"Nguồn nước" chỉcác dạng tích tụnước tựnhiên hoặc nhân tạo có thểkhai thác, sửdụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ,đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết v
Trang 1Kinh tế Sửdụng tổ ng hợp Tài nguyên nước
Ngô ThịThanh VânBộmôn: Kinh tếThuỷlợi
Trang 2Chương 1 Tổng quan
1.1 Đị nh nghĩ a, khái niệ m và các nguyên tắ c c ơbả n sử
dụ ng tổ ng hợ p tài nguyên n ước
1.2 Tài nguyên nước trên thếgiớivà ởViệ t Nam
1.3 Những vấ n đ ềđặ t ra đ ốivớitài nguyên nước
1.4 Bả o vệtài nguyên n ước
1.5 Ví dụvềsửdụng tổng hợp tài nguyên nước ởl ưu
vự c sông Hồ ng
Trang 31.1 Đị nh nghĩ a, khái niệm và các nguyên tắc cơbản sửdụng tổng hợp tài nguyên nước
1.1.1 Các đị nh nghĩ a, khái niệ m chính vềsửdụ ng tổ ng hợ p tài nguyên n ước
1 "Nguồn nước" chỉcác dạng tích tụnước tựnhiên hoặc nhân tạo có thểkhai thác, sửdụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ,đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụnước khác.
2 "Nước mặt" là nước tồn tạitrên mặtđấtliền hoặc hảiđảo.
3 "Nước dưới đất" là nước tồn tạitrong các tầng chứa nước dưới mặtđất.
4 "Nước sinh hoạt" là nước dùng cho ănuống, vệsinh của con người.
"Nước sạch" là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất l ượng nước sạch của mỗiquốc gia.
5 "Nguồn nước sinh hoạt" là nguồn có thểcung cấp nước sinh hoạthoặc
nước có thểxửlý thành nước sạch với chi phí không đáng kể.
6 "Nguồn nước quốc tế" là nguồn nước thuộc từhai quốc gia trởlên.
7 "Phát triển tài nguyên nước" là biện pháp nhằm nâng cao khảnăngkhai thác, sửdụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trịcủa tài nguyên nước.
8 "Bảo vệtài nguyên nước" là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệkhảnăngphát triển tài nguyên nước.
9 "Khai thác nguồn nước" là hoạtđộng nhằm mang lạilợi ích từnguồn nước.
10 "Sửdụng tổng hợp nguồn nước" là sửdụng hợp lý, phát triển tiềm năngcủa một nguồn nước và hạn chếtác hạido nước gây ra đểphục vụtổng hợp cho nhiều mục đích.
Trang 411 "Vùng bảo hộvệsinh khu vực lấy nước" là vùng phụcận khu vực lấy nước từ nguồn nước được quy đị nh phảibảo vệđểphòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.
12 "Ô nhiễm nguồn nước" là sựthay đổitính chấtvậtlý, tính chấthoá học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép vềnguồn nước.
13 "Giấy phép vềtài nguyên nước" bao gồm giấy phép t hăm dò nước dưới đất;
giấy phép khai thác, sửdụng tài nguyên nước; giấy phép xảnước thảivào
nguồn nước và giấy phép vềcác hoạt động khai thác liên quan đến tài nguyên nước.
14 "Suy thoái, cạn kiệtnguồn nước" là sựsuy giảm vềchấtl ượng và sốl ượng của nguồn nước.
15 "Lưuvực sông là vùng đị a lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất
chảy tựnhiên vào sông.
16 "Quy hoạch l ưuvực sông" là quy hoạch vềbảo vệ, khai thác, sửdụng nguồn nước, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quảtác hạido nước gây ra trong l ưuvực sông.
17 "Công trình thuỷlợi" là công trình khai thác mặtlợi của nước; phòng, chống tác hạido nước gây ra, bảo vệmôi t r ường và cân bằng sinh thái.
18 "Phân lũ,chậm lũ" là việc chủđộng chuyển mộtphần dòng nước lũtheo hướng chảy khác, tạm chứa nước lạiởmột khu vực đểgiảm thiểu tác hạicủa lũ.
19 "Đị a bàn có đi ều kiện kinh tế- xã hộikhó khăn" là đị a bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có kết cấu hạtầng chưaphát triển, vùng có đi ều kiện tựnhiên không thuận lợi.
