Trong những năm gần đây, tại các xã thuộc huyện Thanh Ba có tốc độ đô thị hóa vẫn còn chậm; vấn đề quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều bấtcập, giá đất là một trong những nguyên nhân gâ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HOÀI NAM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH BA,
TỈNH PHÚ PHỌ GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thế Hùng
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các sốliệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõnguồn gốc./
Tác giả luận văn
NGUYỄN HOÀI NAM
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lờichỉ bảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học NôngLâm Thái Nguyên Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới
PSG.TS NGUYỄN THẾ HÙNG là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xintrân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trườngPhú Thọ, Văn phòng đăng ký đất đai, phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Thanh Ba, UBND Huyện Thanh Ba, đặc biệt là 30 tổ chức kinh tếtrên địa bàn huyện và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiệncho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp
đỡ tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
NGUYỄN HOÀI NAM
Trang 4TRANG BÌA
PHỤ
MỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai 3
1.1.1.Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai 3
1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
1.2 Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước 11
1.2.1.Tình hình quản lý đất đai trên thế giới 11
1.2.2.Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam 14
1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 22
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2.Phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
2.3 Nội dung nghiên cứu 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1.Số liệu thứ cấp 27
Trang 52.4.2.Số liệu sơ cấp 28
2.4.3.Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Thanh Ba có liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức 30
3.1.1.Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức [27] 30
3.1.2.Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Thanh Ba 35 3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Ba giai đoạn 2012-2016 39
3.2.1.Tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 39
3.2.2.Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong giai đoạn 2012 – 2016 49 3.2.3.Đánh giá tình hình vi phạm về pháp luật đất đai của các tổ chức 56
3.2.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức được giao trong giai đoạn 2012 – 2016 59
3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 60
3.3.1.Đánh giá hiệu quả kinh tế 60
3.3.2.Đánh giá hiệu quả xã hội 62
3.3.3.Đánh giá hiệu quả môi trường 64
3.3.4.Đánh giá công tác giao cho thuê đất theo ý kiến của tố chức 65
3.3.5.Giải pháp nâng cao hiệu quả của việc giao đất, cho thuê đất theo kết quả điều tra từ các tổ chức kinh tế 66
3.4 Khó khăn tồn tại và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 68
3.4.1.Khó khăn và tồn tại trong việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 68
3.4.2.Nguyên nhân biến động tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 70 3.4.3.Giải pháp về kinh tế 71
3.4.4.Giải pháp về khoa học công nghệ 72
Trang 63.4.5 Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế trong thời gian tới 73
Trang 73.4.6.Các giải pháp khác 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Đề nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 1
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện thời kì 2005 - 2015 33
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016 của huyện Thanh Ba 38
Bảng 3.3 Tình hình sử dụng đất theo loại hình tổ chức của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Ba 42
Bảng 3.4: Kết quả giao đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Ba năm 2012 44
Bảng 3.5: Kết quả giao đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Ba năm 2013 45
Bảng 3.6: Kết quả giao đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Ba năm 2014 46
Bảng 3.7 Kết quả giao đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Ba năm 2015 47
Bảng 3.8: Tổng hợp tình hình giao đất cho các tổ chức kinh tế giai đoạn 2012 -2016 48 Bảng 3.9: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2012 50
Bảng 3.10: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2013 52
Bảng 3.11: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2014 53
Bảng 3.12: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2015 54
Bảng 3.13: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2016 55
Bảng 3.14: Tổng hợp kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất giai đoạn 2012 - 2015 55
Bảng 3.15 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế 59
