Đề cương ôn tập môn sinh lý học thần kinh. 1.Hoạt động thần kinh cấp cao và hoạt động thần kinh cấp thấp 2.Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh 3. Các quy luật hoạt động của hệ thần kinh 4. Các loại hình thần kinh ở người 5. Phân loại, chức năng của dây thần kinh5. Phân loại, chức năng của dây thần kinh 6.Hưng phấn và ức chế 7.Phản xạ 8. Cấu tạo và chức năng của não bộ 9. Cung phản xạ, vòng phản xạ
Trang 1Sinh lý học thần kinh
1.Hoạt động thần kinh cấp cao và hoạt
động thần kinh cấp thấp:
Hoạt động thần kinh cấp thấp: Là hoạt động của não
trung gian, não giữa, tiểu não, hành tủy và tủy sống Nhiệm
vụ chủ yếu là điều hòa sự tương quan và phối hợp hoạt
động của các phần cơ thể với nhau, bảo đảm đời sống sinh vật bình thường của cơ thể
- Hoạt động thần kinh cấp thấp là hoạt động bẩm sinh
do thế hệ trước truyền lại, thường khó thay đổi hoặc
ít thay đổi Cơ sở của hoạt động thần kinh cấp thấp
là phản xạ không điều kiện
Hoạt động thần kinh cấp cao: Là hoạt động của não để
thành lâpj phản xạ có điều kiện, ức chế hoặc dập tắt chúng Liên hệ chủ yếu với hoạt động của vỏ não, hai hoạt động này đảm bảo quan hệ phức tạp, chính xác và tinh vi của cơ thể đối với thế giới bên ngài
- Là cơ sở sinh lý của các hiện tượng tâm lý phức tạp như ý thức, tư duy, ngôn ngữ,…
- Đây là hoạt động tự tạo của cơ thể trong quá trình sống và hoạt động Hoạt động thần kinh cấp cao ở người là quá trình tích tích lũy vốn kinh nghiệm của
cá nhân, là kết quả phản ánh của nhiều thế hệ mang dấu ấn của toàn bộ lịch sử phát triển của loài người,
là kết quả của giáo dục của mỗi cá nhân
- Cơ sở của hoạt động thần kinh cấp cao là phản xạ có điều kiện
Hoạt động thần kinh cấp cao và hoạt động thần kinh cấp thấp có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau và cả hai hoạt động này đều dựa vào hai quá trình thần kinh cơ bản: hưng phấn và ức chế
Trang 22.Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh:
Cấu tạo: được cấu tạo bởi các tế bào thần kinh (noron)
- phần trung ương: não + tủy sống
- phần ngoại biên: các dây thần kinh và hạch thần kinh
Chức năng: điều khiển, điều hòa và phối hợp mội hoạt
động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thê thành một thể thống nhất, giúp cơ thể luôn thích nghi với những thay đổi của môi trường
- HTK vận động: điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của hệ cơ-xương, liên quan đến hoạt động của cơ vân
-HTK sinh dưỡng: Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt
động của các cơ quan nội tạng liên quan đến hoạt động của
cơ trơn, cơ tim
3 Các quy luật hoạt động của hệ thần
kinh:
Quy luật hoạt động theo hệ thống: hoạt động của vỏ
não cho phép hợp nhất các kích thích riêng lẻ thành một tổ hợp hoàn chỉnh, hay thành những hệ thống gọi là tính hệ thống trong hoạt động của vỏ não 1 trong những biểu hiện quan trọng nhất của hệ thống hoạt động vỏ não là hình
thành định hình động lực hay gọi tắt là động hình ( 1 hệ
thống phản xạ có điều kiện được lặp lại theo một trình tự nhất định và theo 1 khoảng thời gian dài.)