20 "Đị a bàn có đi ều kiện kinh tế- xã hộiđặc biệt khó khăn" là đị a bàn vùng dân tộc thiểu sốởmiền núi cao, hảiđảo, vùng có kết cấu hạtầng yếu kém, vùng có đi ều kiện tựnhiên rất không thuận lợi.
Trang 51.1.2 Nguyên tắc sửdụng tổng hợp nguồn nước
Sửdụng nguồn nước đamục tiêu, phốihợp lợiích giữa các
ngành, phân phối chi phí cho các ngành hợp lý trên cơsởnângcao hiệu quảsửdụng nguồn nước đến mức cao nhất
Kinh tếsửdụng tổng hợp nguồn nước sẽgiải quyết bài toán kinhtếtối ưuhàm lợinhuận hoặc hàm chi phí khi sửdụng tài
nguyên nước đamục tiêu
Trang 61.2 Tài nguyờn nước trờn thếgiớivà ởViệtNam
1.2.1 Tài nguyờn nước mặ t
Bảng 1.1 Trữl ượng nước trờn trỏi đất
100 1.454.703,2
Tổng cộng
0.0001 1,2
148.000 N-ớc sông
7
0.001 14
510.000 Hơi n-ớc trong khí quyển
6
0,006 85**
82.000 N-ớc trong tầng thổ nh-ỡng
5
0,019 280*
2.059 N-ớc hồ
4
1,65 24.000
16.227 Băng hà
3
4,12 0,27
60.000 4.000
134.800 82.000
N-ớc ngầm trong đó ở vùng trao đổi 2
94,20 1.370.323
361.300
Đại d-ơng 1
% so với tổng l-ợng
Khối l-ợng n-ớc 10 3 m 2
Diện tích
10 3 m 2
Phần thuỷ quyển
TT
Trang 7Nguồ n tài nguyên nướ c ởViệ t Nam
NGUỒN NƯỚC MẶT TRÊN TOÀN LÃNH THỔ
(847 tỷm 3 )
Nước ngoài 520 61%
Trong nước
327
39%
Trang 11Lưuvực sông Vu Gia Thu Bon
Trang 12Lưuvực sông Đồng Nai
Trang 13Bản đồllưuưuvực Sài gòn - Đồng Nai
Trang 141.3 Những vấn đềđặtra đốivớitài nguyên nước
Trang 151.4 Bảo vệtài nguyên nước
•Tiêu chuẩ n ngành (TCN) vềvấ n đ ềkhai thác và bả o vệnguồ n n ước
•Luậ t bả o vệmôi t r ường (12/1993)
•Luậ t tài nguyên n ước đã được Quốc hộikhoá X thông qua ngày 20-5-1998 và có hiệ u lự c từngày 1-1-1999
Trang 161.5 Ví dụvềsửdụng tổng hợp tài nguyên nước ởlưuvực sông Hồng
Trang 171.5 Ví dụvềsửdụng tổng hợp tài nguyên nước ởl ưuvực sông Hồng
1.5.1 Khí hậu và các đặc điểm thuỷvăncủa lưuvực
• Lưuvực nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới và cận nhiệtđới Thời tiết ởđâychị u ảnh hưởng chủyếu của gió mùa Đôngá Lượng mưa hằng nămchênh lệch từ1200mm đến 4800mm Độchênh lệch này ởkhu vực đồng bằng thấp hơnvới l ượng mưatrung bình khoảng
1740mm Tuy nhiên, khí hậu theo mùa tồn tạitrên toàn l ưuvực Chỉ
có 10% l ượng mưatrong khoảng thời gian từtháng 11 đến tháng 3,
là thời kỳmùa khô ởl ưuvực Từtháng 5 đến tháng 9 là mùa mưa, trong thời gian này mưanhiều gấp 15 lần so với mùa khô Không
giống nhưcác l ưuvực khác, nhiệtđộtrung bình ởl ưuvực sông
Hồng trong nămchênh lệch nhiều hơn.
• Dòng chảy hằng nămcủa sông Hồng vào khoảng 115 đến 137 tỷm3 (dòng chảy trung bình vào khoảng 3.600m3/s ởSơnTây) Khoảng 40% l ượng nước này bắtnguồn từTrung Quốc Đâylà l ưuvực lớn nhấtvềdiện tích, chiếm 16% toàn bộl ượng nước ởViệtNam, đứng thứhai sau l ưuvực Mê Kông Sựthay đổitheo mùa của dòng chảy phản ánh sựthay đổitheo phân bốl ượng mưanhưngchậm hơn mộtchút.