Bảng 3.16: Tiền nộp thuế của các tổ chức kinh tế giai đoạn 2012 -2016 .61
Bảng 3.17: Hiệu quả xã hội của một số tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Ba 63
Bảng 3.18: Hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Thanh Ba .64
Bảng 3.19 Tổng hợp ý kiến của tổ chức đánh giá giao đất, cho thuê đất 65
Trang 10viiBảng 3.20: Tổng hợp giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác giao đất,
cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ 67
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Cơ cấu tổng diện tích tự nhiên huyện Thanh Ba năm 2016 Hình 3.2: Biểu đồ thể
hiện số lượng tổ chức theo loại hình tổ chức của các
tổ chức kinhtế Hình 3.3: Khu đất cho
thuê trái phép của công ty Cổ phần khoáng sản Tây Bắc
58 Hình 3.4: Khu đất chưa đưa vào sử dụng của công ty TNHH Fabinno
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói, đất đai là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm Công tác quản lýnhà nước về đất đai ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển kinh tế - xã hội, bảođảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Làm tốtcông tác quản lý đất đai sẽ góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhànước, bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư và đời sống người dân
Nguồn tài nguyên, nguồn lực đất đai vô cùng quý giá, nhưng lànguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên này vàophát triển kinh tế - xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao là
vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn
Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuêđất là rất lớn Kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổchức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTgngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ cho thấy tình hìnhquản lý, sử dụng đất của các tổ chức đã có nhiều chuyển biến tích cực.Trong năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21/CT-TTgngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2014 trên cả nước
Trong những năm gần đây, tại các xã thuộc huyện Thanh Ba có tốc độ
đô thị hóa vẫn còn chậm; vấn đề quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều bấtcập, giá đất là một trong những nguyên nhân gây ra những khó khăn vướngmắc trong công tác bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để thựchiện các dự án đầu tư, khi người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chínhkhi được giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… Với phươngchâm từng mét vuông đất phải hữu ích và khai thác đất đai phải trở thànhđộng lực lớn để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương thì việc tìm ra các giải pháp quản lý chặt chẽ, khai thác cóhiệu quả cao nhất quỹ đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất,
Trang 132cho thuê đất đã trở thành vấn đề hết sức quan tâm của huyện Thanh Banói riêng và tỉnh Phú Thọ nói chung.
Trang 14Thực tế diện tích mà các Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, chothuê đất lại đang quản lý sử dụng chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, xảy ra nhiềutiêu cực, sử dụng không đúng diện tích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng tráiphép, cho thuê trái phép, diễn ra rất phổ biến.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Thanh Ba - tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012-2016” được đặt ra nhằm đánh giá thực trạng, tìm ra các giải
pháp thiết thực, tích cực để tham mưu cho các ngành và chính quyền cáccấp nhằm phát huy hiệu quả công tác quản lý quỹ đất của Nhà nước nóichung và diện tích đất đang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng;đặc biệt là diện tích đang giao, cho thuê đối với các tổ chức kinh tế quản lý
sử dụng trên địa bàn huyện Thanh Ba, để góp phần thực hiện các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội của địa phương
2 Mục tiêu của đề tài
+ Khái quát chung về tình hình quản lý và sử dụng đất của huyệnThanh Ba có liên quan đến các tổ chức sử dụng đất
+ Đánh giá thực trạng của các tổ chức kinh tế được giao và cho thuêtrên địa bàn huyện trong giai đoạn 2012 - 2016
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức khi được giao và chothuê thông qua kết quả phiếu điều tra
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý và sửdụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Ba
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những hạn chế trongquản lý, sử dụng đất trên phạm vi huyện Thanh Ba nói chung và đất của các
tổ chức kinh tế đang quản lý, sử dụng nói riêng, là cơ sở để xác định tínhminh bạch trong quản lý, sử dụng đất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước
Trang 15về đất đai, đồng thời góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của huyện.
