Thành lập tổ chức kinh tế Đầu tư theo hợp đồng Đầu tư phát triển kinh doanh Góp vốn mua cổ phần, sát nhập mua lại doanh nghiệp BBC để hợp tác sản xuất kinh doanh BOT, BTO, BT để thự
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Các khái niệm về đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến đầu tư Đầu tƣ là hoạt động bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của pháp luật Khái niệm đầu tƣ trên đây chứa đựng 3 thuật ngữ pháp lý liên quan đến đầu tƣ cần phải đƣợc làm rõ, đó là: Nhà đầu tƣ, vốn đầu tƣ và hoạt động đầu tƣ
Nhà đầu tư là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định pháp luật tại Việt Nam, bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Nhà đầu tư nước ngoài là các tổ chức hoặc cá nhân từ nước ngoài đầu tư vốn vào các hoạt động tại Việt Nam.
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp được sử dụng để thực hiện các hoạt động đầu tư, bao gồm cả hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp Đồng tiền được đề cập ở đây bao gồm đồng tiền Việt Nam và ngoại tệ thông qua chuyển đổi.
Các tài sản hợp pháp bao gồm cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, khoản nợ, quyền theo hợp đồng, quyền đòi nợ, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, quyền chuyển nhượng, bất động sản, các khoản lợi tức và các tài sản có giá trị kinh tế khác.
Hoạt động đầu tư bao gồm các giai đoạn chuẩn bị, thực hiện và quản lý dự án của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư.
Các đặc trưng cơ bản của đầu tư:
Đầu tư là hoạt động sử dụng vốn nhằm sinh lợi từ tài sản, bao gồm tiền, kim loại quý, bất động sản và giá trị trí tuệ Quyết định đầu tư thể hiện chuỗi hành động chi tiêu của nhà đầu tư với mục tiêu thu về các khoản thu lớn hơn, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận Do đó, các quyết định đầu tư thường được đánh giá từ góc độ tài chính.
Đầu tư là hoạt động lâu dài, nhằm tạo ra các dự trữ và tiềm năng tài sản để sinh lợi trong tương lai Mọi tính toán trong đầu tư đều mang tính dự tính và chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau Do đó, việc xem xét và tính toán kỹ lưỡng là rất quan trọng, cần thực hiện thông qua quá trình phân tích và đánh giá khi lập dự án đầu tư cũng như trong quá trình thẩm định dự án.
Đầu tư là hoạt động yêu cầu sự hiệu quả, thể hiện qua sự hài hòa giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài Đầu tư thường liên quan đến việc hy sinh lợi ích hiện tại để đạt được lợi ích lớn hơn trong tương lai Do đó, quyết định đầu tư chỉ nên được thực hiện khi lợi ích tương lai vượt trội hơn so với lợi ích hiện tại, thường thông qua các dự án đầu tư cụ thể.
Đầu tư là một hoạt động mang tính rủi ro, vì nó liên quan đến việc hy sinh giá trị chắc chắn hiện tại để đổi lấy những giá trị không chắc chắn trong tương lai Mục tiêu của đầu tư là gia tăng lợi ích trong tương lai so với lợi ích hiện tại, nhưng điều này thường diễn ra trong một khoảng thời gian dài và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Do đó, nhà đầu tư không thể dự đoán chính xác mọi thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, dẫn đến việc chấp nhận rủi ro là điều không thể tránh khỏi.
Theo cách thức tham gia của nhà đầu tƣ vào hoạt động đầu tƣ, đầu tƣ chia thành 2 hình thức:
Theo luật đầu tư 59/2005/QH11, Quốc hội quy định rõ về hoạt động đầu tư, trong đó mô tả nội dung của hai hình thức đầu tư chính: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Trong 2 hình thức này thì đầu tƣ xây dựng công trình chủ yếu là đầu tƣ trực tiếp bằng các bỏ vốn ra tiến hành các hoạt động xây dựng với kết quả là các tài sản cố định tạo ra dưới dạng vật chất cụ thể là các công trình hoàn thành
Đầu tư trực tiếp được chia thành bốn hình thức chính: thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư theo hợp đồng, phát triển kinh doanh, và góp vốn mua cổ phần, sát nhập, mua lại doanh nghiệp.