Quy luật lan tỏa và tập trung: hưng phấn và ức chế sau
khi xuất hiện trên vỏ não có thể lan tỏa ra các phần khác nhau, khi đủ mức sẽ thu hẹp về vị trí ban đầu
- Quy luật tập trung: một kích thích hay một nhóm kích thích được truyền về não lúc đầu gây hưng phấn hay ức chế một cách kan tràn, có thể trên toàn
bộ não Tuy nhiên sau một thời gian, các trung tâm hưng phấn hay ức chế sẽ giảm bớt dần, cuối cùng tập trung ở một số trung khu tiêu biểu nhất, nhờ đó
Trang 3mà các phản ứng chỉ xảy ra ở những cơ quan đặc trung nhất
- Quy luật lan tỏa: một kích thích lúc đầu chỉ gây hưng phấn hay ức chế cục bộ trên một vài vùng não xác định Nhưng nếu kích thích đủ mạnh thì quá trình ức chế, hưng phấn có thể lan tỏa dần sang các trung khi khác của não
Quy luật cảm ứng qua lại: cảm ứng là sự gây ra trạng
thái đối lập của một quá trình hưng phấn hay ức chế
- Cảm ứng qua lại đồng thời (giữa nhiều trung khu) là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia hay ngược lại
- Cảm ứng qua lại tiếp diễn (trong một trung khu): là hưng phấn ở một điểm chuyển sang ức chế ở chính điểm đó hay ngược lại
- Cảm ứng dương tính là hiện tượng hưng phấn làm cho
ức chế sâu hơn hay ngược lại ức chế làm cho hưng
phấn mạnh hơn
- Cảm ứng âm tính là khi hưng phấn làm giảm ức chế, ức chế làm giảm hưng phấn, hưng phấn gây ra ức chế
Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích: ở vỏ não
bình thường, sự phản ứng phụ thuộc vào độ mạnh, yếu của kích thích tác động, nghĩa là kích thích có cường độ lớn có thể gây ra phản ứng mạnh, kích thích có cường độ nhỏ gây
ra phản ứng yếu trong phạm vi con người có thể cảm thụ được Như vậy, độ lớp của phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ kích thích tác động trong phạm vi con người có thể cảm nhận được
4 Các loại hình thần kinh ở người
Loại nghệ sĩ
- Hệ thống tín hiệu thứ nhất biểu hiện rõ
- Tiếp nhận thế giới xung quanh và quá trình tư duy chủ yếu là những hình ảnh cụ thể của các sự vật hiện
tượng
Trang 4Loại tư tưởng
- Hệ thống tín hiệu thứ hai biểu hiện rõ
- Phát triển mạnh khả năng tư duy trừu tượng
Loại trung gian
- Hai hệ thống tín hiệu kết hợp hài hòa, trong đó hệ thứ hai trội hơn hệ thứ nhất một chút
- Kết hợp giữa những ấn tượng cụ thể, hình ảnh và tư duy trừu tượng logic
5 Phân loại, chức năng của dây thần kinh
Phân loại: - dựa vào bộ phận tạo ra dây thần kinh gồm 12
dôi dây thần kinh sọ não và 31 đôi dây thần kinh tủy sống
- dựa vào chức năng có thể phân ra 3 loại dây
thần kinh: dây thần kinh hướng tâm (dây thần kinh cảm giác), dây thần kinh li tâm (dây thần kinh vận động), dây thần kinhh pha
Chức năng: hệ thống dây thần kinh là mạng lưới thông tin
chính, cùng với hệ thống nội tiết giúp kiểm soát và duy trì các chức năng khác nhau trng cơ thể Đồng thời hệ thống này còn giúp tương tác với môi trường xung quanh
- 12 đôi dây thần kinh sọ não: thực hiện mối liên hệ giữa não bộ với hoạt động của cơ quan thụ cảm, thực hiện chức năng thị giác, thính giác,…
- 31 đôi dây thần kinh tủy sổng: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ thụ quan về trung ương và dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đến
cơ quan đáp ứng
Khi bình thường ta không thấy đau vì những yếu tố kích
thích chưa đủ mạnh để gây tổn thương cho cơ thể, cơ quan thụ cảm chưa cảm ứng được kích thích
6.Hưng phấn và ức chế:
Hưng phấn: là quá trình hoạt hóa tổ chức sống khi có kích
thích tác động Đây là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ
Trang 5Ức chế là quá trình hoạt động thần kinh nhằm làm mất
hoặc yếu hưng tính của tế bào thần kinh Đây là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ
- Ức chế dập tắt: là dạng ức chế xuát hiện khi tín hiệu
có đk không được củng cố bằng kích thích có đk
- Ức chế phân biệt: là dạng ức chế phát sinh khi ta cho kích thích có đk tác dụng xen kẽ với một tín hiệu gần giống nó, với đk là kích thích có đk luôn được củng