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai
1.1.1.Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai
a) Đối với nhà nước
Nhà nước với tư cách là đại diện cho toàn dân thống nhất quản lýđất đai nhằm bảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm
và có hiệu quả cao nhất Thông qua giao đất và cho thuê đất là Nhà nước đãthực hiện việc quản lý này Khi quyết định giao đất và cho thuê đất, Nhànước đã tạo ra ràng buộc pháp lý giữa người sử dụng đất và Nhà nước bằngGiấy chứng nhận QSD đất, buộc người sử dụng phải tuân thủ theo Người sửdụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất theo các quy định của pháp luật (NguyễnKhắc Thái Sơn, 2007) [20]
Thông qua giao đất và cho thuê đất, Nhà nước bảo đảm lợi ích củamình và lợi ích chung của toàn xã hội vì giao đất và cho thuê đất là một hìnhthức phân phối đất đai cho những người có nhu cầu sử dụng chính đáng
Do đó, giao đất và cho thuê đất cũng góp phần tạo ra công bằng cho toàn xãhội
Công tác giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư sẽ hạn chếđược tình trạng sử dụng đất manh mún, quản lý sử dụng đất theo quy hoạch
Đất đai được giao hoặc cho thuê đối với các dự án đầu tư thường là đấtchưa được đầu tư cơ sở hạ tầng, quá trình thực hiện dự án góp phần tạo ra cơ
sở hạ tầng cho xã hội Các dự án đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm, giảiquyết lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
b) Đối với người sử dụng đất
Giao và cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhànước mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất
Nó là cơ sở về quyền sử dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuêđất để từ đó người sử dụng có thể khai thác các công năng, tính dụng vàkhai thác các lợi ích từ đất đai Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cũngđồng nghĩa với việc trao quyền cho người sử dụng đất theo quy định trong
Trang 17pháp luật như quyền được bảo vệ khi bị xâm phạm, quyền được bồithường khi Nhà nước thu hồi đất, quyền được chuyển nhượng, thế chấp…
Trang 18Đối với các dự án đầu tư
Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư Bất kỳ dự án đầu
tư của tổ chức kinh tế nào cũng cần có đất để xây dựng, không có đất thìcác dự án này không thể thực hiện được Khi thẩm định dự án để ra quyếtđịnh đầu tư, dù khả năng tài chính có thuyết phục đến mấy mà đất đai không
có thì dự án đó không thể khả thi Một trong các bước của quá trình thựchiện dự án đầu tư chính là lựa chọn địa điểm thực hiện dự án Giao đất vàcho thuê đất chính là bước tạo lập cơ sở cho việc thực hiện dự án Để thựchiện một dự án đầu tư thì cần phải có vốn Bất kì một dự án đầu tư nào cũngđòi hỏi một số vốn lớn mà bản thân các chủ đầu tư bằng nguồn vốn tự cócủa mình có thể không đủ để đầu tư mà phải huy động từ các nguồn khác.Một trong các nguồn huy động vốn là ngân hàng Cơ sở pháp lý của giao
và cho thuê đất là GCNQSD đất tạo điều kiện cho các chủ đầu tư có thể tiếpcận nguồn vốn ngân hàng bằng cách thế chấp quyền sử dụng đất, thể chấptài sản hình thành trong tương lai gắn liền với đất Nguồn vốn này cùng vớicác nguồn vốn từ kênh huy động khác là điều kiện để chủ đầu tư có thể tiếnhành thực hiện dự án (Phương Hiếu, 2012) [10]
1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyểnbiến đáng kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngàycàng phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hìnhthức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tưnhân, liên doanh liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nềnkinh tế quốc dân
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cảithiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơquan quản lý đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đấtngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của đời sống nhân dân Đây làvấn đề được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự
Trang 19quan tâm đó được thể hiện qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản củaChính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan.
Trang 20Sau đây là những cơ sở pháp lý được nghiên cứu để thực hiện đề tài:
- Luật Đất đai năm 2003
- Luật Đất đai năm 2013
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thihành Luật Đất đai năm 2003 ;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số84/2007/NĐCP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấpGCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tụcbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếunại về đất đai;…
- Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ vềquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ vềcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ vềquản lý, sử dụng đất lúa
Trang 211.1.2.1.Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức
Theo Điều 27 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chínhphủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồithường và hỗ trợ tái định cư thì căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đấtgồm [18]:
- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền xét duyệt
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đấtđược duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xâydựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xétduyệt
- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:
Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu
tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứngnhận đầu tư;
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩmquyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thểhiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của
Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất
1.1.2.2.Thời hạn giao và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 66, Điều 67 của Luật Đất đai 2003 [12] và Điều 125 Luật Đất đai
2013 [13] quy định thời hạn sử dụng của các loại đất Trong đó một số loạiđất như đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo là những loại đất được giao sử dụng
ổn định lâu dài:
Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các
dự án đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xingiao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu
tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế
-xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, chothuê đất là không quá bảy mươi năm
Trang 22Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư cóthể yên tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước cóthể thu hồi lại đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mụcđích khác Tuy nhiên, Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất
đủ dài để nhà đầu tư có đủ thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích
mà mình đã đầu tư trên đất
Trang 23Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuêđất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xingia hạn thời hạn sử dụng đất Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điềukiện cho các nhà đầu tư tiếp tục khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồngthời khuyên khích họ đầu tư thêm vào đất.
