- GV thâu tóm ý kiến trả lời của HS và đa ra
kết luận:
+ Trên m/hình gồm các biểu tợng(icon) liên
kết chơng trình trong máy tính mà ta thờng
xuyên sử dụng
VD: biểu tợng soạn thảo văn bản, bảng tính
Excel dùng để tính toán nhanh nh bảng lơng,
thùng rác chứa những dữ liệu bị xoá, My
computer chứa tài liệu chung…
b Thanh tác vụ (Taskbar).
- Thanh tác vụ chứa nút start dùng để mở
menu start để khởi động các chơng trình.
- Thanh tác vụ chứa các chơng trình đang chạy
- HS quan sát hình 1.2 SGK
- 1 – 2 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS chú ghi bài
Trang 8trong máy tính và hiển thị giờ hệ thống.
* Hoạt động 3: Tổng kết giờ học
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc SGK,
- Chuẩn bị trớc tiết sau
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Bài 2: những kiến thức cơ sở của windows
II Làm quen với HĐH Windows XP
I Mục đích:
- Nắm đợc các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows.
- Làm chủ các thao tác với chuột.
- Làm việc trong môi trờng Windows, phân biệt đợc các đối tợng trong Windows.
Câu 1: Em hãy nêu cách khởi động Windows
Câu 2: Em hãy nêu các thành phần chính trên màn hình Desktop.
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: bảng chọn start và thanh công việc
a.Bảng chọn start: chứa thực đơn lệnh cần thiết
để bắt đầu sử dụng windowws.
b Thanh công việc: là nơi thờng trú các chơng
Mỗi khi một chơng trình chạy thì windows
hiển thị một cửa sổ, cửa sổ này là nơi giao tiếp
giữa ngời và chơng trình.
Trong cửa sổ chứa nhiều thanh nh:
- Thanh tiêu đề Chứa tên chơng trình và 3 nút
điều khiển: Min, Max, Close
- Thanh menu: chứa các chức năng của chơng
trình.
- Thanh công cụ: chứa các công cụ điều khiển
ở dạng biểu tợng.
- Thanh trạng thái: hiển thị mô tả về đối tợng
đang chọn,hoặc thông tin trang thái đang làm
- HS quan sát hình 1.2 SGK
- 1 – 2 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS chú ghi bài
Trang 9- Thanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang
Hiển thị phần nội dung bị che khuất.
* Hoạt động 3: Thoát khỏi windowns
- muốn thoát khỏi windows ta thực hiện câu
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc SGK,
- Chuẩn bị trớc tiết sau
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Bài 2: những kiến thức cơ sở của windows
II Thực hành với HĐH Windows XP
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi lần lợt từng học sinh vào phòng máy theo danh sách lớp.
- Phân máy sử dụng theo nhóm học sinh
- Học sinh thực hành cách sử dụng chuột: Với các nội dung sau:
a Trỏ chuột vào đồng hồ trong khay hệ thống xem giờ, ngày trong hộp tool tip
b Trỏ chuột đến biểu tợng My Computer và rê sang vị trí khác trên nền Desktop.
c Kích phải chuột trên thanh Startbar / chọn Properties
d Đánh dấu chọn Show Quick launch để hiện thanh Quick launch
(khởi động nhanh chơng trình và bấm OK).
e Bấm đúp vào biểu tợng Recycle Bin để hiển thị các tập tin đã bị xoá.
f Click nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ để đóng cửa sổ Recycle Bin.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Trang 10Tiết 8 Ngày soạn: 5/9/2009
Bài 2: những kiến thức cơ sở của windows
II Thực hành với HĐH Windows XP
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi lần lợt từng học sinh vào phòng máy theo danh sách lớp.
