1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà isa brown sinh sản giai đoạn từ 1 đến 49 ngày tuổi nuôi tại trại gà long huy thành phố chí linh tỉnh hải dương

52 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu đó thì đòi hỏi các hộ nông dân, các trại chăn nuôi phải từng bước áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như: Cải tạo giống nâng cao chất lượng thức ăn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2015 - 2019

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Phương Lan

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trải qua một thời gian dài học tập rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô, bạn bè và người thân để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú

y Các thầy cô đã tận tâm chỉ bảo cho em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáo hướng dẫn, TS Phạm Thị Phương Lan - giảng viên khoa Chăn nuôi Thú y đã chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể lãnh đạo Công ty BIOVET và toàn thể công nhân tại trại gà Long Huy đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ sở

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân, những người đã cho em niềm tin, động lực để bước về phía trước

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2019

Sinh viên

Diệp Xuân Hải

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thức ăn cho gà ở các giai đoạn tuổi 25

Bảng 3.2 Lịch tiêm phòng thuốc và vắc- xin 27

Bảng 4.1.Tổng hợp kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 30

Bảng 4.2 Kết quả phòng bệnh bằng công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại 31 Bảng 4.3 Kết quả tiêm phòng thuốc và vắc-xin cho đàn gà tại trại 32

Bảng 4.4 Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà qua các tuần tuổi 33

Bảng 4.5 Bảng tiêu thụ thức ăn cho gà qua các tuần tuổi 34

Bảng 4.6 Khối lượng gà qua các tuần tuổi 35

Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh cho đàn gà 36

Bảng 4.8 Kết quả công tác khác 37

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

cs Cộng sự KHKT Khoa học kĩ thuật Nxb Nhà xuất bản

TTTA Tiêu tốn thức ăn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 1

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4

2.1.3 Điều kiện cơ sở của trại gà Long Huy 5

2.1.4 Công tác chăn nuôi tại trại gà Công ty Long Huy 6

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 7

2.2.1 Một số đặc điểm của giống gà Isa Brown 7

2.2.2 Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng 8

2.2.3 Sức sống và khả năng nhiễm bệnh 13

2.2.4 Một số bệnh thường gặp trên gà 13

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng 21

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21

Trang 7

3.3 Nội dung thực hiện 21

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành 21

3.4.1 Chỉ tiêu theo dõi 21

3.4.2 Phương pháp theo dõi 22

3.5 Các phương pháp thực hiện 22

3.5.1 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 22

3.5.2 Công tác vệ sinh phòng bệnh 25

3.5.3 Công tác phòng bệnh bằng thuốc và vắc-xin 26

3.5.4 Tình hình mắc bệnh 27

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 30

4.2 Kết quả công tác vệ sinh, phòng bệnh 31

4.2.1 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 31

4.2.2 Kết quả công tác phòng bệnh bằng thuốc và vắc-xin 32

4.3 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu ở đàn gà Isa Brown giai đoạn từ 1 đến 49 ngày tuổi 33

4.3.1 Tỷ lệ nuôi sống 33

4.3.2 Tiêu thụ thức ăn của gà Isa Brown qua các tuần tuổi 34

4.3.3 Khối lượng của gà Isa Brown qua các tuần tuổi 35

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên đàn gà tại cơ sở 36

4.5 Công tác khác 37

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI

Trang 8

Để đạt được mục tiêu đó thì đòi hỏi các hộ nông dân, các trại chăn nuôi phải từng bước áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như: Cải tạo giống nâng cao chất lượng thức ăn, thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh chặt chẽ, đúng quy trình, chuyển từ phương thức chăn nuôi truyền thống sang phương thức chăn nuôi công nghiệp có sự đầu tư thỏa đáng về thiết bị, chuồng trại, con giống và công tác thú y… Chính vì lẽ đó, chăn nuôi gà đang được chú trọng và khuyến khích tới các hộ nông dân, các trang trại trong cả nước

Trong những năm gần đây chăn nuôi gia cầm gặp rất nhiều khó khăn như dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, Xuất phát từ thực tiễn và để góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi Dưới sự hỗ trợ kỹ thuật

của công ty Long Huy, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà Isa Brown sinh sản giai đoạn từ 1 đến 49 ngày tuổi nuôi tại trại gà Long Huy - Thành phố Chí Linh - Tỉnh Hải Dương”

Trang 9

- Đánh giá được quá trình sinh trưởng và phát triển của đàn gà sinh sản

ở giai đoạn 1 đến 49 ngày tuổi

- Phát hiện, chẩn đoán và phòng, trị các bệnh trên gà sinh sản

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm được các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà Isa Brown sinh sản

- Thành thạo trong việc phát hiện, chẩn đoán, phòng và điều trị 1 số

bệnh trên đàn gà Isa Brown tại cơ sở

- Đánh giá hiệu quả chăn nuôi tại trại

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Trại gà Long Huy được xây dựng trên địa bàn phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh (trước là thị xã Chí Linh, lên thành phố 3/2019) tỉnh Hải Dương

Thành phố Chí Linh cách thành phố Hải Dương 40km về phía Bắc Nằm trên quốc lộ 18 và quốc lộ 37, nơi hội tụ 6 con sông thuộc hệ thống sông Thái Bình

