1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ

99 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ” là công trình nghiên cứu riêng của bản thân tôi,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ./ ./

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM THIÊN ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN

LÝ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH BA,

TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

MÃ SỐ: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN TRỊNH KIỂM

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Quản lý nhà nước về đội ngũ cán

bộ quản lý giáo dục ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ” là công trình nghiên

cứu riêng của bản thân tôi, chưa có ai công bố ở bất kỳ nơi nào và được thực hiện trên cơ sở vận dụng các kiến thức đã được học, nghiên cứu các tài liệu tham khảo, kết hợp với quá trình điều tra, khảo sát thực tiễn và với sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Tri ̣nh Kiểm , qua trao đổi với bạn học, đồng nghiê ̣p để hoàn thành luận văn của mình Số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, hoàn toàn dựa theo số liệu thu thập và điều tra, khảo sát thực tế tại UBND huyê ̣n Thanh Ba Các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn tài liệu tham khảo

Phú Thọ, tháng 3 năm 2018

Tác giả

Phạm Thiên Anh

Trang 3

1

LỜI CẢM ƠN

Bằng tất cả sự chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Học viện, các thầy cô giáo của học viện hành chính, Hội đồng Khoa học, Khoa sau Đại học – Học viện Hành chính Quốc Gia đã tận tình giảng dạy, đào tạo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại Học viện và trong quá trình viết Luận văn

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo huyện Thanh Ba, Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện điều tra, khảo sát để có đầy đủ dữ liệu viết luận văn

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Nguyễn Trịnh Kiểm – người hướng dẫn khoa học, người định hướng nghiên

cứu và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi hoàn thành Luận văn này

Mặc dù Luận văn đã hoàn thành sau một thời gian nghiên cứu nghiêm túc nhưng không tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự giúp đỡ, tham gia góp ý của các thầy, các cô, các nhà khoa học

và những người quan tâm đến đề tài để luận văn được hoàn thiện hơn Tác giả

hy vọng sẽ có thêm được nhiều kiến thức và nhận được nhiều hơn nữa sự giúp

đỡ, ủng hộ của các thầy, các cô, các nhà khoa học và quý vị để tác giả tiếp tục

có những nghiên cứu sâu hơn về nội dung này

Trang 4

2

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BCH: Ban chấp hành BGD&ĐT: Bộ Giáo dục và đào tạo BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế CBQL: Cán bộ quản lý CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa CNTT: Công nghệ thông tin

GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo GDTH: Giáo dục tiểu học GDTrH: Giáo dục trung học HĐND: Hội đồng nhân dân HT: Hiệu trưởng

KT-XH: Kinh tế - xã hội GDMN: Giáo dục mầm non MN: Mầm non

NNL: Nguồn nhân lực NSNN: Ngân sách nhà nước PGS.TS: Phó Giáo sư tiến sĩ PHT: Phó hiệu trưởng QLNN: Quản lý nhà nước TH: Tiểu học

THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông TT: Thông tư

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 5

3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể 4

3.1 Khách thể nghiên cứu 4

3.2 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 4

5.1 Cơ sở phương pháp luận 4

5.2 Phương pháp thống kê 4

5.3 Phương pháp phân tích - tổng hợp thông tin 5

6 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 6

1.2 Đặc điểm và vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 11

1.2.1 Đặc điểm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 11

1.2.2 Sự cần thiết của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 13

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 15

Trang 6

4

1.3.1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạnh, kế hoạch,

chính sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 15

1.3.2 Tổ chức quản lý đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 16

1.3.3 Tổ chức phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 17

1.3.4 Đánh giá và kiểm soát sự phát triển đội ngũ cán bô ̣ quản lý giáo dục 19

1.3.5 Tổ chức thực hiện chính sách, chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bô ̣ quản lý giáo dục 19

1.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra đối với cán bô ̣ quản lý giáo dục 19

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 20

1.4.1 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bô ̣ quản lý giáo dục 20

1.4.2 Cơ chế chính sách sử dụng , bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bô ̣ quản lý giáo dục 21

1.4.3 Chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bô ̣ quản lý giáo dục 22

1.4.4 Bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay 22

1.5 Một số kinh nghiệm quản lý nhà nước về đội ngũ cán bô ̣ quản lý giáo dục 23

1.5.1 Kinh nghiệm của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 23

1.5.2 Kinh nghiệm của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa – Thiên Huế 23

1.5.3 Kinh nghiệm của huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 24

1.5.4 Bài học kinh nghiệm 25

Tiểu kết Chương 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ 28

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Ba 28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

Trang 7

5

2.1.3 Đặc điểm và tình hình phát triển giáo dục đào tạo huyện Thanh Ba 30

2.2 Đặc điểm tình hình đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục huyện Thanh Ba 33

2.2.1 Cơ cấu và số lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 33

2.2.2 Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 36

2.3 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 40

2.3.1 Công tác hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 40

2.3.2 Công tác bổ nhiệm, sử dụng, bố trí và sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 45

2.3.3 Công tác đào tạo nguồn và bồi dưỡng đội ngũ cán bô ̣ quản lý giáo dục 46

2.3.4 Công tác thực hiện chính sách, chế độ đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 49

2.3.5 Thực tra ̣ng kiểm soát sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 50 2.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra 51

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 52

2.4.1 Ưu điểm 52

2.4.2 Nhược điểm 53

2.5 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 56

2.5.1 Nguyên nhân khách quan 56

2.5.2 Nguyên nhân chủ quan 57

Tiểu kết Chương 2 60

Trang 8

6

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở HUYỆN THANH BA,

TỈNH PHÚ THỌ 61

3.1 Quan điểm và định hướng về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục: 61

3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước: 61

3.1.2 Định hướng phát triển của địa phương: 62

3.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 64

3.3 Các giải pháp quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay 66

3.3.1 Đổi mới hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ quản lý giáo dục 66

3.3.2 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền đối với việc quy hoạch và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 67

3.3.3 Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 68

3.3.4 Đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 70

3.3.5 Đổi mới cơ chế, chính sách trong việc bổ nhiệm, quản lý, bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 74

3.3.6 Đổi mới công tác tạo động lực cho sự phát triển đội ngũ quản lý giáo dục 76

3.3.7 Tăng cường đầu tư cho phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bô ̣ quản lý giáo dục 78

3.3.8 Đổi mới kiểm tra, kiểm soát và đánh giá sự phát triển đội ngũ quản lý giáo dục 80

Tiểu kết Chương 3 84

Trang 9

7 KẾT LUẬN 85DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 10

8

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tình hình phát triển giáo dục huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ từ năm

2014 - 2016 33

Bảng 2.2: Số lượng và cơ cấu giới tính của đội ngũ CBQL giáo dục huyện

Thanh Ba năm 2016 34

Bảng 2.3: Cơ cấu độ tuổi, độ tuổi thâm niên công tác, thâm niên quản lý của

CBQL giáo dục trên địa bàn huyện Thanh Ba tính giai đoạn 2015-2016 35

Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ quản lý giáo dục huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ năm

2015 – 2016 theo dân tộc 37

Bảng 2.5: Thống kê trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ quản lý giáo dục

huyện Thanh Ba giai đoạn 2015 – 2016 38

Bảng 2.6: Thống kê trình độ kiến thức phụ trợ khác của đội ngũ quản lý giáo

dục huyện Thanh Ba giai đoạn 2015 – 2016 39

Bảng 2.7: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quản lý giáo dục huyện Thanh

Ba năm 2016 42

Bảng 2.8: Đánh giá về thực trạng quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ

CBQL giáo dục huyện Thanh Ba giai đoạn 2011 – 2016 43

Bảng 2.9: Đánh giá về các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL

giáo dục huyện Thanh Ba giai đoạn 2011 – 2016 44

Bảng 2.10: Chương trình đào tạo đội ngũ quản lý tại cơ sở Giáo dục Mầm non

Bảng 2.13: Kết quả xếp loại công chức của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

huyện Thanh Ba qua các năm học 52

Trang 11

9

Bảng 3.1: Kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ quản lý giáo dục huyện Thanh

Ba đến năm 2020 72

Bảng 3.2: Bảng chấm điểm thi đua theo tháng đối với đội ngũ quản lý giáo dục

huyện Thanh Ba 80

Trang 12

cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo

Trong các yếu tố tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nền giáo dục không gì khác chính là yếu tố con người Đội ngũ cán bộ quản lý sự nghiệp giáo dục chính là những mắt xích chủ chốt trong một chuỗi các yếu tố quyết định việc dạy, học nói riêng và rộng ra là chất lượng giáo dục nói chung

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (khóa VIII) chỉ rõ một trong các

biện pháp đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo là: “Tăng cường công tác về

dự báo và kế hoạch hóa sự phát triển giáo dục Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng địa phương, có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục tình trạng mất cân đối như hiện nay, gắn đào tạo với sử dụng”

Theo đó, Nghị quyết số 29 đã đưa ra 9 nội dung về nhiệm vụ, giải pháp

để các cấp, các ngành thực hiện để hướng đến mục tiêu trên Trong đó có một nhiệm vụ về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu

đổi mới giáo dục và đào tạo Đó là: "Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,

bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ

sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ Thạc sĩ trở lên và phải

Trang 13

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng

về việc xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã

xác định: "Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục

một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 và chấn hưng đất nước Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH, đất nước" Để thực hiện đƣợc mục tiêu trên thì

việc nâng cao hiệu quả QLNN, dự báo, đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng, kiện toàn đội ngũ CBQL giáo dục là rất cần thiết

Trang 14

3

Thanh Ba là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, toàn huyện hiện có

80 cơ sở giáo dục Trong những năm qua, giáo dục nói chung của huyện Thanh Ba đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần vào việc phát triển KT-XH của địa phương Đội ngũ CBQL từng bước được cải thiện cả về

số lượng và chất lượng Tuy nhiên, so với đòi hỏi của sự phát triển trong giai đoạn hiện nay thì đội ngũ CBQL của huyện vẫn còn có những bất cập về cơ cấu, chất lượng đội ngũ CBQL chưa cao

Trong thời gian tới, quy mô phát triển giáo dục của huyện sẽ có nhiều thay đổi Đội ngũ CBQL của huyện đang có những biến động, vì vậy việc quản lý, quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL giáo dục huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ cần phải đảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, có cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục của huyện trong giai đoạn 2017-

2020 là hết sức cần thiết

Từ những phân tích trên ta có thể thấy, quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý sự nghiệp giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng cần được quan tâm thực hiện nay Là một cán bộ đang công tác tại UBND huyện Thanh Ba,

tôi lựa chọn vấn đề "Quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở

huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn bảo vệ Thạc sĩ

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát chất lượng hoạt động của đội ngũ CBQL giáo dục, thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về đội ngũ CBQL trên địa bàn huyện Thanh Ba, phân tích được những

ưu điểm và hạn chế, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển giáo dục ở địa phương

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Nghiên cứu cơ sở khoa học về hoạt động quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Trang 15

4

+ Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đội ngũ

cán bộ quản lý giáo dục ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể

3.1 Khách thể nghiên cứu

Các yếu tố trong hệ thống quản lý nhà nước đội ngũ cán bô ̣ quản lý giáo dục huyện Thanh Ba

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đội ngũ CBQL giáo dục tại các cơ sở giáo dục (Mầm non, Tiều học và Trung học cơ sở) trên địa bàn huyện Thanh Ba

4 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường Mầm non, Tiều học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trong năm 2016

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

5.1 Cơ sở phương pháp luận

Phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp duy vật lịch

sử được sử dụng trong quá trình tổng quan tài liệu nghiên cứu về những vấn

đề có liên quan đến nội dung của luận văn, đồng thời đây cũng là phương pháp được sử dụng chính trong quá trình xây dựng khuôn khổ lý thuyết và cơ

sở lý luận cho việc nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà nước về đội ngũ cán

bộ quản lý giáo dục

5.2 Phương pháp thống kê

- Sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho việc nghiên cứu đạt kết quả chính xác, sát thực

- Tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu do Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng GD&ĐT và các trường trên địa bàn huyện

- Dùng phương pháp thống kê toán học để tổng hợp, phân tích, xử lý các số liệu, từ đó đưa ra các nhận xét và két luận cho từng nội dung cụ thể

Trang 16

5

5.3 Phương pháp phân tích - tổng hợp thông tin

- Phân tích, đánh giá và rút ra các kết luận về thực trạng đội ngũ CBQL, công tác quản lý và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục trên địa bàn huyện Thanh Ba

- Vận dụng lý luận khoa học quản lý giáo dục để phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL, công tác quản lý và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục của huyện Thanh Ba

- Phân tích, đánh giá thực trạng từ các nguồn thông tin thu thập được như các loại báo cáo, kết quả phỏng vấn, kết quả điều tra bằng những phương pháp khác Từ đó tổng hợp, hệ thống hóa và rút ra những kết luận làm cơ sở

để xây dựng nền tảng quản lý và các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục của huyện Thanh Ba

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục viết tắt và mục lục, luận văn được kết cấu thành 03 chương:

- Chương I: Cơ sở khoa học về hoạt động quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

- Chương II: Thực trạng quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

- Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Trang 17

* Khái niệm quản lý

Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một qúa trình theo những quy luật, luật định hay những quy tắc tương ứng nhằm để cho hệ thống hay quá trình đó vận động theo ý muốn của những người quản lý nhằm đạt được những mục đích đã định trước Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra

Có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý khác nhau tùy theo cách tiếp cận khác nhau Nhìn chung, quản lý là một khái niệm gắn với quyền lực ở

một mức độ nhất định Trong Từ điển tiếng Việt có nêu: Quản lý là “tổ chức

và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” Khái niệm này

tương đồng với các khái niệm chỉ đạo, điều hành, điều khiển Khái niệm quản

lý ở đây là muốn nói đến quản lý con người, quản lý xã hội và biểu hiện cụ thể nhất là ở quản lý nhà nước Khái niệm chung nhất về quản lý nhà nước

được hiểu cô đọng ở việc “tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế – xã hội

theo pháp luật” [33, tr.800 – 801]

Theo F Taylor: “Quản lý là biết được chính sác điều bạn muốn người

khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh

Mỹ đã khái quát quan điểm của F Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua người khác để đạt được mục tiêu của mình [13, tr.11]

Cùng thời với F Taylor, nhà quản lý hành chính người Pháp là Henry Fayol lại định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó Theo H Fayol:

Trang 18

7

“Quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm

tra.” [15, tr.32]

Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz

cho rằng: “Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá

nhân nhằm đạt được mục tiêu của nhóm Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [14 tr.33]

Theo Paul Hersey và KenBlanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân

lực” thì: Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức.” [22, tr.17]

Ở Việt Nam tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác hoạch

định của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức( chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [32, tr.74]

Cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Bởi vì:

– Quản lý là khoa học vì nó là lĩnh vực tri thức được hệ thống hóa và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt Quản lý là khoa học phân loại kiến thức, giải thích các mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý, dự báo kết quả

– Quản lý là nghệ thuật bởi lẽ nó là hoạt động đặc biệt, trong đó quan

hệ quan trọng nhất là con người, đòi hỏi phải vận dụng hết sức khéo léo, linh

Trang 19

8

hoạt những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức đã được đúc kết Nghệ thuật đó thể hiện ở thái độ cư xử có văn hoá, khôn ngoan và tế nhị,trong việc vậndụng các nguyêntắc chung vào từng con người cụ thể Nói cho cùng, nghệ thuật quản lý con người cũng là dựa trên các quy luật tâm lý học

* Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện và tồn tại cùng với sự xuất hiện và tồn tại của Nhà nước Đó chính là hoạt động quản

lý gắn với hệ thống các cơ quan thực thi quyền lực Nhà nước, bộ phận quan trọng của quyền lực chính trị trong xã gội, có tính chất cưỡng chế đơn phương đối với xã hội QLNN được hiểu trước hết là hoạt động của các cơ quan nhà nước thực thi quyền lực nhà nước Mục tiêu của quản lý nhà nước là bảo đảm, bảo vệ sự ổn định và phát triển

QLNN được hiểu theo nhiều phương diện khác nhau:

- Theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chứ, điều hành của bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp

- Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ QLNN Đồng thời các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động chấp hành, điều hành tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình

QLNN theo nghĩa hẹp còn đồng nghĩa với khái niệm quản lý hành chính nhà nước, là sự tác động có tổ chức và điều hành bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các quá trình xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Trang 20

9

QLNN là hoạt động quản lý chung các cơ quan trong bộ máy nhà nước, quản lý toàn dân, toàn diện, quản lý bằng pháp luật, được sử dụng các quyền lực nhà nước Mỗi nhà nước luôn gắn với một thiết chế xã hội nhất định theo phạm vi, không gian và thời gian, do vậy đặc tính QLNN sẽ thay đổi tùy theo bản chất của chế độ chính trị và trình độ phát triển KT-XH ở mỗi quốc gia trong từng thời kỳ

Như vậy, QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, được nhà nước sử dụng để điều chỉnh các quan hệ

xã hội, các hành vi của cá nhân, tổ chức, có sức mạnh và hiệu lực do các cơ quan nhà nước, công chức trong bộ máy nhà nước thực hiện nhằm phục vụ công dân, duy trì sự ổn định và phát triển xã hội

* Khái niệm quản lý giáo dục

Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục Vậy, QLNN về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật được thể chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ quản

lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ

Theo M.I Kônđacốp: “ Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống , có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em” [18

Tr 10]

Theo Giáo sư, Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “ Quản lý trường, quản lý giáo

dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh ” [24, Tr 34]

Trang 21

10

Theo Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ

thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [21, Tr 35]

Tiến sĩ Nguyễn Gia Quý khái quát: “Quản lý giáo dục là sự tác động

có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân” [19, Tr12]

Tóm lại, ta có thể hiểu ngắn gọn quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán bộ, kế hoạch hóa….) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng

* Khái niệm quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ là tập hợp số đông người cùng

chức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định." [33, Tr 32]

Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là những người làm công tác quản lý ở các trường học, trực tiếp thực hiện điều hành quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường, đây là những chủ thể quản lý bên trong nhà trường Quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hình thực, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục – đào tạo của địa phương và của quốc gia trong từng giai đoạn phát triển

Trang 22

11

Vì vậy, có thể hiểu quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

là việc triển khai các hoạt động có tính quy trình nhằm đạt được các mục tiêu của nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục, quy trình này gồm các nội dung về xây dựng và ban hành chính sách quy hoạch, kế hoạch về phát triển, tổ chức quản lý đội ngũ cũng như thực hiện tuyển dụng, quản lý, sử dụng, trả lương, đào tạo, bồi dưỡng nang cao hiệu quả hoạt động cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục

1.2 Đặc điểm và vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

1.2.1 Đặc điểm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

* Là một bộ phận có học vấn cao

Về tổng thể, đội ngũ cán bộ giáo dục là lực lượng lao động có trình độ khá cao và được đào tạo cơ bản, hệ thống là chủ yếu Đội ngũ này có trình độ đào tạo khá rộng:

- Trình độ trung cấp cho giáo viên mầm non

- Trình độ đào tạo cao đẳng cho giáo viên THCS, tiểu học và mầm non

- Trình độ đào tạo đại học cho giáo viên THPT, THCS và một bộ phận giáo viên tiểu học, giáo viên mầm non

- Trình độ sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ, Tiến sĩ khoa học) cho giáo viên cao đẳng, đại học, THPT, cán bộ quản lý; các cơ quan nghiên cứu khoa học

Bộ phận CBQL trong lĩnh vực giáo dục đều có một trình độ học vấn khá cao so với nguồn nhân lực nói chung trong nền kinh tế Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo nguồn nhân lực quốc gia có một chất lượng tốt phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế

* Kết quả hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý trong lĩnh vực giáo dục không chỉ phụ thuộc vào bản thân nó mà còn phụ thuộc vào môi trường

xã hội

Hoạt động giáo dục là một hoạt động đặc thù, nó không chỉ đào tạo ra con người có trình độ, chuyên môn, kỹ năng mà nó còn phát triển nhân cách, giáo dục cho con người có một lý tưởng cách mạng, có phẩm chất đạo

Trang 23

Để hoạt động này có hiệu quả, thì bản thân đội ngũ CBQL phải đảm bảo về chất lượng, được trang bị những yêu cầu cơ bản về: kiến thức, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, chính trị, có kỹ năng , nghiệp vụ, có bề dày kinh nghiệm và cả được trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động của mình một cách hiện đại, tiên tiến, đủ về số lượng và có sự phù hợp

về cơ cấu loại hình nhân lực

Kết quả hoạt động cuối cùng của đội ngũ CBQL giáo dục là sản phẩm- đội ngũ giáo viên có trình độ, kĩ năng, có khả năng tham gia vào các hoạt động sản xuất , hoạt động xã hô ̣i Vì thực chất hoạt động của đội ngũ CBQL giáo dục là đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng, chất lượng và nhằm biến đổi nguồ nhân lực theo từng thời kỳ khác nhau cho phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế Để tạo ra một nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nhất định và có một kỹ năng vững chắc thì phụ thuộc phần lớn vào đội ngũ CBQL, tức là cần có những người chuyên sâu, có kinh nghiệm …

và với một đội ngũ những người làm công tác giảng dạy có một trình độ chuyên sâu, có kỹ năng sư phạm, có một lòng nhiệt tình… cùng với các trang thiết bị cơ sở vật chất trong giáo dục mới tạo ra một kết quả nguồn nhân lực cao, có hiệu quả đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của sự phát triển nền kinh tế và quá trình hội nhập nền kinh tế

Trang 24

13

Như vậy môi trường xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động của đội ngũ CBQL giáo dục Một môi trường xã hội tốt mới tạo ra được nguồn nhân lực vừa có tính năng động xã hội, vừa có nhân cách hoàn chỉnh

có khả năng tham gia vào đời sống xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển

* Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục quyết định đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực địa phương nói riêng và của quốc gia nói chung

Đội ngũ CBQL giáo dục là tập hợp những người làm công tác quản lý trong các cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục các cấp và các cơ sở giáo dục – đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Có vai trò quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp giáo dục CBQL là người quyết định chất lượng của cơ sở giáo dục mà họ quản lý

CBQL giáo dục là người thúc đẩy sự thành công của tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chung, thông qua:

+ Thực hiện tầm nhìn, chiến lược của cơ sở giáo dục;

+ Duy trì và phát huy văn hóa truyền thống;

+ Quản lý, điều hành và phân phối nguồn lực;

1.2.2 Sự cần thiết của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

* Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có vai trò đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục

Trang 25

14

Ðô ̣i ngũ CBQL có vai trò quan trọng trong đổi mới hệ thống giáo dục quốc dân; là một trong những lực lượng trực tiếp góp phần hoạch định chủ trương, chính sách, đề án, chiến lược và các nhiệm vụ đổi mới giáo dục

Ðội ngũ CBQL cân phải năng lực thực sự, đáp ứng được những yêu cầu đổi mới theo hướng chuẩn hóa, cần bổ sung kịp thời các kiến thức, kỹ năng, phương pháp, kỹ thuật quản lý, dạy học mới Xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục với nhiều giải pháp, một trong những giải pháp mang tính quyết định đó là tích cực bồi dưỡng, đào tạo và nâng cao nguồn nhân lực giáo dục

Tuy nhiên, cần xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng là bước cơ bản, quan trọng để xác định xem đào tạo, bồi dưỡng cái gì, loại năng lực nào cần

và loại nào không cần đào tạo, bồi dưỡng Cách thức đánh giá nhu cầu đào tạo

là dựa trên sự so sánh giữa mức độ thành thạo công việc của nguồn nhân lực giáo dục với mức độ quan trọng của công việc mà họ đảm nhận Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cần phải dựa trên thực tế công việc của mà họ đảm nhận

* Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là nhân tố ảnh hưởng đến sự phát

triển của nền giáo dục quốc gia trong thời đại mới

Quá trình toàn cầu hóa, thế giới thành phẳng, các nền kinh tế đan xen trong hợp tác và cạnh tranh, các hệ thống giáo dục được quốc tế hóa Giáo dục cũng trở thành phẳng Giáo dục là lĩnh vực rất quan trọng của đời sống xã hội, nó góp phần quyết định chất lượng cuộc sống của con người và sự phát

triển của xã hội Theo PGS.TS Lưu Xuân Mới: “Qúa trình toàn cầu hóa, thế

giới thành phẳng, giáo dục cũng trở thành phẳng – tức là hình thành một sân chơi giáo dục bình đẳng, nơi mọi người có thể học tập, học tiếp, học lên cao vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu, với bất kỳ trình độ nào” Điều đó đặt ra đặt

ra cho giáo dục một nhiệm vụ quan trọng, nhất là đội ngũ cán bộ QLGD đang đứng trước yêu cầu mới là nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục với 3 định hướng:

+ Toàn cầu hóa ( phát huy nguồn tri thức toàn cầu )

Trang 26

15

+ Địa phương hóa ( phát huy thế mạnh của địa phương )

+ Cá biệt hóa ( phát huy năng lực cá nhân người học )

Trước những yêu cầu mới của xã hội CBQL giáo dục phải là tấm gương sáng trong việc chấp hành tốt kỷ luật, tích cực học hỏi, nghiên cứu, trau dồi kinh nghiệm, nâng cao năng lực, luôn giữ thái độ ứng xử tốt với mọi người Có như vậy mới đảm bảo là người quản lý, người đi đầu dẫn dắt nguồn nhân lực giáo dục ngày càng một đi lên

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

1.3.1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạnh, kế hoạch, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Chiến lược phát triển đội ngũ CBQL giáo dục là bộ phận then chốt trong chiến lược phát triển chung của ngành GD&ĐT Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL giáo dục cũng với tư duy dài hạn, nhưng là sự chuyển hoá mục tiêu tổng quát thành những mục tiêu cụ thể và những chương trình hành động lớn Và ở cấp độ thấp hơn nữa, các kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trung

và ngắn hạn là sự phân kỳ hay chia nhỏ các mục tiêu, với các dự án chi tiết để chuyển hoá những mục tiêu đó thành hiện thực

Việc định hướng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là những nội dung quan trọng đối với sự phát triển KT-XH của địa phương nói chung và ngành giáo dục nói riêng Nó góp phần huy động các nguồn lực của nhà nước và toàn xã hội để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng, nâng cao trình độ chuyên môn, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ngày càng được phát huy

Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ QLGD là một quy trình

có tính hệ thống nhằm xác định tầm nhìn dài hạn trong tương lai, xác định các mục tiêu về số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển đội ngũ này theo mục tiêu đề ra Nó cần phải bao hàm những nội dung cơ bản sau: Kế hoạch số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL; kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kế hoạch tiền lương và các

Trang 27

16

chế độ chính sách đãi ngộ Việc hoạch định chiến lược phát triển đội ngũ CBQL giáo dục là một nội dung quan trọng trong chiến lược và kế hoạch tổng thể về phát triển giáo dục của địa phương và quốc gia

Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL nhằm đảm bảo phát triển

cơ quan, tổ chức Các nhà quản lý phải thấy được tầm quan trọng của vấn đề này để có kế hoạch bồi dưỡng, phát triển hợp lý, vừa đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, vừa thấy tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích, động viên cán bộ nâng cao trình độ và tổ chức quản lý Đồng thời, đó còn là quá trình điều tra, nghiên cứu, xác định nhu cầu về nhân lực giáo dục, đưa ra các kế hoạch, chính sách và thực hiện để đảm bảo số lượng và chất lượng phù hợp với nhu cầu phát truển của quốc gia và địa phương

Thực hiện tốt công tác quy hoạch đội ngũ CBQL giáo dục giúp phát hiện sớm nguồn cán bộ trẻ có đức, có tài, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý, có trách nhiệm và nhiệt huyết với công việc để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn CBQL giáo dục, đáp ứng nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của ngành giáo dục

1.3.2 Tổ chức quản lý đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Đây là quá trình tiếp nhận và sắp xếp đội ngũ CBQL theo những cách thức nhất định nhằm hiện thực hóa những mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch, tạo

ra sức mạnh của một tổ chức hay của cả một hệ thống giáo dục nếu việc tiếp nhận, phân phối và sắp xếp các nguồn lực được tiến hành khoa học, hợp lý và tối ưu

Thực hiện nội dung này nghĩa là phải chỉ ra cơ cấu tổ chức của chủ thể quản lý cũng như của cả đối tượng quản lý, đồng thời phải xác định rõ kiểu cấu trúc tổ chức được áp dụng trong hoạt động của cơ sở giáo dục nhất định

Cơ chế quản lý cần phải được xác định rõ ràng Nó bao gồm thiết chế

tổ chức và các chế độ quy phạm cho việc thực hiện quá trình quản lý các hoạt động giáo dục nhằm đạt tới các mục tiêu, mà cán bộ quản lý là người trực tiếp tiến hành thực hiện xác lập các mối quan hệ trong tổ chức

Trang 28

17

1.3.3 Tổ chức phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

* Sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục hợp lý

Bố trí sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả đội ngũ CBQL giáo dục là đòi hỏi tất yếu nhằm đảm bảo những kết quả tích cực từ quá trình tuyển dụng hay đào tạo nhân lực được chứng minh và phát huy một cách mạnh mẽ nhất

Để làm được điều đó đòi hỏi ngành GD&ĐT tổ chức bộ máy giáo dục với hiệu năng hoạt động cao, phân định chức năng nhiệm vụ rõ ràng

Tiến hành rà soát việc bổ nhiệm CBQL ngành giáo dục ở tất cả các cơ

sở giáo dục trên để sắp xếp, bố trí, sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả nhất Đồng thời, có biện pháp lâu dài để quy hoạch, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ CBQL bảo đảm có đủ năng lực và phẩm chất nghề nghiệp; khắc phục tình trạng thiếu cán bộ quản lý giáo dục hoặc bố trí, sử dụng không đúng cơ cấu, không phù hợp với chuyên ngành đào tạo, không đúng chuẩn gây nên sự không đồng bộ và ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý

* Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cán bộ quản lý giáo

dục

Chú trọng tới việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL là một nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về CBQL giáo dục Bởi vì xuất phát điểm các CBQL giáo dục không ai khác, họ là những giáo viên có trình độ chuyên môn tốt, có hướng phấn đấu tích cực, nhưng chưa từng kinh qua công tác quản lý, nhiều CBQL khi đề bạt chưa được bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ quản lý, nên chất lượng và hiệu quả công việc còn hạn chế Chính

vì thế, phải có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng cho CBQL và những người trong quy hoạch cả về trình độ lí luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, nhất là nghiệp vụ quản lý giáo dục

Trong xu thế hội nhập quốc tế và hiện đại hoá ngày càng mạnh mẽ như hiện nay, cũng cần quan tâm tới việc bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học cho CBQL, tiến tới CBQL trường học phải thành thạo ít nhất 1 ngoại ngữ, sử

Trang 29

18

dụng thành thạo máy tính và khai thác tốt Internet, các phần mềm hỗ trợ quản

lý để đáp ứng yêu cầu công việc trong thời đại CNTT và hội nhập quốc tế

Trường hợp cử đi đào tạo ở trong nước hay ở nước ngoài, cần xác định

rõ đối tượng và điều kiện áp dụng; tính toán chi tiết khả năng hỗ trợ tài chính

và số lượng chỉ tiêu cho phép; phương án bố trí nhân sự thay thế (nếu cần) Đồng thời, tiến hành thảo luận về các cam kết làm việc sau đào tạo

Nếu đơn vị tự tiến hành đào tạo, cần thiết phải xây dựng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, tập hợp đội ngũ giảng viên, hình thành các khung chương trình đào tạo, chuẩn bị nội dung và các tài liệu đào tạo, kiểm tra; trước khi tiến hành đào tạo

* Xây dựng môi trường thuận lợi, tạo động lực cho sự phát triển đội

ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Hoạt động tạo động lực nhằm thúc đẩy cả hệ thống nội bộ nỗ lực cao nhất vì sự phát triển đội ngũ CBQL giáo dục cũng như sự phát triển chung của ngành GD&ĐT theo những mục tiêu đã định

Ngoài việc phát triển, đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục thì việc xây dựng môi trường thuận lợi cho công tác quản lý cũng là một nội dung cần được quan tâm khi muốn phát triển CBQL giáo dục

Đó là việc xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật, phù hợp đặc điểm, tình hình địa phương tạo hành lang tốt nhất cho các cán bộ quản lý thực hiện chức năng nhiệm vụ Đồng thời có chế độ đãi ngộ thích hợp, khích lệ sự phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ đối với giáo viên nói chung và CBQL nói riêng Xây dựng quy chế phối hợp, kết hợp hợp lý giữa ngành GD&ĐT và các ban ngành khác để tạo động lực và những điều kiện về các nguồn lực cho phát triển GD&ĐT Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho công tác giáo dục nói chung

và hoạt động quản lý nhà nước về CBQL giáo dục nói riêng

Trang 30

Kiểm soát sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Việc kiểm soát các yếu tố phát triển về con người góp phần làm hạn chế những nhược điểm và đạt được mục tiêu một cách tốt nhất Đây là một trong những nội dung rất quan trọng, thông qua nội dung này nhà quản lý có thể tìm ra những phương pháp và định hướng phù hợp với mục tiêu đã đề ra

Kiểm soát có thể dựa vào những thông tin được báo cáo định kỳ, việc kiểm tra đột xuất hay hình thành những cơ chế kiểm soát chéo nội bộ

1.3.5 Tổ chức thực hiện chính sách, chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Chính sách là công cụ chủ yếu để thực hiện quản lý nhà nước, việc xây dựng và ban hành các chính sách bao gồm toàn bộ quá trình nghiên cứu để hình thành các nội dung của chính sách và được cơ quan có thẩm quyền ban hành Chính sách được thể chế hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh các hành vi của chủ thể phù hợp với mục tiêu của chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật sẽ tạo hành lang pháp lý cho hoạt động quản lý nhà nước đội ngũ CBQL giáo dục về: chính sách tiền lương; chính sách sử dụng; chính sách ưu đãi; chính sách hỗ trợ

1.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra đối với cán bộ quản lý giáo dục

Thanh tra, kiểm tra nhằm xem xét, đánh giá quá trình quản lý cán bộ giáo dục đúng cách, đúng tiến độ theo kịp tốc độ phát triển hiện nay, bám sát vào những chiến lược, quy hoạnh, kế hoạch, chính sách phát triển đội ngũ

CBQL giáo dục

Trang 31

20

Kiểm tra có mặt trong mọi lĩnh vực hoạt động của tổ chức góp phần duy trì việc thực hiện ở mức độ cao Quá trình quản lý đã chứa đựng một phần yếu tố kiểm tra từ khâu lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện các hoạt động Trong khi lập kế hoạch, kiểm tra thông qua chiến lược và mục tiêu

đề ra khi các hoạt động đều được định hướng tới kết quả cuối cùng Khi mà mục tiêu thực hiện được thiết lập rõ ràng và hiểu rõ, thì khó có thể xảy ra sự định hướng kém trong công việc của những người thừa hành Các chính sách

và thủ tục tốt đều có thể định hướng các thành viên của tổ chức hành động thống nhất trong một số vấn đề quan trọng Kiểm tra thông qua học tập diễn

ra khi kinh nghiệm trong quá khứ được xem xét một cách hệ thống và kết hợp chặt chẽ với chiến lược, mục tiêu, chính sách trong tương lai

Ngoài ra, kiểm tra còn nhằm ngăn chặn các sai sót, những vi phạm trong quá trình hoạt động và quản lí hoạt động của tổ chức; nhận diện những

mô hình, những cách làm hiệu quả để nhân rộng; kiểm tra có tác dụng gắn tổ chức với môi trường bên ngoài thông qua các quan hệ với các tổ chức khác; hoàn thiện các quyết định quản lý về nhiều mặt, khẳng định sự đúng đắn của hoạt động hướng đi và mục tiêu của tổ chức

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

1.4.1 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục

Đây là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và định hướng cho công tác xây dựng kế hoạch, triển khai đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục Chính sách là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục, là căn cứ để cơ sở giáo dục ở địa phương thực hiện Bên cạnh đó, dựa vào văn bản quy phạm pháp luật quy định chính sách đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ sở về đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng yêu cầu phát

Trang 32

của đội ngũ CBQL chuyên nghiệp

Đội ngũ CBQL giáo dục không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục phải được thực hiện qua nhiều hình thức Trong đó có những hình thức đào tạo, bồi dưỡng phải có

tổ chức, có kế hoạch và đặc biệt tính tự giác, tích cực tham gia thường xuyên của CBQL vào quá trình học tập, nghiên cứu Như vậy, mới tạo nên động lực thúc đẩy phát triển cho hệ thống giáo dục của đất nước nói chung và trên địa

bàn huyện nói riêng

1.4.2 Cơ chế chính sách sử dụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản

lý giáo dục

Việc sử dụng, bố trí, sắp xếp, điều chỉnh và thực hiện tốt theo quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL ngành giáo dục tại địa phương sẽ góp phần phù hợp hơn với tình hình thực tế; quy trình sắp xếp, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại… CBQL giáo dục đảm bảo đúng quy định, đúng vị trí việc làm và yêu cầu về tiêu chuẩn đặc biệt là vùng sâu, vùng xa và vùng kinh

tế đặc biệt khó khăn rất cần đến sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp trên

Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản

lý nhà nước đối với đội ngũ CBQL giáo dục Giúp cho những nhà quản lý ở trên nắm rõ và khái quát được tình hình hoạt động ở các cấp cơ sở một cách

Trang 33

22

khách quan nhất, nhanh chóng phát hiện ra những sai phạm trong quá trình

thực hiện để có biệp pháp xử lý, khắc phục tình hình hiệu quả

Các chính sách liên quan đến sử dụng, bố trí đội ngũ CBQL giáo dục đóng một vai trò cực kỳ quan trọng, bởi nó liên quan trực tiếp đến hoạt động của các CBQL, đó là động lực thúc đẩy để các CBQL nâng cao chất lượng, đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới và phát triển KT-XH Tuy nhiên, phải đảm bảo tính linh hoạt, hợp lý và phù hợp với từng địa phương để các CBQL triển khai thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất,

mang lại hiệu quả cao nhất

1.4.3 Chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Việc thực hiện chính sách lương, phụ cấp ưu đãi và chế độ đãi ngộ đối với CBQL giáo dục ở từng địa phương cần được triển khai kịp thời, đúng quy định theo quy định của pháp luật nhất là các chính sách đối với những CBQL

ở các trường trọng điểm, vùng sâu, vùng xa nhằm tạo được động lực trong công tác thu hút, bồi dưỡng và đào tạo nhân tài, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ, tạo điều kiện để cán bộ yên tâm công tác, cống hiến vì sự nghiệp chung

1.4.4 Bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế sâu, rộng và KT-XH không ngừng phát triển, vấn đề dự báo yêu cầu về quản lý và phát triển đội ngũ CBQL đối với toàn xã hội nói chung và đối với ngành giáo dục nói riêng

Vì vậy, yêu cầu đội ngũ CBQL giáo dục phải có kiến thức về hội nhập quốc

tế, trang bị đầy đủ kiến thức tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của tổ chức

và yêu cầu của từng vị trí việc làm đảm nhận Qua đó, đội ngũ CBQL giáo dục nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới, nâng cao chất lượng công tác hoạch định, xây dựng chính sách phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước và yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước

Trang 34

23

1.5 Một số kinh nghiệm quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản

lý giáo dục

1.5.1 Kinh nghiệm của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Hằng năm, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đội ngũ CBQL giáo dục huyện Hạ Hòa tiến hành rà soát, đánh giá định kỳ đội ngũ CBQL giáo dục ở cơ sở để sắp xếp, bố trí và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất Công tác này được lên kế hoạch từ năm trước đó, để có thời gian chuẩn bị thực hiện được sát sao, đầy đủ theo đúng quy trình Công tác rà soát này được thực hiện theo định kỳ góp phần đảm bảo đủ cả về yêu cầu số lượng cũng như chất lượng, đồng bộ về cơ cấu tổ chức, chuẩn về trình độ và ý thức trách nhiệm của đội ngũ CBQL giáo dục Tuy nhiên, việc tiến hành rà soát, đánh giá được thực hiện đột xuất nhằm đánh giá đúng thực trạng của cơ sở giáo dục

Ngoài ra, huyện Hạ Hòa còn tiến hành thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ CBQL trước khi

bổ nhiệm và tổ chức các buổi tập huấn, trao đổi, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm trong công tác quản lý giáo dục giữa các cơ sở với nhau nhằm bổ sung những kinh nghiệm quản lý và rút ra bài học kinh nghiệm bổ ích

1.5.2 Kinh nghiệm của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa – Thiên Huế

Trong quá trình phấn đấu thực hiện đổi mới sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo trên địa bàn, thị xã Hương Trà đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc trên các lĩnh vực, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho dạy - học không ngừng được tăng cường đổi mới, chuẩn hóa và hiện đại hóa, đã có 56/60 (93,33%) có nhà cao tầng; 60/60 đơn vị được kết nối internet, 100% học sinh tiểu học và THCS được học tin học và tham gia giải toán và Anh văn trên Internet Năm 2003 được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen có nhiều thành tích trong công tác giảng dạy và học tập, năm 2003 Nhà nước tặng

thưởng Huân chương lao động hạng 3 Toàn thị xã đã có 37 trường được Bộ

GD-ĐT công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 61,66% Để đạt được

Trang 35

Đồng thời, nhiều năm qua được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền nên hoạt động quản lý nhà nước về đội ngũ CBQL giáo dục đạt được những thành công quan trọng, góp phần giữ vững những kết quả

đã đạt được đồng thời phấn đấu cao hơn nữa để đáp ứng được yêu cầu phát

triển của sự nghiệp giáo dục chung trong giai đoạn mới

1.5.3 Kinh nghiệm của huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

Là một huyện miền núi của tỉnh Lào Cai, trong những năm gần đây huyện Bắc Hà đã mang một diện mạo hoàn toàn mới về cơ sở hạ tầng, kinh tế

- văn hóa - du lịch cũng được phát triển đồng bộ, đặc biệt là công tác giáo dục

& đào tạo là được quan tâm hơn cả

Phòng Giáo dục huyện đã luôn bám sát sự chỉ đạo của ngành cấp trên, đảm bảo thực hiện đúng, đủ chế độ, chính sách với cán bộ quản lý và người lao động Hiểu và thông cảm đối với những CBQL và giáo viên ở những vùng sâu vùng xa cho nên huyện Bắc Hà thường xuyên khích lệ, động viên kịp thời đặc biệt là tạo động lực thúc đẩy, thực hiện tốt và đầy đủ những chính sách đối với những giáo viên ở bản khiến họ gắn bó với công việc, trở thành những tấm gương tiêu biểu có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của huyện nhà

Trang 36

25

Là một huyện miền núi cho nên công tác quản lý giáo dục ở các vùng sâu vùng xa cũng gặp rất nhiều khó khăn, nó đòi hỏi phải có đội ngũ CBQL luôn tâm huyết, nhiệt tình đối với công việc Cho nên các cấp ủy Đảng, chính quyền huyện Bắc Hà rất chú trọng đảm bảo chất lượng giáo dục ở những vùng trọng điểm, những vùng còn khó khăn nhằm tạo sự phát triển cân đối với các vùng trong huyện; đồng thời tập trung đầu tư vào các trường trọng điểm để tạo ra nghiều trường thực sự là những điển hình tiên tiến trong giáo dục mũi nhọn

1.5.4 Bài học kinh nghiệm

Quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là một trong những hoạt động quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục của một quốc gia, một địa phương Tuy nhiên, là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ cho nên huyện Thanh Ba không tránh khỏi những hạn chế trong hoạt động quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, chất lượng của hoạt động này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển toàn diện về kinh tế

- văn hóa - xã hội và hội nhập quốc tế của địa phương Vì vậy, huyện Thanh

Ba cần phải chú trọng hơn nữa trong công tác nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo nền kinh tế của huyện nói chung cũng như chất lượng giáo dục của huyện nói riêng phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, mang tầm nhìn dài hạn Đối với ngành giáo dục huyện Thanh Ba, để làm được điều này thì việc học hỏi kinh nghiệm quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các địa phương khác là điều tất yếu

Bài học thứ nhất, tăng cường tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

Để nền giáo dục của huyện nói chung phát triển một cách toàn diện, đồng bộ, thống nhất thì công tác rà soát, đánh giá chất lượng hằng năm là hết sức cần thiết Đó là căn cứ để quản lý, sắp xếp, sử dụng đội ngũ CBQL sao

Trang 37

Bài học thứ ba, nguồn tài chính để nâng cao chất lượng giáo dục

Để có thể chủ động trong việc nâng cao chất lượng giáo dục thì yếu tố nguồn tài chính giữ một vai trò thứ yếu UBND huyện trực tiếp cung cấp kinh phí cho các cơ sở giáo dục để đảm bảo hiệu quả hoạt động, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tiên tiến hiện nay Đồng thời, đảm bảo thực hiện đầy chủ những chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ quản

lý và giáo viên nhất là ở những khu vực khó khăn Giúp họ yên tâm công tác, cống hiến vì sự nghiệp giáo dục chung

Trang 38

27

Tiểu kết Chương 1

Trong Chương 1, tác giả đã đề cập đến những lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về đội ngũ CBQL giáo dục và làm rõ những khái niệm liên quan: quản lý; quản lý nhà nước; quản lý giáo dục; đội ngũ CBQL; QLNN về đội ngũ CBQL giáo dục Chỉ ra được vai trò và đặc điểm của đội ngũ CBQL và nội dung quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, những nhân tố ảnh hưởng cũng như bài học kinh nghiệm ở một số địa phương về công tác QLNN về đội ngũ CBQL giáo dục Góp phần phân tích, đánh giá đúng tình hình thực trạng và là cơ sở để đưa ra những biện pháp giải quyết và rút ra bài học kinh nghiệm cho chính địa phương mình

Trang 39

28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỘI

NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở HUYỆN THANH BA,

TỈNH PHÚ THỌ

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Ba

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thanh Ba là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ, phía Đông của huyện tiếp giáp hai huyện Phong Châu và Đoan Hùng; phía Tây giáp huyện Cẩm Khê; phía Nam liền với Thị xã Phú Thọ; phía Bắc giáp với hai huyện Hạ Hòa và Đoan Hùng Diện tích tự nhiên toàn huyện là 19.465,35 km2, dân số toàn huyện tính đến ngày 30/6/2015 là 182.613 người

Sau nhiều lần sáp nhập và chia tách, từ ngày 30/12/1996 huyện Thanh

Ba chính thức đi vào hoạt động và đến ngày 01/1/1997 trở thành huyện Thanh

Ba của tỉnh Phú Thọ với 26 xã và 1 thị trấn, trung tâm huyện là thị trấn Thanh

Ba, cách thành phố Việt Trì khoảng 40 km về phía Tây Bắc

Là một huyện trung du miền núi, tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm tới 76% diện tích tự nhiên, Thanh Ba có nhiều điều kiện tự nhiên để phát triển nông-lâm nghiệp Các nguồn tài nguyên chính của huyện gồm tài nguyên đất, tài nguyên rừng và một số mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ như than nâu, kaolin,

đá vôi và sét gạch ngói để sản xuất vật liệu xây dựng

Với điều kiện tự nhiên như vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục huyện Là một huyện trung du miền núi cho nên huyện gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế trong việc cập nhật xu hướng phát triển, nâng cao trình độ và đổi mới chất lượng quản lý giáo dục

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trong những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Huyện

ủy, sự giám sát của HĐND - UBND huyện đã chỉ đạo các ngành, các địa phương thực hiện các giải pháp phù hợp với từng thời điểm, cũng như của cả giai đoạn; Các lĩnh vực kinh tế- xã hội phát triển theo hướng tích cực, kết cấu

Trang 40

29

cơ sở hạ tầng được nâng cao rõ rệt; quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự

an toàn xã hội được ổn định Cùng với sự cố gắng của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và nhân dân, KT-XH của huyện đã có những thành tựu đáng kể; đạt được kết quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực

Với vị trí địa lý có giao thông khá thuận lợi, nên sự nghiệp phát triển KT-XH có nhiều lợi thế như: giao lưu kinh tế - văn hoá, khoa học công nghệ giữa các địa phương trong và ngoài huyện, kết hợp giữa các vùng nguyên liệu sẵn có trong và ngoài huyện với các cơ sở sản xuất công nghiệp (chế biến chè, sản xuất xi măng, gốm sứ, bia rượu…), vận chuyển và trung chuyển để tiêu

thụ hàng hóa thuận tiện

Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13%/năm Cơ cấu kinh tế: Nông – lâm nghiệp thủy sản: 14,8%/; Công nghiệp – xây dựng: 64,4%; dịch vụ thương mại: 20,8% Thu nhập bình quân đầu người đạt 11,7 triệu đồng/người/năm Tổng thu ngân sách trong 5 năm gần

đây đạt trên 677 tỷ đồng, tổng chi ngân sách trên 655 tỷ đồng

Những vấn đề liên quan đến xã hội cũng được huyện rất chú trọng và quan tâm như: công tác đền ơn, đáp nghĩa; thực hiện các chính sách xã hội; xây dựng khu dân cư văn hóa; tổ chức dạy nghề phổ thông và giải quyết việc

làm cho những người lao động…

Hệ thống chính trị và đoàn thể nhân dân được củng cố vững chắc, phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh toàn xã hội quyết tâm phấn đấu xây dựng huyện nhà ngày càng phát triển bền vững

Mặc dù trong những năm gần đây, nền kinh tế - xã hội có sự phát triển đáng kể Nhưng Thanh Ba, về cơ bản vẫn là một huyện miền núi nghèo của tỉnh cho nên sự phát triển kinh tế giữa các vùng của huyện không có sự đồng đều, trình độ dân trí còn thấp, hạn chế trong nhận thức dẫn đến những khó khăn trong thực hiện quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện

Ngày đăng: 05/01/2021, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w