- Chương 4 xem xét vấn đề vốn sản xuất và quản lý vốn sản xuất trong các doanh nghiệpxây dựng; - Chương 5 đề cập đến nội dung, phương pháp xác định và quản l ý chi phí theo các giaiđoạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TẬP BÀI GIẢNG
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
LỜI NÓI ĐẦU………9
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VÀ KINH TẾ XÂY DỰNG 10
1.1 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 10
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan 10
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của ngành xây dựng 11
1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG 12
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm xây dựng 12
1.2.2 Những đặc điểm của việc thi công các công trình xây dựng 13
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG XÂY DỰNG 15
1.4 KẾT LUẬN 16
CÂU HỎI CHƯƠNG 1 17
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 18 2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ 18
2.1.1 Chi phí dự án đầu tư xây dựng 18
2.1.2 Chi phí quản lý vận hành 19
2.1.3 Một số khái niệm khác về chi phí 20
2.2 THU NHẬP CỦA DỰ ÁN 21
2.3 GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN 22
2.3.1 Tính toán lãi tức 22
2.3.2 Xác định lãi suất có xét đến yếu tố lạm phát 23
2.3.3 Biểu đồ dòng tiền tệ 24
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN BỐ ĐỀU 25
2.4.1 Các ký hiệu tính toán 25
2.4.2 Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F) khi cho trước giá trị của tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P) 25
Trang 32.4.3 Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P) khi cho trước giá trị của
tiền tệ ở thời điểm tương lai (F) 25
2.4.4 Phương pháp xác định giá trị tương lai (F) của tiền tệ khi cho trước trị số của chuỗi dòng tiền tệ đều (A) 26
2.4.5 Phương pháp xác định giá trị của thành phần của chuỗi tiền tệ phân bố đều (A) khi cho biết giá trị tương đương tương lai (F) của nó 26
2.4.6 Phương pháp xác định giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (P) khi cho trước giá trị của thành phần của chuỗi giá trị tiền tệ phân bố đều của nó là A 26
2.4.7 Phương pháp xác định giá trị của thành phần của chuỗi tiền tệ đều (A) khi cho biết trước giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại của nó là P 27
2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU 27
2.5.1 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị hiện tại tương đương P 27
2.5.2 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị tương đương ở thời điểm cuối trong tương lai (tìm F) 27
2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỀ MẶT KINH TẾ XÃ HỘI 28
2.6.1 Sự cần thiết của việc phân tích kinh tế xã hội 28
2.6.2 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội 28
2.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC DỰ ÁN 28
2.7.1 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng các phương án 28
2.7.2 Phương pháp phân tích giá trị - giá trị sử dụng 32
2.7.3 Phương pháp phân tích chi phí - Lợi ích (CBA) 33
2.8 KẾT LUẬN 38
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 39
Chương 3 PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 42
3.1 MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH KINH TẾ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 42
3.1.1 Mục tiêu 42
3.1.2 Nguyên tắc 42
3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI 43
3.2.1 Xác định các loại chi phí dự án Thủy lợi 43
3.2.2 Xác định lợi ích của dự án thủy lợi 53
3.2.3 Trình tự và phương pháp đánh giá hiệu quả ki nh tế 57
Trang 43.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG 57
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu tĩnh 57
3.3.2 Đánh giá qua nhóm chỉ tiêu động 58
3.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG 61
3.4.1 Một số vấn đề chung 61
3.4.2 Xác định các chỉ tiêu chi phí kinh tế - xã hội của dự án XDGT 63
3.4.3 Xác định một số lợi ích kinh tế - xã hội cơ bản của dự án XDGT 63
3.5 KẾT LUẬN 78
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 78
Chương 4 CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 81
4.1 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 81
4.2 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 82
4.2.1 Khái niệm về tổng mức đầu tư 82
4.2.2 Nội dung của tổng mức đầu tư 82
4.2.3 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư 85
4.3 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 92
4.3.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình 92
4.3.2 Nội dung của dự toán xây dựng công trình 92
4.3.3 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình 93
4.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG 100
4.4.1 Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình 101
4.4.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng 105
4.5 Kết luận chương 111
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 111
Chương 5 VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 114
5.1 KHÁI NIỆM VỀ VỐN SẢN XUẤT 114
5.2 VỐN CỐ ĐỊNH 114
5.2.1 Các khái niệm về tài sản cố định 114
5.2.2 Phân loại vốn cố định 116
5.2.3 Đánh giá vốn cố định 116
5.2.4 Hao mòn và những biện pháp giảm hao mòn vốn cố định 118
Trang 55.2.5 Khấu hao và các phương pháp xác định khấu hao vốn cố định 119
5.2.6 Phương pháp xác định thời hạn sử dụng hợp lý của tài sản cố định 126
5.2.7 Lập kế hoạch về tài sản cố định 128
5.3 KHÁI NIỆM, THÀNH PHẦN VÀ CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG (VLĐ) 132
5.3.1 Khái niệm 132
5.3.2 Thành phần vốn lưu động 133
5.3.3 Các nguồn vốn lưu động 133
5.3.4 Cơ cấu cấu VLĐ 134
5.4 CHU CHUYỂN VLĐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP TĂNG NHANH TỐC ĐỘ CHU CHUYỂN 135
5.4.1 Chu chuyển VLĐ 135
5.4.2 Biện pháp tăng nhanh tốc độ chu chuyển 137
5.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 138
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu các phương án 31
Bảng 2.2 Bảng tính giá trị tổng hợp không đơn vị đo 31
Bảng 2.3 Bảng tính giá trị hệ số hoàn vốn nội tại (IRR) 37
Bảng 3.1 Chi phí sửa chữa thường xuyên 46
Bảng 3.2 Mức khung tỷ lệ % trên giá trị TSCĐ (nguyên giá) áp dụng đối với các Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi có giá trị tài sản cố định 46
Bảng 3.3 Số liệu hai phương án 57
Bảng 3.4 Số liệu hai phương án 59
Bảng 3.5 Tốc độ kỹ thuật trung bình của xe tải (km/h) 64
Bảng 3.6 Định mức thời gian bốc dỡ hàn g của xe tải (phút) 65
Bảng 3.7 Tốc độ khai thác trung bình của các loại xe (km/h) 66
Bảng 3.8 Số liệu tham khảo để tính chi phí vận hành của các loại xe (theo “Đường ô tô trong các vùng nhiệt đới và sa mạc”) 67
Bảng 3.9 Hệ số Ki, quy đổi chiều dài đoạn dốc về điều kiện bằng phẳng i=0 (để tính tiêu hao nhiên liệu và chi phí vận hành) 68
Bảng 3.10 Chi phí vận hành xe theo độ ghồ ghề (USD /xe.km) 68
Bảng 3.11 Các hệ số xét đến ảnh hưởng của điều kiện đường đến tổn thất của một tai nạn 76
Bảng 4.1 Tổng hợp tổng mức đầu tư xây dựng 91
Bảng 4.2 Tổng hợp dự toán xây dựng 98
Bảng 4.3 Tổng hợp chi phí thiết bị 99
Bảng 4.4 Tổng hợp dự toán chi phí hạng mục chung 99
Bảng 4.5 Định mức chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung không xác định được khối lượng từ thiết kế 100
Bảng 4.6 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ 101
Bảng 4.7 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ 103
Bảng 4.8 Tổng hợp giá xây dựng công trình 104
Bảng 4.9 Hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho các công tác xây dựng 106 Bảng 4.10 Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công 107
Bảng 4.11 Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng 108
Trang 8Bảng 4.12 Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung 108
Bảng 4.13 Định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công 110
Bảng 4.14 Định mức thu nhập chịu thuế tính trước 110
Bảng 5.1 Hệ số điều chỉnh theo thời gian trích khấu hao của TSCĐ 123
Bảng 5.2 Bảng tính toán mức trích khấu hao 124
Bảng 5.3 Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong năm 125
Bảng 5.4 Bảng xác định mức trích khấu hao hàng tháng 126
Bảng 5.5 Kết cấu VLĐ của xí nghiệp xây lắp 135
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ dòng tiền tệ (Cash Flow) 25
Hình 3.1 So sánh khi có dự án và khi không có dự án 43
Hình 3.2 Quá trình tính toán thu nhập từ nhiệm vụ phòng lũ hạ du của hồ chứa 56
Hình 5.1 Các hình thức của vốn cố định 117
Hình 5.2 Quan hệ giữa giá trị TSCĐ với thời gian sử dụng 120
Hình 5.3 Sơ đồ xác định thời hạn sử dụng tối ưu của TSCĐ 127
Hình 5.4 Sơ đồ xác định số lượng dự trữ tối ưu 130
Hình 5.4 Xác định sản lượng hoà vốn của TSCĐ 132
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng là một trong những hoạt động có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốcdân, bao gồm cả hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước và hoạt động sản xuất - kinhdoanh cơ bản của các doanh nghiệp Vì vậy, kinh tế xây dựng là khoa học có liên quan đếnnhiều ngành đào tạo và nhiều lĩnh vực hoạt động, kết hợp giữa lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật vàquản lý trong xây dựng
