1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà isa brown sinh sản giai đoạn 1 đến 49 ngày tuổi nuôi tại trại gà long huy, thành phố chí linh, tỉnh hải dương

59 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và thời gian thực tập tại trại gà Long Huy - thành phố Chí Linh - tỉnh Hải Dương, đến nay, em đã hoà

Trang 1

TRẦN THỊ HỒNG HẠNH

Tên chuyên đề :

ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ ISA BROWN SINH SẢN GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN 49 NGÀY TUỔI NUÔI TẠI TRẠI GÀ LONG HUY

- THÀNH PHỐ CHÍ LINH - TỈNH HẢI DƯƠNG

Hệ đào tạo: Chính qui Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2015 - 2020

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

TRẦN THỊ HỒNG HẠNH

Tên chuyên đề :

ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ ISA BROWN SINH SẢN GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN 49 NGÀY TUỔI NUÔI TẠI TRẠI GÀ LONG HUY

- THÀNH PHỐ CHÍ LINH - TỈNH HẢI DƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính qui Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2015 - 2020 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Bích Đào

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và thời gian thực tập tại trại gà Long Huy - thành phố Chí Linh - tỉnh Hải Dương, đến nay, em đã hoàn thành bản khóa luận này, em đã nhận được

sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi Thú Y, và công ty Cổ phần xuất nhập khẩu BIOVET Em cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ, động viên của người thân trong gia đình Để đáp lại tình cảm đó, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và trân trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị Bích Đào đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện thành công khóa luận này

Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc công ty cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trại về sự hợp tác, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, hướng dẫn các công tác kỹ thuật, theo dõi các chỉ tiêu

và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này

Qua đây, em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân

và bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Cuối cùng, em xin chân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong hội đồng đánh giá khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2019

Sinh viên Trần Thị Hồng Hạnh

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Lịch tiêm phòng vắc-xin cho đàn gà 1 - 49 ngày tuổi tại trại 7

Bảng 4.1 Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà 33

Bảng 4.2 Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà qua các tuần tuổi 34

Bảng 4.3 Sinh trưởng của gà qua các tuần tuổi 35

Bảng 4.4 Lượng thức ăn cho gà qua các tuần tuổi 36

Bảng 4.5 Kết quả tiêm phòng vắc-xin cho đàn gà tại trại 37

Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh cho đàn gà 38

Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng 40

Bảng 4.8 Tỷ lệ đẻ của đàn gà Isa Brown từ 77 tuần tuổi đến loại thải 41

Bảng 4.9 Kết quả công việc tại chuỗi siêu thị nhà nông 42

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4

2.1.3 Điều kiện trang trại thực tập 4

2.1.4 Công tác chăn nuôi tại trại gà 6

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 8

2.2.1 Nguồn gốc của gia cầm 8

2.2.2 Đặc điểm chung của gia cầm 9

2.2.3 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu di truyền các tính trạng sản xuất của gia cầm 11

2.2.4 Sức sống và khả năng chống đỡ bệnh của gia cầm 13

2.2.5 Cơ sở khoa học về khả năng chuyển hóa thức ăn của gia cầm 14

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 24

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 24

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 26

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28

3.1 Đối tượng 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung thực hiện 28

3.4 Phương pháp tiến hành và chỉ tiêu theo dõi 28

Trang 9

3.4.1 Chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 28

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 32

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà sinh sản từ 1 – 49 ngày tuổi 33

4.1.1 Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà giai đoạn 1 - 49 ngày tuổi 33

4.1.2 Tỷ lệ nuôi sống đàn gà từ 1 - 49 ngày tuổi 34

4.1.3 Sinh trưởng tích lũy của gà qua các tuần tuổi 35

4.1.4 Lượng thức ăn cho gà từ 1 - 49 ngày tuổi 36

4.2 Kết quả thực hiện công tác phòng và điều trị bệnh 37

4.2.1 Kết quả phòng bệnh cho đàn gà tại trại bằng thuốc và vắc-xin 37

4.2.2 Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn gà nuôi tại trại 38

4.3 Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà sinh sản Isa Brown giai đoạn 77 tuần tuổi đến loại thải 40

4.3.1 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà sinh sản 40

4.3.2 Tỷ lệ đẻ trứng của đàn gà Isa Brown từ 77 tuần tuổi đến loại thải 41

4.4 Tham gia các hoạt động khác 42

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 11

Tập quán chăn nuôi gia cầm đã gắn bó với nhân dân ta từ lâu đời Trước đây, chăn nuôi gia cầm thường theo phương thức quảng canh tận dụng Những năm gần đây, xu hướng phát triển ngành chăn nuôi nói chung đã theo phương thức thâm canh, chăn nuôi tập trung Nhiều gia đình chăn nuôi với số lượng lên đến hàng vạn con, đặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp đã khắc phục được nhiều nhược điểm của gà ta như về khả năng sinh trưởng và khả năng sinh sản Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, nước ta đã nhập nhiều giống gà mới như các giống chuyên dụng hướng trứng, hướng thịt có giá trị cao với các dòng ông, bà, bố, mẹ nhằm thay đổi cơ cấu đàn giống gia cầm, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, bước đầu đạt kết quả tốt Hiện nay, bên cạnh giống gà hướng thịt, các giống gà hướng trứng cũng ngày càng được quan tâm chú trọng đầu tư phát triển Một trong những giống

gà sinh sản có năng suất cao, chất lượng trứng tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu của Việt Nam là giống gà Isa Brown