Trang 191.5.3 Cân bằng nước
Ví dụđập Hoà Bình đóng vai trò chủchốt trong việc điều tiết
dòng chảy mùa kiệt Điều này có thểthấy rõ đốivớidòng chảytrong hai tháng khó khănnhất trong năm Trong tháng 1, nhu
cầu tướiđạt mức cao nhất là 630m3/s, còn sinh hoạt và côngnghiệp cần thêm hơn30m3/s Tổng lượng nước cần cung cấp
vì vậy khoảng 700 m3/s Dòng chảy kiệt 85% hạlưu(vượtquatrung bình trong 26 ngày trong tháng) tại Sơntây cao hơn
nhiều, ởmức 1367 m3/s Nhưvậy, nhu cầu vềnước chỉchiếm
gần một nửa toàn bộlưulượng Trong tháng 3, lưulượng dòngchảy của sông ởmức thấp nhất, nhu cầu vềnước tướivào
khoảng 260 m3/s Tổng lượng nước cung cấp lấy từsông lênkhoảng 300 m3/s 85% dòng chảy hạlưubằng 1270 m3/s, tức
là gấp 4 lần lượng nước cần cung cấp Nước tướichiếm hơn95% lượng nước sửdụng cung cấp từsông ởphần hạlưucủa
lưuvực Dòng chảy thường xuyên trong lòng dẫn của sông bảo
đảm cho tàu bè qua lại quanh năm
Trang 201.5.4 Lũlụt - mối đedoạchủyếu đối với sựphát triển trong l ưuvực
• Đểchống lụt, đồng bằng này đã được bảo vệbởi gần 3000 km
đêsông và 1500 km đêbiển (chống sóng cồn của bão) Theothiết kế, đập Hoà Bình trên sông Đà có thểgiảm mức lụt caonhất ởHà nội vào năm1971 xuống khoảng 1,5 m (từ14,8
xuống 13,3m) Đâylà đập chính có hiệu quảvềnhiều mặt ởViệt Nam - có dung tích trữnước 9,5 tỉm3, lượng nước trữ
thường xuyên là 5,6 tỉm3, sản xuất khoảng 8 tỉkwh mỗi năm(cung cấp 40% nănglượng cho hệthống điện Việt Nam)
• Tuy nhiên, độổn định của hệthống đêgây lo ngại vì ba lý do:(1) Đập Hoà Bình giảm mức lụt tối đanhưnglàm tăngkhoảng thời
gian các đêphải giữnước ởmức cao, dẫn đến kéo dài sựbãohoà của đêvà đedoạđến độbền vững của đê;
(2) Hệthống đêđược xây dựng từng đoạn một trong một thời gian
dài hàng thếkỷ, độcao được nâng dần sau mỗi lần lụt lớn, như
vậy lòng sông được nâng cao và các đêcũng vậy Dẫn đến, hệthống đêởtrong tình trạng cần được sửa chữa và nâng cấp;
(3) Nếu hệthống đêbịvỡsẽdẫn đến chi phí tăngcao (World
Bank, 1996)
Trang 211.5.5 Bảo đảm nước ngầm cấp nước đôthịvà nông thôn1.5.6 Các chiến lược được khuyến nghịđốivới lưuvực
(a) Củng cốhệthống đêvà đầu tưcho hệthống dựbáo, cảnh báo
lũ
(b) Tăngcường khảnăngtrữnước:
Bằng các xây dựng các hồchứa đamục tiêu, nó sẽkhông
những mang lại lợi ích nhờgiảm lũlụt mà còn phát triển thuỷ
điện to lớn Tuy nhiên, có những mối lo ngại vềđịnh cư,môi
trường và thay đổibồilắng của sông ảnh hưởng môi trường
của các hệthống hồchứa này cần được xem xét sớm đểđầu tưkhông gây ra những tác động tiêu cực
(c) Nâng cao hiệu quảhoạt động của các hồchứa hiện có
(d) Phục hồivà nâng cấp các hệthống tướitiêu
(e) Tiếp tục duy trì sản lượng công nghiệp trong châu thổ
Trang 221.6 Mục tiêu, đối t ượng và nội dung môn học
1.6.2 Nội dung môn học
Nội dung môn học bao gồm 10 chươngnhưsau:
Chương1: Tổng quan
Chương2: Các vấn đềkinh tếvà xã hội
Chương3: Những vấn đềvềthểchế
Chương4: Nhu cầu dùng nước
Chương5: Nguồn nước
Chương6: Hệthống thủy lợivà các đặc điểm của nó
Chương7: Phươngpháp tốiưuvà ứng dụng của toán tốiưutrongthủy lợi
Chương8: Phân tích kinh tếvà môi trường của hệthống sửdụng
tổng hợp nguồn nước
Chương9: Quản lý bền vững tài nguyên nước
Chương10: Nghiên cứu vềgiá nước
Sau mỗ i c hươngcủa giáo trình có các câu hỏithảo luận và phần bài tậ p và nghiên cứ u đ i ể n hình củ a môn họ c.