Thành lập tổ chức kinh tế Đầu tƣ theo hợp đồng Đầu tƣ phát triển kinh doanh
Góp vốn mua cổ phần, sát nhập mua lại doanh nghiệp
100% vốn của nhà đầu tƣ
Liên doanh giữa nhà đầu trong nước với nhà nhà đầu tư nước ngoài
BBC để hợp tác sản xuất kinh doanh
BOT, BTO, BT để thực hiện các dự án xây dựng
Hình 1.2: Hình thức đầu tƣ trực tiếp
TƢ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
Nhà đầu tƣ bỏ vốn của mình vào hoạt động đầu tƣ
Nhà đầu tƣ tham gia quản lý trực tiếp vào hoạt động đầu tƣ ĐẦU TƢ GIÁN TIẾP
Nhà đầu tư tham gia quản lý hoạt động đầu tư thông qua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị khác Họ thực hiện điều này thông qua quỹ đầu tư chứng khoán và các định chế tài chính trung gian khác.
Hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tạo ra một pháp nhân kinh tế mới, hoạt động theo luật doanh nghiệp cho cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, hoặc theo luật hợp tác xã nếu là nhà đầu tư trong nước.
Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng, các hợp đồng BOT, BTO và BT là những hình thức phổ biến Đầu tư phát triển kinh doanh tập trung vào việc mở rộng quy mô, nâng cao năng lực và đổi mới công nghệ, nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp hiện có.
Sự cần thiết phải quản lý dự án đầu tƣ
Đầu tư vào các dự án công trình giao thông đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Để xã hội phát triển, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông cần được chú trọng Do đó, quản lý dự án trở thành yếu tố hàng đầu trong xây dựng hạ tầng giao thông Những dự án chất lượng cao không chỉ thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội mà còn phản ánh năng lực, sự chuyên nghiệp và tâm huyết của các nhà quản lý.
Công tác quản lý dự án là một nhiệm vụ phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực và chứa đựng nhiều yếu tố bất định, có thể dẫn đến rủi ro và thất bại Do đó, việc phân tích và đánh giá trong quản lý dự án đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án đầu tư Một dự án được lập kế hoạch tốt và quản lý khoa học sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện các mục tiêu đầu tư hiệu quả về kinh tế - xã hội.
Các hình thức quản lý dự án đầu tƣ
1.3.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Quản lý dự án theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý không yêu cầu cán bộ chuyên trách phải tham gia điều hành dự án Trong mô hình này, chủ đầu tư sẽ trực tiếp quản lý và điều hành, trong khi các nhà quản lý dự án chuyên nghiệp chỉ đóng vai trò cố vấn và tư vấn, không chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả cuối cùng của dự án.
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ và đơn giản về kỹ thuật, phù hợp với chuyên môn của chủ dự án Chủ đầu tư cần có đủ năng lực chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án, cho phép họ lập và sử dụng bộ máy chuyên môn mà không cần thành lập Ban quản lý dự án.
Hình thức thuê này gồm: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án và mô hình chìa khóa trao tay
Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án là một cấu trúc tổ chức trong đó chủ đầu tư ủy quyền cho Ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành thực hiện vai trò chủ nhiệm điều hành Ngoài ra, có thể thuê các tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án, với quyền đại diện toàn quyền trong mọi hoạt động thực hiện dự án.
Chủ nhiệm điều hành dự án là pháp nhân độc lập, có năng lực, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ quá trình thực hiện dự án Tất cả quyết định của chủ đầu tư liên quan đến các đơn vị thực hiện sẽ được triển khai qua chủ nhiệm điều hành Hình thức này thường áp dụng cho các dự án quy mô lớn và có tính chất phức tạp.
Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án đang ngày càng phổ biến, đặc biệt trong các dự án lớn và quan trọng, khi chủ đầu tư thường ưu tiên lựa chọn phương thức quản lý này.
Mô hình tổ chức dự án chìa khoá trao tay là hình thức trong đó nhà quản lý dự án không chỉ đại diện cho chủ đầu tư mà còn giữ vai trò "Chủ" của dự án.
Hình thức tổ chức dự án chìa khoá trao tay cho phép chủ đầu tư đấu thầu chọn nhà thầu tổng hợp toàn bộ dự án Khác với hình thức chủ nhiệm điều hành, nhà quản lý dự án giờ đây hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thực hiện dự án.