- Phân máy sử dụng theo nhóm học sinh
- Học sinh thực hành:
+ Cách khởi động chơng trình,
+ Thực hành các thao tác với cửa sổ chơng trình,
Với các nội dung sau:
a Mở cửa sổ My Computer:
b Click nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ thành nút lệnh trên thanh tác vụ.
c Click nút đó trên thanh tác vụ để trở về trạng thái ban đầu.
d Click nút Maximize: Phóng to cửa sổ.
e Bấm vào đờng biên của cửa sổ , xuất hiện mũi tên 2 chiều để tiến hành phóng to hoặc thu nhỏ kích thớc cửa sổ.
f Bấm chuột vào thanh tiêu đề , giữ và kéo rê để dịch chuyển cửa sổ.
g Bấm vào nút Close ở góc trên cùng bên phải màn hình, hoặc bấm File / chọn Close để
đóng cửa sổ My Computer.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Bài 3: Làm việc với th mục và tệp
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu đợc cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa.
- Nắm đợc các thao tác với tệp và th mục.
- Thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép… tệp và th mục.
- Biết sử dụng nút phải chuột
II Chuẩn bị:
GV: Tài liệu SGK.
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 9
Hoạt động của thầy và trò Nội dung baì học
Hoạt động 1 Quản lý đĩa với Windows Explore
Trang 11GV: Giới thiệu cho HS cách tổ
chức thông tin trong máy tính
Cỏc chương trỡnh và dữ liệu
được lưu thành cỏc tệp tin (Files) trờn
cỏc thiết bị như: ổ đĩa cứng; đĩa mềm;
đĩa Zip; đĩa CD ghi được (Rewriteable);
ổ đĩa mạng
?Hãy nêu cách để Quản lý đĩa
với Windows Explorer ?
HS : Quan sát Cửa sổ Windows
Explorer để trả lời các câu hỏi sau:
?Khung bên trái Cửa sổ Windows
Quản lý đĩa với Windows Explorer : Click phải
chuột trờn nỳt Start và click mục Explorer để mở Windows Explorer
Khung trỏi chứa tờn cỏc ổ đĩa và cỏc thư mục Windows dựng cỏc ký tự (A:), (B:) cho cỏc
ổ đĩa mềm; cỏc ký tự (C:), (D:) … để đặt tờn cho cỏc loại ổ đĩa lưu trữ khỏc Mỗi ổ đĩa trờn mỏy tớnh đều cú một thư mục (Folder) chớnh được gọi
là thư mục gốc chứa cỏc tập tin trờn đĩa Nhưng
để đễ dàng cho việc quản lý cỏc tập tin, cú thể tạo thờm cỏc thư mục con khỏc, lồng nhau, chứa cỏc tập tin theo từng thể loại Một thư mục cú thể rỗng hoặc cú thể chứa cỏc tập tin và cỏc thư mục con
Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn trờn khung trỏi Click chọn ổ đĩa bờn khung trỏi để hiện nội dung của thư mục gốc bờn khung phải Click tờn thư mục bờn khung trỏi để hiện nội dung của thư mục đú bờn khung phải
Hoạt động 2:Quản lý thư mục và tệp
GV: Giới thiệu cho HS cách
Tạo một thư mục
1 Tạo một thư mục
a) Mở thư mục muốn tạo thờm thư mục con
Hỡnh 2.7 Cửa sổ Windows Explorer
Trang 12?Muèn t¹o mét thư mục ta lµ thÕ
2 Ðổi tên tập tin hay thư mục: (Rename)
a) Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặcthư mục con cần đổi tên
b) Click vào tên tập tin hay thư mục muốn đổitên
c) Chọn menu File\Rename hay chọn Renamethis file hoặc Rename this folder bên khungtrái
d) Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter
3 Di chuyển một tập tin hay thư mục: (Move)
a) Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thưmục con cần di chuyển
b) Click vào tên tập tin hay thu mục muốn dichuyển
c) Chọn menu Edit\Move To Folder… haychọn Move this file hoặc Move this folderbên khung trái Hộp thoại Move Items xuấthiện