Trang 23Câu hỏ i và Bài tậ p c hương 1
1 Trình bày các khái niệm chính vềsửdụng tổng hợp nguồn
4 Nguồn nước ngầm trên thếgiới?
5 Các l ưuvực sông ởViệ t Nam và các đ ặc t r ưngl ưuvực và
dòng chả y củ a chúng ?
6 Vấn đềlũlụtvà hạn hán ởnước ta hiện nay?
7 Vấn đềsuy kiệtvà ô nhiễm nguồn nước ởnước ta hiện nay?
8 Các vấn đềkhác của tài nguyên nước hiện nay ởnước ta?
9 Các biện pháp bảo vệnguồn nước?
nguồ n n ước?
Trang 24Xin Cảm on !
Thank you!
Xin Cảm on !
Thank you!
Trang 25Chương 2 Các vấn đềkinh tếvà xã hội
Trang 26Chương 2 Các vấn đềkinh tếvà xã hội
2.1 Tài nguyên nước ởcác nước phát triển và các
nước đangphát triể n
2.2 Chấtl ượng nước , lợiích kinh tếvà phúc lợixã
Trang 272.1 Tài nguyên nước ởcác nước phát triển và các nước đa ngphát triể n
2.1.4 Kinh tếhọc thực chứng vềnước: quan hệ
nước
Trang 282.1.1 Khái niệ m
Tài nguyên nước mang lại nhiều lợi ích quan trọng vềcảhai mặt:
lợi ích hàng hoá và giá trịđốivớicon ngườidướinhững hình
thức khác nhau, vì vậy đốitượng được chú ý ởđâylà quản lý
nước .
Quản lý nước, thực chất là vấn đềkết hợp ứng xửgiữa con người
và nguồn tài nguyên quý giá này ởđâynhấn mạnh cách tiếp
cận kinh tếlà biên soạn bản thểchế(nhưmộtbộtươngquan
với nhau vềtổchức, nguyên tắc và luật), đểphục vụcác hoạtđộng của những ngườihưởng lợitừtài nguyên nước, nhằm thuđược lợiích lớn nhất từnguồn nước, tài nguyên môi trườnghoặc các tài nguyên khác
Trang 292.1.1 Khái niệm
Trong phần này sẽđềcập đến hoạt động của các nhà kinh tế
thuộc hai trường phái nghiên cứu:
Thứnhất là kinh tếhọ c thự c chứ ng được thểhiện ởviệc quan sátthực tếvà trởlại mối quan hệ, từđó đưara sựgiải thích, mô tảđểdựbáo các hiện tượng kinh tế Ví dụảnh hưởng của sựthayđổigiá, thu nhập, chính sách, kỹthuật đến sựtiêu dùng nước?hoặc nước đóng vai trò gì trong sựtăngtrưởng kinh tếvùng?
Thứhai là kinh tếhọ c chuẩ n tắ c, nó không chỉliên quan đến vấnđềthực tếmà còn đến các tiêu chuẩn vềchính sách và vấn đề
đặt ra cho việc tối ưuchính sách Ví dụmộtdựán cung cấp
nước được tiến hành hay không? Thịtrường có ưathích cáchquản lý của chính phủtrong sựthay đổinhu cầu dùng nước
không? Liệu sựô nhiễm có nên bịngăncản không, nếu có thìloại chính sách nào nên đưara? Kinh tếhọc chuẩn tắc sẽlàm
ra nghiên cứu kinh nghiệm cho kinh tếhọc thực chứng và kết
hợp chúng với sựđánh giá giá trịđểphản ánh các quan điểm ý
định vềxã hội đểđềxuất các chính sách
Trang 302.1.2 Cách tiếp cận của các nhà kinh tế
- Chi phí c ơhội: Chi phí cơhộicòn gọilà chi phí thờic ơhay giá thờic ơ,là nhữ ng lợ i ích (tính bằ ng tiề n) mấ t đ ihoặ c không thu đ ược do dùng tiề n đ ể tiế n hành hoạ t đ ộng này so vớikhi tiế n hành hoạ t đ ộng khác Còn có thể quan niệ m chi phí c ơhộilà giá trịkinh tếthực sựvà đầ y đ ủcủa mộttài
nguyên, củ a mộ t lao đ ộng khi sửdụng đểsả n xuấ t hay phát minh ra mộ t loạ i hàng hoá nào đ ó Chi phí c ơhộilà mộtkhái niệ m t ưduy trừu t ượng nhưnglạ i có vai trò rấ t quyế t đ ị nh trong phân tích đ ánh giá dựán.