1.1.2.3.Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức
Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại Điều 37 LuậtĐất đai 2003 [12], Điều 59, Luật Đất đai 2013 [13] Cả hai điều này quyđịnh ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương quyết địnhgiao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư
1.1.2.4.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất, cho thuê đất
Theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, các tổchức khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ nhưsau [12],[ 13]:
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất
a, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao đất không thu tiền sử
dụng đất Theo Điều 109 và Điều 110 của Luật Đất đai năm
2003:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có cácquyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm2003
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đấtkhông có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sửdụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
để xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nướcđược quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất Ngườimua tài sản được Nhà nước tiếp tục giao đất không thu tiền sử dụng đất theomục đích đã được xác định
Trang 24Theo Điều 173 Luật Đất đai 2013 qui định:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cóquyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai2013
Trang 25+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không cóquyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thếchấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhànước thu hồi đất.
b, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất cóthu tiền sử dụng đất
Luật Đất đai 2003 [12] qui định:
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đainăm 2003
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất màtiền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có cácquyền và nghĩa vụ sau đây:
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạtầng đã được xây dựng gắn liền với đất;
Cho thuê quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đãđược xây dựng gắn liền với đất;
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụngđất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chungcủa cộng đồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định củapháp luật;
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu củamình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam
để vay vốn theo quy định của pháp luật;
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mìnhgắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy địnhcủa pháp luật;
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất màtiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền,nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật Đất đai năm2003
Trang 26Theo Luật Đất đai 2013[13] thì:
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chothuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụchung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này
Trang 27Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chothuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa
vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:
+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mìnhgắn liền với đất;
+ Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liềnvới đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liềnvới đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất mộtlần cho cả thời gian thuê;
+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụngđất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chungcủa cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định củapháp luật;
+ Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mìnhgắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
+ Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắnliền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người ViệtNam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật
Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuêđất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trảkhông có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sựchấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhànước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiềnthuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụquy định tại Điều 173 của Luật này
Trang 28Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đấttrả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sửdụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Trang 29+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự
án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đainhư trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất,tiền thuê đất;
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự ánđầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm akhoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễnhoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mụcđích sử dụng tương ứng;
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự ánđầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm akhoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước chothuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụngtương ứng
c, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê được quyđịnh tại Điều 111 Luật Đất đai 2003 [12] như sau:
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền vànghĩa vụ sau đây:
+ Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của LuậtĐất đai năm 2003;
+ Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vayvốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
+ Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liềnvới đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mụcđích đã được xác định;
Trang 30+ Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trongtrường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tạ khucông nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Trang 31+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật Đất đainăm 2003 có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuêhoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã đượctrả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tạiĐiều 110 của Luật Đất đai năm 2003 trong thời hạn đã trả tiền thuê đất;trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụngđất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền,nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003.
+ Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có cácquyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003
+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhânkhông thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật Đất đainăm 2003 thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dânsự
1.1.2.5 Các văn bản của tỉnh Phú Thọ liên quan đến tình hình quản lý và sử
Chỉ thị số 30/ CT-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 về việc chấnchỉnh, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với các tổ chứckinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ [5]
1.2 Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước
1.2.1.Tình hình quản lý đất đai trên thế giới
Trang 32Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi phápluật của chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnhvực đất đai của các quốc gia đang ngày càng được hoàn thiện Trên cơ sở chế
độ sở hữu về đất đai, ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước đều có nhữngchính sách, nguyên tắc nhất định
Trang 33trong việc thống nhất chế độ quản lý, sử dụng đất đai Một trong nhữngchính sách lớn được thực hiện tại nhiều quốc gia là chính sách giao đất chongười sử dụng đất nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bình ổnchính trị, tạo sự công bằng trong xã hội.