Chăn nuôi gà hướng trứng theo phương thức nuôi thâm canh, chăn nuôi tập trung ở nước ta đã trở thành một trong những nghề phát triển khá nhanh Với những thuận lợi có được như hiện nay về các giống gà chuyên dụng, những tiến bộ của ngành chăn nuôi gia cầm đòi hỏi phải có quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng hợp lý

Trang 12

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, em tiến hành thực hiện chuyên đề:

"Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà Isa Brown sinh sản giai đoạn 1 đến 49 ngày tuổi nuôi tại trại gà Long Huy

- thành phố Chí Linh - tỉnh Hải Dương"

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trại gia cầm Long Huy được xây dựng trên địa bàn Phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương

2.1.1.1.Vị trí địa lý

Phường Cộng Hòa là một trong 20 xã, phường thuộc Thành Phố Chí Linh Gồm 10 thôn: Bích Động - Tân Tiến, Cầu Dòng, Chi Ngãi 1, Chi Ngãi 2, Lôi Động, Thông Cống - hàm Ếch, Tiền Định, Tiên Sơn, Trúc Thôn, Trúc Cương + Phía đông giáp Phường Hoàng Tân

+ Phía tây giáp xã Lê Lợi và phường Văn An

+ Phía nam giáp phường Sao Đỏ, phường Thái Học và xã Văn Đức

+ Phía bắc giáp xã Bắc An và thành phố Chí Linh

Thành phố Chí Linh trước là thị xã Chí Linh, đến tháng 3/2019 chính thức trở thành thành phố của tỉnh Hải Dương Chí Linh nằm trên quốc lộ 18

và quốc lộ 37, là nơi hội tụ của 6 con sông thuộc hệ thống sông Thái Bình, cách thành phố Hải Dương 40km về phía bắc

Phía bắc và đông bắc của thành phố là vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều, ba mặt còn lại được bao bọc bởi sông Kinh Thầy, sông Thái Bình

và sông Đông Mai

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Phường Cộng Hòa - thành phố Chí Linh - Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Do ảnh hưởng của loại khí hậu này, nên thời tiết thay đổi theo từng vùng

Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa khô hanh lạnh từ tháng 10 đến tháng

4 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm

Trang 14

Nhiệt độ trung bình năm là 230C; tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1

và tháng 2 (khoảng 10 - 120C); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 và tháng

7 (khoảng 37 - 380C)

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.463mm, độ ẩm trung bình là 81,6%

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Năm 2018, thị xã Chí Linh đã tập trung phát triển đồng bộ cả về kinh tế -

xã hội, hạ tầng đô thị, chuẩn bị cơ sở cho một thành phố văn minh, hiện đại Năm 2018, dù còn nhiều khó khăn, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thị xã Chí Linh đã nỗ lực, quyết tầm cao thực hiện nhiệm vụ chính sách của địa phương Kinh tế - xã hội ổn định, đạt mức tăng trưởng khá Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, nông, lâm, thủy sản là 69,74%, 17,58%, 12,68% Giá trị sản xuất ở các khu vực đều tăng trưởng khá Công nghiệp, xây dựng đạt gần 11.600 tỷ đồng, tăng 8,8%; thương mại, dịch vụ đạt hơn 2.923 tỷ đồng, tăng 7,8%; nông - lâm - thủy sản đạt gần 2.109 tỷ đồng, tăng 4,3% Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt hơn 713,4 tỷ đồng, gấp hơn 3,4 lần dự đoán được giao

Thị xã có 1 khu công nghiệp và 4 cụm công nghiệp, thu hút nhiều doanh nghiệp đến đầu tư phát triển sản xuất (như: FLC, Tân Hoàng Minh,TMS,…) Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ đô thị tới nông thôn từng bước đồng bộ Qua xây dựng nông thôn mới, nông thôn đã tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hình thành các trang trại, gia trại; ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất

Xây dựng đô thị văn minh, hiện đại, giàu bản sắc văn hóa của Chí Linh đang trở thành hiện thực Môi trường sinh thái được bảo vệ

2.1.3 Điều kiện trang trại thực tập

2.1.3.1 Điều kiện cơ sở vật chất của trại

Trại được thiết kế xa nơi dân cư, có hệ thống bảo vệ xung quanh được xây tường rào bao quanh trại, có cây xanh đảm bảo sự mát mẻ, tránh ô nhiễm môi trường và không khí

Trang 15

Trại được trang bị máng ăn thủ công, máng uống nước thủ công và máng uống nước tự động, mỗi trại có 6 đường máng ăn, 6 đường nước và 1 bình nước 1000 lít

Trang trại có 3 kho đựng cám: Chuồng 1 và 2 chung 1 kho đựng cám, chuồng 3 và chuồng 4 mỗi chuồng 1 kho đựng cám riêng

Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng nước giếng khoan và có bể chứa để khử trùng nước

Sân trại và lối đi giữa các chuồng được bê tông hóa

Hệ thống điện sử dụng dòng điện 3 pha, có 1 máy phát điện, hệ thống đèn cảnh báo, mỗi chuồng có 1 máy bơm và 1 dàn máy làm mát chuồng Trong chuồng được lắp đặt 6 quạt thông gió và hệ thống đèn thắp sáng Trại có 1 nhà ở của gia đình chủ trại, 2 khu nhà ở cho công nhân, 1 nhà kho để chứa dụng cụ chăn nuôi, 1 kho đựng trứng, 1 kho đựng thuốc và vật dụng thú y

Trại có tổng diện tích là 7000 m2

Trong đó:

+ Gồm 4 dãy chuồng trại với diện tích 300 m2 - 500 m2nuôi từ 3600 -

7000 gà

+ Khu nhà ở cho công nhân và sinh viên thực tập có diện tích là 50m2

được chia làm 4 phòng, gồm phòng điều hành, bếp nấu và 2 phòng cho sinh viên và công nhân

+ Khu nhà xưởng và công trình phụ trợ có diện tích 110 m2 Trong đó

Trang 16

+ Khu nhà ở chủ trại có diện tích 60 m2

+ Diện tích đất còn lại là khuân viên nhà ở và vườn rau

Trong trại chủ yếu trồng cây cau, cây ăn quả như: vải, đu đủ, mít Trồng rau để cung cấp thực phẩm sạch cho trại sử dụng hàng ngày

2.1.3.2 Mô hình tổ chức của trang trại

- Hiện nay mô hình tổ chức trang trại gồm:

+ Gia đình chủ trại gồm 4 người: vợ chồng chủ trại và 2 người con trai + 4 công nhân

+ 3 sinh viên thực tập

- Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại đã tạo điều kiện chỗ ăn, chỗ ở và sinh hoạt theo gia đình chủ trại và công nhân

2.1.4 Công tác chăn nuôi tại trại gà

2.1.4.1.Quy mô cơ cấu của đàn gà

Quy mô gồm 4 chuồng

Cơ cấu 3600 gà/trại và 7000 gà/trại

Được sự phân công của quản lý trại em làm ở chuồng số 4 là 3500 gà/trại

2.1.4.2 Tình hình công tác thú y

* Công tác vệ sinh

Sử dụng thuốc sát trùng cho toàn bộ nền, tường, trần, máng và các dụng

cụ chăn nuôi Sau khi sát trùng cần bỏ trống ít nhất 7 - 10 ngày Luôn giữ vệ sinh sạch sẽ cho chuồng nuôi Điều chỉnh nhiệt độ thích hợp cho gà theo điều kiện thời tiết Cần giữ cho chuồng trại thoáng mát, sạch sẽ

Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ, phun sát trùng hàng ngày bằng BIODINE 2ml/lít nước với tần suất 1 lần/ngày và khử trùng định kỳ bằng vôi bột 1 lần/tuần

Trang 17

máng uống Phun sát trùng chuồng trại hàng ngày, phun sát trùng xung quanh chuồng trại được phun định kỳ bằng thuốc sát trùng BIODINE pha 2ml với 1 lít nước, phun 300 ml dung dịch đã pha trên cho 1m2 bề mặt, lịch sát trùng là 1 lần /1 tuần, trước khi vào chuồng cho gà ăn, uống phải thay bằng quần áo lao động được giặt sạch

Phòng vắc-xin cho đàn gia cầm để có miễn dịch chủ động đảm bảo an toàn trước dịch bệnh Trước và sau khi sử dụng vắc-xin 1 ngày không được dùng nước có pha thuốc khử để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng của vắc-xin và cho gà uống nước đường Glucoza và Vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho gà Vắc-xin được pha để nhỏ mắt, mũi, uống hay tiêm tùy thuộc vào phương pháp sử dụng của nhà sản xuất vắc-xin khuyến cáo

Thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng vắc-xin cho toàn bộ đàn gà trong trại theo lịch tiêm phòng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi C.P

Bảng 2.1: Lịch tiêm phòng vắc-xin cho đàn gà 1 - 49 ngày tuổi tại trại

Ngày

2-5 Kháng sinh (Enroflocaxin, Timicosin, Genta,…) Uống, tiêm dưới da

10 APV (Sưng phù đầu do virus) Nhỏ mắt, mũi

Ở vùng ăn toàn dịch có thể bỏ qua vắc-xin Gumboro ở giai đoạn 18 ngày tuổi

Trang 18

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Nguồn gốc của gia cầm

Gia cầm nói chung, gà nói riêng có nguồn gốc từ chim hoang dã Qua quá trình thuần hóa, nuôi dưỡng hàng nghìn năm, con người đã tạo nên các giống gia cầm ngày nay

Hầu hết các nhà khoa học nghiên cứu về gia cầm trên thế giới đều cho rằng tổ tiên của gia cầm sống hoang dã Bằng chứng là gà hoang miền bắc Ấn

