1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà isa brown sinh sản giai đoạn từ 1 đến 49 ngày tuổi nuôi tại trại gà long huy, thành phố chí linh, tỉnh hải dương

54 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do có sự khác nhau về đặc điểm và chức năng sinh lý, cho nên khả năng đồng hóa, dị hóa, quá trình chuyển đổi chất dinh dưỡng của cơ thể con trống và con mái không giống nhau từ đó ảnh hư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2015 - 2019

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Lớp : K47 Thú y - N03 Khóa học: 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn: TS Đặng Thị Mai Lan

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trải qua một thời gian dài học tập rèn luyện tại trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được sự

quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô, bạn bè và người thân để có thể

hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú

y Các thầy cô đã tận tâm chỉ bảo cho em qua từng buổi học trên lớp cũng như

những buổi nói chuyện, thảo luận Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá

trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình thực hiện khóa luận mà còn là

hành trang quý báu để em bước vào đời

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáo

hướng dẫn, Tiến sĩ Đặng Thị Mai Lan - giảng viên khoa Chăn nuôi Thú y đã

chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực

hiện đề tài tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể lãnh đạo công ty Biovet và toàn thể

công nhân tại trại gà Long Huy đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong quá

trình thực tập tại cơ sở

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân,

những người đã cho em niềm tin, động lực để bước về phía trước

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày… tháng 12 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Ngà

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng đối với gà Isa Brown nuôi tại cơ sở 26

Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 27

Bảng 4.3 : Kết quả cho gà ăn 28

Bảng 4.4: Kết quả vệ sinh phòng bệnh cho gà Isa Brown tại cơ sở 29

Bảng 4.5: Kết quả phòng vaccine cho đàn gà tại trại 30

Bảng 4.6: Kết quả công tác khác 32

Bảng 4.7: Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà qua các tuần tuổi 33

Bảng 4.8: Khối lượng gà qua các tuần tuổi 35

Bảng 4.9: Bảng tiêu tốn thức ăn cho gà qua các tuần tuổi 36

Bảng 4.10: Kết quả điều trị bệnh cho đàn gà 38

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của chuyên đề 2

1.3 Yêu cầu của chuyên đề 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4

2.1.3 Điều kiện cơ sở của trại gà Long Huy 5

2.1.4 Công tác chăn nuôi tại trại gà Công ty Long Huy 6

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 7

2.2.1 Giới thiệu vài nét về gà sinh sản Isa Brown 7

2.2.2 Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng 8

2.2.3 Sức sống và khả năng kháng bệnh 15

2.2.4 Một số bệnh thường gặp trên gà 16

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 19

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 19

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 21

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng 23

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 23

Trang 7

3.3 Nội dung thực hiện 23

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành 23

3.4.1 Chỉ tiêu theo dõi 23

3.4.2 Phương pháp theo dõi 23

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 24

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gia cầm nuôi tại cơ sở 25

4.1.1 Công tác chăn nuôi 25

4.1.2 Công tác thú y 29

4.1.3 Công tác khác 31

4.2 Kết quả về tỷ lệ nuôi sống của đàn gà giai đoạn từ 1 - 49 ngày tuổi 32

4.2.2 Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi 32

4.2.3 Khối lượng gà qua các tuần tuổi 34

4.2.4 Tiêu thụ thức ăn của gà qua các tuần tuổi 36

4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh 37

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi gia cầm trong suốt nhưng năm qua không ngừng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Đặc biệt là chăn nuôi gà hiện nay, tại nước ta đang chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, phân tán, năng suất, hiệu quả chăn nuôi thấp sang hướng tập trung, công nghiệp, năng suất, hiệu quả cao

Để đạt được mục tiêu đó thì đòi hỏi các hộ nông dân, các trại chăn nuôi phải từng bước áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như: Cải tạo giống nâng cao chất lượng thức ăn, thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh chặt chẽ, đúng quy trình, chuyển từ phương thức chăn nuôi truyền thống sang phương thức chăn nuôi công nghiệp có sự đầu tư thỏa đáng về thiết bị, chuồng trại, con giống và công tác thú y… Chính vì lẽ

đó, chăn nuôi gà đang được chú trọng và khuyến khích tới các hộ nông dân, các trang trại trong cả nước

Tuy nhiên, bên cạnh đầu tư con giống tốt, chăn nuôi gà muốn phát triển, đạt năng xuất và hiệu quả cao thì vấn đề quan trọng hàng đầu là công tác chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh cho đàn gà phải tốt

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở miền Bắc mùa hè nóng ẩm, mùa đông mưa phùn gió bấc Những yếu tố thời tiết đó rất thuận lợi cho mầm bệnh phát triển mạnh Khi gà bị bệnh sẽ gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm Để khắc phục tình trạng trên, cần phải có những giải pháp như: Nâng cao nhận thức, kỹ thuật chăm sóc, phòng tránh dịch bệnh từ những người chăn nuôi, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ thú y cơ sở và nâng cao kĩ thuật chăm sóc, phòng tránh dịch bệnh từ phía người chăn nuôi