a Nước Thụy Điển
Theo Lê Thái Bạt (2007) [2]: Ở Thụy Điển phần lớn đất đai thuộc sởhữu tư nhân nhưng việc quản lý và sử dụng đất đai là mối quan tâm chungcủa toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ravấn đề hang đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất vàlợi ích chung của Nhà nước
Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếpvào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ đất đai vàhoạt động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau
Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụngđất, đăng ký đất đai, bất động sản và thong tin địa chính đều được quản lýbởi ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hóa Pháp luật và chính sáchđất đai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai vàkinh tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đâygắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản
tư nhân Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việcmua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khácnhư vấn đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sởhữu đất đai và hệ thống đăng ký
b Nước Trung Quốc
Trung Quốc thực thi chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó
là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động.Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượngphi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, nhà nước có thể tiến hành trưng dụngtheo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quảnchế mục đích sử đụng đất
Trang 34Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác làquốc sách cơ bản của Trung Quốc Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3loại:
Trang 35Đất dùng cho nông nghiệp
Đất xây dựng
Đất chưa sử dụng
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theomục đích sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng
6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi
bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ tái định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệpbằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/ đầu ngườithuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quâncủa đất bị trưng dụng 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việcxâm phạm, lạm dụng tiền để bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quanđến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác Hầu hết các quốc giatrên thế giới (dù quy định chế độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xuhướng ngày càng tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai Xuthế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh
tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Mục tiêu của mỗi quốcgia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cườngkhả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồngthời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện
để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định phápluật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và
an ninh quốc gia (Trần Văn Lanh, 2011)[14]
c Đài Loan
Luật đất đai của Đài Loan quy định hai hình thức sở hữu đất đai đó là
sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, chínhsách về đất đai cho nhà đầu tư đã được ban hành dựa trên nguyên tắc đặcquyền (chỉ những nhà đầu tư có quốc tịch tại các nước cho phép công dân ĐàiLoan thực hiện các quyền về đất đai thì mới được thực hiện quyền về đất đaitương tự tại Đài Loan -Điều 18, Luật Đất đai) Người nước ngoài có thể muađất sử dụng cho mục đích cá nhân, đầu tư hoặc phúc lợi xã hội để xây nhà,văn phòng công ty, cửa hàng, nhà máy, nhà thờ, bệnh viện, trường học cho
Trang 36trẻ em người nước ngoài, đại sứ quán hay lãnh sự quán, công trình phúc lợi
xã hội, nghĩa trang Ngoài ra, người nước ngoài cũng được phép mua
Trang 37đất để đầu tư cho các dự án cơ sở hạ tầng lớn, các dự án phát triển kinh tếtổng thể hay phát triển nông nghiệp và công nghiệp chăn nuôi nếu được cơquan có thẩm quyền phê duyệt (Điều 19, Luật Đất đai).Các loại đất nhà đầu
tư nước ngoài không được sử dụng, chuyển nhượng, thuê bao gồm: Đất lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, khu vực săn bắn, đất làm muối, khai thác mỏ,nguồn nước, các khu vực và căn cứ quân sự, đất liền kề khu vực biên giớiquốc gia (Điều 17, Luật Đất đai)
Đối với các khu chế xuất, khu công nghệ cao thì Nhà nước sẽ trực tiếpđầu tư, chỉ cho thuê đất mà không bán đất và có chế độ ưu đãi riêng nhằm thuhút nhà đầu tư vào lĩnh vực này Chính phủ có chính sách trưng mua cả khuvực, bỏ tiền xây dựng các công trình hạ tầng, phân lô bán đầu giá cho các tổchức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất cho sản xuất, đời sống, kể cả chủ sởhữu cũ Phần đất phục vụ cho phúc lợi công cộng, Chính phủ trực tiếp quản lý,phân phối khai thác, sử dụng theo quy hoạch Nhờ có chính sách trên, chínhphủ thu được nguồn vốn từ giá trị gia tăng đất đai để đầu tư và thực hiện cácmục tiêu phát triển kinh tế của mình (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)[3]
Ở Đài Loan, phân biệt rõ 2 trường hợp, cụ thể: Thứ nhất, đối với cáccông trình của Nhà nước, thì Nhà nước đứng ra thoả thuận mua đất của dân.Nếu người dân không đồng tình thì Nhà nước dùng quyền của mình trưngthu để lấy đất xây dựng các công trình của Nhà nước theo kế hoạch sử dụngđất Thứ hai, những công trình của tư nhân thì tư nhân phải tự thoả thuận vớidân, Nhà nước không thực hiện việc trưng thu đất nếu tư nhân không thoảthuận được với dân Trường hợp này tư nhân phải mua với giá cao hơn.Nhà nước không can thiệp vì việc kinh doanh, tư nhân phải tính toán lợinhuận Nếu giá đất tuy đắt, nhưng thấy khả năng đầu tư có triển vọng thì nhàđầu tư tư nhân vẫn mua đất của dân Hơn nữa việc thoả thuận mua bán này làquan hệ dân sự nên Nhà nước không can thiệp (Bộ Tài nguyên và Môitrường, 2012)[3]
1.2.2.Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam
Trang 38Năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số31/2007/CTTTg ngày 17/12/2007 về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sửdụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất [4].