Độ hay gà Banquiva (Gallus gallus murghi) - một trong bốn loại hình của gà

rừng được thuần hóa đầu tiên

Gà Banquiva thường đẻ trong tổ lót cỏ khô, lá cây; kéo dài 10 - 12 tháng;

ấp 20 - 21 ngày trứng nở Khối lượng gà trưởng thành: Gà mái khoảng 0,7 kg;

gà trống khoảng 1,0 - 1,1 kg Gà Banquiva có màu sắc sặc sỡ Gà trống có lông cổ màu vàng da cam đến vàng, lông mình đỏ nâu, lông cánh ánh đen, lông bụng pha đen Gà mái lông vàng nhạt, vàng trắng đến hoa mơ Mỏ, chân màu vàng đậm, vàng nhạt, đen Từ các di chỉ khai quật khảo cổ ở các vùng Châu Á cho kết quả rằng cái nôi của sự thuần hóa gà nuôi là ở châu Á (Lê Hồng Mận, 2007 [12])

Ở Việt Nam cho đến nay, các công trình nghiên cứu về nguồn gốc gia cầm chưa thật sự đầy đủ Tuy nhiên, nước ta lại là một trung tâm thuần hóa gà đầu tiên ở Đông Nam Á Trải qua hàng nghìn năm, nhờ quá trình chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo của con người, cho đến nay đã tạo ra được rất nhiều giống gà khác nhau

Ở nước ta, nuôi gà là nghề truyền thống lâu đời Phổ biến là giống gà Ri,

gà ta Vàng,… Nhiều tác giả cho rằng chính tổ tiên đã thuần dưỡng được gà ngay trên mảnh đát quê hương từ giống gà rừng có thể từ đời Phùng Nguyên cách đây trên dưới 3500 năm Trải qua quá trình phát triển nông nghiệp, tùy theo sở thích thị hiếu, điều kiện vùng sinh thái đất đai, khí hậu,… những giống gà có đặc điểm, tính năng khác nhau đã được tạo nên (Lê Hồng Mận,

2007 [12])

Trang 19

Về phân loại gà, theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [15], vị trí sắp xếp của

gà trong giới động vật như sau:

Giới (Kingdom): Animan

Loài (Species): Gallus Gallus

2.2.2 Ðặc ðiểm chung của gia cầm

- Ngoại hình: Là một tính trạng của gia cầm Nó đặc trưng cho giống,

thể hiện khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi

+ Sự phát triển của bộ lông: Lông là dẫn xuất của da, thể hiện đặc điểm

di truyền của giống Gà con mới nở có lông tơ che phủ Trong quá trình phát triển, lông tơ sẽ được thay thế bằng lông cố định Tốc độ mọc lông có liên quan chặt chẽ đến cường độ sinh trưởng Theo Brandsch H và cs (1978) [1],

những gia cầm lớn nhanh thì tốc độ mọc lông nhanh

Màu sắc lông da là mã hiệu của giống, là một tín hiệu để nhận dạng con giống, là một chỉ cho tiêu chọn lọc Thông thường, màu sắc đồng nhất là giống thuần Màu sắc lông da do một số ít gen kiểm soát, có thể sử dụng để phân tích gen di truyền, dự đoán màu của đời sau trong chọn lọc (Đặng Hữu Lanh và cs (1999) [9]) Các giống gia cầm khác nhau có bộ lông khác nhau

Sự khác nhau về màu sắc lông là mức độ oxy hóa các chất tiền sắc tố melanin

(melanogene) trong tế bào lông Nếu các chất sắc tố là nhóm lipocrom (larotinoit) thì lông có màu vàng, xanh tươi hoặc màu đỏ Nếu không có chất

sắc tố thì lông có màu trắng

Trang 20

+ Đầu: Cấu tạo xương đầu được coi là có độ tin cậy cao nhất trong việc

đánh giá đầu của gia cầm Da mặt và các phần phụ của đầu cho phép rút ra kết quả về sự phát triển của mô mỡ và mô liên kết

+ Mỏ: Là sản phẩm của da, được tạo thành từ lớp sừng (Stratumcorneum) Mỏ phải ngắn và chắc chắn Gà có mỏ dài và mảnh có khả

năng sản xuất không cao Màu sắc của mỏ có nhiều loại như: vàng, đỏ, đen, hồng Màu của mỏ thường phù hợp với màu của chân Những giống gà da vàng thì mỏ cũng vàng Ở gà mái, màu sắc này có thể bị nhạt đi vào cuối thời

kỳ đẻ trứng

+ Chân: Gia cầm có 4 ngón, rất ít có 5 ngón (Trần Kiên và cs, 1998 [8])

Chân thường có vảy sừng bao kín, cơ tiêu giảm chỉ còn gân và da Chân thường có cựa Cựa có vai trò cạnh tranh và đấu tranh sinh tồn của loài (Trần Thị Nguyệt Thu, 1999 [17]) Gà có chân cao cho năng suất thịt thấp và chậm phát dục