d) Trong hôp thoại này, click chọn ổ đĩa, thưmục muốn chuyển đến,
sau đó click nút Move
Trang 13Hỡnh 2.11 Sao chộp tập tin hay
Giáo viên nhận sét, đánh giá câu
trả lời của học sinh
4 Sao chộp một tập tin hay thư mục: (Copy)
a) Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tệp tinhay thư mục con cần sao chộp Click vào tờntập tin hay thư mục muốn sao chộp Chọnmenu Edit\Copy To Folder … hay chọn Copythis file hoặc Copy this folder Hộp thoạiCopy Items xuất hiện
Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thưmục muốn chuyển đến, sau dú click nỳtCopy
5 Xúa tập tin hay thư mục:
a) Chọn tập tin hay thư mục cần xúa b) Chọn menu File\Delete hay chọnmục Delete this file hay Delete this folder c) Windows Explorer sẽ hiển thị hộpthoại xỏc nhận xúa Click nỳt Yes để thựchiện; hoặc click No nếu khụng
13
Hỡnh 2.12 Xúa tập tin hay
Trang 14III Hệ thóng lại kiến thức toàn bài 3 Hớng dẫn dặn dò
Về nhà thực hiện lại các thao tác của bài làm việc với th mục và tập tin
IV Rút kinh nghiệm sau bài dạy
………
………
Thực hành Bài 3: Làm việc với th mục và tệp
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu đợc cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa.
- Nắm đợc các thao tác với tệp và th mục.
- Thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép… tệp và th mục.
- Biết sử dụng nút phải chuột
II Chuẩn bị:
- Nội dung thực hành.
- Phòng máy chạy tốt
-III Các hoạt động dạy học:
- Gọi HS vào phòng cứ 3 HS / 1 máy
Nội dung thực hành
1 Khởi động Windows Explore.
2 Quan sát 2 phần của cửa sổ ( bên trái và bên phải)
Tìm các th mục:
- Local Disk (C).
- My Document.
- Recycle Bin
3 Tạo cây th mục gồm có 3 cấp.
4 Thực hiện các thao tác đổi tên, sao chép, di chuyển và xoá th mục
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
………
Trang 15Ngày soạn: 18/9/2009 Tiết: 13
Bài 4: Một số tính năng khác trong Windows
I Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức
- HS nắm đợc những tính năng khác trong Windows
2 Kĩ năng
- Biết khởi động và thoát khỏi chơng trình
- Biết tạo đờng tắt và truy cập nhanh
- Nắm đợc một số tính năng khác trong Windows: Mở một tài liệu mới mở gần
đây, tìm kiếm tệp tin và th mục
II Chuẩn bị.
- Thiết bị
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1.
HD1: Khởi động và kết thúc chơng
trình
+ HS nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ
+ GV: Theo kiến thức đã học tại sao ta
1 Khởi động.
Có nhiều cách để khởi động một chơng trình ứng dụng trong Windows Giáo viên giới thiệu 2 cách.
Cách 1 : Khởi động bằng dùng bảng chọn Start.
cần mở.
Để mở một chơng trình mà không hiển thị trên Menu Start, thì trỏ chuột vào mục All Programs, khi đó các chơng trình đã cài đặt trên máy sẽ đợc hiển thị, chỉ việc Click chọn chơng trình để thực hiện.
Cách 2:
Nháy đúp chuột vào biểu tợng của chơng
Trang 16Cách 3: Click phải chuột tại tên chơng
trình trên thanh công việc và chọn Close.
Cách 4 :Nhấn tổ hợp phím Alt+F4
Khi đó cửa sổ đợc đóng lại và kết thúc
HĐ 2: Tạo đờng tắt và truy cập nhanh
+ GV: Các đờng tắt có tác dụng gì trong
khi làm việc với các tệp, file?
trình của Windows đợc lu giữ trong th
mục Windows và thờng đợc cài đặt trong
mục Programs File.