Trang 9

Xuất phát từ thực tiễn và để góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi Dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của trang trại Long Huy, em

tiến hành thực hiện đề tài “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và

phòng, trị bệnh cho đàn gà Isa Brown sinh sản giai đoạn từ 1 đến 49 ngày tuổi nuôi tại trại gà Long Huy - thành phố Chí Linh - tỉnh Hải Dương”

1.2 Mục đích của chuyên đề

- Hiểu rõ và thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn gà Isa Brown sinh sản giai đoạn từ 1 đến 49 ngày tuổi nuôi tại

trại Long Huy

- Đánh giá được quá trình sinh trưởng và phát triển của đàn gà sinh

sản ở giai đoạn 1 đến 49 ngày tuổi

- Phát hiện, chẩn đoán và phòng, trị các bệnh xảy ra trên gà sinh sản 1.3 Yêu cầu của chuyên đề

- Nắm được các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà Isa Brown sinh sản

- Thành thạo trong việc phát hiện, chẩn đoán, phòng và điều trị 1 số

bệnh trên đàn gà Isa Brown tại cơ sở

- Đánh giá hiệu quả chăn nuôi tại trại

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Trại gà Long Huy được xây dựng trên địa bàn Phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh (trước là thị xã Chí Linh, đến tháng 3/2019 là thành phố của tỉnh Hải Dương)

Thành phố Chí Linh cách thành phố Hải Dương 40km về phía bắc Nằm trên quốc lộ 18 và quốc lộ 37, nơi hội tụ 6 con sông thuộc hệ thống sông Thái Bình

Ranh giới được phân định như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang - Phía Tây Bắc giáp huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Phía Đông giáp thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Phía Nam giáp huyện Kinh Môn - Nam Sách, tỉnh Hải Dương

* Đặc điểm khí hậu

Chí Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt, mùa khô hanh lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Nhiệt độ trung bình năm 23°C; tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và tháng 2 (khoảng 10 - 12°C); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 và tháng 7 (khoảng 37 - 38°C) Lượng mưa trung bình hàng năm 1.463 mm, độ ẩm tương đối trung bình là 81,60%

Do đặc điểm của địa hình nên khí hậu Chí Linh được chia làm 2 vùng:

- Khí hậu vùng đồng bằng phía Nam mang đặc điểm khí hậu như các vùng đồng bằng trong tỉnh

Trang 11

- Khí hậu vùng chiếm diện tích phần lớn trong vùng, do vị trí địa lý và địa hình nên mùa đông ở đây lạnh hơn vùng khí hậu đồng bằng

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Thành phố Chí Linh đang định hình một đô thị năng động, là trung tâm kinh tế động lực phía Bắc của tỉnh Hải Dương Năm 2018 thành phố Chí Linh

đã tập chung phát triển đồng bộ về cả kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị, chuẩn bị cho một thành phố văn minh, hiện đại

Dù còn nhiều khó khăn nhưng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc thị xã Chí Linh đã nỗ lực, quyết tâm cao thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương Kinh tế - xã hội ổn định, đạt mức tăng trưởng khá Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịch vụ - nông, lâm, thủy sản là 69,74%

- 17,58% - 12,68% Giá trị sản xuất ở các khu vực đều tăng trưởng khá Công nghiệp, xây dựng đạt gần 11.600 tỷ đồng, tăng 8,8%; thương mại, dịch vụ đạt hơn 2.923 tỷ đồng, tăng 7,8%; nông - lâm - thủy sản đạt gần 2.109 tỷ đồng, tăng 4,3% Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt hơn 713,4 tỷ đồng, gấp hơn 3,4 lần dự toán được giao và năm trước

Thành phố hiện có 1 khu công nghiệp và 4 cụm công nghiệp, thu hút nhiều doanh nghiệp đến đầu tư phát triển sản xuất (tập đoàn FLC; Tân Hoàng Minh; TMS; ADJ ) Khu công nghiệp Cộng Hòa vừa thu hút thêm 5 dự án FDI từ Hồng Kông, Đài Loan, Trung Quốc, với đăng ký đầu tư hơn 10 triệu USD/dự án Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ đô thị đến nông thôn từng bước đồng bộ Qua xây dựng nông thôn mới, nông dân đã tích cực chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hình thành các trang trại, gia trại; ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất

Trang 12

2.1.3 Điều kiện cơ sở của trại gà Long Huy

2.1.3.1 Điều kiện cơ sở vật chất của trại

Trại được thiết kế xa khu dân cư khoảng 1000m, trại được bao bọc bởi

hệ thống cây xanh phân tầng, đảm bảo sự mát mẻ, vừa thanh lọc không khí, giảm mùi, tránh ô nhiễm môi trường