Môn học Kinh tế Xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tếtrong lĩnh vực xây dựng giúp sinh viên hiểu và vận dụng được những kiến thức này trongviệc giải quyết những vấn đề, công việc trong lĩnh vực chuyên môn xây dựng Kinh tế Xâydựng là môn học được giảng dạy cho các ngành kinh tế và quản lý xây dựng, kỹ thuật xâydựng của Trường Đại học Thuỷ lợi
Cùng với việc rà soát, cập nhật chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng và Kinh tếxây dựng để đáp ứng yêu cầu thực tiễn, giáo trình Kinh tế Xây dựng được biên soạn nhằmphản ánh và cập nhật kịp thời những nội dung mới nhất của kinh tế trong lĩnh vực xâydựng Nội dung của giáo trình gồm 5 chương do PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân và TS LêVăn Chính (Chủ biên) viết, cụ thể như sau:
- Chương 1 đánh giá tổng quan về vai trò, nhiệm vụ và đặc điểm của ngành xây dựng trongnền kinh tế quốc dân;
- Chương 2 trình bày cơ sở lý luận về đánh giá tài chính, kinh tế -xã hội các dự án xâydựng;
- Chương 3 trình bày nguyên tắc và nội dung phân tích kinh tế các dự án đầu tư xây dựngtrong lĩnh vực thuỷ lợi, giao thông và xây dựng dân dụng
- Chương 4 xem xét vấn đề vốn sản xuất và quản lý vốn sản xuất trong các doanh nghiệpxây dựng;
- Chương 5 đề cập đến nội dung, phương pháp xác định và quản l ý chi phí theo các giaiđoạn của dự án đầu tư xây dựng;
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các tác giả của những tài liệu tham khảo đã được sử dụng
để biên soạn giáo trình này Xin cảm ơn các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp trong Bộmôn Quản lý xây dựng, Khoa Kinh tế và Quản lý đã có những đóng góp quý báu về nộidung khoa học và cấu trúc của giáo trình
Các tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản
lý, các phòng, ban của Trường Đại học Thuỷ lợi đã tạo điều kiện để hoàn thành cuốn giáotrình này
Trong quá trình biên soạn, mặc dù các tác giả đã cố gắng song do khả năng và trình độ cònhạn chế nên không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Chúng tôi mong muốn nhậnđược và xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp từ các bạn đọc
Các tác giả
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VÀ KINH TẾ XÂY DỰNG
Chương 1 đề cập đến những khái niệm cơ bản về đầu tư, xây dựng cơ bản đồng thời nêubật vai trò quan trọng và nhiệm vụ to lớn của của ngành xây dựng đối với sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Ngành xây dựng góp phần phát triển cơ sở hạ tầng là nền tảngvững chắc cho sự phát triển của nền kinh tế, góp phần to lớn cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá của đất nước
Nội dung tiếp theo của Chương 1 mô tả những đặc điểm của ngành xây dựng bao gồm cảnhững đặc điểm về kinh tế và đặc điểm về kỹ thuật Theo đó, những đặc điểm nổi bật mangtính đặc thù của sản phẩm xây dựng được đề cập như: bản chất tự nhiên của sản phẩm; cơcấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng; những nhân tố quyết định nhu cầu;phương thức xác định giá cả Bên cạnh đó các đặc điểm ảnh hưởng đến thi công công trìnhxây dựng qua đó ảnh hưởng đến chi phí và giá trị công trình như tính chất của sản phẩmxây dựng, bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, trình độ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế củađất nước
Phần cuối của chương trình bày những đặc điểm cơ bản nhất của thị trường xây dựng, ảnhhưởng của các quy luật kinh tế (giá trị, cung cầu, cạnh tranh) đối với sản phẩm, chất lượng
và giá xây dựng
1.1 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan
a Hoạt động đầu tư cơ bản : là hoạt động bỏ vốn để tạo ra các tài sản cố định đưa vào hoạtđộng trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu được lợi ích khác nhau
b Đầu tư xây dựng cơ bản : là là hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựngmới tài sản cố định, bao gồm các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản (khảo sát,thiết kế, tư vấn xây dựng, thi công xây lắp công trình, sản xuất và cung ứng thiết bị vật tưxây dựng) nhằm thực hiện xây dựng các công trình
c Xây dựng cơ bản : là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm là những công trình có qui
mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định Xây dựng cơbản là quá trình đổi mới, tái sản xuất đơn giản và mở rộng các tài sản cố định của cácngành sản xuất vật chất cũng như phi sản xuấ t vật chất nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuậtcho nền kinh tế quốc dân Xây dựng cơ bản được thực hiện dưới các phương thức: xâydựng mới, xây dựng lại, khôi phục, mở rộng và nâng cấp tài sản cố định
d Công trình xây dựng: là sản phẩm của công nghệ xây lắp được tạo thành bằng vật liệuxây dựng, thiết bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặtnước, mặt biển và thềm lục địa)
Trang 12e Các lực lượng chủ yếu tham gia vào quá trình hình thành công trình xây dựng gồm: chủđầu tư ; các doanh nghiệp tư vấn ; các doanh nghiệp xây lắp; các doanh nghiệp cung cấpthiết bị và vật tư cho dự án ; các tổ chức ngân hàng, tài trợ ; các cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư và xây dựng và các tổ chức khác…
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của ngành xây dựng
a Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, nóchiếm vị trí chủ chốt ở khâu cuối cùng trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật
và tài sản cố định
Để sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố địn h cho đất nước sẽ có rất nhiềungành tham gia (từ khâu chế tạo nguyên vật liệu, chế tạo chi tiết kết cấu đến thành phẩmcuối cùng là các công trình hoàn chỉnh) Ngành xây dựng chiếm ở khâu cuối cùng
b Ngành xây dựng chiếm một nguồn kinh phí khá lớn của ngân sách quốc gia và xã hội.Thông thường chiếm khoảng (10 - 12)% GDP
c Ngành xây dựng đóng góp cho nền kinh tế quốc dân một khối lượng sản phẩm rất lớn.Thông thường đối với các nước phát triển chiếm từ (6 - 12)%, các nước đang phát triểnchiếm từ (6 - 10)%
d Ngành xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội củađất nước :
- Ngành xây dựng là ngành phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân khác vì bất cứngành nào cũng cần phải xây dựng mới, sửa chữa, hoặc cải tạo, đổi mới công nghệ để pháttriển;
- Ngành xây dựng phục vụ đắc lực cho đường lối phát triển kinh tế, ổn định chính trị quốcgia của Đảng Nhà nước, tạo nên sự cân đối , hợp lý về sản xuất giữa các vùng miền của đấtnước Đóng góp một phần đáng kể trong công cuộc xóa đói giảm nghèo trong cộng đồng,xóa bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thô n, giữa miền ngược và miền xuôi ;
- Ngành xây dựng đóng góp to lớn cho chương trình công nghiệ p hóa hiện đại hóa của đấtnước, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa Đã xây dựng các công trình phục vụ dân sinh kinh tếngày càng hiện đại hơn với trình độ cao hơn ;
- Ngành xây dựng đóng góp cho đất nước nguồn lợi nhuận rất lớn Đã tạo công ăn vi ệc làmcho hàng triệu con người
Tóm lại ngành xây dựng đóng một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, cho sự phát
triển toàn diện của đất nước Trong hơn 10 năm qua ngành xây dựng đã làm thay đổi bộmặt của đất nước, đặc biệt ở các thành phố, thực sự là công cụ đắc lực thực hiện đường lốiphát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước
Trang 131.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm xây dựng
1.2.1.1 Khái niệm về sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm cả việc lắp đặtthiết bị công nghệ ở bên trong), sản phẩm xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa học– công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định Nó là một sảnphẩm có tính chất liên ngành, trong đó nhữ ng lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủyếu là: các chủ đầu tư; các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp; các doanh nghiệp tư vấn xâydựng; các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng; các doanhnghiệp cung ứng; các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính; các cơ quan quản lý Nhànước có liên quan Do vậy chi phí để cấu thành nên sản phẩm xây dựng rất khó xác định vàkhó chính xác Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần kiếntạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần dùng để lắp đặt các máymóc thiết bị của công trình xây dựng để đưa chúng vào hoạt động Tuỳ theo hình thức đấuthầu mà sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng được phân ra hai trường hợp:
- Doanh nghiệp xây dựng chỉ nhận thầu xây lắp thì sản phẩm của doanh nghiệp xây dựngđem chào hàng khi tranh thầu xây dựng chỉ là các giải pháp công nghệ và tổ chức xây dựngcông trình đang được đấu thầu
- Doanh nghiệp xây dựng áp dụng hình thức chìa khoá trao tay thì sản phẩm của tổ ng thầuxây dựng bao gồm cả phần giải pháp công nghệ, tổ chức xây dựng công trình và phần thiết
kế kiến trúc, kết cấu công trình xây dựng (mặc dù phần này tổ chức tổng thầu xây dựng cóthể đi thuê tổ chức tư vấn thiết kế thực hiện, nhưng người chủ trì vẫn là tổ chức tống thầuxây dựng)