Ranh giới được phân định như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Lục Nam, Tây Bắc giáp huyện Yên Dũng, đều thuốc tỉnh Bắc Giang

- Phía Đông giáp thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Phía Nam giáp huyện Kinh Môn, Nam Sách, tỉnh Hải Dương

* Đặc điểm khí hậu

Chí Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt, mùa khô hanh lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Nhiệt độ trung bình năm 23 °C; tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và tháng 2 (khoảng 10 - 12 °C); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 và tháng 7 (khoảng 37 - 38 °C) Lượng mưa trung bình hàng năm 1.463 mm, độ ẩm tương đối trung bình là 81,6%

Do đặc điểm của địa hình nên khí hậu Chí Linh được chia làm 2 vùng:

- Khí hậu vùng đồng bằng phía Nam mang đặc điểm khí hậu như các vùng đồng bằng trong tỉnh

Trang 11

- Khí hậu vùng chiếm diện tích phần lớn trong vùng, do vị trí địa lý và địa hình nên mùa đông ở đây lạnh hơn vùng khí hậu đồng bằng

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Thành phố Chí Linh đang định hình một đô thị năng động, là trung tâm kinh tế động lực phía Bắc của tỉnh Hải Dương Năm 2018 thành phố Chí Linh

đã tập chung phát triển đồng bộ về cả kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị, chuẩn bị cho một thành phố văn minh, hiện đại

Năm 2018, dù còn nhiều khó khăn, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc thị xã Chí Linh đã nỗ lực, quyết tâm cao thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương Kinh tế - xã hội ổn định, đạt mức tăng trưởng khá Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịch vụ - nông, lâm, thủy sản là 69,74% - 17,58% - 12,68% Giá trị sản xuất ở các khu vực đều tăng trưởng khá Công nghiệp, xây dựng đạt gần 11.600 tỷ đồng, tăng 8,8%; thương mại, dịch vụ đạt hơn 2.923 tỷ đồng, tăng 7,8%; nông - lâm - thủy sản đạt gần 2.109

tỷ đồng, tăng 4,3% Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt hơn 713,4 tỷ đồng, gấp hơn 3,4 lần dự toán được giao và năm trước

Thành phố hiện có 1 khu công nghiệp và 4 cụm công nghiệp, thu hút nhiều doanh nghiệp đến đầu tư phát triển sản xuất (tập đoàn FLC; Tân Hoàng Minh; TMS; ADJ ) Khu công nghiệp Cộng Hòa vừa thu hút thêm 5 dự án FDI từ Hồng Kông, Đài Loan, Trung Quốc, với đăng ký đầu tư hơn 10 triệu USD/dự án Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ đô thị đến nông thôn từng bước đồng bộ Qua xây dựng nông thôn mới, nông dân đã tích cực chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hình thành các trang trại, gia trại; ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất

Trang 12

2.1.3 Điều kiện cơ sở của trại gà Long Huy

2.1.3.1 Điều kiện cơ sở vật chất của trại

Trại được thiết kế xa khu dân cư khoảng 1000m, trại được bao bọc bởi

hệ thống cây xanh phân tầng, đảm bảo sự mát mẻ, vừa thanh lọc không khí, giảm mùi, tránh ô nhiễm môi trường

Trang trại có 3 kho đựng cám: chuồng 1 và 2 chung một kho cám, chuồng 3 và chồng 4 mỗi chuồng một kho đựng cám riêng

Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng nước giếng khoan và có bể để khử trùng nước

Sân trại và lối đi giữa các chuồng được đổ bằng bê tông

Hệ thống điện sử dụng dòng điện 3 pha, có 1 máy phát điện, mỗi chuồng có 1 máy bơm và 1 dàn máy làm mát chuồng

Trong mỗi chuồng được lắp đặt từ 4 - 6 quạt thông gió tùy theo diện tích của chuồng và hệ thống đèn thắp sáng

Trong mỗi chuồng đều có 1 nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ của chuồng Trại có 2 khu nhà ở cho công nhân, 1 nhà kho để chứa dụng cụ chăn nuôi, 1 nhà ở của gia đình chủ trại, 1 nhà kho đựng trứng

Trang 13

+ Khu nhà điều hành và nhà ở cho sinh viên có diện tích là 50m² được chia làm 4 phòng, gồm phòng điều hành, bếp nấu và 2 phòng cho sinh viên và công nhân

+ Khu nhà ở của chủ trại có diện tích 60m²

Trong trại trồng chủ yếu cây ăn quả như mít, vải Trồng rau để cung cấp thực phẩn sạch cho trại sử dụng hằng ngày

2.1.3.2 Mô hình tổ chức của trang trại

- Hiện nay trang trại gồm có:

- Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại đã tạo điều kiện chỗ ăn, chỗ ở

và sinh hoạt theo công nhân và gia đình chủ trại

2.1.4 Công tác chăn nuôi tại trại gà Công ty Long Huy

2.1.4.1 Quy mô cơ cấu của đàn gà

- Quy mô gồm 4 chuồng

- Cơ cấu 3500 - 7000 gà/trại

- Được sự phân công của trại em làm ở chuồng số 4 là 3500 gà/trại

2.1.4.2 Tình hình công tác thú y

- Công tác vệ sinh

Dọn rửa chuồng sạch sẽ rồi phun thuốc sát trùng cho toàn bộ nền, vách, nóc, máng, chụp sưởi và dụng cụ chăn nuôi Sau khi sát trùng cần bỏ trống chuồng trại ít nhất từ 7 - 10 ngày Luôn giữ vệ sinh sạch sẽ cho chuồng nuôi, giữ ấm cho gà tùy theo điều kiện thời tiết để điểu chỉnh nhiệt độ cho phù hợp Nuôi gà cần giữ cho chuồng trại luôn thoáng mát, sạch sẽ Cửa chuồng cần có

hố sát trùng hoặc vôi bột

Trang 14

Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ Rắc vôi ở đường đi giữa các trại Thường xuyên phun sát trùng bằng Bio-IODIN 2,5ml/lít nước với tần suất 1lần/tuần

Công tác phòng bệnh

Phòng bệnh là khâu quan trọng nhất trong công tác thú y, nó là yếu tố quyết định đến hiệu quả chăn nuôi

Công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung sau:

- Hạn chế cho người ngoài vào khu vực chăn nuôi, công nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động

- Phải thường xuyên quét dọn chuồng trại, khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, phun thuốc sát trùng, tẩy uế máng ăn, máng uống, cũng như phải sát trùng giầy dép trước khi vào chuồng gà

- Trại đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng vắc-xin cho toàn bộ đàn gà trong trại theo lịch tiêm phòng của công ty

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Một số đặc điểm của giống gà Isa Brown

Isa Brown là giống gà chuyên trứng, đẻ trứng màu nâu của Viện Chọn giống vật nuôi (Institut de selection animal) viết tắt là ISA của Pháp Năm

1986 Xí nghiệp liên hợp giống gia cầm I, thuộc liên hiệp xí nghiệp gia cầm có nhận một số trứng gà Isa Brown do Việt kiều ở Pháp gửi về để ấp nuôi thử Đàn gà này được nhận xét tốt do có màu trứng đẹp, vỏ trứng dày, năng suất

đẻ cao, thích nghi với phương thức nuôi đơn giản ở Việt Nam Cuối năm

1990 và giữa năm 1991, Công ty gia cầm thành phố Hồ Chí Minh đã nhập gà

bố mẹ Isa Brown Gà bố có màu lông nâu đỏ, gà mẹ có màu lông trắng Gà con thương phẩm tự phân biệt giới tính qua màu lông: Con mái có màu nâu

đỏ giống bố, con trống có màu trắng giống mẹ Isa Brown là một dòng được phát triển cho chăn nuôi gà theo quy mô công nghiệp Gà có tầm vóc trung

Trang 15

bình và lông màu nâu Đây là dòng đẻ trứng rất tốt, tỷ lệ đẻ lúc đạt cao nhất là 96%, và không bị nghỉ đẻ theo mùa Một ưu điểm rất lớn của dòng này là năng suất đẻ trứng của gà cao hơn hẳn so với các giống đẻ trứng khác

Theo tài liệu kỹ thuật của ISA (1993), một số chỉ tiêu của gà đẻ thương phẩm Isa Brown đạt như sau: Tỉ lệ nuôi sống từ 1 ngày đến 20 tuần tuổi là 98% và từ 20 tuần tuổi đến 78 tuần tuổi là 93,3% Sản lượng trứng thay đổi qua các tuần tuổi từ 20 - 72 tuần tuổi là 303 quả/ năm và từ 20 - 76 tuần tuổi

là 320,6 quả/ năm Khối lượng trứng cũng thay đổi qua các tuần tuổi, vào tuần tuổi thứ 24 là 56g/quả, tuần tuổi thứ 35 là 62g/quả và 72 tuần tuổi: 65g/quả (dẫn theo Trịnh Thị Tú, 2015) [10]

Khối lượng gà mái lúc bắt đầu đẻ là 1,7kg/con Gà bắt đầu đẻ bói vào tuần tuổi thứ 19, tỷ lệ đẻ 50% vào tuần thứ 21, tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao (93%) tuần thứ 26 - 33, và tuần 76 còn lại 73% (Phạm Thị Hiên, 2015) [2]

2.2.2 Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng

2.2.2.1 Khái niệm về sinh trưởng

Ở vật nuôi từ khi hình thành phôi đến khi trưởng thành khối lượng và thể tích cơ thể tăng lên Điều này trước tiên là tế bào tăng lên về số lượng, các

cơ quan bộ phận trong cơ thể đều có sự tăng lên về khối lượng và kích thước

Từ đó, dẫn đến khối lượng và thể tích của cơ thể tăng lên Sự lớn lên của cơ thể là do sự tích luỹ các chất hữu cơ thông qua việc trao đổi chất Tác giả Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) [9], đã khái quát: “Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước” Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và sinh trưởng của gà nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, quan trọng nhất là yếu tố giống, dinh dưỡng và các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác

Trang 16

2.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm

* Ảnh hưởng của dòng giống

Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định sự sinh trưởng của từng cá thể giữa các giống có sự khác nhau Gà hướng thịt có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn gà hướng trứng Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [3] Sự khác nhau về khối lượng của các giống gia cầm là rất lớn Giống kiêm dụng nặng hơn giống gà hướng trướng 500 - 700g (13-30%) Giữa các dòng của cùng một giống cũng có sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng Nhiều nhà khoa học đã phát hiện ra những sai khác trong cùng một giống về cường độ sinh trưởng trước 8 tuần tuổi ở gà con của các bố mẹ khác nhau Theo Trần Long (1994)[6], khi nghiên cứu tốc độ sinh trưởng trong 3 dòng thuần V1, V2 và V5 của giống gà Hybro HV85 cho thấy tốc độ sinh trưởng của 3 dòng hoàn toàn khác nhau ở 6 tuần tuổi

Theo Chamber (1990) [13] cho thấy rất nhiều gen ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của gia cầm Có gen ảnh hưởng tới sự phát triển chung, có gen ảnh hưởng theo nhóm tính trạng, có gen ảnh hưởng tới một vài tính trạng riêng lẻ

*Ảnh hưởng của tính biệt

Do có sự khác nhau về đặc điểm và chức năng sinh lý, cho nên khả năng đồng hóa, dị hóa, quá trình chuyển đổi chất dinh dưỡng của cơ thể con trống và con mái không giống nhau từ đó ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển Tốc độ sinh trưởng của con trống bao giờ cũng cao hơn con mái trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng sự sai khác này thể hiện rõ hơn với các dòng phát triển nhanh so với các giống phát riển chậm Các nhà khoa học cho rằng: kiểu di truyền về khối lượng cơ thể do nhiều gen quy định, trong đó ít nhất có một cặp gen liên kết giới tính( nằm trên NST X) do đó dẫn đến sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa gà trống và gà mái trong cùng một

Trang 17

giống, gà trống nặng hơn gà mái từ 24 - 32% Ở gà trống gen này hoạt động mạnh hơn gà mái do gà trống có hai NST giới tính

* Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông

Cùng với dòng giống tính biệt thì tốc độ mọc lông cũng ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh trưởng của gia cầm Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả đã khẳng định rằng: trong cùng một giống, cùng tính biệt, cá thể có tốc độ mọc lông nhanh thì đồng thời có khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh

*Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự phát triển của từng mô khác nhau gây nên sự biến động trong quá trình phát triển và có sự khác nhau giữa mô này với mô khác Chế độ dinh dưỡng không những ảnh hưởng tới sinh trưởng

mà còn làm biến động di truyền về sinh trưởng

Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) [6] cho biết nhu cầu protein thích hợp cho gà broiler cho năng suất cao đã được xác định, các tác giả nhấn mạnh

tỷ lệ giữa năng lượng và protein trong thức ăn cũng rất quan trọng, để phát huy được khả năng sinh trưởng tối đa cần phải cung cấp đầy đủ dinh dưỡng với sự cân bằng nghiêm ngặt giữa protein, axit amin với năng lượng

Chi phí thức ăn chiếm tới 70% giá thành trong chăn nuôi gà broiler, nên bất cứ yếu tố nào nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn đều đưa lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành chăn nuôi gà broiler Do vậy, để có năng suất cao trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt để phát huy được tiềm năng sinh trưởng thì trong những vấn đề căn bản là lập ra những khẩu phần dinh dưỡng hoàn hảo, cân đối, trên cơ sở tính toán nhu cầu của gia cầm trong từng giai đoạn nuôi

*Ảnh hưởng của chăm sóc

Bên cạnh các yếu tố nêu trên thì sinh trưởng của gà còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường như chăm sóc nuôi dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ, độ

thông thoáng, mật độ nuôi

Trang 18

*Ảnh hưởng của nhiệt độ

Theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) [6] thì nhiệt độ chuồng nuôi

gà sau 28 ngày thích hợp là 18 - 200C Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu năng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gà broiler, do vậy tiêu thụ thức ăn của gà chịu sự chi phối nhiều của nhiệt độ môi trường Trong điều kiện nhiệt độ khác nhau thì mức tiêu tốn thức ăn của gà cũng khác nhau

Theo Cerniglia và Herrtand Walt (1983) [14], thì nhiệt độ chuồng nuôi thay đổi 100C tiêu thụ năng lượng của gà biến đổi tương đương 2 kcal, mà nhu cầu về năng lượng và các vật chất dinh dưỡng khác cũng bị thay đổi theo nhiệt độ môi trường

Wash Burn (1992) [19], cho biết nhiệt độ cao làm gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn ở các khu vực chăn nuôi gà broiler công nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới Nir (1992) [17], qua nghiên cứu đã chỉ ra rằng với nhiệt độ môi trường 350C ẩm độ tương đối 66 % đã làm giảm quá trình tăng khối lượng cơ thể 30 - 35% ở gà trống 20 - 30 % ở gà mái so với điều kiện thích hợp về khí hậu Thông thường khi nhiệt độ cao khả năng ăn của gia cầm giảm Để khắc phục điều này đảm bảo khả năng sinh trưởng của

gà người ta đã sử dụng thức ăn cao năng lượng tất nhiên trên cơ sở cân bằng

tỷ lệ ME/CP cũng như axit amin/ME và tỷ lệ khoáng, vitamin trong thức ăn cũng cần phải cao hơn để đảm bảo dinh dưỡng mà gà tiếp nhận được không thấp hơn nhu cầu của chúng