Trang trại có 3 kho đựng cám: chuồng 1 và 2 chung một kho cám, chuồng 3 và chồng 4 mỗi chuồng một kho đựng cám riêng

Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng nước giếng khoan và có bể để khử nước

Sân trại và lối đi giữa các chuồng được đổ bằng bê tông

Hệ thống điện sử dụng dòng điện 3 pha, có 1 máy phát điện, mỗi chuồng có 1 máy bơm và 1 dàn máy làm mát chuồng

Trong mỗi chuồng được lắp đặt từ 4 - 6 quạt thông gió tùy theo diện tích của chuồng và hệ thống đèn thắp sáng

Trong mỗi chuồng đều có 1 nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ của chuồng Trại có 2 khu nhà ở cho công nhân, 1 nhà kho để chứa dụng cụ chăn nuôi, 1 nhà ở của gia đình chủ trại, 1 nhà kho đựng trứng

Trang 13

+ Khu nhà điều hành và nhà ở cho sinh viên: có diện tích là 50m² được chia làm 4 phòng, gồm phòng điều hành, bếp nấu và 2 phòng cho sinh viên và công nhân

+ Khu nhà ở của chủ trại có diện tích 60m²

Trong trại trồng chủ yếu cây ăn quả như mít, vải Trồng rau để cung cấp thực phẩn sạch cho trại sử dụng hằng ngày

2.1.3.2 Mô hình tổ chức của trang trại

- Hiện nay trang trại gồm có:

+ 4 công nhân

+ Gia đình chủ trại (gồm có 4 người): Vợ chồng chủ trại và 2 người con trai

+ 3 sinh viên thực tập

- Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại đã tạo điều kiện chỗ ăn, chỗ ở

và sinh hoạt cho sinh viên theo công nhân và gia đình chủ trại

2.1.4 Công tác chăn nuôi tại trại gà Công ty Long Huy

2.1.4.1 Quy mô cơ cấu của đàn gà

- Quy mô gồm 4 chuồng

- Cơ cấu 3600 - 7000 gà/trại

- Được sự phân công của trại em làm ở chuồng số 4 với 3500 gà/trại

2.1.4.2 Tình hình công tác thú y

- Công tác vệ sinh

Dọn rửa chuồng sạch sẽ rồi phun thuốc sát trùng cho toàn bộ nền, vách, nóc, máng, chụp sưởi và dụng cụ chăn nuôi bằng Bio - Iodin 2,5ml/lít nước với tần suất 1 lần/tuần Rắc vôi ở đường đi giữa các trại

Luôn giữ vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát cho chuồng nuôi, giữ ấm cho gà tùy theo điều kiện thời tiết để điểu chỉnh nhiệt độ cho phù hợp Trước cửa chuồng có hố sát trùng hoặc vôi bột

Trang 14

+ Trại đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng vaccine cho toàn bộ đàn gà trong trại theo lịch tiêm phòng của công ty

2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề

2.2.1 Giới thiệu vài nét về gà sinh sản Isa Brown

85 - 90%, là đặc điểm hơn các giống gà trứng khác nên tỷ lệ nuôi sống từ 1 ngày đến 20 tuần tuổi là 98% và từ 20 tuần tuổi đến 78 tuần tuổi là 93,3%

Trang 15

Sản lượng trứng thay đổi qua các tuần tuổi từ 20 - 72 tuần tuổi là 303 quả/năm và từ 20 - 76 tuần tuổi là 320,6 quả/năm Khối lượng trứng cũng thay đổi qua các tuần tuổi, vào tuần tuổi thứ 24 là 56g/quả, tuần tuổi thức 35

là 62g/quả và 72 tuần tuổi là 65g/quả Gà bắt đầu đẻ bói vào tuần 19, đẻ 50% vào tuần thứ 21, tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao là 93% và tuần 76 còn lại 73% (Phạm Thị Hiên, 2015) [2]

Theo Nguyễn Văn Quyên (2016) [13] thì giống gà thương phẩm Isa Brown có thời gian sinh trưởng và phát dục chậm hơn các gà chuyên trứng khác khoảng 2 tuần

2.2.2 Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng

2.2.2.1 Khái niệm về sinh trưởng

Ở vật nuôi từ khi hình thành phôi đến khi trưởng thành khối lượng và thể tích cơ thể tăng lên Điều này trước tiên là tế bào tăng lên về số lượng, các

cơ quan bộ phận trong cơ thể đều có sự tăng lên về khối lượng và kích thước

Từ đó, dẫn đến khối lượng và thể tích của cơ thể tăng lên Sự lớn lên của cơ thể là do sự tích luỹ các chất hữu cơ thông qua việc trao đổi chất

Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) [11], đã khái quát: Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước

Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và sinh trưởng của gà nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, quan trọng nhất là yếu tố giống, dinh dưỡng và các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác

Trang 16

2.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm

* Ảnh hưởng của dòng giống

Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định sự sinh trưởng của từng cá thể giữa các giống có sự khác nhau Gà hướng thịt có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn gà hướng trứng

Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [4] Sự khác nhau về khối lượng của các giống gia cầm là rất lớn Giống kiêm dụng nặng hơn giống gà hướng trướng 500 - 700g (13 - 30%) Giữa các dòng của cùng một giống cũng

có sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng Nhiều nhà khoa học đã phát hiện ra những sai khác trong cùng một giống về cường độ sinh trưởng trước 8 tuần tuổi ở gà con của các bố mẹ khác nhau

Theo Chamber (1990) [18] cho thấy rất nhiều gen ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của gia cầm Có gen ảnh hưởng tới sự phát triển chung, có gen ảnh hưởng theo nhóm tính trạng, có gen ảnh hưởng tới một vài tính trạng riêng lẻ

Các nghiên cứu trên cho thấy, đặc tính di truyền của các dòng, các giống là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với quá trình sinh trưởng và cho thịt của gà Từ các kết quả nghiên cứu này giúp cho người chăn nuôi biết được giới hạn sinh trưởng của từng dòng, giống khác nhau mà để áp dụng vào thâm canh hợp lí và có hiệu quả cao

*Ảnh hưởng của tính biệt

Tính biệt cũng có ảnh hưởng rõ rệt tới khối lượng cơ thể: gà trống cân năng hơn gà mái từ 22 - 34% Những sai khác này cũng được biểu hiện về cường độ sinh trưởng được quy định không phải do hormone sinh học mà do các gen liên kết với giới tính Sự sai khác về mặt sinh trưởng còn thể hiện rõ hơn đối với các dòng phát triển nhanh so với các dòng phát triển chậm (Chambers, 1990) [18]

Trang 17

Do có sự khác nhau về đặc điểm và chức năng sinh lý, cho nên khả năng đồng hóa, dị hóa, quá trình chuyển đổi chất dinh dưỡng của cơ thể con trống và con mái không giống nhau từ đó ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển

Tốc độ sinh trưởng của con trống bao giờ cũng cao hơn con mái trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng Sự sai khác này thể hiện rõ hơn với các dòng phát triển nhanh so với các giống phát riển chậm Các nhà khoa học cho rằng: kiểu di truyền về khối lượng cơ thể do nhiều gen quy định, trong đó ít nhất có một cặp gen liên kết giới tính (nằm trên NST X) do đó dẫn đến sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa gà trống và gà mái trong cùng một giống, gà trống nặng hơn gà mái từ 24 - 32% Ở gà trống gen này hoạt động mạnh hơn gà mái

do gà trống có hai NST giới tính

Ở gia cầm giữa hai tính biệt có sự khác nhau về trao đổi chất, đặc điểm sinh lí, tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể Theo North (1990) [28] chứng minh gà trống lớn hơn gà mái trong cùng thời gian và chế độ thức ăn Lúc mới nở gà trống nặng hơn gà mái 1%, tuổi càng tăng sự khác nhau càng lớn; ở 3 tuần tuổi là >11%, 7 tuần tuổi là >23%, 8 tuần tuổi là >27%

* Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông

Cùng với dòng, giống, tính biệt thì tốc độ mọc lông cũng ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh trưởng của gia cầm Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả đã khẳng định rằng: trong cùng một giống, cùng tính biệt, cá thể có tốc độ mọc lông nhanh thì đồng thời có khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên (1998) [12] cho biết, tốc độ mọc lông

là tính trạng di truyền liên kết với giới tính, trong cùng một dòng gà thì gà mái có tốc độ mọc lông đều hơn gà trống, đó là hormone tác dụng ngược chiều với gen liên kết giới tính Trong cùng một giống, cùng giới tính, ở gà có tốc độ mọc lông nhanh thì có tốc độ sinh trưởng, phát triển tốt hơn

Trang 18

* Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ sinh trưởng của gia cầm Gia cầm sử dụng thức ăn nhằm bảo đảm các hoạt động duy trì cơ thể và sản xuất (sinh trưởng, sản xuất trứng)

Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003) [8], cho biết để phát huy được sinh trưởng cần cung cấp thức ăn tối ưu với đầy đủ chất dinh dưỡng được cân bằng hợp lý giữa protein và năng lượng Ngoài ra, trong thức ăn hỗn hợp cho chúng còn được bổ sung hàng loạt các chế phẩm hoá sinh không mang theo nghĩa dinh dưỡng nhưng có kích thích sinh trưởng làm tăng chất lượng thịt

Nguyễn Duy Hoan (1998) [3], protein trong cơ thể gia cầm có vai trò rất to lớn và đa dạng, chúng là thành phần cấu trúc quan trọng của các mô khung và mô bảo vệ như xương, sụn, dây chằng, da lông vũ, lông tơ, móng Khối lượng chủ yếu của một số cơ quan trong cơ thể như: tim, gan, các cơ quan sinh sản, tuyến nội tiết, phổi, thận, máu, lách là protein Nếu không có protein sẽ không có các enzyme vì protein tham gia cấu tạo nên các enzyme,

mà không có enzyme để xúc tác quá trình chuyển hóa sinh học trong cơ thể trao đổi chất sẽ bị rối loạn

Theo Alagawany M Và cs (2016) [17] dinh dưỡng hợp lí là bước đầu tiên cực kì quan trọng đối với khả năng tăng trọng và năng suất trứng của gia cầm, đồng thời làm giảm các tác động tiêu cực đến môi trường

Yếu tố quan trọng là protein, vitamin sau đó đến muối khoáng, một số hoạt tính sinh học

Trong đó, cho biết protein đóng vai trò quan trọng trong nền công nghiệp sản xuất thức ăn cho gia cầm và động vật nói chung Lượng protein hợp lí trong khẩu phần ăn làm tăng khả năng tăng trọng, tăng hiệu suất sử dụng thức ăn, tăng khả năng sản xuất và khả năng miễn dịch cho gia cầm

Trang 19

Như vậy, để đạt năng suất và hiệu quả trong chăn nuôi gia cầm đặc biệt

là phát huy được tiềm năng di truyền về sinh trưởng, thì những vấn đề căn bản

là lập ra được khẩu phần dinh dưỡng hoàn hảo, cân đối trên cơ sở đảm bảo nhu cầu của gia cầm qua từng giai đoạn Mặt khác, khả năng sinh trưởng còn chịu ảnh hưởng của điều kiện chăm sóc, mùa vụ, khí hậu chuồng nuôi, phương thức chăn nuôi, thú y phòng bệnh

*Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc

Khí hậu nước ta thuộc loại khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong quá trình chăn nuôi, rất nhiều tác nhân khí hậu ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi như nhiệt độ, độ ẩm không khí, ánh sáng

Cho nên ở nước ta nhất là ở miền bắc phải có những biện pháp bảo vệ chuồng nuôi chu đáo Đối với mùa nóng, cần quan tâm giảm tác động bởi stress nhiệt bằng nhiều biện pháp như: vị trí chuồng và hướng chuồng cần bố trí hợp lý (tốt nhất là hướng Đông Nam - Tây Bắc ), trần nhà có thể được cách nhiệt và phun mưa lên mái hoặc làm chuồng kín kiểu đường hầm làm mát bằng hơi nước có quạt hút; thay đổi khẩu phần ăn cũng như bổ sung thêm vitamin C, khoáng vào nước đều có lợi cho chống nóng; đồng thời cần đảm bảo mật độ nuôi hợp lý

Nếu mật độ nuôi thưa gây lãng phí lao động, chuồng trại và hiệu quả sản xuất thấp Nếu mật độ nuôi cao không hợp lý gây ảnh hưởng tới tiểu khí hậu chuồng nuôi: ảnh hưởng đến hàm lượng khí độc sinh ra trong chuồng nuôi (NH3, H2S, CO2, CH4 ); ảnh huởng tới hàm lương vi sinh vật trong chuồng, chúng làm chuồng bụi bẩn nhiều, cùng với hàm lượng vi sinh vật có nhiều trong chất độn chuồng, thông qua sự có mặt của nhiệt độ, độ ẩm không khí là vector lan truyền mầm bệnh; ngoài ra mật độ nuôi còn ảnh hưởng tới khả năng điều hòa thân nhiệt vì mật độ nuôi làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của

Trang 20

tiểu khí hậu chuồng nuôi (với điều kiện khí hậu nước ta), khi nuôi nhất thì mật độ 10con/m² hoặc ít hơn là cần thiết để có thể thỏa nhiệt thuận lợi)

*Ảnh hưởng của nhiệt độ

Gà Isa Brown ở giai đoạn còn non (30 ngày tuổi đầu) cơ quan điều tiết nhiệt chưa hoàn chỉnh, cho nên yêu cầu về nhiệt độ tương đối cao Nó rất nhạy cảm với tác động của điều kiện khí hậu thay đổi Những ngày đầu tiên thân nhiệt của gà con mới nở không ổn định và phụ thuộc vào nhiệt độ chuồng nuôi Vì thế nhiệt độ chuồng nuôi trong giai đoạn đầu của gà cần phải giữ ấm, nếu nhiệt độ quá thấp gà con sẽ tụ thành đống, không ăn, gà sinh trưởng kém hoặc chết do tụ thành đống dẫm đạp lên nhau Song ở các giai đoạn sau nếu nhiệt độ môi trường quá cao thì sẽ hạn chế việc sử dụng thức ăn,

gà uống nhiều nước tiết phân lỏng, hạn chế khả năng sinh trưởng và dễ mắc các bệnh đường tiêu hóa

Ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ là những tác động của nó liên quan đến việc tiêu thụ thức ăn, ngoài ra còn tăng hoạt động sinh lý của hệ tuần hoàn, hô hấp gây stress mạnh Nhiệt độ thích hợp cho gà là 15 - 25 , những thay đổi nhiệt độ trên và dưới ngưỡng này đều có thể gây stress và ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của gà

Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết , gây thiệt hại kinh tế lớn khi chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp ở vùng khí hậu nhiệt đới (Wash Bunnr,1992) [25]

*Ảnh hưởng của ẩm độ và thông thoáng

Ẩm độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia cầm Khi ẩm độ tăng làm cho chất độn chuồng dễ ẩm ướt, thức ăn dễ bị ẩm mốc làm ảnh hưởng xấu tới gà, đặc biệt là NH3 do vi khuẩn phân huỷ axit uric trong phân và chất độn chuồng làm tổn thương đến hệ hô hấp của gà, tăng khả

Trang 21

năng nhiễm bệnh Cầu trùng, Newcastle, CRD dẫn tới làm giảm khả năng sinh

trưởng của gà

Ẩm độ tương đối của không khí chuồng nuôi hoàn toàn phụ thuộc vào

kĩ thuật nuôi, mật độ nuôi, phương pháp cho uống và thể thức lưu thông khí của chuồng nuôi Khi độ ẩm cao gà có biểu hiện khó thở dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, ảnh hưởng đến cơ chế điều tiết thân nhiệt

Ẩm độ cao gây tác hại gián tiếp là điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển các mầm bệnh như vi khuẩn nấm mốc đặc biệt là cầu trùng (Nguyễn Bá Thọ, 1996) [15]

Ẩm độ chuồng nuôi gà sinh sản thích hợp là 60 - 70% (Nguyễn Đức Hưng, 2006) [5]

Độ thông thoáng trong chuồng nuôi có vai trò quan trọng trong việc giúp gà đủ O2, thải CO2 và các chất độc khác Thông thoáng làm giảm ẩm độ, điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi từ đó hạn chế bệnh tật

Tốc độ gió lùa và nhiệt độ không khí có ảnh hưởng tới tăng khối lượng của gà, gà con nhạy cảm hơn gà trưởng thành Đối với gà lớn cần tốc độ lưu thông không khí lớn hơn gà nhỏ

*Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng

Ngoài nhiệt độ và độ ẩm và độ thông thoáng thì chế độ chiếu sáng

có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất trứng của gia cầm Ánh sáng tác động đến sự đẻ trứng và tác động đến sự chín noãn, rụng trứng Thời gian chiếu sáng phù hợp cho gia cầm khoảng 16 - 17 giờ

Nói chung có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng của gia cầm, trong chăn nuôi để đạt được hiệu quả kinh tế cao thì cần phải quan tâm đến tất cả các mặt

Chế độ chiếu sáng giúp gà thuần thục về giới tính đúng ngày giờ, đẻ sai

và duy trì năng suất đẻ Thời gian chiếu sáng ở gà đẻ không dưới 14h/ngày

Trang 22

đêm, tuần đẻ thứ 16 trở đi tăng dần và đạt tối đa là 17h/ngày đêm Cường độ chiếu sáng 3 - 4w/m² nền Ánh sáng màu đỏ có lợi cho gà đẻ (Nguyễn Đức Hưng, 2006) [5]

Đối với gà sinh sản Isa Brown không bao giờ tăng thời gian và cường

độ chiếu sáng trong giai đoạn tăng trưởng Ngược lại cũng không bao giờ giảm thời gian và cường độ chiếu sáng trong giai đoạn sắp đẻ và đang đẻ (Nguyễn Bá Thọ, 1996) [15]

*Ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt

Mật độ nuôi nhốt cũng là một yếu tố quan trọng để chăn nuôi đạt hiệu quả cao, nếu mật độ nuôi nhốt cao thì chuồng nhanh bẩn, lượng khí thải NH3,

CO2, H2S cao và quần thể vi sinh vật phát triển ảnh hưởng tới khả năng tăng khối lượng và sức khoẻ của đàn gà, gà dễ bị nhiễm với bệnh, tỷ lệ đồng đều thấp, tỷ lệ chết cao, cuối cùng làm giảm hiệu quả trong chăn nuôi Ngược lại mật độ nuôi nhốt thấp thì chi phí chuồng trại cao

Mật độ nuôi nhốt có liên quan đến sức khỏe và năng suất của gà Tùy vào phương thức nuôi, kiểu chuồng, tiểu khí hậu hoặc hệ thống điều hòa trong chuồng nuôi và tuổi của gà mà bố trí mật độ nuôi thích hợp (Bùi Xuân Mến, 2007) [10]

Khả năng sản xuất gà phụ thuộc vào mật độ nuôi Nuôi càng dầy thì sức

đẻ trứng của gà mái càng giảm xuống mặc dù số lượng trứng tính trên một đơn vị diện tích sản xuất của chuồng nuôi có thể tăng lên

2.2.3 Sức sống và khả năng kháng bệnh

Sức sống của gia cầm là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giúp ta đánh giá được khả năng thích nghi và chống đỡ bệnh tật của đàn gia cầm Sức sống cũng là tính trạng di truyền số lượng, nó đặc trưng cho từng loài, giống và từng cá thể Sức sống được biểu hiện ở tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn, từ

sơ sinh đến lúc giết thịt Sức sống phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh như: Điều kiện thời tiết, khí hậu, thức ăn, nước uống, quá trình chăm sóc,

Trang 23

nuôi dưỡng và vệ sinh thú y Nếu một trong các yếu tố nói trên đột ngột thay đổi sẽ có ảnh hưởng xấu đến sức sống của gia cầm Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào khả năng di truyền giống, nếu mức độ giao phối cận thân tăng lên cũng làm giảm khả năng thích ứng, giảm khả năng chống đỡ bệnh tật, làm cho sức sống giảm rõ rệt

Sức sống và khả năng kháng bệnh là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới cơ thể Hiệu quả chăn nuôi bị chi phối bởi các yếu tố bên trong cở thể (di truyền) và môi trường ngoại cảnh ( dinh dưỡng chăm sóc, mùa vụ, ) Theo Lê Viết Ly (1995) [7] cho biết động vật thích nghi tốt thể hiện ở

sự giảm khối lượng cơ thể thấp mhất khi bị stress, có sức sinh sản tốt, sức kháng bệnh cao, sống lâu và tỷ lệ chết thấp

Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của gia cầm đó là sức sống của đàn gà bố mẹ Nếu đàn gà bố mẹ khoẻ mạnh, sạch bệnh, sinh sản tốt thì tỷ lệ nuôi sống của đàn con cao và ngược lại

2.2.4 Một số bệnh thường gặp trên gà

2.2.4.1 Bệnh đường tiêu hóa

* Bệnh do E coli

- Nguyên nhân: Do vi khuẩn Escherichia coli (E coli) gây ra

Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, đặc biệt là giai đoạn gà con 3 -

15 ngày tuổi, tỷ lệ chết 20 - 60%, gà lớn bệnh ở thể nhẹ và ít chết Truyền bệnh trực tiếp qua trứng bệnh, lây bệnh nhanh chóng trong lò ấp, ngoài ra

có thể lây bệnh gián tiếp qua thức ăn, nước uống và qua vết hở của rốn

- Triệu chứng:

+ Đầu ổ dịch gà bệnh thường chỉ kém ăn, sức lớn cả đàn chậm lại, sau

đó bệnh có thể tiến triển cấp tính ở những đàn gia cầm con

+ Gà bị bệnh thường ủ rũ, xù lông, gầy rạc Một số con có triệu chứng sốt, sổ mũi và khó thở Sau vài ngày gà ỉa chảy, phân lỏng có dịch nhầy màu

Trang 24

nâu, trắng, xanh, đôi khi lẫn máu rồi chết hàng loạt Đôi khi gà có hiện tượng sưng khớp

- Bệnh tích: Gan sưng và xuất huyết, gan sưng đỏ, gan và màng bao

tim có lớp nhầy trắng Màng túi khí có nốt xuất huyết nhỏ Niêm mạc ruột sưng đỏ, ỉa phân trắng Gia cầm ở thời kỳ đẻ, buồng trứng bị vỡ và teo

- Điều trị:

+ Ampi - Coli: liều 1g/lít nước cho uống liên tục 5 - 7 ngày

+ Bio - Norfloxacin: liều 2g/lít nước, uống liên tục 5 - 7 ngày

+ Ở gà lớn: gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mãn tính) Gà biểu hiện gầy yếu, ủ rũ, xù lông, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt…

- Bệnh tích: Ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ,

tím ở lách, tim, phổi bị hoại tử

- Điều trị:

+ Nofacoli pha vào nước hoặc trộn vào thức ăn

Vitamin B - complex: 1g/1 lit nước, vitamin C: 1g/1 lít nước Dùng liên tục 3 - 5 ngày

Trang 25

+ Hoặc colistin: liều 1g/2lít nước cho gà uống liên tục trong 4 - 5 ngày

* Bệnh cầu trùng (Coccidiosis)

- Nguyên nhân: Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra Gà

con 9 - 10 ngày tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng có trong thức ăn, nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là vào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm

- Triệu chứng:

+ Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạp, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có màu socola hoặc đen như bùn

+ Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi, gà mất thăng bằng, cánh

tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu Tỷ lệ ốm cao, nhiều gà chết

- Bệnh tích:

+ Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứa đầy máu

+ Cầu trùng ruột non: ruột non căng phồng, xuất huyết bề mặt ruột có nhiều đốm trắng xám, bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng

2.2.4.2 Bệnh đường hô hấp

* Bệnh CRD (Chronic Respiratory Disease)

- Nguyên nhân: Do Mycoplasma gallisepticum gây ra

Trang 26

Gà 2 - 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác, thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độ ẩm không khí cao Thời gian ủ bệnh từ 6 - 21 ngày

- Triệu chứng:

+ Gà trưởng thành và gà đẻ: tăng khối lượng chậm, thở khò khè, chảy nước mũi, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp

+ Gà thịt: xảy ra giữa 3 - 8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn so với

các loại gà khác do kết hợp với các mầm bệnh khác (thường với E coli)

Vì vậy trên gà thịt còn gọi là thể kết hợp E Coli - CRD (C - CRD) với các

triệu chứng: âm ran khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc

- Bệnh tích: Bệnh cấp tính ở xoang mũi và khí quản chứa đầy dịch

viêm keo nhầy màu trắng hơi vàng, màng túi khí trắng đục Bệnh mãn tính

thì màng túi khí dầy và đục trắng như chất bã đậu Nếu kế phát bệnh E coli

thì trên bề mặt gan, màng ngoài bao tim và màng bụng tăng sinh, viêm dính vào gan, tim, ruột

- Điều trị:

+ CRD-Stop: liều 1 g/lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Tiamulin: liều 1 g/4 lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Gia cầm và thủy cầm: liều 1g/ 2 - 4 lít nước uống

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Những năm qua, ở Việt Nam chăn nuôi gia cầm có sự tăng trưởng khá, bình quân tăng 7 - 8 %/ năm về đầu con Năm 2007 tổng đàn gia cầm đạt 226 triệu con, trong đó đàn gà là 158.2 triệu con Đến năm 2012, tổng đàn gia cầm đạt đến 308.5 triệu con Theo chiến lược phát triển chăn nuôi đến 2020 tỷ

Trang 27

trọng sản phẩm gia cầm tăng 20% lên 30% vào năm 2020 Như vậy trong thời gian chăn nuôi gia cầm đặc biệt là chăn nuôi gà có cơ hội phát triển lớn

Gà Isa Brown của Pháp, nhập vào nước ta sau 1998, lông màu nâu nhạt, thân hình nhỏ nhẹ, sản lượng trứng 280 - 300 trứng/mái/năm, trứng nặng 55 - 60g/quả; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 1500 - 1600g (Lê Hồng Mận, 2008) [9]

Nguyễn Nhựt Xuân Dung và cs (2011) [1] cho biết, bổ sung mỡ cá tra

và dầu phộng vào khẩu phần đã có ảnh hưởng khác biệt lên chỉ số lòng đỏ, chỉ

số lòng trắng và tỷ lệ lòng trắng của gà Isa Brown nuôi chuồng hở

Nguyễn Thị Kim Khang và cs (2014) [6] cho biết bổ sung vitamin E trong khẩu phần ăn giúp nâng cao rõ rệt tỷ lệ đẻ của gà Isa Brown (tỷ lệ đẻ trong tuần của gà lô thí nghiệm cao nhất lên đến 98,07%)

Trịnh Thị Tú (2015) [16] đã nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Isa Brown nuôi tại xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa và cho biết:

Gà Isa Brown có tỷ lệ đẻ bình quân 27 tuần đẻ là 78,39%; tỷ lệ đẻ đỉnh cao đạt 90,26%; năng suất trứng tích lũy sau 27 tuần đẻ là 148,27 quả/mái; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng cho giai đoạn từ tuần đẻ thứ 1 đến tuần đẻ thứ

27 là 2,2kg; chi phí thức ăn cho 10 quả trứng trung bình trong 27 tuần đẻ là 22.000 đồng

Gà mái Isa Brown lúc bắt đầu đẻ có khối lượng khoảng 1,6 - 1,7kg/con; tỷ lệ đẻ cao 93,9%; khoảng 144 ngày đạt tỷ lệ đẻ 50%; đến 76 tuần tuổi sản lượng trứng đạt 329 quả/mái; khối lượng trứng trung bình 62,7 g/quả;

vỏ trứng màu nâu Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 1,5 - 1,6 kg (Phạm Thị Hiên, 2015) [2]

Ngày đăng: 06/01/2021, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w