- cậ n biên:
- giả m bớ t sựhoàn trảlạ i và thay thếtài nguyên:Giảm bớ t sựhoàn trảlạ i, thự c tếliên quan phía n gườisả n xuấ t khi họt ă ngsả n xuấ t mộ t mặ t hàng (các hàng khác giữnguyên) dẫ n đ ế n giả m tiề n lãi Tư ơngtựnhưvậ y, đ ối
vớ i n gườitiêu dùng t ă ngkhảnă ngtiêu dùng sẽgiả m lợ i ích và sựthỏ a
mãn Thay thếtài nguyên có nghĩ a là n gườitiêu dùng và ngườisả n xuấ t không hạ n chếsửdụ ng tài nguyên vào các hoạ t đ ộng tiêu dùng và sả n xuấ t
củ a mình Thay đ ổigiá t ươngđối, sựkhan hiế m sẽkéo theo sựthay thếtài nguyên.
Trang 312.1.3 Tạisao lập chính sách vềnước là rấtkhó? Kinh tế
và mọ i sựliên quan
nhu cầ u dùng n ước, quan đi ể m xã hộ i vền ước và việ c
nghiên cứ u chính sách, luậ t vền ước.
•Nguồn nước được phả n ánh thông qua đ i ề u kiệ n khí hậ u thủ y v ă nvà bả n chấ t củ a dòng chả y.
•Nhu cầ u dùng n ước lạ i phụthuộ c vào con n gườivà trình độphát triể n xã hộ i.
•Quan đi ể m xã hộ i vền ước cũng thay đổitheo từng thời kỳlị ch sửvà giai đ oạ n phát triể n xã hộ i.
•Cuốicùng, các đặ c đ i ể m trên dẫ n đ ế n sựcầ n thiế t phả i nghiên cứ u các chính sách quả n lý và luậ t vền ước.
Trang 32(a) Các đặc đi ểm khí t ượng, thuỷ
vănvà bản chất của nước
Trang 34(a) Các đặc đi ể m khí t ượng , thuỷvănvà bản chấtcủa nước
- Tính chuyển động:
- Sựkhông chắc chắn trong cung cấp nước: nguồn cung cấp nước
thường xuyên thay đổivà không dựbáo được theo thờigian,
không gian, vềsốlượng và chất lượng
- Khảnănghoà tan:
- Sựphụthuộc lẫn nhau giữa những ngườitiêu dùng: Nước không
bịsửdụng hoàn toàn trong hoạt động sản xuất và tiêu dùng Saukhi sửdụng, nước nói chung, lại quay trởlại nguồn hoặc sông
suối
- Tính địa phương:Nguồn cung cấp nước phụthuộc vào điều kiệntựnhiên và điều kiện khí hậu của từng vùng Nhu cầu dùng nướcthì phụthuộc và dân sốvà mức độphát triển kinh tế Mốiquan hệthực tếnày dẫn đến vấn đềquản lý nước cần chú ý tới tính địa
phươngvà chính sách cần phải phù hợp với điều kiện địa phương
- Kinh tếquy mô lớn: sởhữu nước, chứa và phân phốinước thuộckinh tếquy mô lớn:
- Thuộc tính phân biệt của nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm làquan trọng trên thếgiới
Trang 35(b) Nhu cầu dùng nước - Đặc đi ể m phụthuộ c vào ng ườisủdụng
Con ngườinhận nhiều loại giá trịvà lợi ích từnước Đó là:
(1) lợi ích hàng hoá,
(2) lợi ích tiêu chất thải,
(3) lợi ích giải trí, cá nhân và công cộng,
(4) bảo tồn hệsinh thái và các loài sinh vật,
(5) giá trịvănhoá xã hội
Ba loại đầu thuộc lĩnh vực kinh tế, bởichúng có đặc điểm của hàng
hoá và liên quan đến vấn đềsửdụng có cạnh tranh và tối đalợinhuận
Hai loại cuối thuộc lĩnh vực bảo tồn và duy trì vănhoá được nhìn
nhận riêng nhưnhững giá trịphi kinh tế
Trang 36Đặc điểm kinh tếcủa nhu cầu dùng nước là thay đổiliên tục từhàng hoá cạnh tranh đến hàng hoá không cạnh tranh.