Vì vậy, trong điều kiện khí hậu ở nước ta, tuỳ theo mùa vụ, căn cứ vào nhiệt độ của từng giai đoạn mà điều chỉnh mức ME và tỷ lệ ME/CP cho phù hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong chăn nuôi gia cầm nói chung và gà thịt nói riêng

Trang 19

*Ảnh hưởng của ẩm độ và thông thoáng

Ẩm độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia cầm Khi ẩm độ tăng làm cho chất độn chuồng dễ ẩm ướt, thức ăn dễ bị ẩm mốc làm ảnh hưởng xấu tới gà, đặc biệt là NH3 do vi khuẩn phân huỷ axit uric trong phân và chất độn chuồng làm tổn thương đến hệ hô hấp của gà, tăng khả năng nhiễm bệnh Cầu trùng, Newcastle, CRD dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của gà

Độ thông thoáng trong chuồng nuôi có vai trò quan trọng trong việc giúp gà đủ O2, thải CO2 và các chất độc khác Thông thoáng làm giảm ẩm độ, điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi từ đó hạn chế bệnh tật

Tốc độ gió lùa và nhiệt độ không khí có ảnh hưởng tới tăng khối lượng của gà, gà con nhạy cảm hơn gà trưởng thành Đối với gà lớn cần tốc độ lưu thông không khí lớn hơn gà nhỏ

*Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng

Theo Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (2015) [11], với gà broiler giết thịt sớm 38 - 42 ngày tuổi, thời gian chiếu sáng như sau: 3 ngày đầu chiếu sáng 24/24 giờ, cường độ chiếu sáng 20 lux /m2, ngày thứ tư đến kết thúc thời gian chiếu sáng giảm xuống còn 23/24 giờ, cường độ chiếu sáng còn 5lux/m2

Khi cường độ chiếu sáng cao, gà hoạt động nhiều do đó làm giảm tốc

độ tăng khối lượng Với chuồng nuôi thông thoáng tự nhiên, mùa hè cần che ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào chuồng nhưng vẫn đảm bảo thông thoáng, ánh sáng được phân bố đều trong chuồng, hoặc có thể sử dụng bóng đèn có cùng công suất để tránh gà tụ tập vào nơi có ánh sáng mạnh hơn

*Ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt

Mật độ nuôi nhốt cũng là một yếu tố quan trọng để chăn nuôi đạt hiệu quả cao, nếu mật độ nuôi nhốt cao thì chuồng nhanh bẩn, lượng khí thải NH3,

CO2, H2S cao và quần thể vi sinh vật phát triển ảnh hưởng tới khả năng tăng

Trang 20

khối lượng và sức khoẻ của đàn gà, gà dễ bị nhiễm với bệnh, tỷ lệ đồng đều thấp, tỷ lệ chết cao, cuối cùng làm giảm hiệu quả trong chăn nuôi Ngược lại mật độ nuôi nhốt thấp thì chi phí chuồng trại cao

2.2.3 Sức sống và khả năng nhiễm bệnh

Sức sống của gia cầm là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giúp ta đánh giá được khả năng thích nghi và chống đỡ bệnh tật của đàn gia cầm Sức sống cũng là tính trạng di truyền số lượng, nó đặc trưng cho từng loài, giống và từng cá thể Sức sống được biểu hiện ở tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn, từ

sơ sinh đến lúc giết thịt Sức sống phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh như: Điều kiện thời tiết, khí hậu, thức ăn, nước uống, quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y Nếu một trong các yếu tố nói trên đột ngột thay đổi sẽ có ảnh hưởng xấu đến sức sống của gia cầm Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào khả năng di truyền giống, nếu mức độ giao phối cận thân tăng lên cũng làm giảm khả năng thích ứng, giảm khả năng chống đỡ bệnh tật, làm cho sức sống giảm rõ rệt

Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của gia cầm đó là sức sống của đàn gà bố mẹ Nếu đàn gà bố mẹ khoẻ mạnh, sạch bệnh, sinh sản tốt thì tỷ lệ nuôi sống của đàn con cao và ngược lại Khi nghiên cứu về khả năng thích nghi của gia cầm, ta thấy gà là loài vật có khả năng thích nghi tương đối cao

2.2.4 Một số bệnh thường gặp trên gà

2.2.4.1 Bệnh đường tiêu hóa

* Bệnh nhiễm khuẩn E coli

- Nguyên nhân:

Do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) gây ra

Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, đặc biệt là giai đoạn gà con 3 -

15 ngày tuổi, tỷ lệ chết 20 - 60%, gà lớn bệnh ở thể nhẹ và ít chết Truyền

Trang 21

bệnh trực tiếp qua trứng bệnh, lây bệnh nhanh chóng trong lò ấp, ngoài ra

có thể lây bệnh gián tiếp qua thức ăn, nước uống và qua vết hở của rốn

- Bệnh tích:

+ Gan sưng và xuất huyết, gan sưng đỏ, gan và màng bao tim có lớp nhầy trắng Màng túi khí có nốt xuất huyết nhỏ Niêm mạc ruột sưng đỏ, ỉa phân trắng Gia cầm ở thời kỳ đẻ, buồng trứng bị vỡ và teo

- Điều trị:

+ Ampi-Coli: liều 1g/lít nước cho uống liên tục 5 - 7 ngày

+ Bio-Norfloxacin: liều 2g/lít nước, uống liên tục 5 - 7 ngày (Trần Văn Bình, 2008) [1]

* Bệnh bạch lị (Salmonellosis)

- Nguyên nhân:

Do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum gây

ra, chủ yếu thông qua đường tiêu hoá và hô hấp Gà đã khỏi bệnh vẫn tiếp tục thải vi khuẩn ra theo phân, đây là nguồn lây lan quan trọng và nguy hiểm nhất

Trang 22

phân trắng mùi hôi khắm có bọt trắng, có khi lẫn máu, phân bết quanh hậu môn, gà chết 2 - 3 ngày sau khi phát bệnh

+ Ở gà lớn: gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mãn tính) Gà biểu hiện gầy yếu, ủ rũ, xù lông, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt…

- Bệnh tích: ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ, tím ở lách, tim, phổi bị hoại tử

- Phòng bệnh:

+ Nhập giống từ cơ sở gà bố mẹ đảm bảo nguồn gốc

+ Nuôi dưỡng chăm sóc tốt để tăng sức đề kháng cho gà

+ Thức ăn trên máng phải thường xuyên sàng qua để loại bỏ những phân gà dính bám vào thức ăn có mang mầm bệnh

+ Giữ gìn vệ sinh chuồng trại để làm giảm nguy cơ lây lan bệnh

+ Dùng dung dịch Formol 2 - 5% để sát trùng toàn bộ khu chuồng nuôi

và khu vực xung quanh

Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra Gà con 9 - 10 ngày

tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng có trong thức ăn, nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là vào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm

Trang 23

- Triệu chứng:

+ Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạp, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có màu socola hoặc đen như bùn

+ Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi, gà mất thăng bằng, cánh

tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu Tỷ lệ ốm cao, nhiều gà chết

- Bệnh tích:

+ Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứa đầy máu

+ Cầu trùng ruột non: ruột non căng phồng, xuất huyết bề mặt ruột có nhiều đốm trắng xám, bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng

- Điều trị:

+ Dùng Centre - Dicox: Pha 1ml/4 lít nước Hoặc 100ml/800 - 1000kg

TT Cho uống vào buổi sáng trước khi cho ăn Uống 3 ngày, nghỉ 2 ngày,

uống tiếp 3 ngày để hiệu quả điều trị bệnh cao

+ Dùng Vitamin K: liều 1 g/ 2 lít nước cho gà uống liên tục trong 3 - 5 ngày (Trần Văn Bình, 2008) [1]

2.2.4.2 Bệnh đường hô hấp

* Bệnh CRD (Chronic Respiratory Disease)

- Nguyên nhân:

Do Mycoplasma gallisepticum gây ra

Gà 2 - 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác, thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độ ẩm không khí cao

- Triệu chứng:

+ Thời gian ủ bệnh từ 6 - 21 ngày

+ Gà trưởng thành và gà đẻ: tăng khối lượng chậm, thở khò khè, chảy nước mũi, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp

Trang 24

+ Gà thịt: xảy ra giữa 3 - 8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn so với

các loại gà khác do kết hợp với các mầm bệnh khác (thường với E.coli)

Vì vậy trên gà thịt còn gọi là thể kết hợp E coli-CRD (C - CRD) với các

triệu chứng: âm ran khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc

- Bệnh tích:

Bệnh cấp tính ở xoang mũi và khí quản chứa đầy dịch viêm keo nhầy màu trắng hơi vàng, màng túi khí trắng đục Bệnh mãn tính thì màng túi

khí dầy và đục trắng như chất bã đậu Nếu kế phát bệnh E Coli thì trên bề

mặt gan màng ngoài bao tim và màng bụng tăng sinh, viêm dính vào gan, tim, ruột

- Phòng bệnh: thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thông thoáng, mật độ hợp lý, nhiệt độ thích hợp, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, cho uống thuốc để phòng bệnh

- Điều trị:

+ CRD-Stop: liều 1 g/lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Tiamulin: liều 1 g/4 lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Gia cầm và thủy cầm: liều 1g/ 2 - 4 lít nước uống (Trần Văn Bình, 2008) [1]

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Những năm qua ở Việt Nam chăn nuôi gia cầm có sự tăng trưởng khá, bình quân tăng 7- 8 %/ năm về đầu con Năm 2007 tổng đàn gia cầm đạt 226 triệu con, trong đó đàn gà là 158.2 triệu con Đến năm 2012, tổng đàn gia cầm đạt đến 308.5 triệu con Theo chiến lược phát triển chăn nuôi đến 2020 tỷ trọng sản phẩm gia cầm tăng 20% lên 30% vào năm 2020 Như vậy trong thời gian chăn nuôi gia cầm đặc biệt là chăn nuôi gà có cơ hội phát triển lớn

Trang 25

Đạt được những kết quả trên, khoa học công nghệ đã có những đóng góp quan trọng nhờ nghiên cứu thích nghi và đưa vào sản xuất các giống gà cao sản Đồng thời với việc đẩy mạnh chăn nuôi gà công nghiệp, từ năm 1995

đã tập 20 trung nghiên cứu các giống gà chăn thả có năng suất chất lượng cao trên phạm vi cả nước

Theo Lê Hồng Mận (2007) [7], gà thịt Isa Vedet có 4 dòng được tạo ra

từ Pháp, gà bố mẹ được nhập vào nước ta từ năm 1994, gà thịt 49 ngày tuổi con trống đạt 2570 g, con mái 2270 g, sản lượng trứng 170 quả/ mái/ năm Gà trứng Brownick là gà cao sản trứng nhập về từ Mỹ, năng suất trứng 280 - 300 quả/ mái/ năm Gà Isa Brown của Pháp, nhập vào nước ta sau năm 1995, lông màu nâu nhạt, thân hình nhỏ nhẹ, sản lượng trứng 280 - 300 trứng/ mái/ năm, trứng nặng 55 - 60g/ quả; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 1500 - 1600g (Lê Hồng Mận, 2008) [8]

Nguyễn Thị Kim Khang và cs (2014) [4] cho biết bổ sung vitamin E trong khẩu phần ăn giúp nâng cao rõ rệt tỷ lệ đẻ của gà Isa Brown (tỷ lệ đẻ trong tuần của gà lô thí nghiệm cao nhất lên đến 98,07%)

Trịnh Thị Tú (2015) [10] đã nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Isa Brown nuôi tại xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa và cho biết:

Gà Isa Brown có tỷ lệ đẻ bình quân 27 tuần đẻ là 78,39%; tỷ lệ đẻ đỉnh cao đạt 90,26%, năng suất trứng tích lũy sau 27 tuần đẻ là 148,27 quả/mái; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng cho giai đoạn từ tuần đẻ thứ 1 đến tuần đẻ thứ

27 là 2,2kg, chi phí thức ăn cho 10 quả trứng trung bình trong 27 tuần đẻ là 22.000 đồng Gà mái Isa Brown lúc bắt đầu đẻ có khối lượng khoảng 1,6 - 1,7 kg/con, tỷ lệ đẻ cao 93,9%, khoảng 144 ngày đạt tỷ lệ đẻ 50%, đến 76 tuần tuổi sản lượng trứng đạt 329 quả/mái; khối lượng trứng trung bình 62,7 g/quả,

vỏ trứng màu nâu Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 1,5 - 1,6 kg (Phạm Thị Hiên, 2015) [2]

Trang 26

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới đã và đang phát triển mạnh về số lượng và chất lượng, đặc biệt là các nước phát triển như Mỹ, Pháp, Hà Lan, Đức Theo tài liệu của FAO công bố: Năm 1997 sản lượng thịt gia cầm trên thế giới đạt trên 59 triệu tấn, tăng 3 triệu tấn so với năm 1996 Đứng đầu thế giới về sản lượng thịt gia cầm vẫn là Hoa Kỳ (25,3%) Từ năm 1994 Trung Quốc đã vượt Brazil để chiếm lĩnh vị trí thứ 2 (19,5%), có 41 nước chăn nuôi gia cầm phát triển, đảm đương sản xuất 90% sản lượng thịt gia cầm Năm

1998 có 9 nước đạt sản lượng thịt gia cầm trên 1 triệu tấn (dẫn theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [11]

Đến năm 2005, về sản lượng thịt: Mỹ đứng đầu trên thế giới 18.538.000 tấn (22,9%), thứ 2 là Liên Xô 14.689.000 tấn (18,1%) tiếp theo đến Trung Quốc 8.895.000 tấn (11,0%), Pháp 2.272.000 tấn (2,8%), Italia 1.971.000 tấn (2,4%) và Anh 1.965.000 tấn (2,4%) tổng trên thế giới là 81.014.000 tấn Còn về sản lượng trứng: Đứng đầu vẫn là nước Mỹ với 24.348.000 tấn (41,1%), sau đó đến Liên Xô 5.330.000 tấn (9,0%), Nhật Bản 2.492.000 tấn (4,2%), Trung Quốc 2.465.000 tấn (4,2%) tổng trên thế giới 59.233.000 tấn

Để có được những sản phẩm chất lượng tốt, năng suất cao đáp ứng nhu cầu của con người cũng như đòi hỏi khắt khe của thị trường các nước, trên thế giới đã không ngừng cải tiến con giống cũng nhờ dinh dưỡng và phương thức nuôi Mỗi nước đều có những cơ sở, trung tâm chọn lọc, lai tạo để cho ra các giống gà mới với năng suất và chất lượng cao như ở Mỹ tạo ra các giống gà

đã được sử dụng như Plymouth, gà siêu thịt Avian, AA Ngoài ra còn rất nhiều các giống gà chuyên trứng như: Goldline 54 của Hà Lan, Leghorn của Italia, Babcock - B380 của hãng IPS (International Porltry Serices Limited) vương quốc Anh Bên cạnh những giống gà công nghiệp chuyên thịt, trứng