+ Mào và tích: là dẫn xuất của da, là đặc điểm sinh dục phụ cấp của gà

Nhờ vậy có thể phân biệt gà trống, gà mái Mào gà rất đa dạng về hình dạng, kích thước, màu sắc; Có thể đặc trưng cho từng giống gà Theo Phan Cự Nhân (1971) [14], ở gà trống, sự phát triển của mào, tích phản ánh sự thành thục tính dục sớm hay muộn; ở gà mái, mào và tích phát triển không rõ là dấu hiệu xấu cho khả năng sinh sản của gà

- Hình dáng, kích thước các chiều đo cơ thể:

Tùy mục đích sử dụng, các giông gia cầm được chia làm 3 loại hình là: hướng trứng, hướng thịt và kiêm dụng Gà hướng thịt thường có hình dạng cân đối, ngực sâu, chắc, tiết diện hình vuông hay hình chữ nhật Gà hướng trứng lại có kết cấu thanh gọn, tiết diện hình tam giác

Theo tài liệu của Champers J.R.(1990) [22], thì kích thước các chiều đo

có tương quan tới sức sản xuất của gà Broiler Tác giả cho biết, độ lớn góc ngực, dài chân, dài đùi và đường kính ống chân có tương quan với khối lượng

cơ thể Siegel và cs (1978) [24], cho biết tương quan giữa độ lớn góc ngực và khối lượng cơ thể khoảng 0,4 - 0,68; trung bình là 0,42

Trang 21

* Giới thiệu giống gà nuôi tại trại

về khả năng sinh trưởng, khả năng sử dụng, chuyển hóa thức ăn, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và cho thịt của gia cầm

Biểu hiện bên ngoài hoặc đặc tính bên ngoài của một cá thể được gọi

là kiểu hình, kiểu hình này do kiểu gen và môi trường gây ra Kiểu gen quy định một giá trị nào đó của cá thể và môi trường gây ra sai sự sai lệch với giá trị kiểu gen theo hướng này hoặc hướng khác Quan hệ đó được biểu hiện như sau:

P = G + E

Trang 22

Trong đó:

P: Là giá trị kiểu hình

G: Là giá trị kiểu gen

E: Là sai lệch môi trường

Tuy nhiên khác với tính trạng chất lượng, tính trạng kiểu gen của tính

trạng số lượng do nhiều gen nhỏ (Minorgene) cấu tạo thành Đó là hiệu ứng

riêng biệt của từng gen là rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ sẽ ảnh hưởng

rõ rệt đến tính trạng nghiên cứu Hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen

(Polygene) gồm các thành phần: Cộng gộp, trội và tương tác gen Nên được

biểu hiện theo công thức sau:

G = A + D + I

Trong đó:

G: Là giá trị kiểu gen

A: Là giá trị cộng gộp (Additive value)

D: Là giá trị sai lệch trội(Dominance deviation))

I: Là giá trị sai lệch tương tác (Interaction deviation)

Trong đó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống qui định, là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di truyền cho thế hệ sau, có ý nghĩa quan trọng trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho việc chọn giống

Hai thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) cùng có vai trò quan trọng, là giá trị giống đặc biệt chỉ có thể xác định được thông qua con đường thực nghiệm D và I không di truyền được, phụ thuộc vào vị trí và sự tương tác giữa các gen Chúng là cơ sở cho việc lai giống

Đồng thời tính trạng số lượng cũng chịu ảnh hưởng của môi trường chung và môi trường riêng,

Trang 23

Sai lệch môi trường chung (General environmental deviation) (Eg) là sai

lệch do các yếu tố tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi Loại này có tính chất thường xuyên và không cục bộ như: Thức ăn, khí hậu,… Do vậy là sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và giữa các phần khác nhau trên một cơ thể

Sai lệch môi trường riêng (Specialenvironmetal deviation) (Es) là các sai

lệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật hay các phần khác nhau của con vật Loại yếu tố này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như các thay đổi về thức ăn, khí hậu, trạng thái sinh lý,… gây ra

Như vậy, quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G), và môi trường (E) của một cá thể biểu hiện như sau:

P = A + D + I + Eg + Es

Trong đó:

P: Là giá trị kiểu hình

A: Là giá trị cộng gộp (Additive value)

I: Là giá trị sai lệch tương tác (Interactiondeviation)

Eg: Là sai lệch môi trường chung (General enviromentaldeviation)

Es: Là sai lệch môi trường riêng (Special enviromentaldeviation)

Do đó để đạt được năng suất, chất lượng cao trong chăn nuôi (giá trị kiểu hình như mong muốn) chúng ta cần phải có giống tốt và tạo ra môi trường

thích hợp để phát huy hết tiềm năng của giống

2.2.4 Sức sống và khả nãng chống ðỡ bệnh của gia cầm

Sức sống của gia cầm là một tính trạng số lượng, nó đặc trưng từng giống, từng dòng, từng cá thể trong cùng một giống sức sống của cá thể khác nhau là khác nhau, các cá thể khác nhau trong cùng một dòng cũng có sự khác nhau nhưng nằm trong giới hạn nhất định của phẩm giống

Trang 24

Sức sống của vật nuôi được xác định thông qua khả năng chống đỡ bệnh, khả năng thích nghi với môi trường Người ta thông qua tỷ lệ nuôi sống để đánh giá sức sống của vật nuôi trong giai đoạn khảo nghiệm Tỷ lệ sống của gia cầm non trong điều kiện bình thường đạt khoảng 90% nhưng cũng có những dòng gà tỷ lệ nuôi sống có thể lên tới 98 - 99% Theo kết quả nghiên cứu của Trần Xuân Công và cs (1995) [2], tỷ lệ nuôi sống từ 0 - 140 ngày tuổi của các dòng gà chuyên thịt HE - Ross đạt từ 95 - 98%

Ngoài các yếu tố như giống, thức ăn, kỹ thuật, chăm sóc, thì sức sống và khả năng sinh trưởng phát triển của gia cầm còn chịu tác động trực tiếp của các yếu tố ngoại cảnh như: Nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng và chiếu sáng Những yếu tố này tác động gây ảnh hưởng xấu đến sức đề kháng của cơ thể,

dễ gây hiện tượng stress làm giảm sức sống của gia cầm Trong điều kiện tự nhiên của nước ta, các yếu tố này tác động lần lượt ở các mức độ khác nhau tại những vùng địa lý khác nhau Do vậy để có sức đề kháng cao đòi hỏi gia cầm phải có sự thích nghi với điều kiện môi trường sống

2.2.5 Cõ sở khoa học về khả nãng chuyển hóa thức ãn của gia cầm

Trong chăn nuôi, tạo ra giống mới có năng suất cao chưa đủ mà phải tạo

ra nguồn thức ăn (TĂ) giàu dinh dưỡng, phù hợp với đặc tính sinh lý và mục đích sản xuất của từng giống, dòng; phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi mà vẫn đảm bảo được các chỉ tiêu về kinh tế

Chi phí TĂ thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm, tiêu tốn thức ăn (TTTĂ) càng thấp cho hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Đánh giá về vấn đề này, đối với gia cầm sinh sản người ta đưa ra chỉ tiêu: TTTĂ cho 10 quả hay 1 kg trứng

Hiện nay, nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới đã áp dụng phương pháp tính mức TTTĂ bằng chi phí TĂ cho gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi đến kết thúc

1 năm đẻ

Trang 25

Theo Phùng Đức Tiến và cs (1999) [15], gà Ai Cập tiêu tốn 2,33 kg TĂ/10 quả trứng trong 43 tuần đẻ Nguyễn Huy Đạt và cs (1996) [3], cho biết, TTTĂ/10 quả trứng trong 12 tháng của gà Goldline - 54 thương phẩm đạt 1,65 - 1,84 kg Nhachannuoi.vn (2015) [26], cho biết, TTTĂ /10 quả trứng của gà Leghorn, Gold – Line và Brown nick lần lượt là 1,3 – 1,6 kg ; 1,3 – 1,6

kg và 1,3 - 1,6 kg

Lượng TĂ tiêu thụ hàng ngày phản ánh tình trạng sức khỏe của đàn gà,chất lượng TĂ và trình độ chăm sóc nuôi dưỡng Không những thế, nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng, từ đó ảnh hưởng đến năng suất con giống Lượng TĂ tiêu thụ hằng ngày liên quan đến mức năng lượng và protein trong khẩu phần, ảnh hưởng đến sinh trưởng và khả năng sản xuất của gia cầm Theo Vũ Duy Giảng và cs (1997) [6], thì hàm lượng protein khác nhau trong TĂ cũng có ảnh hưởng đến lượng thu nhận TĂ của gia cầm Từ đó ảnh hưởng đến sinh trưởng và khả năng cho sản phẩm của gia cầm

* Một số đặc điểm sinh học của gia cầm sinh sản

- Cơ quan sinh dục đực: gồm tinh hoàn, dịch hoàn phụ, ống dẫn tinh và

cơ quan giao phối

Tinh hoàn có hình ô van hoặc hạt đậu màu trắng hoặc hơi vàng; nằm phía trên thùy trước của thận, cạnh túi khí bụng Khối lượng tinh hoàn phụ thuộc vào tuổi và trạng thái sinh lý của con vật Cơ quan giao cấu có cấu trúc khác biệt Gai giao cấu nằm sâu ở dưới lỗ huyệt

Quá trình hình thành tinh trùng diễn ra tương tự như ở gia súc Tế bào sơ cấp bằng con đường phân chia hình thành tinh bào thứ nhất phát triển Mỗi tinh bào thứ nhất lại chia thành tinh bào thứ hai, tiếp tục phát triển, sau đó hình thành tiền tinh trùng và cuối cùng hình thành tinh trùng Ở gà, một lần phóng tinh khoảng 0,6 - 2ml tinh dịch Trong mỗi ml tinh dịch chứa 3,2 tỷ tinh trùng Các phản xạ và cơ chế giao phối ở gia cầm giống động vật có vú nhưng thời gian để tinh trùng từ cơ quan sinh dục đực đến loa kèn rất lâu,

Trang 26

khoảng 72 - 75 giờ (3 ngày) Tuy nhiên, tinh trùng gà sống được rất lâu trong đường sinh dục cái