cố, còn tín hiệu gần giống nó thì không được củng cố bằng kích thích không đk
- Ức chế có đk: là dạng ức chế xuất hiện khi ta không
củng cố phức hợp tín hiệu và một kích thích phụ khác, trong khi chỉ riêng một mình tín hiệu vẫn được củng cố thì vẫn gây ra phản xạ có đk Kích thích phụ trở thành tác nhân gây ức chế có đk
- Ức chế trì hoãn: là dạng ức chế xuất hiện khi ta
không củng cố phần đầu tác dụng của tín hiệu có đk
Ở phần đầu không được củng cố đó tín hiệu có đk dần mất đi ý nghĩa tín hiệu biểu hiện là phản xạ đối với tín hiệu có đk bị chậm lại
- ức chế không đk : là loại ức chế có từ khi động vật
sinh ra, không cần luyện tập thể hiện ở hai dạng: + Ức chế ngoài: nơi phát sinh không nằm trong cung phản xạ có đk -> gọi là ức chế ngoài
+ Ức chế trên giới hạn: thường phát sinh trrg các tế bào htk tw khi kích thích có đk có cường độ quá lớn hoặc tác dụng kéo dài
- ức chế ngoại lai: xuất hiện khi có một kích thích
mới lạ tác động đồng thời với tác nhân gây phản xạ
có điều kiện làm cho phản xạ yếu đi hoặc mất hẳn
- ức chế vượt hạn: xuất hiện khi tác nhân kích thích
vượt giới hạn về cường độ, tần số, thời gian
Hưng phấn và ức chế là hai mặt thống nhất của hoạt động thần kinh Không có một hoạt động thần kinh nào lại chỉ có thể dựa vào hưng phấn hay ức chế, mà luôn luôn phải dựa
Trang 6vào cả hai quá trình này Ở nơi này trên vỏ não bị ức chế thì
ở chỗ khác lại hưng phấn và ức chế hoạt động nối tiếp, thay thế nhau Hai quá trình này là kết quả tác động của môi trường bên ngoài và bên trong cơ thế tới não; ý thức của con người nhiều khi cũng tham gia tích cực điều khiển hai quá trình này ở các mức độ khác nhau
7.Phản xạ:
Phản xạ là phản ứng tất yếu, hợp quy luật của cơ thể đối với kích thích bên ngoài, phản ứng thực hiện nhờ hoạt động của hệ thần kinh
- Phản xạ không điều kiện: là các phản xạ bẩm
sinh, được di truyền, mang tính chất của loài, tương đối ổn định trong suốt đời sống của cá thể, là phản
xạ phát sinh khi có kích thích thích ứng tác động lên các trường thụ cảm nhất định
- Phản xạ có điều kiện: là các phản xạ tập nhiễm
được trong đời sống của cá thể, mang tính chất của
cá thể, có thể bị mất đi khi điều kiện tạo ra nó không còn nữa, là phản xạ có thể được hình thành với cá loại kích thích khác nhau tác động lên các trường thụ cảm khác nhau Được thực hiện trên vỏ não Hình thành với kích thích bất kỳ Không phải lúc nào phản
xạ có điều kiện cũng cuất hiện, mà cũng có lúc tậm thời ngừng trệ hoặc bị kìm hãm không hoạt động(ức chế phản xạ có đk) Tất cả các hiện tượng tâm lý cấp cao ở người đều có cơ sở sinh lí là phản xạ có điều kiện
- Có nhiều phản xạ không xuất hiện ngay sau khi sinh, nhưng chings không phải phản xạ có điều kiện mà là phản xạ không điều kiện Ví dụ như các phản xạ sinh dục chỉ xuất hiện trong điều kiện hệ thần kinh phát triển bình thường
- Trong hoạt động sống của động vật có những hoạt động không phải là phản xạ không điều kiện, cũng
Trang 7không phải là phản xạ có điều kiện, mà là một chuỗi các phản xạ không điều kiện và có điều kiện nối tiếp nhau Ví dụ: toàn bộ các phản ứng có liên quan đến hoạt động sinh dục, sinh sản của loài chim, gồm phản xạ giao phối giữa con chim trống và con mái, phản xạ làm tổ, đẻ trứng, ấp trứng, tìm mồi nuôi con, tập cho chim con bay… đó là một chuỗi phản xạ và được gọi là bản năng
Là phản xạ tự nhiên,
mang tính chất bẩm sinh
Không bị mất đi qua
thời gian
Số lượng có hạn
Cung phản xạ đơn giản
Trung ương nằm ở trụ
não, tủy sống
Là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể
Sẽ bị mất đi nếu không được củng cố qua thời gian
Không mang tính di truyền
Số lượng không hạn định
Trung ương nằm ở đại não
8 Cấu tạo và chức năng của não bộ
Đại não: được chia thành 2 bán cầu não trái và phải được