Công trình xây dựng là sản phấm của công nghệ xây lắp được tạo thành bằng vật liệu xâydựng, thiết bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặtnước, mặt biển và thềm lục địa) Công tr ình xây dựng bao gồm một hạng mục hay nhiềuhạng mục công trình nằm trong dây truyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đếnviệc hợp tác sản xuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án đầu tư
Vì các công trình xây dựng thường rất lớn và phải xây dựng trong nhiề u năm, nên để phùhợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán và cấp vốn người ta phân ra thành sảnphẩm xây dựng trung gian và sản ph ẩm xây dựng cuối cùng Sản phẩm xây dựng trunggian có thể là các gói công việc xây dựng, các giai đoạn hay các đợt xây dựng đã hoànthành và bàn giao thanh toán Sản phẩm xây dựng cuối cùng là các công trình xây dựnghay hạng mục công trình xây dựng đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng Trườnghợp này sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ tính đến phần mà họ vừasáng tạo ra
1.2.1.2 Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ở các ngành khác,nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong ngành xây dựng, vì thế cần được
Trang 14nghiên cứu riêng Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm: bản chất tự nhiên của sản phẩm;
cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng; những nhân tố quyết định nhu cầu;phương thức xác định giá cả Những đặc điểm sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đếnphương thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho việc thicông xây lắp công trình xây dựng có nhiều điểm khác biệt so với việc thi công các sảnphẩm của các ngành khác, sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoànchỉnh thường có đặc điểm như sau:
- Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả về phương phápchế tạo Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặt hàng và giá cả của chủđầu tư (người mua), điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng
- Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây dựnglớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài Do đó khi tiến hành xây dựng phải chú
ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điếm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi côngxây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu
tư và giảm tuối thọ công trình
- Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượ ng, chủng loại vật tư, thiết bị
xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thayđổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường xuyên thay đổitheo từng khu vực, từng thời kỳ
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào,thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình
- Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó liênquan nhiều đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt côngtrình
- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá – nghệ thuật và quốcphòng, sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắctruyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Có thể nói sản phẩm xây dựng phảnánh trình độ kinh tế khoa học – kỹ thuật và văn hoá trong từng giai đoạn phát triển của mộtđất nước
1.2.2 Những đặc điểm của việc thi công các công trình xây dựng
Việc thi công các công trình xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của sản phẩm xâydựng Sản phẩm xây dựng sẽ khác nhiều so với sản phẩm của các ngành khác như côngnghiệp hay thương mại Ngay trong ngành xây dựng các loại hình khác nhau cũng đưa đếnviệc thi công khác nhau Ví dụ: Sản phẩm xây dựng là công trình dân dụng hoặc công trìnhcông nghiệp sẽ khác nhiều so với sản phẩm xây dựng là công trình thuỷ lợi hay công trìnhgiao thông
Mặt khác, việc thi công các công trình xây dựng còn phụ thuộc vào tình hình phát triểnkinh tế của mỗi một quốc gia Rõ ràng công nghệ thi công và quản lý xây dựng của các
Trang 15nước phát triển sẽ khác xa trình độ thi công và quản lý của các nước đang phát triển nhưViệt Nam.
1.2.2.1 Căn cứ từ tính chất của sản phẩm xây dựng
a Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian địa điểm xâydựng Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định Đặc điểmnày dẫn đến khó khăn cho việc tổ chức thi công của các doanh nghiệp xây lắp, công trìnhthường hay bị gián đoạn
b Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng) thường dài Công trình xây dựng thường có khốilượng lớn, thi công trong điều kiện rất khó khăn nên thời gian thi công phải kéo dài Điều
đó kéo theo vốn bị ứ đọng và hay gặp rủi ro trong thời gian thi công
c Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể, thông qua giao thầu hay đấuthầu, do đặc điểm công trình xây dựng có tính chất đơn chiếc
d Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp Vì công trình có nhiều chi tiết phức tạp nênviệc thiết kế phải có nhiều bộ phận tham gia Nhiều đơn vị thi công cùng tham gia xâydựng một công trình trong điều kiện thời gian và không gian cố định Vì vậy, nó gây khókhăn trong việc tổ chức thi công và ảnh hưởng đến tiến độ thi công
e Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời, bị ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thời tiết,điều kiện làm việc nặng nhọc, năng suất lao động giảm
f Sản xuất xây dựng thường được xây dựng trong các điều kiện điạ hình, địa chất phứctạp, Công trình thuỷ lợi, công trình giao thông đòi hỏi chất lượng cao, thi công trong điềukiện khô ráo do đó phải xây dựng các công trình dẫn dòng trong thời gian thi công, làmtăng kinh phí xây dựng công trình
Những công trình được xây dựng trên nền có điều kiện địa chất phức tạp phải được xử lýnền cẩn thận đã làm tăng thêm khó khăn cho thi công đồng thời kéo theo kinh phí xâydựng tăng thêm
g Lợi nhuận của sản phẩm xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa điểm xây dựng
1.2.2.2 Căn cứ vào điều kiện của mỗi nước
a Điều kiện tự nhiên: Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, dài vàhẹp, điều kiện địa hình địa chất phức tạp nên ảnh hưởn g nhiều đến sản xuất xây dựng Ví
dụ công trình thuỷ lợi thường được xây dựng trên các sông, suối, những nơi rừng sâu, núicao nên càng tăng thêm tính chất phức tạp của việc thi công
b Trình độ kỹ thuật, tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế còn thấp kém rất nhiều so với cácnước Vì vậy, chúng ta cần phải chọn phương thức sản xuất phù hợp
c Nền kinh tế có nhiều thành phần và đang chuyển dần sang cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước Đặc điểm này dẫn đến việc quản lý xây dựng phải có những thay đổi chophù hợp với tình hình thực tế
Trang 161.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG XÂY DỰNG
a Một người mua, nhiều người bán
Mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình thường chỉ có một chủ đầu tư với vai trò là ngườimua, còn để tạo ra sản phẩm xây dựng sau đầu tư của chủ đầu tư thì có nhiều nhà thầu xâydựng tham gia với tư cách là người bán
Người mua (chủ đầu tư) phải tạm ứng tiền cho người bán (nhà thầu xây dựng) trong quátrình xây dựng
Người mua (chủ đầu tư) đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn người bán (nhà thầuxây dựng) và mức giá bán của nhà thầu và thường thực hiện thông qua phương thức đấuthầu
b Việc mua bán sản phẩm thường diễn ra tại nơi sản xuất
Sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa được xây dựng và sử dụng tại chỗ vàđược thiết kế riêng theo yêu cầu về công năng sử dụng, nó có tính đa dạng và cá biệt cao
về công dụng, cách chế tạo Vì vậy, việc mua bán sản phẩm xây dựng thường diễn ra tạinơi xây dựng công trình
Sản phẩm xây dựng không thể chế tạo sẵn hàng loạt để bán, trừ trường hợp chủ đầu tư cóthể xây sẵn một số căn hộ để bán hay cho thuê
Sản phẩm xây dựng nói chung không có khâu lưu kho chờ bán
c Nhà nước là khách hàng lớn nhất
Hàng năm tổng mức vốn đầu tư có xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hộicủa nhà nước phục vụ các mục đích công cộng, an sinh xã hội, an ninh, quốc phòng,…thường chiếm tỷ trọng lớn, do vậy nhà nước luôn là khách hàng lớn nhất trong thị trườngxây dựng
d Chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế
Giá xây dựng cũng có nh ững đặc tính chung của giá cả như các loại hàng hoá khác và cũng
bị ảnh hưởng của quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường đó là:
- Ảnh hưởng của quy luật giá trị đối với giá xây dựng
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá Giá cả phải phù hợp vớigiá trị Trong thị trường xây dựng thì quy luật giá trị ảnh hưởng đến giá xây dựng biểu hiệnchủ yếu ở 3 mặt sau đây:
+ Điều tiết sản xuất sản phẩm xây dựng
+ Điều tiết việc mua bán sản phẩm này một cách tự phát
+ Kích thích các doanh nghiệp xây dựng luôn tìm giải pháp cải tiến kỹ thuật, công nghệ thicông xây dựng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm xây dựng
- Ảnh hưởng của quy luật lưu thông tiền tệ đối với giá xây dựng
Trang 17Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, tức là sự so sánh giữa giá trị đồng tiềnvới giá trị hàng hoá Do vậy, giá cả hình thành tỷ lệ thuận với giá trị và tỷ lệ nghịch vớilượng giá trị của đơn vị tiền tệ thay thế.