Trong một số trường hợp, nhà quản lý dự án không chỉ có quyền thực hiện toàn bộ dự án mà còn có thể cho phép người khác nhận thầu từng phần công việc Quan hệ giữa chủ nhiệm dự án và chủ đầu tư mang tính chất quản lý, thể hiện sự phụ thuộc giữa cấp dưới và cấp trên Ngược lại, mối quan hệ giữa chủ đầu tư và tổng thầu lại được xác định theo hợp đồng.
Hình thức chìa khóa trao tay chủ yếu được sử dụng trong xây dựng các công trình dân dụng và những dự án sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ với kỹ thuật đơn giản.
Nội dung về quản lý dự án
1.4.1 Theo phạm vi quản lý:
Gồm quản lý vĩ mô và quản lý vi mô đối với dự án
Quản lý vĩ mô đối với hoạt động dự án:
Quản lý vĩ mô trong dự án, hay còn gọi là quản lý nhà nước, bao gồm các biện pháp tổng thể tác động đến quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án.
Quản lý vi mô đối với dự án:
Quản lý dự án ở tầm vi mô tập trung vào việc điều hành các hoạt động cụ thể của dự án, bao gồm lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát Các khâu công việc này liên quan đến quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro và hoạt động mua bán Quá trình quản lý diễn ra từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả dự án Mặc dù đối tượng quản lý có thể khác nhau ở từng giai đoạn, nhưng ba mục tiêu cơ bản của quản lý dự án luôn là thời gian, chi phí và kết quả đạt được.
Trong hoạt phạm vi của quản lý thực hiện dự án, những yếu tố quản lý vi mô sẽ đƣợc quan tâm nhiều hơn
1.4.2 Theo nội dung quản lý
Theo nội dung quản lý, quản lý dự án bao gồm 9 lĩnh vực chính cần đƣợc xem xét và nghiên cứu Đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
1.4.2.1 Lập kế hoạch tổng quan dự án
Lập kế hoạch dự án là quá trình chi tiết hóa và tổ chức thực hiện các mục tiêu dự án thông qua việc xây dựng tiến độ hợp lý Điều này bao gồm việc xác định các mục tiêu thành phần, phương pháp đạt được các mục tiêu này, cũng như dự tính công việc, nguồn lực và thời gian cần thiết để hoàn thành mục tiêu chung của dự án.
Lập kế hoạch dự án là quá trình chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể, đồng thời xây dựng một chương trình biện pháp để thực hiện những công việc đó.
Lập kế hoạch tổng quan:
- Quản lý những thay đổi
- Lập kế hoạch nguồn lực
- Lập kế hoạch quản lý thông tin
- Xây dựng kênh và phân phối thông tin
- Xác định phạm vi dự án
- Lập kế hoạch phạm vi
- Quản lý thay đổi phạm vi
Quản lý hoạt động cung ứng mua bán
- Lựa chọn nhà cung ứng
- Quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng
- Lập kế hoạch chất lƣợng
Quản lý rủi ro dự án
- Đánh giá mức độ rủi ro
- Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tƣ
- Lập kế hoạch nhân lực, tiền lương
Hình 1.5: Các lĩnh vực quản lý của dự án (theo viện nghiên cứu quản lý dự án
Kế hoạch cần phải chỉ ra:
Những công việc phải làm?
Khi nào những việc này sẽ xảy ra?
Các nguồn lực nào để thực hiện những công việc đó?
Nếu kế hoạch không trả lời được các câu hỏi quan trọng, nó sẽ không chỉ giới hạn khả năng đạt được kết quả dự án với chi phí, thời gian và chất lượng mong muốn, mà còn có thể cản trở việc đạt được kết quả cần thiết.
Tác dụng của kế hoạch dự án thể hiện ở các nội dung sau :
- Là cơ sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí ngân sách cũng nhƣ chi phí cho từng công việc của dự án
- Là cơ sở để các nhà quản lý điều phối nguồn lực và quản lý tiến độ các công việc của dự án
Giảm thiểu rủi ro tiêu cực của dự án là rất quan trọng, giúp tránh những tình trạng không khả thi và lãng phí nguồn lực, đồng thời ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực xảy ra.