- Đờng tắt (Shortcut) là File liên kết đến một đối tợng trên máy tính hay trên mạng Đối tợng đó có thể là tập tin, th mục, ổ đĩa,máy in hay máy tính khác trên mạng Shortcut là cách nhanh nhất
để khởi động một chơng trình đợc sử dụng thờng xuyên hoặc để mở tập tin,
th mục mà không cần phải tìm đến nơi
lu giữ chúng.
B1: Mở tệp chứa tệp tin chờng trình cần
Shortcut
B2: Click phải chuột vào tập tin B3: Chọn Create Shortcut: Nếu tạo
Shortcut ngay trong th mục đang mở
Shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trên Desktop
Trang 17HĐ 1: Tìm kiếm tệp tin hay th mục
hiển thị bên khung phải Khi đó chỉ việc
Click chuột vào File cần thiết.
HĐ 2: Mở một tài liệu mới mở gần đây
GV lu ý HS:
+ Các tệp lu trong Mydocumen có hạn
do đó các tệp mới sẽ đợc thay thế các tệp
cũ
- Các tệp tin hay th mục ta có thể tạo ra và
l-u lại rất nhiềl-u ở bất kì ổ đĩa nào trên máy tính Do đó để khỏi mất thời gian tìm kiếm
ta có thể tìm nhanh bằng cách sau.
B1: Click chột vào Start B2: Click nút Search trên thanh công cụ B3: Click mục All files and Folders.
+ Nếu muốn tìm tệp tin hay th mục hãy gõ
đầy đủ hay một phần tên của File trong hộp thoại All or part or lile name.
+ Nếu muốn trong nội dung File hãy gõ vào một từ hay một cụm từ cần tỉmtong hộp A Word or Phrase in the file.
+ Cần tìm trong ổ đĩa nào Click vào muic tên trong mục Look in để chọn ổ đĩa cần tìm.
B4: Click nút Search
- Bảng chọn Mydocumen lu danh sách các tài liệu mới mở gần đây Cho phép chúng ta
Trang 18+ mở một cách nhanh chóng mà không cần
nhớ vị trí của nó bằng cách:
mở sẽ đợc thay thế các tệp cũ.
IV Hệ thống lại kiến thức đã học ở bài 4 để chuẩn bị cho các tiết thực hành
V Rút kinh nghiệm sau bài dạy
………
………
Thực hành Bài 4: Một số tính năng khác trong Windows
I Mục đích yêu cầu:
- Biết khởi động và thoát khỏi chơng trình
- Biết tạo đờng tắt và truy cập nhanh
- Nắm đợc một số tính năng khác trong Windows: Mở một tài liệu mới mở gần
đây, tìm kiếm tệp tin và th mục
II Chuẩn bị:
- Nội dung thực hành.
- Phòng máy chạy tốt
-III Các hoạt động dạy học:
- Gọi HS vào phòng cứ 3 HS / 1 máy
Nội dung thực hành buổi 1
1 Khởi động và kết thúc chơng trình Explorer
- Khởi động làm theo 2 cách
- Thoát chơng trình theo 2 cách
Trang 192. Tạo đờng tắt và truy cập nhanh
B1: Mở tệp chứa tệp tin chờng trình cần Shortcut
B2: Click phải chuột vào tập tin
B3: Chọn Create Shortcut: Nếu tạo Shortcut ngay trong th mục đang mở
Nội dung thực hành buổi 2
3 Tìm kiếm tệp tin hay th mục
B1: Click chột vào Start
B2: Click nút Search trên thanh công cụ
B3: Click mục All files and Folders Sau đó nhập tệp tin hoặc th mục cần tìm B4: Click nốt Search
5 Mở một tài liệu mới mở gần đây
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
Đáp án: Tin học là một ngành khoa học về tiếp nhận
và xử lý thông tin bằng các phơng tiện kỹ thuật mà
ngày nay gọi là máy tính điện tử Do nó đợc cấu tạo
trên các linh kiện vi mạch nên gọi tắt là máy vi tính
Câu 2: Trình bày cấu trúc
chung của máy tính điện tử?