Trong xây dựng cũng vậy, một khi lượng sản phẩm xây dựng cần lưu t hông đã xác định,nếu:
+ Lượng giá trị do mỗi một đơn vị tiền tệ thay thế càng lớn thì tổng mức giá cả sản phẩmxây dựng càng nhỏ, do vậy, lượng tiền lưu thông càng ít
+ Lượng giá trị do mỗi một đơn vị tiền tệ thay thế càng nhỏ thì tổng mức giá cả sản phẩ mxây dựng càng lớn, do vậy, lượng tiền trong lưu thông càng nhiều
Vì tiền chỉ là biểu hiện của giá trị, bản thân nó không có giá trị, cho nên, dù tiền trong lưuthông vượt quá số lượng cần thiết khách quan, nó cũng không thể tự động rời khỏi lưuthông, khi đó, đồng tiền tất yếu mất giá, dẫn đến giá cả sản phẩm xây dựng leo thang màkhoa học kinh tế thường gọi là độ co giãn về giá của sản phẩm xây dựng
- Ảnh hưởng của quy luật cung - cầu và giá cả đối với giá xây dựng
Giá cả không những do giá trị hàng hoá và giá trị đồng tiền quyết định, mà nó còn chịu sựchi phối của tình hình cung - cầu trên thị trường
Quan hệ cung - cầu và giá cả hàng hoá là quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau và ràng buộc nhau.Nếu quan sát trong một thời gian ngắn thì cung - cầu quyết định giá cả, nhưng nếu quan sáttrong cả một thời kỳ dài thì thật ra giá cả quyết định cung - cầu; giá cả điều tiết cân bằngcung - cầu
Xem xét sự vận động của giá xây dựng trong thị trường xây dựng cho thấy: Cung khôngkịp với cầu thì giá cả lên cao, vượt qu a giá trị; cung vượt quá cầu thì giá cả hạ xuống, thấphơn giá trị Khi giá cả cao hơn giá trị, nhà thầu xây dựng nhận được lợi nhuận siêu ngạch,thì ngược lại nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư sẽ giảm bớt Khi giá cả thấp hơn giá trị,nhà thầu xây dựng khó có thể có kế sách kiếm được lợi nhuận, thậm chí phải chịu bù đắpthêm chi phí do bị lỗ để chờ đợi cơ hội mới, khi đó nhu cầu đầu tư của nhà đầu tư lại tănglên
- Ảnh hưởng của quy luật cạnh tranh đối với giá xây dựng
Trong xây dựng, tác động của quy luật cạnh tranh có hai mặt: Mặt tích cực, tạo động lựcthúc đẩy sản xuất phát triển, tạo chất lượng, giá cả, kiểu dáng, mẫu mã có lợi cho Chủ đầu
tư Mặt tiêu cực, có thể dẫn tới các thủ đoạn canh tranh không lành mạnh và giá cả độcquyền gây bất lợi cho Chủ đầu tư
1.4 KẾT LUẬN
Sau khi học xong chương này, người học cần nắm vững những vấn đề chính sau:
- Những khái niệm cơ bản về đầu tư, xây dựng cơ bản là gì?
- Ngành xây dựng có những nhiệm vụ gì và có vai trò thế nào đối với sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nước?
Trang 18- Những đặc điểm cơ bản về kinh tế và kỹ thuật của ngành xây dựng?
- Thị trường xây dựng có những đặc điểm cơ bản nào? Các quy luật kinh tế có những ảnhhưởng gì đến giá sản phẩm xây dựng?
CÂU HỎI CHƯƠNG 1
Câu 1 Trình bày đặc điểm của sản phẩm xây dựng? Đặc điểm của thị trường xây dựng?Câu 2 Các lực lượng tham gia vào quá trình hình thành sản phẩm xây dựng?
Câu 3 Đặc điểm của việc thi công các công trình xây dựng?
Câu 4 Vai trò, nhiệm vụ và các khái niệm liên quan đến quá trình xây dựng ?
Câu 5 Tại sao trong việc bàn giao thanh toán sản phẩm xây dựng người ta thường đưathêm khái niệm sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng?
Câu 6 Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi thường được xây dựng tại các nơi nào? Tại sao côngtrình xây dựng thuỷ lợi thường có chi phí xây dựng lớn?
Câu 7 Hãy trình bày các đặc điểm của quá trình thi công xây dựng dựa vào căn cứ theotính chất của sản phẩm xây dựng?
Câu 8 Trình bày các đặc điểm của sản phẩm xây dựng thủy lợi?
Câu 9 Đặc điểm của thị trường xây dựng bao gồm những đặc điểm nào?
Câu 10 Đặc điểm nào của sản phẩm xây dựng dẫn tới đặc điểm “ Sản xuất xây dựng phảitiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể” ?
Câu 11 Hãy nêu khái niệm của sản phẩm xây dựng trung gian?
Câu 12 Các lực lượng nào chủ yếu nào tham gia vào quá trình hình thành công trình xâydựng?
Câu 13 Trình bày vai trò của chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng trong quá trình thi công xâydựng công trình?
Câu 14 Trình bày các đặc điểm của sản phẩm xây dựng?
Câu 15 Những nhân tố nào sẽ gây kh ó khăn trong việc tổ chức thi công và ảnh hưởng đếntiến độ thi công?
Câu 16 Hãy kể tên các nội dung của quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường xâydựng?
Trang 19Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Các dự án đầu tư xây dựng công trình, nhất là các công trình cơ sở hạ tầng (giao thông, xâydựng dân dụng, thuỷ lợi) thường nhằm mục tiêu cải thiện phúc lợi cho quốc gia Tuy nhiên,
để thực hiện các dự án này thường phải tiêu tốn một lượng chi phí đầu tư tương đối lớn Đểđảm bảo hiệu quả đầu tư cần phải thực hiện phân tích hiệu quả kinh tế xã hội cũng nhưhiệu quả tài chính của dự án để xem dự án có đảm bảo đem lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh
tế hay không, cũng như lợi ích cho nhà đầu tư Trong đó, phân tích kinh tế các dự án đầu tưxây dựng giúp thiết kết và lựa chọn những dự án đầu tư xây dựng có đóng góp cho phúc lợichung của quốc gia Phân tích tài chính giúp cho xác định dự án đem lại lợi ích t rong phạm
vi dự án mang lại cho chủ đầu tư Kết quả phân tích hiệu quả giúp cho việc ra quyết định
có nên lựa chọn dự án đầu tư hay không hoặc có nên tiếp tục triển khai dự án hay khôngtuỳ thuộc vào thời điểm đánh giá
Chương 2 cung cấp cơ sở lý luận nền tảng về đánh giá hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế
xã hội của dự án xây dựng Để thực hiện được đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư xâydựng, cần phải nhận diện và tính toán đầy đủ các chi phí và lợi ích kinh tế hay tài chínhcủa dự án đó theo thời gian, tính đến giá trị cơ hội của tiền tệ theo thời gian (giá trị tươngđương của tiền tệ) Đây chính là 3 nội dung đầu tiên của Chương 2 Nội dung tiếp theo củaChương này là trình bày các phương pháp phân tích đánh giá kinh tế xã hội các dự án kinh
tế xây dựng, ưu nhược điểm và điều kiện sử dụng của từng phương pháp
2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ
2.1.1 Chi phí dự án đầu tư xây dựng
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng, trang bị
mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm củaquá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án đầu tư xây dựngcông trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu côngnghệ của quá trình xây dựng
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư , dựtoán xây dựng công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thú c xây dựngđưa công trình vào khai thác sử dụng
Việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu vàhiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện Khilập chi phí đầu tư xây dựng côn g trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêucầu thực tế của thị trường Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghitheo đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình , quyết toán côngtrình làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là cơ sở để tính tổng mức đầu tư, dự toánxây dựng công trình theo nội tệ
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng công việc,
hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chín h sách của Nhà nước, đồng
Trang 20thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ và hiện nayđược quản lý theo Nghị định số 59/2015/NĐ - CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ vềQuản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2.1.2 Chi phí quản lý vận hành
Chi phí quản lý vận hành của một dự án phụ thuộc vào từng loại hình của các dự án, chiphí vận hành của các dự án thường bao gồm các thành phần chủ yếu sau đây:
1 Chi phí khấu hao cơ bản
2 Chi phí khấu hao sửa chữa lớn
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên
4 Chi phí tiền lương
5 Chi phí nhiên liệu, năng lượng, vật liệu dùng cho vận hành khai thác
6 Chi phí thiết bị thay thế nhỏ
7 Chi phí khác