- Là căn cứ để kiểm tra giám sát, đánh giá tiến trình thực hiện của dự án về các mặt: thời gian, chi phí, chất lƣợng
Nội dung cơ bản của kế hoạch tổng thể dự án đƣợc tóm gọn trong sơ đồ sau:
Các loại kế hoạch dự án:
Kế hoạch dự án bao gồm nhiều loại, từ kế hoạch đơn lẻ theo từng lĩnh vực đến kế hoạch tổng hợp Nó bao gồm các giai đoạn lập dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án, cùng với kế hoạch tổng thể Ngoài ra, kế hoạch còn đề cập đến thời gian, nhân lực và vốn cần thiết cho việc thực hiện dự án.
Kế hoạch dự án thường bao gồm các thành phần quan trọng như kế hoạch tổng thể, kế hoạch ngân sách và kế hoạch phân bổ nguồn lực.
Giới thiệu tổng quan về dự án
Thời gian và tiến độ
Ngân sách và dự toán kinh phí dự án
Mục tiêu của dự án
Khía cạnh kỹ thuật và quản lý dự án
Kế hoạch phân phối nguồn lực
Nhân sự Hợp đồng của dự án Phương pháp kiểm tra và đánh giá dự án
Những khó khăn tiềm tàng Hình 1.6: Nội dung tổng thể kế hoạch dự án
Hình 1.7: Quan hệ giữa các loại kế hoạch của dự án
Các bước kế hoạch dự án:
Kế hoạch phân tích công việc
Kế hoạch tổ chức quản lý dự án
KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CỦA DỰ ÁN
Xác lập mục tiêu dự án: Lập kế hoạch bắt đầu bằng việc thiết lập mục tiêu cụ thể của dự án Những mục tiêu này phản ánh rõ:
- Một là khi nào dự án bắt đầu và khi nào đƣợc hoàn thành
- Hai là mức chi phí của dự án
- Ba là các kết quả cần đạt đƣợc Để xác lập chính xác các mục tiêu dự án người quản lý cần làm những việc làm sau:
Công bố mục tiêu dự án: Liệt kê những mốc thời gian ứng với mục tiêu quan trọng trong khuôn khổ thời gian hoàn thành dự án
Bổ nhiệm cá nhân hoặc bộ phận có trách nhiệm thực hiện dự án là rất quan trọng Để đạt được mục tiêu, cần phát triển kế hoạch bằng cách xác định các nhiệm vụ chính Nội dung của kế hoạch bao gồm hai công việc chính.
Bước đầu tiên trong việc phát triển kế hoạch là xác định và lập danh mục các công việc cần thực hiện để hoàn thành dự án, sau đó tiến hành mã hóa các công việc này.
- Phát triển một cơ cấu phân tích công việc WBS (Work Breakdown Structure) WBS là việc phân chia các công việc dự án hành những thành phần
Xác định sơ bộ kế hoạch
Dự toán kinh phí, phân bổ nguồn lực
Kế hoạch dự án có thể được chia thành các bước nhỏ hơn để dễ dàng kiểm soát và quản lý Các công việc có thể được nhóm lại dựa trên tính chất hoặc theo các đơn vị thực hiện dự án Để xây dựng sơ đồ kế hoạch dự án, cần xác định mối quan hệ và thứ tự giữa các công việc Hai phương pháp chính để thiết lập sơ đồ kế hoạch là phương pháp sơ đồ công việc các nút (AON - Activities On Node) và phương pháp lập sơ đồ theo mũi tên (AOA - Activities On Arrow).
Lập lịch trình thực hiện dự án là một kế hoạch tiến độ sơ bộ, xác định thời gian bắt đầu và kết thúc của công việc, độ dài thực hiện từng nhiệm vụ, cùng với các mốc thời gian quan trọng Để thực hiện yêu cầu này, có thể sử dụng biểu đồ GANTT.
Dự toán kinh phí và phân bổ nguồn lực cho mỗi công việc kế hoạch
Thực chất đây là hoạt động lập kế hoạch ngân sách dự án gắn liền với việc lập lịch trình thực hiện dự án trước đó
Báo cáo kết thúc dự án
Báo cáo tiến độ về thời gian và chi phí là yếu tố quan trọng để kiểm soát kế hoạch và dự toán chi phí Việc chuẩn bị hệ thống báo cáo và kiểm tra giám sát một cách hiệu quả là cần thiết để đảm bảo thành công cho kế hoạch dự án.