Trang 39Theo kết quả thực hiện Chỉ thị trên, có trên 90% các loại hình tổ chức sửdụng đất đúng mục đích, đạt hiệu quả trong sử dụng 6 vùng có tỷ lệ đạt trên90% là Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng, duyên hải Nam Trung Bộ,Tây nguyên và đồng bằng sông Cửu Long 2 vùng đạt tỷ lệ thấp là Đông Nam
Bộ và Bắc Trung Bộ (Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012)[3]
Tình trạng sử dụng vào mục đích khác hay còn gọi là sử dụng khôngđúng mục đích được giao, được thuê xảy ra ở hầu hết các loại hình tổ chức,trong đó chủ yếu là các tổ chức sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp với 1.527 tổ chức trên diện tích 21.499,68 ha, chiếm 84,02% Có 1.828
tổ chức sử dụng làm nhà ở với diện tích 4.088,24 ha, trong đó phần lớn làxây nhà cho cán bộ công nhân viên (Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012)[3]
Có 1.205 tổ chức sử dụng đất cho thuê trái phép với diện tích 2.918,65
ha, tập trung lớn nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long với 271 tổ chứctrên diện tích 1.756,59 ha, sau đó tới vùng Đông Bắc, vùng Đông Nam Bộ.Cho thuê trái phép xảy ra ít nhất ở vùng Tây Bắc, Tây Nguyên (Bộ Tàinguyên và Môi trường (2012)[3]
Có 1.647 tổ chức sử dụng đất để cho mượn với diện tích cho mượn6.740,76 ha, tập trung lớn nhất ở vùng Đông Bắc với 653 tổ chức, rồi tới vùngđồng bằng sông Cửu Long với 478 tổ chức, vùng Đông Nam Bộ 141 tổchức 188 tổ chức sử dụng đất chuyển nhượng trái phép với 375,28 ha đấtchuyển nhượng trái phép Trong đó tập trung chủ yếu tại vùng đồng bằngsông Cửu Long với 43 tổ chức và diện tích chuyển nhượng trái phép là163,79 ha, tập trung nhiều nhất tại Long An với diện tích 97,72 ha, KiênGiang với diện tích 55,7 ha (Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008)[3]
Tổng diện tích để bị lấn chiếm là 254.033,19 ha do 3.915 tổ chức đangquản lý Trong đó 397 tổ chức là cơ quan Nhà nước, 34 tổ chức chính trị, 22
tổ chức xã hội, 25 tổ chức chính trị xã hội, 14 tổ chức chính trị xã hội nghềnghiệp Đông nhất phải kể tới 1.458 tổ chức sự nghiệp công, 965 tổ chứckinh tế, 712 UBND xã (Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012)[3]
Trang 40Theo Tổng cục Quản lý Đất đai, diện tích đất bị lấn chiếm có nguyênnhân chủ yếu là do tình trạng sử dụng không hiệu quả, sử dụng chưa hếtdiện tích được giao, quản lý lỏng lẻo ở hầu hết các loại hình tổ chức, trong
đó tập trung chủ yếu ở