- Cơ quan sinh dục cái: gồm buồng trứng và ống dẫn trứng

+ Buồng trứng: có chức năng tạo lòng đỏ, nằm bên trái xoang bụng, được giữ bằng màng bụng hình dạng và kích thước buồng trứng phụ thuộc vào tuổi và loại gia cầm Ở gà 1 ngày tuổi, buồng trứng có kích thước 1 - 2

mm, khối lượng đạt 0,03g Đến 4 tháng tuổi, buồng trứng có dạng hình thoi, khối lượng đạt 2,66g Gà ở thời kì đẻ, buồng trứng hình chùm nho chứa nhiều

tế bào trứng, có khối lượng 45 - 55 g Gà dò và gà đẻ thay lông có khối lượng buồng trứng là 5g

Theo Bùi Đức Lũng và Nguyễn Xuân Sơn (2003) [11], sự phát triển của mỗi tế bào trứng gồm 3 thời kỳ: tăng sinh, sinh trưởng và chín

Thời kỳ tăng sinh: trước khi bắt đầu đẻ trứng, đếm được 3500 - 4000 tế bào trứng ở buồng trứng gà mái Trong tế bào trứng (phần noãn hoàng) có nhân to với những hạt nhỏ và NST Trong noãn hoàng có chứa nhân tế bào Thời kỳ sinh trưởng: tế bào trứng tăng trưởng nhanh, đặc biệt là lòng đỏ Trong khoảng thời gian 3 - 14 ngày, lòng đỏ chiếm 90 - 95 % khối lượng của

tế bào trứng Thành phần gồm: protit, photpholipit, mỡ trung ḥa, các chất khoáng và vitamin Ḷng đỏ tích lũy mạnh vào ngày thứ 9 và 4 ngày trước khi trứng rụng Vào cuối thời kỳ phát triển của tế bào trứng, giữa lòng đỏ chứa đầy lympho Trong đó, noãn hoàng bơi tự do và các cực của nó nằm theo lực hướng tâm - cực anivan (cùng đĩa phôi) hướng lên trên, cực thực vật hướng xuống dưới Đường kính lòng đỏ khoảng 35 - 40 mm

Thời kỳ chín của noãn hoàng (thời kỳ cuối hình thành trứng): Lúc đầu các tế bào trứng được bao bọc bởi một tầng tế bào không có liên kết với biểu

bì phát sinh Tầng tế bào này phát triển trở thành nhiều tầng và sự tạo thành tiến tới bề mặt buồng trứng Cấu tạo này gọi là follicun Bên trong follicun có một khoảng hở chứa đầy dịch Bên ngoài follicun giống như một cái túi

Trang 27

Trong thời kỳ đẻ trứng, nhiều follicun chín dần làm buồng trứng trở về hình dạng ban đầu Các follicun trứng vỡ ra, quả trứng chín chuyển ra ngoài cùng với dịch follicun và rơi vào phễu ống dẫn trứng Sự rụng trứng đầu tiên báo hiệu sự thành thục sinh dục Đó là quá trình xảy ra một lần trong ngày Có trường hợp đặc biệt, có hai hoặc ba tế bào trứng cùng rụng một lúc Trường hợp quả trứng của ngày hôm trước đẻ sau 4 giờ chiều thì phải sang ngày hôm sau mới xảy ra quá trình rụng trứng

+ Ống dẫn trứng: Là một phần hình ống Ở đó xảy ra sự thụ tinh tế bào trứng và kết thúc ở lỗ huyệt Ống dẫn trứng có chức năng tiết ra lòng trắng đặc, lòng trắng loãng, màng vỏ, vỏ mỏng và lớp keo mỡ bao ngoài vỏ trứng Trứng lưu lại trong ống dẫn trứng 23 - 24 giờ

Kích thước ống dẫn trứng thay đổi theo tuổi và hoạt hóa chức năng hệ sinh dục Khi thành thục sinh dục, ống dẫn trứng trơn, thẳng, có đường kính đồng nhất trên chiều dài ống Sau khi gà đẻ quả trứng đầu tiên, ống dẫn trứng

có chiều dài 68 cm, khối lượng 77 g Khi đẻ với cường độ cao, chiều dài tăng tới 86 - 90 cm, đường kính 10 cm Ở gà không đẻ trứng, ống dẫn trứng có chiều dài 11 - 18 cm, đường kính 0,4 – 0,7 cm Khi gia cầm thành thục, ống dẫn trứng gồm các phần: phễu, phần tiết lòng trắng, phần eo, tử cung, âm đạo Phễu: Phần mở rộng hình loa kèn ở đầu ống dẫn trứng dài 4 - 7 cm, đường kính 8 - 9 cm, nằm ở dưới buồng trứng Bề mặt niêm mạc phễu gấp nếp, không có tuyến Lớp niêm mạc cổ phễu có tuyến hình ống Chất tiết của

nó tham gia vào tạo trứng và hình thành dây chằng lòng đỏ Tại đây, trứng được thụ tinh nếu gặp tinh trùng Trứng dừng lại ở đây khoảng 20 phút