Ví dụ chi phí vận hành khai thác phục vụ tưới tiêu hiện nay đang được áp dụng bao gồm
15 thành phần sau:
1 Lương và phụ cấp lương
2 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
3 Khấu hao tài sản cố định
4 Nguyên vật liệu để vận hành bảo dững công trình, máy móc thiết bị dùng cho dịch vụtưới tiêu
5 Sửa chữa lớn tài sản cố định
6 Sửa chữa thường xuyên
7 Chi phí điện năng
8 Chi trả tạo nguồn nước nếu có
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Chi phí chống lụt, bão, úng, hạn
11 Chi phí đào tạo ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng định mức
12 Chi phí bảo hộ, an toàn lao động, và bảo vệ công trình thuỷ lợi
13 Chi phí đóng góp cho quỹ phòng chống bão lụt
14 Chi phí cho công tác thu thuỷ lợi phí
15 Chi phí khác
Trang 212.1.3 Một số khái niệm khác về chi phí
2.1.3.1 Chi phí bất biến
Chi phí bất biến trong một thời đoạn nào đó (năm, quí, tháng) là loại chi phí luôn luôn giữmột mức không đổi trong suốt thời đoạn đó không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm làm
ra trong thời đoạn đó
Chi phí bất biến bao gồm các loại chi phí như khấu hao cơ bản, quản trị hành chính, tiềntrả lãi vốn vay dài hạn, thuế vốn sản xuất, tiền thuê đất v.v
Tính bất biến của chi phí ở đây cũng chỉ là tương đối, vì trong thực tế, khi khối lượng sảnphẩm bị tăng lên trong năm quá lớn, thì mức chi phí bất biến cũn g phải tăng lên tương ứng
2.1.3.3 Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp
Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp là loại chi phí có một phần là chi phí bất biến và mộtphần là chi phí khả biến Ví dụ: Chi phí cho điện bao gồm một phần biến đổi theo số giờđiện đã sử dụng thực tế và một phần không đổi phải trả cho cơ quan quản lý điện có liênquan đến khấu hao của các thiết bị điện theo qui định
2.1.3.5 Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏqua khi thực hiện sự lựa chọn đó (những lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án này màkhông chọn phương án khác; phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đãchọn)
Trang 222.1.3.6 Chi phí chìm
Chi phí chìm là chi phí đã xảy ra và không thể thay đổi được bởi bất kỳ quyết định nàotrong hiện tại và tương lai Chi phí chìm (sunk cost) là khoản đầu tư thời gian và tiền bạckhông thể lấy lại được do chi phí trong quá khứ Loại chi phí này không được đưa vàotrong những tính toán dự án Mặc dù chi phí chìm thể hiện quá khứ, nhưng con người đôikhi vẫn để chi phí chìm ảnh hưởng đến các quyết định trong tương lai
Chi phí chìm thuộc loại chi phí không kiểm soát được Ví dụ như chi phí lập báo cáonghiên cứu khả thi cho dự án đầu tư xây dựng, nhưng dự án không khả thi và không thựchiện Là những chi phí nhà đầu tư không thể dự đoán chính xác mức phát sinh của nó trong
kỳ đầu tư hoặc không đủ thẩm quyền ra quyết định về loại chi phí này
Tất cả các loại chi phí rủi ro đều có thể biến thành chi phí chìm, trong trường hợp hoạtđộng không thành công thì chi phí đó biến thành chi phí chìm vì khả năng thu hồi là hầunhư không có
2.2 THU NHẬP CỦA DỰ ÁN
Trong phân tích tài chính - kinh tế, các khoản thu của dự án bao gồm thu do bán sản phẩm
và dịch vụ mà dự án sản xuất ra kể cả các khoản dịch vụ do dự án mang lại; giá trị của cácsản phẩm và dịch vụ được tiêu dùng hoặc trả công lao động, các khoản bán ra từ các tài sảnlưu động; các khoản thu từ lãi gửi ngân hàng Thu nhập được tính cho một chu kỳ sảnxuất, thường được tính cho một năm và gọi là thu nhập hàng năm của dự án
Thu nhập hàng năm của dự án, còn gọi là doanh thu bao gồm tất cả các khoản thu n hập của
dự án trong năm chưa kể đến th uế giá trị gia tăng Để đơn giản người ta thường tính với giáxuất xưởng Thu nhập hàng năm của dự án bao gồm:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm (không kể thuế giá trị gia tăng);
- Giá trị thu hồi thanh lý tài sản khi hết tuổi thọ qui định (nếu có);
- Giá trị tài sản chưa khấu hao hết ở cuối thời kỳ phân tích (nếu có) ;
- Thu hồi giá trị tài sản không bị hao mòn ở cuối kỳ phân tích như giá trị quyền sử dụng đất(nếu có);
- Thu hồi vốn lưu động ở cuối thời kỳ phân tích (không có thuế giá trị gia tăng)
Ví dụ một dự án thủy lợi thường có các loại thu nhập sau:
- Thu nhập từ bán sản phẩm nông nghiệp đối với dự án tưới tiêu Trường hợp này thườngtính với thu nhập thuần tuý, là thu nhập sau khi đã trừ chi phí sản xuất nông nghi ệp;
- Thu nhập từ bán điện năng: thường tính giá bán điện trên thanh cái của nhà máy thủyđiện;
- Thu nhập từ cấp nước cho hạ du: được tính thông qua số đo từ đồng hồ đo nước ;
- Thu nhập từ nuôi trồng thuỷ sản trong lòng hồ: được tính bằng tiền bán thuỷ sản ;
- Các thu nhập khác (nếu có)
Trang 232.3 GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Trong nền kinh tế thị trường, đồng vốn phải luôn luôn hoạt động và phải sinh lợi Mộtđồng vốn bỏ ra ngày hôm nay phải khác hẳn với một đồng vốn bỏ ra trong năm sau Mộtđồng vốn bỏ ra trong năm nay sẽ được sinh lợi với một lãi suất nào đó trong suốt một năm
Vì vậy, một đồng vốn bỏ ra trong năm nay tương đương với hơn một đồng vốn trong nămsau Đó chính là giá trị của đồng tiền theo thời gian
Để hiểu rõ vấn đề này hơn, ta cần phải ng hiên cứu vấn đề lãi tức và lãi suất
2.3.1 Tính toán lãi tức
2.3.1.1 Khái niệm về lãi tức và lãi suất
Lãi tức (hay lợi tức) là biểu hiện của giá trị gia tăng theo thời gian của tiền tệ và được xácđịnh bằng hiệu số giữa tổng vốn đã tích luỹ được (kể cả vốn gốc và lãi) và số vốn gốc banđầu
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lãi tức thu được trong một đơn vị thời gian so với vốn gốc.Lãi suất nói lên một đồng vốn bỏ ra sẽ cho bao nhiêu tiền lãi hàng năm, quí hay tháng Cóthể biểu thị điều đó theo biểu thức sau đây:
%100
*V
L
%100
*V
VVtL
O t O
- VT: Tổng vốn đã tích luỹ được (cả vốn gốc và lãi) sau thời gian hoạt động của vốn
- Vt: Tổng vốn đã tích luỹ được (kề cả vốn gốc và lãi) sau 1 đơn vị thời gian hoạt động củavốn
D 0 D
Trong đó:
- V0: Vốn gốc bỏ ra ban đầu
Trang 24- ID: Lãi suất đơn.
- n: Số thời đoạn tính lãi tức
Như vậy, số vốn gốc V0 bỏ ra ban đầu sẽ tương đương với V0V0 ID nđồng ở n thờiđoạn (năm, quí, tháng) sau trong tương lai
Từ đó cũng suy ra:
a Một đồng ở hiện tại tương đương với (1 I D n)sau n năm (quí, tháng) trong tương lai
b Một đồng ở n năm (quí, tháng) sau trong tương lai tương đương với 1/(1 I D n)đồng ởthời điểm hiện tại
2.3.1.3 Lãi tức ghép
Trong cách tính toán lãi tức ghép, lãi tức thu được ở một thời đoạn nào đó (tháng, quí,năm) được xác định căn cứ vào tổng số của vốn gốc cộng với tổng số lãi tức đã thu được ởtất cả các thời đoạn đang xét đó Như vậy lãi tức ghép là loại lãi có tính đến hiện tượng lãicủa lãi Cách tính này thường được dùng trong thực tế kinh doanh
Nếu gọi tổng số vốn cả gốc và lãi tức ghép nhận được là F sau một thời gian tính toán (ví
dụ thời gian cho vay) là n thời đoạn ta sẽ có:
n 0
Trong đó:
- VO: Vốn gốc
- i: Lãi suất được qui định tương ứng với đơn vị đo thời gian của n
- n: Thời gian tính lãi tức (ví dụ thời gian cho vay vốn)
Có thể rút ra các kết luận sau đây:
a Một đồng vốn bỏ ra ở hiện tại sẽ tương đương với (1 + i)n đồng sau n năm trong tươnglai
b Một đồng vốn bỏ ra sau n năm trong tương lai sẽ tương đương với 1/(1+ i)n đồng bỏ ra
ở thời điểm hiện tại
Trị số 1/(1+ i)nđược dùng để qui tiền tệ bỏ ra ở các thời điểm khác nhau về thời điểm đầuhiện tại (còn gọi là hiện tại hóa giá trị tiền tệ)
Trị số (1+ i)n được dùng để qui tiền tệ bỏ ra ở các thời điểm khác nhau về thời điểm cuốitrong tương lai (còn gọi là tương lai hóa giá trị tiền tệ)
2.3.2 Xác định lãi suất có xét đến yếu tố lạm phát
Gọi ic là lãi suất chưa xét đến lạm phát (% năm) Gọi f là tỷ lệ lạm phát (% năm) Gọi I làlãi suất có xét đến lạm phát Yêu cầu tính I theo icvà f
Trang 25Giả sử giá trị tiền tệ tại thời điểm 0 ban đầu là p = 1, giá trị tương lai ở cuối năm thứ nhất
Đồng thời ta lại có: F1 = 1* (1+I) khi xét có lạm phát
Từ đây suy ra: 1* (1+I) = 1* (1+ic) (1+f)
ở thời điểm 0) Các khoản thu chi đó xảy ra theo dòng thời gian và được gọi là dòng tiền tệ(Cash - Flows hay viết tắt là CF)
Biểu đồ dòng tiền tệ là một đồ thị biểu diễn các trị số thu và chi theo các thời đoạn, các trị
số thu được biểu diễn bằng các mũi tên lên phía trên (chiều dương), các trị số chi đượcbiểu diễn bằng các mũi tên xuống dưới (chiều âm) Biểu đồ dòng tiền tệ là một công cụquan trọng để phân tích hiệu quả của dự án đầu tư
Trong biểu đồ dòng tiền tệ: các mũi tên chỉ lên là thu ; các mũi tên chỉ xuống là chi ; các số
Trang 26Hình 2.1 Biểu đồ dòng tiền tệ (Cash Flow)
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ
TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN BỐ ĐỀU
F - Giá trị tiền tệ ở thời điểm cuối, thời điểm tương lai của dự án Trên thang thời gian trị
số F được đặt ở thời điểm kết thúc dự án và thời điểm này có thể là cuối các thời đoạn 1, 2,3
2.4.2 Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F) khi cho trước giá trị của tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P)
2.4.3 Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P) khi cho trước giá trị của tiền tệ ở thời điểm tương lai (F)
n)i1(
1
*FP
%,iF/P()i1(
1
n
Hệ số trên còn được ký hiệ u là SPPVF (Single Payment Present Value Factor)
Nếu biểu diễn theo ký hiệu ta có:
Trang 272.4.4 Phương pháp xác định giá trị tương lai (F) của tiền tệ khi cho trước trị số của chuỗi dòng tiền tệ đều (A)
*AF
i
1
gọi là hệ số tương lai hóa giá trị của dòng tiền tệ đều
Trong tài liệu nước ngoài còn ký hiệu là USCAF (Uniform - Series - Compound - Amount
- Factor) Để đơn giản trình bày hệ số này được ký hiệu như sau:
1)i1
= (F/A, i%,n)
2.4.5 Phương pháp xác định giá trị của thành phần của chuỗi tiền tệ phân bố đều (A) khi cho biết giá trị tương đương tương lai (F) của nó
i
*F
(
i
n gọi là hệ số san đều giá trị tương lai hay hệ số vốn chìm
Để đơn giản trình bày hệ số này còn được ký hiệu như sau:
2.4.6 Phương pháp xác định giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (P) khi cho
trước giá trị của thành phần của chuỗi giá trị tiền tệ phân bố đều của nó là A
*i
1)i1(
*A
*i
1)i1(
= (P/A, i%, n)Như vậy công thức (2.11)a có thể viết như sau:
Trang 282.4.7 Phương pháp xác định giá trị của thành phần của chuỗi tiền tệ đều (A) khi cho biết trước giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại của nó là P
)1(
)i1(
*in
n
là hệ số san đều giá trị hiện tại, hay hệ số trả nợ vốn
Để đơn giản hệ số trên còn ký hiệu bằng:
i i
A i
2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ
TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU
Khi các trị số của dòng tiền tệ biến đổi không đều thì ta không thể áp dụng các công thức
đã trình bày ở mục 2.4 mà phải áp dụng các công thức tính toán sau đây:
2.5.1 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị hiện tạ i tương đương P
Trong trường hợp này ta phải tính cho từng trị số A của từng thời đoạn một cách riêng rẽ,rồi sau đó cộng lại
n
0 t
t t
)i1(
A
Trong đó:
- At: Giá trị của dòng tiền tệ ở thời điểm t (năm t) biến đổi theo thời gian
- i: Suất chiết khấu
- n: Thời gian tính toán
- t: Thời điểm cuối của các thời đoạn 0, 1, 2 v.v
2.5.2 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị tương đương ở thời
điểm cuối trong tương lai (tìm F)
Trong trường hợp này ta phải phải tìm trị số F cho từng trị số A riêng rẽ, rồi sau đó cộnglại
t n
t*(1 i)A
Trang 292.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỀ MẶT KINH
TẾ XÃ HỘI
2.6.1 Sự cần thiết của việc phân tích kinh tế xã hội
Phân tích tài chính là xem xét dự án dưới góc độ của các doanh nghiệp hoặc của chủ đầu
tư Phân tích kinh tế - xã hội là đánh giá xuất phát từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốcdân và toàn xã hội
2.6.2 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội
Phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội khác nhau ở các khía cạnh sau đây:
Một số quan niệm tính toán đối với một số chỉ tiêu chi phí và lợi ích khi phân tích tài chínhkhác với khi phân tích kinh tế xã hội
Khi phân tích kinh tế xã hội có các chỉ tiêu xã hội, trong khi phân tích tài chính không có:chỉ tiêu xã hội bên trong dự án và chỉ tiêu xã hội bên ngoài dự án
2.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC DỰ ÁN
2.7.1 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng các phương án
2.7.1.1 Trình tự phương pháp
Trình tự phương pháp được tiến hành như sau:
- Bước 1: Lựa chọn các chỉ tiêu đưa vào so sánh và xác định hàm mục tiêu
Việc lựa chọn các chỉ tiêu so sánh có tác dụng rất lớn đến kết quả so sánh Cần chú ý tránh
sự trùng lặp giữa các chỉ tiêu
Hàm mục tiêu có thể là cực đại (max) hoặc cực tiểu (min)
Hàm mục tiêu được chọn là cực đại khi số lượng các chỉ tiêu có xu hướng cự c đại chiếm
đa số Hàm mục tiêu được chọn là cực tiểu khi số lượng các chỉ tiêu có xu hướng cực tiểuchiếm đa số
- Bước 2: Xác định hướng cho các chỉ tiêu và làm cho các chỉ tiêu đồng hướng
Tuỳ theo tiêu chuẩn lựa chọn ở bước 1 sẽ chọn mục tiêu của phương án là giá trị cực đạihay cực tiểu Dựa vào hàm mục tiêu đó sẽ xem xét các chỉ tiêu đang xét là đồng hướng haynghịch hướng
Trang 30Ví dụ: Mục tiêu để chọn phương án là cực tiểu thì các chỉ tiêu chi phí là đồng hướng, còncác chỉ tiêu về năng suất, về mức cơ giớ i hoá là nghịch hướng với mục tiêu.
- Bước 3: Triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu
Việc triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu hay là việc qui đổi các chỉ tiêu thành chỉ số sosánh được thực hiện theo nhiều phương pháp Với các chỉ tiêu vốn đã không có đơn vị đocũng phải tính lại theo phương pháp này Một số phương pháp chính thường được sử dụngnhư sau:
ij ij
Cmin
Cmax
C
Trong đó:
- maxCij: Trị số lớn nhất của chỉ tiêu i trong các phương án j
- Bước 4: Xác định trọng số cho mỗi chỉ tiêu (Wi)
Trọng số là con số chỉ rõ tầm quan trọng của chỉ tiêu đang xét so với các chỉ tiêu còn lại bịđưa vào so sánh trong việc thực hiện mục tiêu so sánh Trọng số của mỗi chỉ tiêu thì khácnhau nhưng trọng số của một chỉ tiêu nào đó một khi đã được xác định thì giống nhau chomọi phương án Có n hiều phương pháp xác định trọng số nhưng hay dùng nhiều nhất làphương pháp cho điểm chuyên gia Nội dung của phương pháp cho điểm như sau:
Mỗi chuyên gia sẽ có 100 điểm để phân cho các chỉ tiêu tuỳ theo tầm quan trọng dochuyên gia tự cho Trọng số của chỉ tiêu i (Wi) như sau:
Trang 31B
ji i
+ Trường hợp không so sánh cặp đôi:
Trong trường hợp này cho mỗi phương án thứ j ta tính một chỉ số tổng hợp xếp hạng
m
1 i
ij i
j W *PV
Một trong những biến loại của phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo làphương pháp đa giác Phương pháp này sử dụng một hệ toạ độ nhiều trục Mỗi một chỉ tiêutương ứng với một trục Trên các trục sẽ ghi trị số của các chỉ tiêu cho mỗi phươn g án Bềmặt của mỗi đa giác là giá trị tổng hợp của mỗi phương án Tuỳ theo hàm mục tiêu là cựcđại hay cực tiểu ta chọn phương án có diện tích là lớn nhất hay bé nhất là tốt nhất
Trang 322.7.1.2 Ví dụ áp dụng
Hãy so sánh các phương án đầu tư mua máy theo phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợpkhông đơn vị đo để xếp hạng các phương án Cho biết các chỉ tiêu của các phương án nhưsau:
Bảng 2.1 Chỉ tiêu các phương án
2 Chi phí sử dụng máy cho một sản phẩm
Bước 1: Chọn các chỉ tiêu: 5 chỉ tiêu Chọn hàm mục tiêu: Min
Bước 2: Làm đồng hướng các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu 5 nghịch hướng, để làm đúng hướng ta lấy nghịch đảo các giá trị của các phươngán:
Bước 3: Tính lại giá trị không đơn vị đo của các chỉ tiêu (Pij)
Bảng 2.2 Bảng tính giá trị tổng hợp không đơn vị đo
Bước 5: Xác định chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo của các phương án:
Trang 33ij 1
.
j i i
Phương án 3 có giá trị nhỏ nhất (đồng hướng với hàm m ục tiêu) là phương án được chọn
2.7.1.3 Ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm của phương pháp này là dễ xếp hạng các phương án, có thể đưa nhiều chỉ tiêu có
các thứ nguyên khác nhau vào để so sánh các phương án, có thể đánh giá tầm quan trọngcủa mỗi chỉ tiêu
Nhược điểm của phương pháp là dễ bị trùng lặp các chỉ tiêu, không làm nổi bật các chỉ tiêu
chủ yếu và dễ bị mang tính chất chủ quan khi lấy ý kiến của chuyên gia
Phương pháp này thích hợp khi so sánh các phương án thiết kế, nhất là các dự án có cáchiệu ích kinh tế - xã hội và có tác động của môi trường
2.7.2 Phương pháp phân tích giá trị - giá trị sử dụng
Khi đánh giá sử dụng công thức sau:
G
S
Trong đó:
- Gdj: Chi phí (giá trị) để đạt được một đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp của phương án j
- Gj: Giá trị hay chi phí của phương án j (ví dụ vốn đầu tư, hoặc liên hiệp giữa vốn đầu tư
và giá thành sản phẩm hàng năm)
- Sdj: giá trị sử dụng tổng hợp tính cho một đồng chi phí của phương án j
- Sj: giá trị sử dụng tổng hợp không đơn vị đo của phương án j được xác định bằng phươngpháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo đã trình bày ở mục (2.7.1) trên đây, tức là:
m
i ij
ij ij
C
C P
1
(2.24)
Trong đó Cijlà giá trị của các chỉ tiêu giá trị sử dụng Pijgiống như các công thức trên đãtrình bày
Trang 34* Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp phân tích giá trị - giá trị sử dụng là thích ứng với
trường hợp so sánh các phương án có giá trị sử dụng khác nhau
Nhược điểm của phương pháp này là không phản ánh được lợi nhuận thu được của các
phương án Vì vậy trong kinh doanh ít được dùng
Phương pháp này được ứng dụng khi so sánh các phương án kỹ thuật lấy chất lượng sửdụng là chính Phương pháp trên cũng thường dùng khi phân tích phần kinh tế - xã hội củacác dự án
2.7.3 Phương pháp phân tích chi phí - Lợi ích (CBA)
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) dang được áp dụng rộng rãi trên thế giớihiện nay Có thể phân thành ba nhóm căn cứ vào ba nhóm độ đo hiệu quả sau đây:
Nhóm 1: Giá trị tương đương (Equivalent Value ) Theo phương pháp này toàn bộ chuỗi
dòng tiền tệ của dự án (chi phí và lơị ích) trong suốt thời kỳ phân tích được qui đổi tươngđương thành:
- Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi (Present Value - PV), còn gọi là giá trị thu nhập hiệntại
- Giá trị tương lai của hiệu số thu chi (Future Value - FV), còn gọi là giá trị thu nhập dòngtương lai
- Hệ số thu chi phân phối đều hàng năm (Annual Value - AV)
Mỗi giá trị đó là một độ đo hiệu quả kinh tế của dự án và được dùng làm cơ sở để so sánhphương án
Trong phạm vi tài liệu này chỉ đề cập đến chỉ tiêu giá trị hiện tại của hiệu số thu chi
Nhóm 2: Suất thu lợi (Rates of Return) Người ta gọi mức lãi suất làm cho g iá trị tương
đương của phương án bằng không là suất thu lợi nội tại (Internal Rate of Return - IRR) củaphương án Đó là một độ đo hiệu quả hay được dùng nhất hiện nay Ngoài ra còn có một sốchỉ tiêu suất thu lợi khác như: Suất thu lợi ngoại lai, suất thu lợi tái đầu tư tường minh.Trong phạm vi tài liệu này chỉ giới thiệu chỉ tiêu suất thu lợi nội tại
Nhóm 3: Tỷ số lợi ích chi phí (Benefit Cost Ratio - B/C) Đó là tỷ số giữa giá trị tương
đương lợi ích và giá trị tương đương của chi phí
2.7.3.1 Các bước so sánh phương án
Khi so sánh các phương án có thể bao gồm các bước sau:
- Nêu ra các phương án
- Xác định thời kỳ phân tích
- Ước lượng dòng tiền tệ cho từng phương án
- Xác định giá trị theo thời gian của dòng tiền tệ
Trang 35- Lựa chọn độ đo hiệu quả
- Tính toán so sánh các phương án
- Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) và rủi ro (Risk Analysis)
- Lựa chọn phương án
2.7.3.2 Phân tích đánh giá dự án theo giá trị tương đương
Trong phạm vi tài liệu chỉ giới thiệu chỉ tiêu: Giá trị hiện tại của hiệ u số thu chi
Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi còn gọi là giá trị thu nhập ròng hiện tại – Net Present
value (NPV)
1 Điều kiện đáng giá (chấp nhận được) của phương án
0)1(
H)
1(
C)
1(
B
n
0 t
t t n
0 t t
- Bt: Thu nhập tăng thêm nhờ có dự án ở năm thứ t (bao gồm doanh thu, vốn lưu động ởcuối dự án)
- Ct: Chi phí ở năm thứ t (bao gồm vốn đầu tư, chi phí vận hành không có khấu hao cơbản)
- H: Giá trị thu hồi khi kết thúc dự án
- n: Thời kỳ tính toán (tuổi thọ của dự án hay thời kì tồn tại của dự án)
- r: Tỷ lệ chiết khấu (còn gọi là lãi suất chiết khấu)
- 1/(1+r)t: Hệ số chiết khấu năm thứ t
Chú ý rằng, trong công thức 2.25a chỉ số không (0) là biểu thị đầu tư vốn ở đầu năm thứnhất, chỉ số 1 là đầu năm thứ hai
Trong trường hợp vốn đầu tư chỉ xuất hiện ở năm đầu thì có thể viết như sau:
0)1()1()
1(
t t t
r
H r
O r
B V
- V: Vốn đầu tư bỏ ra ban đầu ở thờì điểm t = 0
- Ot: Chi phí vận hành hàng năm không có khấu hao
2 So sánh lựa chọn phương án tốt nhất
Trang 36- Điều kiện để lựa chọn phương án:
Các phương án muốn so sánh phải thoả mãn điều kiện sau:
+ Chỉ các phương án đáng giá mới được đưa vào so sánh
+ Để đảm bảo so sánh được, thời gian tính toán của các phương án phải giống nhau(thường lấy bằng tuổi thọ của dự án hoặc lấy bằng bội số chung bé nhất của các trị số tuổithọ của các phương án)
- Điều kiện phương án tốt nhất:
Chú ý:
Trong phương pháp phân tích chi phí - lợi ích, người ta qui ước rằng vốn xây dựng dự ánđược đầu tư ngay từ đầu năm thứ nhất và được ký hiệu bằng số “0”
Cuối năm thứ nhất ký hiệu bằng chứ số “ 1” v.v…
3 Ưu nhược điểm của phương pháp NPV
- Ưu điểm: Phương pháp dùng chỉ tiêu NPV có ưu điểm như: có tính đến sự biến động của
chỉ tiêu thời gian, tính toán cho cả vòng đời của dự án, có tính đến giá trị tiền tệ theo thờigian, có thể tính đến nhân tố trượt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh các chỉ tiêu
Bt, Ctvà r, là xuất phát điểm để tính nhiều chỉ tiêu khác
- Nhược điểm: + Chỉ tiêu NPV chỉ chính xác trong thị trường vốn hoàn hảo
+ Chỉ tiêu NPV phụ thuộc nhiều vào hệ số chiết khấu
- Hệ quả: Từ chỉ tiêu NPV, có thể xác định thời hạn thu hồi vốn đầu tư theo kiểu động.
Ví dụ 1: Để xây dựng một trạm bơm tưới, người ta đầu tư vào đầu năm thứ nhất là 7,5 tỷ,
năm thứ hai là 6,0 tỷ Chi phí vận hành khai thác tăng thêm nhờ có dự án ở đầu năm thứ bađến năm thứ bảy là 600 triệu Chi phí vận hành khai thác tăng thêm năm thứ tám là 0,4 tỷ.Thu nhập tăng thêm nhờ có dự án đầu năm thứ ba đến năm thứ bảy là 6,0 tỷ Thu nhậptăng thêm nhờ có dự án năm thứ tám 4,0 tỷ Chi phí sản xuất nông nghiệp tăng thêm nhờ
có dự án ở đầu năm thứ ba đến năm thứ bảy là 700 triệu Chi phí sản xuất nông nghiệp tăng
thêm năm thứ tám là 500 triệu Cho biết tỷ lệ chiết khấu ( lãi suất chiết khấu) là r = 12%.
Yêu cầu tính giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV, IRR, B/C, vòng đời dự án là 8 năm
Giải: Để giải bài toán này ta lập bảng
NPV = 3.672 triệu đồng
Ta thấy NPV > 0, vậy dự án có hiệu quả kinh tế
2.7.3.3 Phân tích đánh giá dự án theo suất thu lợi nội tại
1 Khái niệm
Suất thu lợi nội tại là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết tính để qui đổi dòng tiền
tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí
Trang 37Suất thu lợi nội tại còn được gọi là hệ số hoàn vốn nội tại (hệ số nội hoàn) –Internal Rate
of Return (IRR)
Suất thu lợi nội tại không phải chỉ là suất thu lợi của vốn đầu tư ban đầu mà là suất thu lợitính theo kết số còn lại của vốn đầu tư ở đầu các thời đoạn (trong đó vốn đầu tư ban đầucũng có thể coi là một kết số)
2 Phương pháp xác định chỉ tiêu IRR và tính đáng giá của phương án
Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR là một loại suất thu lợi tối thiểu đặc biệt r ở trong các côngthức tính toán chỉ tiêu NPV sao cho NPV = 0, tức là được tìm ra từ việc giải các phương
trình:
Hay để đơn giản tính toán có thể giải IRR theo công thức sau:
b a
a a
b a
NPV NPV
NPV r
r r IRR
- ra: Là một giá trị lãi suất nào đó để sao cho NPVa> 0
- rb: là một trị số lãi suất nào đó sao cho NPVb< 0
Hoặc ta có thể xác định IRR theo công thức sau:
b a
a a
b a
NPV NPV
NPV r
r r IRR
Tính đáng giá của phương án:
- Một phương án đưọc gọi là đáng giá khi IRR thoả mãn điều kiện:
Trong đó: Rc- Suất thu lợi (hay lãi suất) tối thiểu chấp nhận được
3 So sánh lựa chọn các phương án
Các phương án so sánh được phải thoả mãn điều kiện:
- Thời kì tính toán của các phương án phải qui về giống nhau
- Khi so sánh các phương án theo chỉ tiêu IRR thì xảy ra các trường hợp sau:
Trang 38Trường hợp 1: Khi hai phương án có vốn đầu tư như nhau thì phương án nào có chỉ tiêu
IRR lớn nhất là tốt nhất
Trường hợp 2: Khi hai phương án có vốn đầu tư khác nhau thì phải lựa chọn phương án
theo hiệu quả gia số đầu tư
Ở đây có hai trường hợp xảy ra:
+ Nếu hiệu quả của gia số đầu tư thông qua chỉ tiêu IRR () Rcthì ta chọn phương án cóvốn đầu tư lớn hơn
+ Nếu IRR () < Rcthì chọn phương án có vốn đầu tư bé
Như vậy P/A được chọn chưa chắc đã có chỉ tiêu IRR lớn nhất, nhưng phải có IRR Rc.Phương pháp xác định chỉ tiêu IRR () cũng giống như phương pháp xác định IRR, nhưngdòng tiền tệ là hiệu số giữa phương án có vốn đầu tư lớn hơn và dòng tiền tệ có vốn đầu tư
bé hơn
Ví dụ 2: Cho các số liệu giống như trong ví dụ 1 Hãy xác định giá trị IRR
Giải: Để giải bài toán này chúng ta giả thiết hai tỷ lệ chiết khấu là ra và rb Tính các giá trịNPVa và NPVb Tuỳ thuộc vào giá trị của NPVa và NPVb, chúng ta áp dụ ng công thức(2.27c) hoặc công thức (2.27d)
Để thuận lợi cho việc giải chúng ta lập bảng sau :
Bảng 2.3 Bảng tính giá trị hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)
Nhận xét rằng NPV (12%) = 3,672 tỷ > 0 và NPVb = - 0,615 tỷ < 0 nên áp dụng công thức2.27d để xác định IRR Tức là:
Ta thấy IRR = 20,57% >12% nên dự án có hiệu quả
Thu nhập thuần túy
(109đ)
(109 đ)
B't (109 đ)
(B't-C't) (109 đ)
∑(B't-C't)
(109 đ) Chi phí của dự án (109đ)
Trang 39Chú ý rằng, đối với các dự án lớn có thể dùng phần mềm lập sẵn trong máy tính để xácđịnh các giá trị NPV và IRR.
4 Phân tích dự án theo tỷ số lợi ích - chi phí
- Điều kiện đáng giá của phương án:
Một phương án được gọi là đáng giá khi:
1)1(
)1(
n
t
t t
r C r B C
B
(2.29)
So sánh lựa chọn phương án:
Để lựa chọn phương án theo chỉ tiêu B/C cần có các điều kiện sau:
- Các phương án so sánh phải có cùng một thời gian tính toán hoặc qui về cùng một thờigian tính toán
- Khi hai phương án máy có vốn đầu tư bằng nhau thì phương án nào có chỉ tiêu B/C lớnnhất là tốt nhất
- Khi hai phương án có vốn đầu tư khác nhau thì phải so sánh theo chỉ tiêu hiệu quả của gia
số đầu tư B/C (): Chỉ so sánh phương án có vốn đầu tư lớn hơn so với phương án có vốnđầu tư bé hơn khi phương án có vốn đầu tư bé hơn là đáng giá (B/C 1)
Nếu hiệu quả của gia số đầu tư B/C () 1 thì chọn phương án có vốn đầu tư lớn hơn, nếungược lại thì chọn phương án có vốn đầu tư bé hơn
Phương án được chọn theo chỉ tiêu hiệu quả của gia số đầu tư lợi ích - chi phí chưa chắc đã
có trị số B/C = max, nhưng chỉ tiêu NPV phải lớn nhất, còn chỉ tiêu B/C phải 1
- Ưu nhược điểm của phương pháp chỉ tiêu B/C
Chỉ tiêu t ỷ số B/C có các ưu điểm tương tự như chỉ tiêu NPV, nhưng ít được sử dụng hơn,
vì đây không phải là chỉ tiêu xuất phát để tính các chỉ tiêu khác, chỉ là chỉ tiêu cho điềukiện cần và không phải là chỉ tiêu để chọn phương án
2.8 KẾT LUẬN
Sau khi học xong chương này, người học cần nắm vững những vấn đề chính sau:
- Cách nhận diện và xác định các chi phí kinh tế của dự án đầu tư xây dựng ?
- Cách nhận diện và xác định các lợi ích kinh tế của dự án đầu tư xây dựng ?
- Xác định giá trị tương của tiền tệ trong trường hợp dòng tiền phân bố đều và không đềuthế nào?
- Nội dung và việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án xâydựng?
Trang 40CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Câu 1 Khái niệm NPV, IRR, B/C?
Câu 2 Mối quan hệ giữa NPV, IRR và B/C
Câu 3 Trong phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng cácphương án có các phương pháp nào để triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu? Hãy trình bàycông thức tính cho từng phương pháp?
Câu 4 Ý nghĩa của trọng số Wi trong phương pháp chỉ tiêu t ổng hợp không đơn vị đo gì?Câu 5 Thế nào là là chi phí bất biến và chi phí khả biến?
Câu 6 Khi phân tích kinh tế - xã hội người ta dùng giá thị trường, hay kinh tế, hay giá tàichính?
Câu 7 Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua các thành phần chi phínào dưới đây?
Câu 8 Dựa vào đâu để lựa chọn hàm mục tiêu khi sử dụng phương pháp chỉ tiêu tổng hợpkhông đơn vị đo để xếp hạng các phương án phụ thuộc nhằm mục đích tính toán thuận tiện
và đơn giản
Câu 9 Khi đánh giá dự án theo chỉ tiêu chi phí – lợi ích người ta dùng chỉ tiêu nào?
Câu 10 Khi phân tích rủi ro của dự án bằng chỉ tiêu giá trị thu nhập ròng hiện tại (NPV),
để an toàn cho dự án ta nên lấy tỷ lệ chiết khấu như thế nào?
Câu 11 Giá trị chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo của 3 phương án mua máy như sau:phương án 1 là 0,52; phương án 2 là 0,25; phương án 3 là 0,23 Hãy chọn phương án tốtnhất?
Câu 12 Bạn vay 100 USD của một người bạn và chỉ có thể trả cho người bạn đó 10 USDmỗi tháng Người bạn đó đòi trả một lãi suất là 10% một tháng Hỏi bao nhiêu tháng thìbạn sẽ trả hết nợ?
Câu 13 Bạn phải trả hàng năm với số tiền đều nhau là bao nhiêu USD nếu bạn phải vayban đầu là 230 USD trong thời hạn 20 năm với lãi suất năm là 9.0%?
Câu 14 Một người gửi tiết kiệm và mong muốn n hận được số tiền là 200 triệu đồng sau 5năm với lãi suất ghép là 10%/năm Hỏi mỗi năm người đó phải gửi vào ngân hàng baonhiêu tiền?
Câu 15 Một người cho vay 200 triệu đồng trong vòng 6 năm với lãi suất cho vay là 9%mỗi năm Số tiền cả gốc và lãi người đó thu được ở cuối năm thứ 6 là bao nhiêu khi tínhtheo lãi tức đơn?
Câu 16 Một người cho vay 102 triệu đồng trong vòng 8 năm thu được số tiền cả gốc và lãi
là 218,65 triệu đồng Hỏi người đó đã cho vay với lãi suất ghép là bao nhiêu %/năm?
Câu 17 Cần bao nhiêu năm để một khoản đầu tư 3000$ ban đầu tăng thành 4081,47$ vớilãi suất ghép là 8%/năm?