ngăn cách nhau bởi rãnh gian bán cầu, mỗi bán cầu đị não
có một lớp chất xám bao xung quanh gọi là vỏ não (trung tâm của nhiều chức năng thần kinh quan trọng: chức năng vận động/cảm giác/giác quan/thực vật, mỗi vùng của vỏ não ứng với một chức năng nhất định, trung tâm của các hoạt động thần kinh cao cấp như: tư duy, tình cảm…) Gồm 4 thùy chính:
- Thùy trán: chức năng vận động lời nói, trí tuệ, hành vi
Trang 8- Thùy chẩm: cho phép con nguoeif tiếp nhận và xử lý thông tin thị giác Nó ảnh hưởng tới quá trình cảm thụ màu sắc và hình dạng
- Thùy đỉnh: phân tích đồng thời các tín hiệu nhận được từ các khu vực khác nhau của não như thính giác, thị giác, vận động, cảm giác và trí nhớ
- Thùy thái dương: 3 phần: bên phải tham gia vào bộ nhớ thị giác giúp con người nhận biết sự vật, bên trái tham gia vào bộ nhớ ngôn ngữ, giúp con người ghi nhớ và hiểu được ngôn ngữ, phần sua cho phép con người phân tích cảm xúc và phản ứng của người khác
Khi bán cầu đại não bị tổn thương làm tê liệt nửa
thân bên đối diện vì: hầu hết các đường dẫn truyền xung
thần kinh nối giữa vỏ não với các phần dưới của não và tủy sống đều bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống
Thân não: bao gồm
- Trung não: trung tâm quan trọng trong các cử động cyar mắt
- Cầu não: chịu trách nhiệm cho sự phối hợp cử động của mắt và mặt, cảm giác của mặt, nghe và thăng bằng
- Hành tủy: kiểm soát nhịp thở, huyết áp, nhịp tim và hành động nuốt
Tiểu não: nằm phía sau cuẩ não bộ phía dưới thùy chẩm
phối hợp các động tác và tạo nhịp điệu cử động, giúp con người duy trì tư thế, cảm giác cân bằng
Vùng hạ đồi: là 1 cấu trúc nhỏ có chứa các liên kết thần
kinh gửi tín hiệu đến tuyến yên Vùng này xử lý thông tin đến từ hệ thống thần kinh tự động, có vai trò trong việc kiểm soát chức năng như: ăn ngủ cảm xúc…
Tuyến yên: là tuyến nhỏ dính vào đáy não Kiểm soát nội
tiết tố
Đồi thị: có vai trò trong cảm giác đau, sự chú ý, sự tỉnh táo.
Khi đập mạnh vào gáy gây tổn thương hành tủy mà trong hành tủy chứa trung tâm điều hòa hô hấp và
Trang 9điều hòa tim mạch Nếu hành tủy bị tổn thương, trước tiên
việc hô hấp sẽ tạm ngưng, nếu sau 1 thời gian trung tâm hô hấp không được phục hồi, không liên lạc với cầu não, vỏ não
sẽ dẫn đến tử vong
9 Cung phản xạ, vòng phản xạ
Cung phản xạ: Chuỗi tế bào thần kinh thực hiện một phản
xạ gọi là cung phản xạ
- Phần tiếp nhận tác động (phần dẫn vào) kích thích từ bên ngoài, biến kích thích ở dạng cơ năng, nhiện năng… Thành xung dộng thần kinh và truyền xung động thần kinh vào htk tw Phần tiếp nhân tác động được cấu tạo bởi bộ máy nhận kích thích (những nhánh tận cùng của dây thần kinh thụ cảm và bó dây thần kinh thụ cảm hướng tâm) mắt, tai, mũi, lưỡi, bề mặt da…
- Phần trung tâm: là não, tiếp nhận những xung động thần kinh từ ngoài vào qua phần dưới vỏ và quá trình hưng phấn, ức chế xảy ra trong não để xử lý thông tin, trên cơ sở đó xuất hiện các hiện tượng tâm lý cảm giác, tri giác, tư duy, tình cảm…
- Phần dẫn ra nhận xung động thần kinh từ trung tâm, truyền đến các cơ, các tuyến Phần này cấu tạo bởi các tế bào thần kinh vận động, bó dây thần kinh vận động tận cùng của bó dây thần kinh li tâm vận động
Đn Con đường mà luồng xung thần
kinh từ cơ quan thụ cảm qua tw
thần kinh đến cơ quan phản ứng
Luồng xung thần kinh và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ.
Khác Có 3 loại nơron: hướng
tâm, li tâm, trung gian.
Xảy ra nhanh hơn
Độ chính xác thấp hơn
Mức độ đơn giản hơn
Thời gian thực hiện nhanh
Có nhiều hơn 3 nơron thần kinh.
Xảy ra chậm hơn
Độ chính xác cao hơn
Mức độ phức tạp hơn
Thời gian thực hiện lâu
Trang 10 Không có luồng thông tin ngược báo về tw thần kinh.
hơn
Có luồng thông tin ngược báo về tw thần kinh.
Giốn
g
Đều là đường dẫn truyền của xung thần kinh để thực hiện phản xạ.
Có 5 phần
Giúp cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường.