Mặt khác, đối với sự lựa chọn của tác giả vận dụng các lý luận khoa học để nghiên cứu trên địa bàn thành phố nơi tác giả công tác, là một thành phố thuộc tỉnh vùng cao biên giới còn nghè
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THÚY HỒNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THÚY HỒNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS BÙI THỊ THÙY NHI
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng./
Học viên thực hiện Luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Phạm Thuý Hồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập tại Học viện Hành chính Quốc gia, em đã được giao
đề tài và làm luận văn nghiên cứu về quản lý nhà nước vê đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai Thực tế cho thấy, sự thành công nào cũng gắn liền với những sự giúp
đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm luận văn đến nay,
em đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn
bè xunh quanh
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất từ đáy lòng tới quý thầy, cô của Học viện Hành chính Quốc gia đã dùng những tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho chúng em những vốn kiến thức quý báu suốt thời gian em học tập tại trường
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn TS Bùi Thị Thùy Nhi đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em về đề tài nghiên cứu Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của cô bài luận văn này em đã hoàn thành một cách xuất sắc nhất Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô
Bài luận văn được thực hiện trong 4 tháng, ban đầu em còn bỡ ngỡ vì vốn kiến thức của em còn hạn chế Do vậy không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để bài luận được hoàn thiện hơn./
Lào Cai, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Phạm Thúy Hồng
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH 8
1.1 Đầu tư xây dựng cơ bằng nguồn ngân sách nhà nước 8
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước 8
1.1.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước 9
1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước 14
1.2 Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước cho cấp địa phương 15
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước 15
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của chính quyền thành phố thuộc tỉnh 20
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của chính quyền thành phố thuộc tỉnh 29
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của một số địa phương 32
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở thành phố Việt Trì 32
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở thành phố Thái Nguyên 34
1.3.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở thành phố Đà Nẵng 36
1.3.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Lào Cai 37
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI 39
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của thành phố lào cai, tỉnh lào cai 39
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, xã hội của thành phố Lào Cai , tỉnh Lào Cai 39
Trang 72.2 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 49 2.2.1 Đầu tư xã hội 492.2.2 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước 532.2.3 Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 54
2.3 Thực trạng quản lý nhà nươc về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 55 2.3.1 Thực trạng ban hành các văn bản liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của thành phố Lào Cai 552.3.2 Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của thành phố Lào Cai 572.3.4 Thực trạng về thanh, kiểm tra, giám sát đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước 58
2.4 Đánh giá chung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của thành phố lào cai, tỉnh lào cai 59 2.4.1 Thành công trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của thành phố Lào Cai 592.4.2 Hạn chế trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng
ngân sách nhà nước của thành phố Lào Cai 60
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước của thành phố Lào Cai 62
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 65 Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI 66 3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai 66
3.1.1 Định hướng đầu tư trên địa bàn thành phố Lào Cai trong những năm tới 66 3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
bằng ngân sách nhà nước của thành phố Lào Cai đến 2020 69
Trang 83.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng
ngân sách nhà nước của thành phố lào cai, tỉnh lào cai 70
3.2.1 Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước về đầu tư ở địa phương có chất lượng, khoa học, kịp thời và đồng bộ 71
3.2.2 Hoàn thiện quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 72
3.2.3 Tổ chức phân bổ ngân sách nhà nước cho đầu tư đúng quy hoạch, kịp thời và hiệu quả 74
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước 75
3.2.5 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương 77
3.3 Một số kiến nghị 77
3.3.1 Kiến nghị Chính phủ 77
3.3.2 Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai 78
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 - 2017 44 Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 - 2017 46Bảng 2.3 Tình hình đầu tư xã hội trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 - 2017 Bảng 2.4 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai giai đoạn 2014 - 2017 53 Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu và khả năng huy động vốn thực hiện quy hoạch trên địa bàn thành phố Lào Cai đến năm 2030 66
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước 14 Hình 1.2 Mục tiêu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh 17 Hình 1.3 Yêu cầu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh 19 Hình 1.4 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước của chính quyền thành phố thuộc tỉnh 21 Hình 1.5 Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước 27 Hình 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước của chính quyền thành phố thuộc tỉnh 29 Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính đô thị thành phố Lào Cai 39 Hình 3.1 Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của thành phố Lào Cai đến năm 2020 71
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền
đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn ngân sách nhà nước, các
tổ chức quốc tế và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Lào Cai, công tác đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Lào Cai thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm cho diện mạo của đô thị ngày một đổi mới, kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị từng bước được đầu tư đồng bộ, hiện đại,
cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại II Đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước đã tạo tiền đề vững chắc cho sản xuất liên tục tăng trưởng, đưa thành phố Lào Cai hoà nhập chung vào sự phát triển của các
đô thị trong nước
Bên cạnh những kết quả đạt được như nêu trên, việc sử dụng ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn những hạn chế như: đầu tư manh mún, dàn trải, sử dụng kém hiệu quả, thất thoát vốn của Nhà
nước… Trong khi đó, là một thành phố trẻ, lại mới được tái lập, trình độ
phát triển kinh tế thấp, Lào Cai rất cần ngân sách để đầu tư phát triển kinh
tế Hơn nữa, do mức độ tích lũy của tỉnh còn hạn chế, ngân sách cho đầu
tư chủ yếu nhờ hỗ trợ của Trung ương và khai thác quỹ đất, nên việc tiết
Trang 12kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn đầu tư nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nói riêng càng mang tính cấp thiết
Thực trạng nêu trên cho thấy, để thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước, cần phải cải cách đổi mới hơn nữa, mà một trong những hướng đổi mới quan trọng là tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước Đó là
lý do học viên chọn đề tài "Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Cho đến nay có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài quản
lý về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản, của các tác giả như:
- Trần Chí Hiền, năm 2010, “Vai trò của nhà nước đối với đầu tư xây
dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định”, luận văn
thạc sỹ kinh tế [6]
Luận văn đã nêu nhứng vấn đề lý luận và thực tiến liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách; đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng vai trò nhà nước đối với công tác đầu tư xây dựng cơ bản, qua đó đưa ra một số giải pháp với mục đích tăng cường hơn nữa vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
- Nguyễn Thị Bảo Hường, năm 2011, “Tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách tỉnh Thái Nguyên”, luận văn thạc sỹ kinh tế [7]
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách; đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản thông qua các
Trang 13công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, công tác quy hoạch, giám sát việc thực hiện của các chủ dự án đối với mục tiêu làm sao cho các dự án mang lại hiệu quả cao nhất
- Nguyễn Thị Thanh, năm 2008, “Tăng cường quản lý nhà nước đối
với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sỹ kinh tế [8]
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nêu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước của thành phố
Hà Nội, đề xuất một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
- Bùi Mạnh Tuyên, năm 2015, "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang" Luận văn thạc sĩ
kinh tế [9]
Đề tài đã nêu được công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang, thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách, qua đó tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hả Giang
- Lê Toàn Thắng, năm 2007, “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sỹ kinh tế [10]
Đề tài đã đề cập đến cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng bơ bản từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội, từ d dó rút ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của nó, nêu ra sự cần thiết phải quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Trên cơ sở đó đề rà đã
đề xuất phương hướng và các giải pháp quản lý vốn đầu tư xây cơ bản từ ngân sách nhà nức của thành phố Hà Nội
Trang 14- Phan Thanh Mão, năm 2003, “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao
hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” luận án Tiến sỹ [11]
Đề tài đề cập đến đối tượng nghiên cứu là vấn đề chi ngân sách và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Công trình này tập trung vào khía cạnh tài chính của đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, các giải pháp trọng tâm là hoàn thiện chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ tín dụng đầu tư phát triển
- Nguyễn Văn Hồng, “ Đổi mới cơ chế quản lý dử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản của nhà nước”, luận án Tiến sỹ [12]
Luận án đã làm rõ những nội dung cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng từ các nguồn khách nhau của nhà nước, đặc biệt làm rõ cơ chế quản lý nguồn vốn này trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng từ khâu lập kế hoạch đầu tư xây dựng đến thẩm định, thực hiện, nghiệm thu quyết toán vốn
- Lê Vinh Danh, “Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
thành phố Hồ Chí Minh hiện trạng và giải pháp" [13]
Đề tài đã đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
Các công trình khoa học trên đa số nghiên cứu từ góc độ tài chính hoặc về
cơ chế quản lý, hoặc về tình hình cụ thể ở một đơn vị, địa phương Mặt khác, đối với sự lựa chọn của tác giả vận dụng các lý luận khoa học để nghiên cứu trên địa bàn thành phố nơi tác giả công tác, là một thành phố thuộc tỉnh vùng cao biên giới còn nghèo, mặt bằng chung về quản lý kinh tế - xã hội không cao, nhưng đang trong quá trình phát triển, đô thị hóa mạnh mẽ, có nhiều dự án, công trình xây dựng cơ bản lớn mà ngân sách nhà nước đã, đang và sẽ đầu tư Vì vậy, đề tài
Trang 15"Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” sẽ không trùng lặp với các công trình
nghiên cứu trước đó, đồng thời làm phong phú thêm cho công tác nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này và sẽ có ý nghĩa thực tế
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
a Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài là để tìm ra phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng NSNN của thành phố Lào Cai
b Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN ở cấp thành phố trực thuộc tỉnh
Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN giai đoạn 2014 – 2017 của thành phố Lào Cai
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của thành phố Lào Cai trong giai đoạn 2018 - 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu đề tài luận văn là hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN phân cấp cho chính quyền thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
4.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tập trung vào các chức năng quản lý nhà nước như quy hoạch, kế hoạch, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, kiểm tra, giám sát, tổ chức bộ máy quản lý …
về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai
Trang 16- Về Phạm vi: Trên địa bàn thành phố Lào Cai
- Về thời gian: Luận văn khảo sát thực trạng đầu tư và quản lý nhà nước về đầu tư XDCB giới hạn trong 4 năm từ 2014 đến 2017 Các đề xuất
dự kiến cho giai đoạn 2018 - 2020
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1 Phương pháp luận:
Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp luận về chủ nghĩa duy vật biện chứng; chủ nghĩa duy vật lịch sử; chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
Để nghiên cứu đề tài, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế như: phương pháp phân tích
số liệu thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích - tổng hợp dựa báo cáo chính thức của các cơ quan nhà nước, kế thừa những thành tựu nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
6 Những đóng góp của luận văn
- Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước, trên cơ sở đó giới thiệu một số kinh nghiệm của các địa phương làm cơ sở đề xuất được một số giải pháp khả thi để tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai
- Tổng hợp, đánh giá khái quát bức tranh toàn cảnh và thực trạng quản
lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai, khẳng định các thành công, nêu rõ các bất cập, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai định hướng đến năm 2020
Trang 177 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ
bản băng ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu
tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH
1.1 Một số vấn đề chung về đầu tư xây dựng cơ bằng nguồn ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư
Theo nghĩa chung nhất, đầu tư là việc bỏ một lượng vốn nhất định vào quá trình tái sản xuất xã hội nhằm thu được tổng giá trị lớn hơn trong tương lai Tuy nhiên, trên các diễn đàn khoa học, tùy theo cách tiếp cận khác nhau,
có nhiều định nghĩa khác nhau về đầu tư
Theo Adam Smith, “Đầu tư là một hoạt động nhằm gia tăng tích tụ tư
bản của các cá nhân, công ty và xã hội với mục đích cải thiện và nâng cao mức sống…” (Voer, khai thác tháng 8/2017)
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3, khái niệm đầu tư được
hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc
vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”
Như vậy, có thể hiểu một cách tổng quát, “Đầu tư” chỉ việc bỏ vốn (vốn ở đây có thể là tiền hoặc các tài sản không bằng tiền như lao động, công sức… ) vào quá trình tái sản xuất với mong muốn đạt được lợi nhuận cao trong tương lai Nói cách khác đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi hơn trong tương lai
Trang 191.1.1.2 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế -
xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
Bên cạnh đó, đầu tư XDCB còn là việc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình
1.1.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước mang đặc điểm của đầu tư phát triển
Đầu tư XDCB là một dạng của đầu tư phát triển (ĐTPT) ĐTPT là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua
Trang 20sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống của thành viên trong xã hội Như vậy, ĐTPT tạo dựng điều kiện thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng hơn Trong các hoạt động ĐTPT, người ta thường nhắc đến các hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng… Đây chính là biểu hiện của đầu tư XDCB nói chung và của đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng
- Đầu tư XDCB là một dạng ĐTPT nên đòi hỏi phải có nguồn vốn mới
bổ sung chứ không thể dựa vào nguồn vốn khấu hao Sau khi các công trình xây dựng đã hoàn thành, một lượng vốn xã hội mới đã được vốn hóa trong các công trình đó đòi hỏi phải được quản lý, sử dụng và thu hồi nhằm tăng hiệu quả cho đầu tư XDCB
- Là một dạng ĐTPT nên đầu tư XDCB phụ thuộc rất lớn vào khả năng tích lũy của nền kinh tế, trạng thái kinh tế vĩ mô cũng như khả năng quản lý,
sử dụng các công trình sau khi xây dựng xong Nếu quá trình đầu tư XDCB không đúng, các công trình sẽ được sử dụng không hiệu quả, tất yếu hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư sẽ thấp Chính vì vậy, khi quyết định đầu tư XDCB người
ta thường rất thận trọng
- Là một dạng ĐTPT, tức hình thành tài sản cố định trong nền kinh tế, đầu tư XDCB có chung đặc điểm với ĐTPT là đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu, độ rủi ro thu hồi vốn lớn
Thứ hai, đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước được quản
lý theo quy chế đầu tư công
Đầu tư công là đầu tư của khu vực nhà nước Đầu tư công thường bao gồm các khoản vốn sau:
Trang 21(1) Vốn từ ngân sách (phân cho các bộ ngành trung ương và cho các địa phương),
(2) Vốn đầu tư theo chương trình mục tiêu quốc gia,
(3) Vốn tín dụng đầu tư (thường được ưu đãi),
(4) Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước
Như vậy, trong bốn khoản vốn đầu tư xếp vào đầu tư công có khoản đầu tiên là đầu tư từ ngân sách, phân cụ thể cho các bộ ngành, trung ương và các địa phương Đây chính là các khoản đầu tư từ NSNN nói chung, trong đó
có các khoản đầu tư XDCB bằng NSNN ở cấp thành phố trực thuộc tỉnh
Đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu là đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi, hiệu quả kinh tế - xã hội do đầu tư những công trình này đem lại là rất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của từng địa phương
Đầu tư XDCB bằng NSNN thường chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nhất trong tổng đầu tư phát triển từ NSNN của cả nước nói chung và một địa phương nói riêng Chính phủ trung ương hay chính quyền địa phương tham gia trực tiếp vào quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trình thuộc nguồn NSNN nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, qui hoạch và
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Các công trình đầu tư XDCB bằng NSNN phụ thuộc rất lớn vào qui mô
và khả năng cân đối của ngân sách
Ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB được kiểm tra, kiểm soát chặt nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả, lãng phí hoặc phổ biến là tham ô, tham nhũng, gây thất thoát NSNN
Những đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản nêu trên cho thấy tính đa dạng và phức tạp của đầu tư xây dựng cơ bản và đòi hỏi cần phải có cách thức
tổ chức quản lý phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả các công trình đầu tư
Trang 22Chính vì vậy, quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản cần có những nguyên tắc nhất định, biện pháp, trình tự quản lý dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và được vận dụng phù hợp với đặc điểm của điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ ba, đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước gắn với đầu
tư xây dựng các công trình
Đầu tư gắn với xây dựng công trình có những đặc điểm riêng sau đây:
- Phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Các công trình xây dựng thường tọa lạc ngoài trời nên quá trình thi công phụ thuộc không chỉ vào điều kiện khí hậu, địa hình, mà còn phụ thuộc vào khoảng cách vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, độ sẵn có của thị trường các yếu tố đầu vào, nhất là lao động thành thạo và các nguồn đầu vào tại chỗ như điện, nước, mặt bằng đã được giải phóng… Rất nhiều khi công trình không thể khởi công do mặt bằng không thể giải phóng Cũng rất nhiều khi điều kiện thi công quá khó khăn (ví
dụ liên quan đến đường giao thông, nhà ở dân cư…) khiến quá trình đầu tư phát sinh nhiều chi phí
- Phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng công trình Kết quả đầu tư XDCB là các công trình tồn tại hàng chục năm, có khi hàng trăm năm Mỗi một công trình đòi hỏi công nghệ và kỹ thuật thi công phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt Bất kỳ một sai sót nào trong xây dựng các công trình cũng có thể khiến chất lượng toàn bộ công trình bị ảnh hưởng, đôi khi còn làm hỏng công trình Chính vì vậy, đầu
tư XDCB đòi hỏi sự giám sát của các chuyên gia một cách hết sức chặt chẽ nhằm hạn chế đến mức cao nhất sai sót trong thi công xây dựng
- Quá trình xây dựng công trình liên quan đến rất nhiều hoạt động đa dạng với độ phức tạp cao Xây dựng một công trình không chỉ liên quan đến vấn đề cấp vốn đầu tư, mà còn phụ thuộc vào thị trường đầu vào có sẵn các
Trang 23nguyên vật liệu theo thông số kỹ thuật mà công trình đòi hỏi, phụ thuộc vào địa bàn thi công, phụ thuộc vào kỷ luật làm việc của nhân viên, vào thời tiết… Chính vì vậy, quản lý nhà nước về đầu tư XDCB là hoạt động phức tạp đòi hỏi người quản lý không những am hiểu rộng mà còn phải chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng
Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế của cơ quan nhà nước là chủ đầu tư
Với các Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh, vốn đầu tư XDCB phụ thuộc rất lớn vào sự chi viện của ngân sách tỉnh Ở những tỉnh phát triển mạnh thì ngân sách tỉnh khá dồi dào do phần thu được điều chỉnh để lại ngân sách của tỉnh khá lớn Khi đó, các tỉnh này có thể đầu tư lượng ngân sách lớn
để chỉnh trang thành phố là trung tâm của tỉnh Ngược lại, các tỉnh nghèo, ngân sách tỉnh phụ thuộc vào chi viện của trung ương thì nguồn ngân sách đầu tư XDCB từ NSNN thường hạn hẹp
Thứ năm, đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước phải được đưa vào kế hoạch cấp vốn hàng năm, 5 năm và thường phải tuân thủ quy trình phê duyệt, giải ngân khá phức tạp Chính vì thế, quá trình giải ngân cho
đầu tư XDCB bằng NSNN thường chậm, gây khó khăn cho quá trình quản lý,
sử dụng vốn hiệu quả
Thứ sáu, việc sử dụng nguồn đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước phải tuân theo chế độ, chính sách quản lý tài chính công của quốc gia, tỉnh, thành phố Vẫn còn có các văn bản trong quá trình vận dụng còn
chưa phù hợp với thực tế, nhất là hệ thống giá và định mức làm cơ sở tính toán chi phí đầu tư khiến quá trình đầu tư thường đội lên hoặc làm phát sinh những khoản chi phí mới Đây vừa là khó khăn trong quản lý nhà nước về đầu
tư, vừa là kẽ hở để cán bộ xấu lợi dụng tham ô, tham nhũng tiền của dự án
Trang 241.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Hình 1.1 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Đầu tư xây dựng cơ bản bằng NSNN góp phần xây dựng mới và nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng của địa phương Nhờ nguồn ngân sách nhà nước, các chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư XDCB có thể xây dựng mới hoặc nâng cấp các công trình cũ, qua đó góp phần hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng của địa phương
Đầu tư XDCB bằng NSNN góp phần khắc phục lỗ hổng của đầu tư tư nhân Trong nền kinh tế thị trường đầu tư XDCB bằng NSNN thường ưu tiên cho các lĩnh vực mà khu vực tư nhân không đầu tư, nhưng mang lại nhiều lợi ích xã hội như làm đường, xây công viên, đắp đê điều…
Ngoài ra, hoạt động đầu tư XDCB bằng NSNN tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư tư nhân Bởi vì Nhà nước thường sử dụng nguồn từ NSNN để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc doanh nghiệp nhà nước ở các vùng khó khăn, tạo dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu… nhằm thu hút đầu tư tư nhân Nói cách khác, Nhà nước thực hiện các dự án đầu tư XDCB
Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư tư nhân
Nâng cao mức sống của nhân dân
Trang 25gắn với vai trò điều tiết, khắc phục thất bại thị trường, giải quyết vấn đề kinh
tế, xã hội cùng với việc tính toán lợi ích chung, kích thích mở rộng đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài
Đầu tư XDCB bằng NSNN góp phần nâng cao mức sống của nhân dân Mục tiêu cuối cùng của các dự án đầu tư XDCB bằng NSNN là nhằm tạo tiềm lực sản xuất mới cho nền kinh tế, nhờ đó tạo thêm việc làm mới, tăng thu nhập cho dân cư, xây dựng các khu vui chơi, giải trí… qua đó nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội
Ngoài ra, vai trò của đầu tư XDCB bằng NSNN còn gián tiếp tác động vào cân bằng kinh tế vĩ mô thông qua kênh tăng, giảm chi tiêu đầu tư của nhà nước, tác động vào tình trạng cân đối NSNN và cân đối cung cầu trên thị trường tài chính Thông qua huy động vốn đầu tư XDCB Nhà nước tăng cầu tiền có thể khiến lạm phát, lãi suất tăng lên Đầu tư XDCB cũng tác động vào thị trường vật tư, hàng hóa khiến tình trạng khan hiếm đầu vào tăng lên, gây sức ép vào tỷ lệ lạm phát…
1.2 Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước cho cấp địa phương
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nướ của chính quyền cấp thành phố trực thuộc tỉnh
* Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý là quá trình điều khiển, định hướng hoạt động của một tập hợp người gắn với việc sử dụng các nguồn nhân lực, tài chính, vật lực, công nghệ… nhằm đạt được các mục tiêu kỳ vọng
Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB là quản lý quá trình, tiến trình bỏ vốn bằng tiền, công sức, lao động và cùng với các nguồn lực khác để tạo tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định, giúp các địa phương,
Trang 26các quốc gia đạt được các mục tiêu phát triển về cơ sở hạ tầng một cách nhanh chóng và hiệu quả
Có thể hiểu quản lý nhà nước về đầu tư XDCB là quá trình điều khiển, dẫn hướng tất cả các bộ phận, cơ quan có liên quan đến thực hiện quá trình, tiến trình bỏ vốn bằng tiền, công sức, lao động và cùng với các nguồn lực khác để tiến hành các hoạt động tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế
* Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Quản lý đầu tư XDCB nói chung và quản lý nhà nước về đầu tư XDCB nói riêng là một công việc hết sức phức tạp vì mỗi dự án đầu tư bao gồm nhiều công việc, hoạt động khác nhau Nội dung các hoạt động cũng rất đa dạng, phong phú Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN phải được thực hiện đối với từng hoạt động hay từng hạng mục của dự án công trình Đó
là quá trình điều khiển, dẫn hướng tất cả các bộ phận, cơ quan có liên quan thực hiện quá trình, tiến trình bỏ vốn bằng tiền từ NSNN, công sức, lao động
và cùng với các nguồn lực khác để tiến hành các hoạt động tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế
* Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của cấp chính quyền thành phố thuộc tỉnh
Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN của cấp chính quyền thành phố thuộc tỉnh là tổng thể các cách thức, phương thức mà các cấp chính quyền thành phố thuộc tỉnh sử dụng nhằm điều khiển, dẫn hướng các bộ phận,
cơ quan khác nhau thực hiện các hoạt động liên quan đến đầu tư XDCB bằng NSNN nhằm đạt được các mục tiêu hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội tại địa phương một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất
Trang 271.2.2 Mục tiêu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh
Căn cứ theo chiến lược và kế hoạch từ cấp trên, Chính quyền thành phố, thông qua các Ban quản lý dự án đầu tư XDCB bằng NSNN và các chủ đầu tư tại các tỉnh, thành phố, có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn đúng mục đích là xây dựng công trình đã được phê duyệt, hướng đến xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng cho địa phương, không sử dụng vốn NSNN vào mục
Mục tiêu quản
lý nhà nước
về đầu tư XDCB bằng NSNN của chính quyền cấp thành phố
Đảm bảo chất lượng công trình đáp ứng yêu cầu
Đảm bảo tiến
độ đầu tư
Trang 28đích khác và cũng không làm sai chiến lược và kế hoạch đầu tư đã được xác định trong các văn bản của Chính Phủ và thành phố
* Sử dụng NSNN tiết kiệm, phòng, chống lãng phí, thất thoát vốn nhà nước
Mục tiêu thứ hai của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng NSNN của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh là sử dụng NSNN tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát Đây là mục tiêu chung của quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN áp dụng đối với cả nước, các địa phương khác nhau, không phân biệt phạm vi thành phố, tỉnh, huyện xã Ở cấp chính quyền thành phố thuộc tỉnh, mục tiêu sử dụng NSNN một cách tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát càng phải được quan tâm và chú trọng đặc biệt, giúp thực hiện tốt các mục tiêu của quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN một cách hiệu quả nhờ sử dụng NSNN tiết kiệm, không lãng phí và không làm thất thoát ngân sách của Nhà nước
* Đảm bảo chất lượng công trình
Mục tiêu thứ ba của quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN
của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh là đảm bảo chất lượng công trình
Để đạt mục tiêu này cần áp dụng các phương thức, công nghệ, kỹ thuật và giám sát cần thiết nhằm đảm bảo cho các công trình được xây dựng đáp ứng được yêu cầu về chất lượng công trình đã phê duyệt
* Đảm bảo tiến độ đầu tư
Mục tiêu thứ tư của quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh là đảm bảo thực hiện đúng tiến độ đầu tư Việc đảm bảo tiến độ đầu tư không những cho phép hoàn thành công trình đúng thời hạn, phối hợp nhịp nhàng các công đoạn, hạng mục công trình với nhau, nhờ
đó giảm chi phí, đảm bảo chất lượng công trình, mà còn giảm thiểu ảnh hưởng không thuận lợi của việc xây dựng công trình với môi trường xung quanh
Trang 291.2.3 Yêu cầu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh
* Thực hiện đúng chế độ, chính sách của nhà nước
Quản lý đầu tư XDCB bằng NSNN của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh phải thực hiện đúng chế độ, chính sách của Nhà nước Hơn nữa, chính sách đầu tư chung của Nhà nước còn là căn cứ để dựa vào đó, chính
Yêu cầu quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh
Tuân thủ pháp luật
Thực hiện đúng chế
độ, chính sách của nhà nước
Nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB bằng NSNN
Trang 30quyền cấp thành phố thuộc tỉnh xác định cách thức, cơ chế quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN ở địa phương mình
* Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh phải tuân thủ yêu cầu chung là nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB bằng NSNN, tức là hoạt động quản lý cần phải hướng các hoạt động đầu tư theo các phương thức tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động đi đôi với đảm bảo chất lượng công trình
1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của chính quyền thành phố thuộc tỉnh
Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước của chính quyền thành phố thuộc tỉnh bao gồm: (1) Ban hành các văn bản liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh, (2) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB bằng NSNN thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh, (3) Tổ chức phân bổ đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh, và (4) Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động đầu tư XDCB bằng NSNN thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh
Trang 31Nguồn: Tác giả tổng hợp
Hình 1.4 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng
ngân sách Nhà nước của chính quyền thành phố thuộc tỉnh
1.2.5 Ban hành các văn bản liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh
Các văn bản có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản bằng NSNN thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh bao gồm: các văn bản quy định các điều kiện sử dụng ngân sách đầu tư ở các dự án thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh Việc xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý đầu tư XDCB nhằm tạo cơ sở pháp lý để thực hiện các dự án đầu tư một cách hiệu quả trong thực tiễn
Nội dung quản lý nhà nước về đầu
tư XDCB bằng NSNN của chính quyền thành phố thuộc tỉnh
Tổ chức phân
bổ nguồn chođầu tư XDCB bằng NSNN thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh
Kiểm tra, thanh tra, giám sát đầu
tư XDCB bằng NSNN thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh
Trang 321.2.6 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh
Xây dựng quy hoạch xây dựng và kế hoạch đầu tư nhằm xác định phương hướng và mục tiêu chung, cũng như cơ chế phối hợp của các cơ quan, ban ngành trong giám sát quá trình đầu tư XDCB bằng NSNN thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh, trong đó chú trọng các nội dung sau:
Quy hoạch xây dựng: Quy hoạch xây dựng đóng vai trò quan trọng
trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, việc quy hoạch xây dựng có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB hoạch đúng để không dẫn đến tình trạng lãng phí công trình đầu tư Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí công trình đầu tư Vì vậy, công tác quản lý đầu tư XDCB bằng NSNN của chính quyền thành phố thuộc tỉnh cần phải bao hàm nội dung xây dựng quy hoạch xây dựng, đảm bảo quy
Kế hoạch đầu tư: Kế hoạch đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công
tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng để các ngành, địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân đối nguồn lực, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, dàn trải, lãng phí nguồn lực của NSNN Để có được kế hoạch đầu tư tối ưu trước hết phải xây dựng chiến lược đầu tư hợp lý, xác định ưu tiên đầu
tư vào ngành nào, vùng nào? Đầu tư như thế nào và mức độ đầu tư bao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất, từ đó xác định được cơ cấu nguồn ngân sách đầu tư theo ngành, vùng và cơ cấu đầu tư theo nhóm dự án (A, B, C) Sau khi xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý phải lập được quy hoạch đầu
tư nhằm hoạch định trước những vùng, những ngành cần được đầu tư, mức vốn đầu tư, thời gian đầu tư … Dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu
tư nhằm xác định nhu cầu và khả năng đáp ứng vốn trong từng giai đoạn nhất định cho thời hạn 10 năm, 5 năm, 1 năm theo từng nguồn đầu tư khác nhau
Trang 33(vốn đầu tư tập trung, vốn chương trình mục tiêu, vốn đầu tư từ thu tiền sử dụng đất, ODA, trái phiếu Chính phủ…) Kế hoạch đầu tư cũng quy định các nội dung cụ thể liên quan đến cơ chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị và quy định các đơn vị sẽ đảm trách các nhiệm vụ khác nhau…
1.2.7 Tổ chức thẩm định và ra quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh
- Đối với dự án sử dụng NSNN:
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý
kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư
- Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án
- Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định
dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
- Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở:
- Thời gian thẩm định dự án, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
Đầu tư xây dựng cơ bản có đặc điểm nổi bật là thời gian dài, đầu tư lớn, rủi ro cao Để giảm thiểu khả năng rủi ro, các nhà đầu tư thường đầu tư
Trang 34theo dự án đầu tư Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định
Dự án được hiểu như là sự luận chứng một cách đầy đủ về mọi phương diện của một cơ hội đầu tư, giúp cho chủ đầu tư có đủ độ tin cậy cần thiết Những nội dung chủ yếu của một dự án đầu tư thường bao gồm: xác định sự cần thiết phải đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư; chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sản xuất); các phương án địa điểm cụ thể phải phù hợp với quy hoạch xây dựng; phương án giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư (nếu có); phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ; phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của phương án đề nghị lựa chọn; giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường; phương án về vốn, các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư; hình thức quản lý thực hiện dự án; xác định chủ đầu tư; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến
dự án Các dự án đầu tư được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, dựa vào tính chất của ngành cần đầu tư và số vốn đầu tư của một dự án, các dự án được chia thành các nhóm A, B, C; dựa vào mục tiêu đầu tư, có dự án đầu tư mới và dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng; dựa vào tính chất đầu tư của dự án,
có dự án đầu tư có xây dựng và dự án đầu tư không có xây dựng Thẩm định
dự án đầu tư là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định phải đảm bảo của một
dự án đầu tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển phải được thẩm định Nội dung thẩm định dự án đầu tư tùy theo từng loại dự án, đó là các điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ; các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư; đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi trường; các vấn đề xã hội của dự án, … Sau khi thẩm định dự án
Trang 35đầu tư, nếu dự án đạt được những yêu cầu cơ bản về nội dung thẩm định và có tính khả thi cao thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch
đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
+ Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
+ Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;
+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định
Trang 36- Phê chuẩn dự án đầu tư: Sau khi thẩm định dự án đầu tư, khâu phê chuẩn hay quyết định dự án đầu tư sẽ được thực hiện
Đối với các dự án sử dụng ngân sách nhà nước:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm
A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;
+ Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên
Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu
tư và chịu trách nhiệm
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi
đã có kết quả thẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng,
tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư
1.2.8 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước bao gồm các chủ thể gồm các chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các c hủ thể và đối tượng quản lý trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ NSNN nói chung Tuỳ từng giác độ nghiên cứu, chủ thể và đối tượng quản
lý sẽ được xem xét cho phù hợp Bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNNđược minh họa theo sơ đồ sau:
Trang 37+ Chủ đầu tư là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật Chủ đầu tư là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp hoặc cũng có thể là doanh nghiệp nhà nước Người có thẩm quyền quyết định đầu tư (Quốc hội, Chính phủ, TTCP, HĐND, UBND các cấp, HĐQT, Giám đốc DNNN, ) Cơ quan chức năng (Kế hoạch&Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ( Quốc hội, Chính phủ, TTCP, HĐND, UBND các cấp, HĐQT, GĐ DNNN)
Cơ quan chức năng ( Kế hoạch&Đầu tư, Tài
chính, Xây dựng, Thanh tra…)
Cơ quan cấp vốn ( KBNN, Ngân hàng phát triển…)
Trang 38Thanh tra, … ) Cơ quan cấp vốn (Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Phát triển, ) Chủ đầu tư Nhà thầu
+ Cơ quan cấp vốn thực hiện việc cấp vốn theo đề nghị của chủ đầu tư, thanh toán trực tiếp cho nhà thầu Hiện tại cơ quan cấp vốn trên địa bàn thành phố Lào Cai là Kho bạc Nhà nước
+ Các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN như: Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Thanh tra,
+ Các nhà thầu là người bán sản phẩm cho chủ đầu tư Một dự án có thể có một hoặc nhiều nhà thầu như nhà thầu tư vấn cung cấp cho chủ đầu tư các dịch vụ như tư vấn như lập dự án, thiết kế, giám sát chất lượng công trình, quản lý dự án, ; nhà thầu cung cấp máy móc thiết bị; nhà thầu xây lắp thực hiện việc thi công xây dựng công trình
1.2.9 Kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước thuộc chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh
Nội dung thứ tư của hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN của chính quyền thành phố thuộc tỉnh là kiểm tra, thanh tra,
giám sát quá trình sử dụng bằng nguồn NSNN
Các nội dung liên quan đến nội dung thứ tư này bao gồm các hoạt động kiểm tra hoạt động đầu tư, các hoạt động thanh tra hoạt động đầu tư, các hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng và kiểm tra tài chính sử dụng trong dự án đầu tư… Các hoạt động này nhằm giúp đánh giá lại các dự án đầu tư XDCB bằng NSNN của chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh có tuân thủ đúng các yêu cầu, nguyên tắc đã được quy định và kết quả đạt được có đạt mục tiêu đề ra ban đầu trong chiến lược, kế hoạch đầu tư
Trang 391.2.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước của chính quyền thành phố thuộc tỉnh
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước của chính quyền thành phố thuộc tỉnh bao gồm: (1)
Cơ chế, chính sách của Nhà nước trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước (2) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhu cầu đầu tư của các địa phương và trình độ quản lý của cấp chính quyền địa phương, (3) Năng lực và đạo đức cán bộ quản lý, (4) Những biến động kinh tế vĩ mô
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước của chính quyền thành phố thuộc tỉnh được tác giả tổng hợp trong hình 1.6 dưới đây:
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Hình 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về đầu
tư XDCB bằng NSNN của chính quyền thành phố thuộc tỉnh
Cơ chế, chính sách của Nhà nước trong quản
lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Điều kiện tự nhiên, KTXH, nhu cầu đầu tư của các địa phương và trình
độ QL của cấp chính quyền địa phương
Năng lực và đạo đức cán bộ quản
lý
Những biến động kinh tế vĩ
mô
Trang 40* Cơ chế, chính sách của Nhà nước trong quản lý đầu tư công
Cơ chế, chính sách của Nhà nước trong quản lý đầu tư công là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng NSNN của chính quyền thành phố thuộc tỉnh Bởi vì, cơ chế, chính sách của Nhà nước trong quản lý đầu tư công chính là căn cứ để dựa vào đó, các địa phương, trong đó có chính quyền thành phố thuộc tỉnh, lập nên cơ chế, chính sách quản lý đầu tư công trên địa bàn quản lý Cơ chế, chính sách của Nhà nước không rõ ràng, không cụ thể thì cơ chế, chính sách quản lý đầu tư công tại các địa phương càng không thể rõ ràng, cụ thể và hiệu quả đầu tư XDCB từ NSNN hiển nhiên sẽ không cao và ngược lại
Bên cạnh đó, hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng
và trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động sử dụng vốn đầu tư XDCB Hệ thống chính sách, pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sử dụng vốn đầu tư XDCB Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu, vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong sử dụng vốn XDCB
Nhìn chung, để có thể quản lý nhà nước về đầu tư XDCB được tốt, Nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội để từ
đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp luật về sử dụng vốn đầu tư XDCB cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước
về đầu tư XDCB
* Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhu cầu đầu tư của các địa phương và trình độ quản lý của cấp chính quyền địa phương
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhu cầu đầu tư của các địa phương
và trình độ quản lý của cấp chính quyền địa phương có ảnh hưởng đến quản