Phần tiết lòng trắng: Là bộ phận dài nhất của ống dẫn trứng, có thể dài tới 20 - 30 cm Niêm mạc phần này có nhiều tuyến hình ống như cổ phễu tiết

ra lòng trắng đặc, hình thành dây chằng lòng đỏ và tiết ra lòng trắng loãng Trứng dừng ở đây khoảng 3 giờ

Trang 28

Phần eo: Là phần hẹp hơn của ống dẫn trứng, dài khoảng 8 cm Các tuyến ở đây tiết ra một phần lòng trắng và chất hạt hình thành nên màng dưới

vỏ gồm 2 lớp Hai lớp này tách nhau ra tại đầu lớn của vỏ trứng tạo nên buồng khí Các dung dịnh muối và nước có thể thấm qua màng này đi vào lòng trắng Trứng dừng ở đây 60 - 70 phút

Tử cung: Là phần tiếp theo của quá trình tạo vỏ, dài 8 - 12 cm Tuyến vách tử cung tiết ra một chất dịch lỏng Nó thẩm thấu qua màng vỏ đi vào trong làm tăng khối lượng lòng trắng Một số tuyến ở tử cung tiết ra chất dịch tạo vỏ trứng diễn ra chậm chạp Trứng dừng lại ở đây khá lâu, khoảng

18 - 20 giờ

Âm đạo: Là đoạn cuối cùng của ống dẫn trứng, là cửa ngõ để trứng ra ngoài cơ thể Thành âm đạo có nhiều lớp cơ lớn Niêm mạc nhăn nhưng không có các tuyến hình ống Mép biểu mô của âm đạo tiết ra chất dịch tham gia hình thành lớp màng keo trên vỏ Trứng đi qua phần âm đạo rất nhanh

* Khả năng sinh sản của gia cầm

Trong chăn nuôi gia cầm, khả năng sinh sản của đàn gà bố mẹ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá khả năng sản xuất của một con giống hoặc một dòng nào đó Khả năng sản xuất của gà không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng, khối lượng lúc giết thịt mà còn phụ thuộc vào khả năng sinh sản, số lượng trứng, số lượng gà con trên một đầu mái

Theo Phạm Minh Thu (1996) [16], đã viết: “Con người chú trọng đến sinh sản của gia cầm vì không những chức năng đó liên quan đến sự sinh tồn của loài cầm điểu mà từ đó con người mới có số lượng đông đảo gia cầm để

sử dụng hai sản phẩm quan trọng là trứng và thịt”

Theo Brandsch và cs (1978) [1], thì sức đẻ trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng bởi 5 yếu tố:

- Tuổi đẻ đầu hay tuổi thành thục

- Chu kỳ đẻ trứng hay cường độ đẻ trứng

Trang 29

- Tần số thể hiện bản năng đòi ấp

- Thời gian nghỉ đẻ, đặc biệt là nghỉ đẻ mùa đông

- Thời gian đẻ kéo dài hay chu kỳ đẻ (tính ổn định sức đẻ)

Các yếu tố trên có sự điều khiển bởi kiểu gen di truyền của từng giống gia cầm quy định

Để đánh giá khả năng sinh sản của gia cầm, người ta dựa vào chỉ tiêu: tuổi đẻ đầu và năng suất trứng

Khối lượng trứng bình quân theo các tháng Champers (1990) [22], cho biết: khối lượng trứng thường tăng đến cuối chu kỳ đẻ trứng Nhiều tác giả cho rằng, giữa khối lượng trứng và sản lượng trứng có tương quan âm

* Tuổi đẻ đầu

Tuổi đẻ đầu là tuổi bắt đầu hoạt động sinh dục và có khả năng tham gia quá trình sinh sản Đối với gia cầm mái, tuổi thành thục sinh dục là tuổi đẻ quả trứng đầu tiên Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng Đối với một đàn gà cùng lứa tuổi thì tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là thời điểm tại đàn gà đạt tỷ lệ đẻ 5% Theo Hays (dẫn Brandsch và Bilchel, 1978 [1]) thì những gà có tuổi đẻ quả trứng đầu lớn hơn 245 ngày cho sản lượng thấp hơn những gà có tuổi đẻ quả trứng đầu nhỏ hơn 215 ngày là 6,9 quả Tuổi đẻ đầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loài, giống, hướng sản xuất, kỹ thuật chăm sóc, chế độ nuôi dưỡng, khí hậu, Đặc biệt là thời gian chiếu sáng

Tuổi đẻ đầu đánh giá sự thành thục về tính của đàn gà Thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc đẩy gia cầm đẻ sớm Sự thành thục về tính sớm hay muộn có liên quan chặt chẽ đến sự tăng khối lượng cơ thể cũng như sự hoàn thiện tới các cơ quan, bộ phận của cơ thể Những giống gia cầm có tầm vóc nhỏ thường có tuổi thành thục sớm hơn những giống gia cầm có tầm vóc lớn Trong cùng một giống, cá thể nào được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, điều kiện khí hậu và chế độ chiếu sáng phù hợp sẽ thành thục sớm hơn Nhiều

Ngày đăng: 06/01/2021, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w