Hàng hoá tiêu dùng cạnh tranh là loại hàng hoá tuân theo sựcung
cấp và phân phối bởi thịtrường hoặc quá trình kiểu thịtrường,
và thường được gọilà hàng hoá
Còn hàng hoá phi cạnh tranh được gọilà hàng hoá công cộng hoặc
tập thể Hàng hoá công cộng là hàng hoá mà khi tăngthêm mộtngườitiêu dùng, không làm giảm lượng tiêu dùng của ngườikhác, tức là tăngthêm sốlượng ngườitiêu dùng không làm ảnhhưởng tớilượng tiêu dùng của mỗingười Đường giao thông,
cầu cống, công viên, cây xanh là những ví dụvềhàng hoá
công cộng
Nước sửdụng cho công nghiệp và nông nghiệp là hàng hoá cạnhtranh, trong khi giá trịthẩm mỹcủa những dòng sông xinh đẹpthì lại là phi cạnh tranh hay là hàng hoá công cộng
Trang 37Sựthay đổivà đặc điểm kinh tếkhi sửdụng nước:
Loại giá trịthứnhất là lợi ích từhàng hoá, xuất phát từnước uống,sinh hoạt vệsinh, các hoạt động sản xuất trong nông nghiệp,
công nghiệp và thươngmại Đâylà sựsửdụng cạnh tranh và có
xu hướng là hàng hoá tưhữu hoặc dịch vụ Đâylà loại lấy nướctừcác hệthống thuỷlợi, nước bịlấy đitừcác hệthống cung cấpnước gọilà hàng hoá tiêu thụ,có nghĩa là nước bịhao phí
Một loại khác cũng sửdụng nước nhưngkhông cần phải lấy mất đitừcác hệthống cung cấp nước nhưlà trạm thuỷđiện, giao thôngthuỷ, gọilà hàng hoá không bịtiêu thụ
Loại giá trịthứhai là lợi ích lấy từchất thải, nước sẽvận chuyển
các chất thải đểlàm loãng chúng, đưavà sửlý theo ý muốn và
quay trởlại sẽtrởnên giá trịcông cộng hoặc giá trịtập thể
Loại thứba là lợi ích giải trí cá nhân, thuỷsản và động vật hoang
dã Ngườidân ởcác nước phát triển chọn loại lợi ích này Còn ởcác nước đangphát triển thì việc dùng nước cho các mục tiêu
này ngày càng tăng
Trang 38Nước là hàng hoá có giá trịthấ p: Giá trị kinh tếcủ a nước có xu hướng t ươngđốithấ p Vố n và chi
phí n ă ngl ượng cho giao thông thuỷ,trữnước có
xu h ướng t ươngđốicao.
Thay đ ổinhu cầ u: Nhu cầ u nông nghiệ p dao đ ộng
do nhiệ t đ ộ,mưaởcác mùa trong nă m.
Nước sinh hoạ t công nghiệ p thay đ ổitheo ngày,
Trang 39(c) Quan đi ể m xã hộ i đố i vớitài nguyên nước
Mâu thuẫ n v ă nhoá xã hội: bởivì nước cầ n thiế t cho sự
số ng, và bở i n ước sạ ch và vệsinh cầ n thiế t cho sứ c
khoẻvà sựsố ng, nên c ơchếphân phốinước theo thị
t r ường t hường khó được chấ p nhậ n.
Theo mộ t trong sốcác nguyên tắ c củ a Dublin thì con
ngườicó quyề n đ ược sửdụng nước sạ ch và vệsinh
vớ i mộ t cái giá mà họcó thểtrảđ ược.
Hơnnữa quan đi ể m đ ó cho rằ ng n ước có giá trịxã hội
vă nhoá đặ c biệ t và không nên coi là hàng hoá kinh tế
Trang 40(d) Chính sách và luậtvềnước: các vấn đềcó liên quan là :