Ngày đăng: 25/06/2020, 15:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Bình (2008) Bệnh quan trọng của gà và biện pháp phòng trị, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh quan trọng của gà và biện pháp phòng trị
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ
2. Phạm Thị Hiên (2015) Đánh giá sinh trưởng, năng suất sinh sản của gà Isa Brown và Ai cập nuôi tại xã Yên Nam, Duy Tiên, Hà Nam, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tr. 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sinh trưởng, năng suất sinh sản của gà Isa Brown và Ai cập nuôi tại xã Yên Nam, Duy Tiên, Hà Nam
4. Nguyễn Thị Kim Khang và Ngô Thanh Sang, Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Minh Thông (2014), “Ảnh hưởng của vitamin E trong khẩu phần lên năng suất và chất lượng trứng gà Isa Brown”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Số 2, tr. 145 - 150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của vitamin E trong khẩu phần lên năng suất và chất lượng trứng gà Isa Brown”, "Tạp chí Khoa học
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Khang và Ngô Thanh Sang, Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Minh Thông
Năm: 2014
5. Trần Long (1994), ),” Nghiên cứu tổ hợp lại 3 máu của giống gà chuyên dụng thịt cao sản Hybro HV85”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),” "Nghiên cứu tổ hợp lại 3 máu của giống gà chuyên dụng thịt cao sản Hybro HV85"”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp
Tác giả: Trần Long
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
6. Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1993), Nuôi gà Broiler đạt năng suất cao, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà Broiler đạt năng suất cao
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993
7. Lê Hồng Mận (2007) Kỹ thuật chăn nuôi gà tập trung công nghiệp, Sổ tay chăn nuôi gia cầm bền vững, Nxb Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi gà tập trung công nghiệp, Sổ tay chăn nuôi gia cầm bền vững
Nhà XB: Nxb Thanh Hóa
8. Lê Hồng Mận (2008) Hỏi đáp kỹ thuật nuôi gà thịt, gà trứng ở nông hộ, Nxb Thanh Hóa, tr. 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp kỹ thuật nuôi gà thịt, gà trứng ở nông hộ
Nhà XB: Nxb Thanh Hóa
9. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992), Chọn giống và nhân giống gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
10. Trịnh Thị Tú (2015) Khả năng sản xuất trứng của gà Isa Brown và Ai Cập nuôi tại xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất trứng của gà Isa Brown và Ai Cập nuôi tại xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
11. Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan và Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2015), Giáo trình chăn nuôi gia cầm , Nxb Nông Nghiêp ̣, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan và Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiêp ̣
Năm: 2015
12. Alagawany M., Mahrose K.M. (2014), “Influence of different levels of certain essential amino acids on the performance, egg quality criteria and economics of lohmann brown laying hens”, Asian J. Poult. Sci., 8, pp. 82 - 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of different levels of certain essential amino acids on the performance, egg quality criteria and economics of lohmann brown laying hens”, "Asian J. Poult
Tác giả: Alagawany M., Mahrose K.M
Năm: 2014
13. Chambers J.R, (1990), Genetic of growth and Meat production in chicken, Edited by R.D Craw ford- Elsevier- Amsterdam- Oxford- Tokyo, pp.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic of growth and Meat production in chicken
Tác giả: Chambers J.R
Năm: 1990
14. Cerniglia J.A., Herrtand A.,B Walt (1983)., “The effect of constant ambient temperature and ration on the performance of Sussex broiler”.Poultry Science 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of constant ambient temperature and ration on the performance of Sussex broiler”
Tác giả: Cerniglia J.A., Herrtand A.,B Walt
Năm: 1983
15. Laudadio V., Ceci E., Lastella N. M., Tufarelli V. (2014), "Effect of feeding low-fiber fraction of air-classified sunflower (Helianthus annus L.) meal on laying hen productive performance and egg yolk cholesterol”, Poult Sci, 93(11), pp. 2864 - 2869 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of feeding low-fiber fraction of air-classified sunflower (Helianthus annus L.) meal on laying hen productive performance and egg yolk cholesterol
Tác giả: Laudadio V., Ceci E., Lastella N. M., Tufarelli V
Năm: 2014
16. Nir I. (1992), “Israel optimization of poultry diets in hot climates”. Proceedings world Poultry congress vol 2, pp. 71 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Israel optimization of poultry diets in hot climates”. "Proceedings world Poultry congress vol 2
Tác giả: Nir I
Năm: 1992
17. Oke O. E., Ladokun A. O., Onagbesan O. M. (2016), “Reproductive performance of layer chickens reared on deep litter system with or without access to grass or legume pasture”, J. Anim Physiol Anim Nutr (Berl), 100(2), pp. 229 - 235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproductive performance of layer chickens reared on deep litter system with or without access to grass or legume pasture”, "J. Anim Physiol Anim Nutr
Tác giả: Oke O. E., Ladokun A. O., Onagbesan O. M
Năm: 2016
18. Park J. W., Jeong J. S., Lee S. I., Kim I. H. (2017), “Effect of dietary supplementation with a probiotic (Enterococcus faecium) on production performance, excreta microflora, ammonia emission, and nutrient utilization in ISA brown laying hens”, Poult Sci, 95(12), pp. 2829 - 2835 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of dietary supplementation with a probiotic (Enterococcus faecium) on production performance, excreta microflora, ammonia emission, and nutrient utilization in ISA brown laying hens”, "Poult Sci, 95(12)
Tác giả: Park J. W., Jeong J. S., Lee S. I., Kim I. H
Năm: 2017
19. Wash Burn (1992) “Influence of body weight on response to a heat stress environment”, World’s Poultry Congress No 9 vol 2/1992, pp.53 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of body weight on response to a heat stress environment”, "World’s Poultry Congress

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w