Câu 3: Nêu khái niệm và
nhiệm vụ chính của hệ điều hành?
Trang 20- Điểu khiển phần cứng, tổ chức việc thực hiện các
ch-ơng trình
- Tạo môi trờng giao tiếp giữa ngời dùng với máy tính
Đáp án: Bộ xử lí trung tâm, có thể coi là bộ não của
máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều
khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự
- Tệp tin: Là tập hợp tất cả các thông tin có liên
quan đến nhau đợc lu trữ trên các thiết bị nhớ nh điã
cứng, đĩa mềm, đĩa CD
Nội dung của một tệp tin có thể là một tài liệu,
một tranh ảnh, hay một tệp chơng trình nào đó
Mỗi tệp tin đợc lu trữ dới một tên Đế dể quán lý
ngời ta ta tạo ra tệp tệp Tên tệp có dạng tổng quát:
Filename.Ext
Phần têp (filename) và phần mở rộng (extension)
Th mục: Ta có thể hiểu một cách trừ tợng th mục
là mơi lu trữ các th mục hay các tệp tin
Đáp án: a, c
Đáp án:
Tạo mới, sao chép, copy, di chuyển, đổi tên, xóa
Câu 4: Tại sao bộ xử lí
trung tâm CPU đợc coi nh là
bộ não của máy tính?
Câu 5: Nêu sự khác nhau
chính giữa HĐH với một phần mềm máy tính?
b Tệp tin có thể chứa tệp tin khác
Câu 10: Trong một đĩa cứng
có thể tồn tại hai tệp tin có tên giống nhau đợc hay không?
Câu 11: Hãy nêu cách khởi
động và kết thúc chơng trìnhWindows?
Câu 12: Có cách nào để
Trang 21Đáp án: không, vì nó sẽ ghi đè nội dung hai tệp tin.
Đáp án:
Khởi động : Bật công tắc nguồn ở CPU sau đó bật
công tắc màn hình chờ một lát sẽ xuất hiện màn hình
windows
Kết thúc chơng trình: Vào Start /Turn off computer/
Turn Off
Đáp án: Nhìn vào các biểu tợng chơng trình trên thanh
Taskbar, có bao nhiêu biểu tợng thì có bấy nhiêu cửa sổ
đợc mở
Đáp án: Mở biểu tợng Mycomputer, mở ổ D, mở th
mục document, thấy tệp tin ontap.txt
Đáp án: Vào Start\Document\chọn tệp cần mở.
nhận biết rằng hiện tại em
đạng mở bao nhiêu cửa sổ trong Windown? Hãy nêu cách nhận biết?
Câu 13: Hãy nêu cách tìm
kiếm tệp tin theo đờng dẫn sau D:\Document\ ontap.txt
Câu 14: Hãy nêu cách mở
một tài liệu mới mở gần
Trang 22Ngày soạn: 24/10/2009
Ngày kiểm tra Tiết 21: Đề kiểm tra lý thuyết Thời gian: 45 phút
I Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS khắc sâu kiến thức về cấu trúc của máy tính điện tử.
- Khái niệm và nhiệm vụ của hệ điều hành.
- các thành phần cơ bản của bộ xử lý trung tâm CPU.
- Thành thạo các bớc khởi động và thoát khỏi Windown.
III Câu hỏi:
Câu 1: Trình bày cấu trúc chung của máy tính điện tử?
Câu 2: Nêu khái niệm và nhiệm vụ chính của hệ điều hành?
Câu 3: Tại sao bộ xử lí trung tâm CPU đợc coi nh là bộ não của máy tính?
Câu 4: Hãy nêu cách khởi động và kết thúc chơng trình Windows?
- Điểu khiển phần cứng, tổ chức việc thực hiện các chơng trình
- Tạo môi trờng giao tiếp giữa ngời dùng với máy tính.
Câu 3: (3 điểm)
Bộ xử lí trung tâm, có thể coi là bộ não của máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình.
Trang 23Ngày soạn: 24/10/2009
Ngày kiểm tra Tiết 22: Đề kiểm tra thực hành
Thời gian: 45 phút
I Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh nhắc lại những kiến thức cơ bản về th mục:
(Tạo th mục, đổi tên th mục, sao chép th mục và xoá th mục)
- Rèn luyện các kỹ năng làm việc với th mục
II Nội dung thực hành:
1 Tạo cây th mục khối 8(trong đó khối 8 có 3 th mục con là 8A, 8B, 8C)
2 Đổi tên th mục khối 8 thành khối 9 và 3 th mục con thành 9A, 9B, 9C
3 Xoá th mục khối 9
III Đáp án:
* Mở My Computer\ Explorer bấm vào ổ D:
1 File \ New\ folder\ nhập tên (khối 8 và enter)
- Bấm đúp vào th mục khối 8 và tiếp tục làm nh lần đầu , rồi lần lợt tạo
8A, 8B, 8C
2 Bấm phải chuột vào th mục khối 8 \ chọn Rename \ xoá tên khối 8, nhập tên khối 9 và enter
- Tơng tự nh vậy với 8A, 8B, 8C thành 9A, 9B, 9C
3 Bấm pải chuột vào th mục khối 9\ Delete\Yes
IV Biểu chấm:
Câu 1 : làm hoàn chỉnh : 4 điểm
Câu 2 : làm hoàn chỉnh : 4 điểm
Câu 3 : làm hoàn chỉnh : 2 điểm
Trang 24Bài 6: Các thao tác cơ bản của Word
- Biết thực hiện thao tác khởi động chơng trình Microsoft Word, và thoát khỏi Word
- Biết các thao tác làm việc với tập tin nh: Cách tạo tập tin mới, mở tập tin đã đợc lutrên máy tính, lu tập tin vào đĩa , lu tập tin dới 1 tên khác và đóng tập tin
- Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word, biết cách gõ văn bản tiếng Việt, giớithiệu về VietKey, phơng pháp gõ 10 ngón, cách gõ dấu Tiếng Việt, cách nhập văn bản
- Xác định đợc vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo vàphím chức năng Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mờingón
- Biết các thao tác trên khối văn bản nh : Chọn khối, sao chép, di chuyển và xoá cácphần văn bản
2 Kĩ năng
- Biết khởi động và thoát khỏi chơng trình
- Biết tạo đờng tắt và truy cập nhanh
Trang 25- Nắm đợc một số tính năng khác trong Windows: Mở một tài liệu mới mở gần
đây, tìm kiếm tệp tin và th mục
II Chuẩn bị.
- Thiết bị
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 23 Ngày soạn: 2/11/2009
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm soạn thảo Word
- Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu về
phần mềm soạn thảo Word
- Phần mềm soạn thảo văn bản winword ra
đời vào cuối năm 1980
- Phần mềm này nằm trong bộ Office (văn phòng) thay thế cho máy đánh chữ
- Phần mềm này ra đời đợc ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng
- Phần mềm này có rất nhiều tính năng :+ Cung cấp đầy đủ các tính năng soạn thảo
và định dạng văn bản đa dạng
+ Khả năng đồ hoạ rất tốt
+ khả năng chèn hình ảnh, âm thanh
- Khả năng xuất , nhập dữ liệu nhanh
- Dễ dàng kết chuyển dữ liệu ở dạng HTML để chia sẻ dữ liệu trên mạng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khởi động Word
- Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu
cách khởi động máy tính
?H: Ta khởi động Word bằng những
cách nào?