Quản lý phạm vi dự án là quá trình kiểm soát và giám sát nội dung công việc, nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu và mục đích đã đề ra Điều này bao gồm việc xác định các công việc thuộc về dự án và những công việc không nằm trong phạm vi Các hoạt động cụ thể trong quản lý phạm vi bao gồm phân chia, quy hoạch và điều chỉnh phạm vi của dự án.
Quản lý thời gian là yếu tố then chốt trong dự án, bao gồm việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ để đảm bảo hoàn thành đúng hạn Nó xác định thời gian thực hiện cho từng công việc, thời điểm bắt đầu và kết thúc, cũng như thời gian hoàn thành toàn bộ dự án.
Công tác quản lý dự án đầu tư của các nước trên thế giới và bài học
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, từ đó hỗ trợ hoạt động của các thành phần kinh tế Đầu tư vào xây dựng công trình giao thông là một trong những khoản chi tiêu thiết yếu của Chính phủ, nhằm tạo ra lợi ích lâu dài và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư và chi tiêu xã hội Tuy nhiên, mức độ đầu tư này có thể khác nhau giữa các quốc gia.
CÁC GIAI ĐOẠN CHU KỲ
Danh sách lựa chọn cần đạt đƣợc
Kế hoạch hoạt động Chọn lựa
Thực hiện hoạt động Đề cương kết quả dự án
Dự án đƣợc chấp nhận
Kế hoạch chi tiết và những hợp đồng ủy thác
Chuyển giao kết quả hoàn thành Đánh giá dự án
Chu kỳ phát triển dự án bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn có vai trò, lĩnh vực và chính sách quản lý riêng biệt Các đặc điểm này ảnh hưởng đến quá trình phát triển và thể chế của dự án.
1.5.1 Công tác quản lý dự án đầu tư của các nước trên thế giới
Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Anh được đánh giá là rất thành công và đã trở thành hình mẫu cho nhiều quốc gia khác học hỏi Dù tổ chức Chính phủ tại Anh có tính tập trung cao, nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao trong quản lý.
Bộ thường có quyền tự chủ cao trong việc quản lý Đối với các dự án quan trọng của Chính phủ, có các tổ chức đảm nhận vai trò Chủ đầu tư.
Tại Anh, các dự án xây dựng quan trọng thường được đấu thầu giữa các công ty tư nhân, vì không có nhà thầu thuộc nhà nước Chủ đầu tư sẽ xác định yêu cầu về công trình hoàn thành và yêu cầu các nhà thầu nộp đề xuất bao gồm thiết kế và giá trọn gói Sau đó, hợp đồng sẽ được thương thảo để chọn nhà thầu Để đảm bảo chất lượng, chủ đầu tư sẽ tham khảo ý kiến từ các nhà tư vấn kiến trúc, kỹ thuật và tư vấn quản lý chi phí, nhằm kiểm soát chi phí dự án hiệu quả.
Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi phí xây dựng tại Anh, chịu trách nhiệm từ khởi đầu đến khi dự án hoàn thành Họ kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình này ở Việt Nam gặp khó khăn do thiếu tổ chức chuyên nghiệp để phát triển tư vấn quản lý chi phí, và cần thời gian dài để thay đổi hệ thống Quy trình quản lý chi phí bao gồm các bước như dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu nại, được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp (Royal Institute of Chartered Surveyors) Điều này cho thấy Việt Nam cần học hỏi và xây dựng một hệ thống phù hợp với tình hình hiện tại.
Việt Nam có thể học hỏi từ Nhật Bản trong việc quản lý chi phí đầu tư và chất lượng công trình Nhật Bản đã áp dụng "Phương pháp cạnh tranh giá cả", trong đó hợp đồng xây dựng được ký với công ty thi công đáp ứng yêu cầu với giá thấp nhất Tuy nhiên, sự cạnh tranh giá khốc liệt đã dẫn đến các hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu, như thông đồng và dàn xếp giữa các nhà thầu, điều này có thể ảnh hưởng đến các nhà thầu có năng lực cao.
Cạnh tranh lành mạnh có thể dẫn đến việc mất cơ hội trúng thầu, làm cho việc đảm bảo chất lượng và ứng dụng các đổi mới kỹ thuật trong công trình trở nên khó khăn hơn Nhật Bản đã áp dụng "Phương pháp đánh giá tổng hợp", trong đó nhà thầu được chọn dựa trên khả năng thực hiện công trình tốt nhất, kết hợp giữa yếu tố giá cả và chất lượng Phương pháp này đã được Quốc Hội Nhật Bản thông qua bằng Luật "Thúc đẩy đảm bảo chất lượng công trình" có hiệu lực từ ngày 31/03/2005.