- GV chỉ tranh cho HS thấy hoặc
thực hành trực tiếp trên máy tính cho HS
Tiết 24 Ngày soạn: 4/11/2009
Hoạt động 1: Thoát khỏi Word
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu
cách thoát khỏi Word
? Có mấy cách thoát khỏi Word
1 Thoát khỏi Word :
C1 : Nháy vào biểu tợng
25
Nháy vào
Trang 26ở góc phải màn hình C2 : Nháy vào File/Exit C3 : ấn tổ hợp phím Alt +F4.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mở tập tin
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu SGK
vào nút Open trên thanh công cụ.Xuất hiện hộp thoại
Tiết 25 Ngày soạn: 14/11/2009
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu các cách để thực để khởi động chơng trình soạn thảo Word
GV: - gọi 1 HS lên bảng trình bày,
- Sau đó gọi HS khác nhận xét và sau đó GV nhận xét chung và cho điểm
Đáp án: có 2 cách:
C1: Bấm vào nút Start / chọn Program / Word
C2 : Nháy đúp chuột trái vào Biểu tợng Word trên màn hình
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu mở tập tin
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
vào nút Open trên thanh công cụ.Xuất hiện hộp thoại
Nháy vào
đây để thoát
Trang 27.doc) Em tìm tệp cần mở và nháy nút Open.
C2 : Nháy vào File/Open C3 : ấn tổ hợp phím Ctrl + O
Hoạt động 2 : Tìm hiểu Lu tập tin vào đĩa
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
C1 : Để lu tệp văn bản trên máy, nháy chuột
vào nút Save trên thanh công cụ.Xuất hiện hộp thoại
Em tìm nơi cần lu tệp và và gõ tên tệpvào mục File name Sau đó nháy nút Save
C2 : Nháy vào File/Save C3 : ấn tổ hợp phím Ctrl +SKhi thực hiện 1 trong 3 cách trên sẽ xuấthiện hộp thoại Save
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Ngày dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách lu tài liệu với 1 tên khác
GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
Trang 28- Sau đó nháy vào mục Save để lu tên mớicủa tập tin
Để kết thúc làm việc ta nháy chuột
nút Close của cửa sổ mànhình
- HS thực hiện
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc gõ văn bản trong word
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK về
quy tắc gõ văn bản trong word
?H: Ta gõ văn bản theo quy tắc nào?
- GV giải thích
- HS tìm hiểu
- HS trả lời:
Ta gõ theo các quy tắc sau:
+ Các dấu , ; : ! ? … đợc gõ liền sát kí
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Ngày dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Gõ văn bản chữ Việt
Nhập tên mới cần l u vào mục này
Trang 29- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK về
cách gõ chữ tiếng Việt trên máy tính
- GV giải thích: Trên bàn phím không
có các phím có dấu nên khi gõ tiếng Việt ta
gõ theo quy ớc của nó Cụ thể quy ớc gõ
tiếng Việt đợc thể hiện trong bảng SGK
(GV có thể treo bảng phụ cho HS quan sát)
- GV giải thích thêm: Để hiển thị và in
đợc tiếng Việt ta còn cần cài đặt sẵn phần
mềm gõ tiếng Việt trên máy tính
- HS tìm hiểu
- HS chú ý và ghi bài, ghi nhớ cách gõtiếng Việt trong máy tính để thực hành.-Nháy vào biểu tợng VietKey trên m/h
- Xuất hiện hộp thoại :
+ Chọn kiểu gõ Telex + Bảng mã : 15 - TCVN3 – ABC+ Tuỳ chọn : 01 -Alt -Z
01 - Default
- HS chú ý và tìm hiểu
Hoạt động 2 : Nguyên tắc soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt
? Có những nguyên tắc soạn thảo văn bản
bằng Tiếng Việt nào
? So sánh 2 kiểu Telex và VNI
Chú ý : Có thể cho HS đọc thêm tài liệu để
tìm hiểu thêm về kỉểu gõ VNI.
Ví dụ : Cộng hoà : Coongj hoaf
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
……… ………
Ngày dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài phím máy tính
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
SGK đồng thời giới thiệu bàn phím máy