Theo phương pháp đánh giá tổng hợp, giá cả và các tiêu chí kỹ thuật quan trọng như độ bền công trình, độ an toàn thi công, tác động môi trường, hiệu suất công việc, chi phí vòng đời và tiết kiệm nguyên vật liệu được xem xét đồng thời với giá bỏ thầu Điểm đánh giá kỹ thuật được xác định theo các tiêu chí trong hồ sơ thầu, có thể cộng thêm điểm tùy theo nội dung phương án kỹ thuật đề xuất, trong khi không cho điểm nếu phương án không phù hợp.
Sau khi chấm thầu bằng phương pháp đánh giá tổng hợp, nhà thầu có “số điểm đánh giá” cao nhất sẽ được chọn Các cơ quan xét thầu cũng chú trọng đến việc ngăn chặn các nhà thầu vi phạm quy định chống phá giá, nhằm tránh tình trạng bỏ giá thấp bất hợp lý Nhật Bản thực hiện hệ thống khảo sát giá cả đấu thầu thấp và công khai giới hạn giá cả thấp nhất Ở Trung Quốc, quản lý đầu tư xây dựng được phân quyền theo bốn cấp ngân sách, với mỗi cấp có quyền quyết định đầu tư cho các dự án sử dụng vốn ngân sách của mình Đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, cần có ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan trước khi phê duyệt Việc thẩm định các dự án đầu tư diễn ra qua nhiều bước và được thực hiện bởi Hội đồng thẩm định của từng cấp, cùng với ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Hội đồng thẩm định được thành lập bởi cơ quan quản lý chuyên ngành, với thành viên là các chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực dự án Các chuyên gia này được lựa chọn qua hình thức rút thăm từ danh sách đã được lập và quản lý Trung Quốc phân loại dự án quan trọng quốc gia dựa trên các tiêu chí như quy mô đầu tư, tác động kinh tế-xã hội, môi trường và sử dụng tài nguyên Quốc vụ viện Trung Quốc phê duyệt các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng mức đầu tư từ 5 tỷ nhân dân tệ trở lên.
Nội dung bài viết này được tổng hợp từ trang web của Bộ Giao thông Vận tải, nhằm nâng cao chất lượng xây dựng cơ sở hạ tầng Bài viết chia sẻ những kinh nghiệm quý báu từ Nhật Bản, giúp cải thiện quy trình và hiệu quả trong xây dựng Những phương pháp và chiến lược áp dụng từ Nhật Bản có thể là bài học hữu ích cho Việt Nam trong việc phát triển hạ tầng bền vững và hiện đại.
Nguyễn Ngọc Long trang web http://cucqlxd-bogtvt.vn)
1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho công tác QLDA đầu tư tại Việt Nam
Công tác đấu thầu và đảm bảo chất lượng công trình xây dựng giao thông ở Nhật Bản, một quốc gia tiên tiến, cho thấy nhiều vấn đề tương tự mà Việt Nam đang gặp phải Nghiên cứu phương pháp quản lý chi phí và chất lượng công trình của Nhật Bản và Anh có thể mang lại hiệu quả tích cực cho Việt Nam Điều quan trọng là chúng ta có quyết tâm áp dụng những phương pháp này hay không Để xây dựng những công trình chất lượng vĩnh cửu, cần loại bỏ những cá nhân tham nhũng và xử lý nghiêm những hành vi “rút ruột” công trình.
Việt Nam, với vai trò là một quốc gia mới trong lĩnh vực xây dựng, cần học hỏi và tiếp thu kinh nghiệm về quản lý vốn, thời gian và chất lượng công trình Việc lựa chọn các lĩnh vực cụ thể dựa trên thực tế xây dựng tại Việt Nam là rất quan trọng, tránh áp dụng máy móc Để đạt được mục tiêu quản lý, cần có cơ chế quản lý phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế Do đó, việc hoàn thiện cơ chế quản lý trong các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông là một nhu cầu khách quan, cần được thực hiện liên tục cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.
Kết quả phân tích Chương 1 đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư xây dựng và các vấn đề liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng.