1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh bắc ninh

135 53 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 273,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, việc phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng thiếu hụt dẫnđến tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án vượt khả năng cân đối nguồn vốn ngânsách nhà nước; Mặt khác, dự báo t

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì côngtrình nào khác.

Tác giả luận văn

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

tỉnh Bắc Ninh”, cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em xin bày tỏ lời cảm ơn

sâu sắc đến cô giáo PGS,TS Nguyễn Thị Bích Loan đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ

em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp

Đồng thời em cũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Sau đại học, các thầy côgiáo phụ trách giảng dạy chuyên ngành Quản lý kinh tế - Trường Đại học ThươngMại, các đồng chí lãnh đạo và cán bộ của đơn vị, đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ýkiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành đề tài luận văn này

Hà Nội, ngày…… tháng…….năm 2016

Tác giả luận văn

MỤC LỤC

Trang 3

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu luận văn 8

Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 9

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 13

1.1.3 Quản lý nhà nước đối với các dự đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 16

1.2 CÔNG CỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 19

1.2.1 Công cụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 19

1.2.2 Phương pháp quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 21

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 23

Trang 4

SÁCH NHÀ NƯỚC 30 1.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật của Trung ương 30 1.3.2 Tình hình kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng ở địa phương 31 1.3.3 Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước dự án đầu tư xây dựng

cơ bản 31 1.3.4 Chủ đầu tư 32 1.3.5 Các yếu tố khác 33 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH TRONG THỜI GIAN QUA 34 2.1 KHÁI QUÁT CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH 34 2.1.1 Cơ cấu vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh 34 2.1.2 Tình hình các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh 36 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUÔN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH 44 2.2.1 Về công cụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh 44 2.2.2 Về Phương pháp quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh 51 2.2.3 Về nội dung quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh 54 2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUÔN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH 68 2.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật của Trung ương 68 2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng tỉnh Bắc Ninh 69

Trang 5

2.3.4 Các chủ dự án đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bắc Ninh 73

2.3.5 Các yếu tố khác 73

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUÔN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH 75

2.4.1 Những kết quả đạt được 75

2.4.2 Những hạn chế tồn tại 77

2.4.3 Nguyên nhân tồn tại 78

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH 82

3.1 MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC VÀ QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 82

3.1.1 Mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 82

3.1.2 Chiến lược phát triển các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 87

3.1.3 Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 91

3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 93

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 93

3.2.2 Hoàn thiện quy hoạch xây dựng của Tỉnh 95 3.2.3 Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng cơ bản98

Trang 6

3.2.5 Tăng cường công tác thẩm định vốn khi thẩm định dự án đầu tư 102 3.2.6 Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư, giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản trong thời gian tới 105 3.2.7 Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản cần phù hợp với quy hoạch của Tỉnh 107 3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 108 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TẠO ĐIỀU KIỆN HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 110 3.3.1 Kiến nghị đối với Trung ương 110 3.3.2 Các kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 2.1 Tổng vốn đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 34

Bảng 2.2.Vốn dự án đầu tư XDCB trong tổng vốn đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2015 35

Bảng 2.3 Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh 2011 - 2015 36

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN phân theo cấp quản lý tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2015 36

Bảng 2.5 Phân loại các dự án XDCB theo ngành, lĩnh vực 37

Bảng 2.6 Vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo vùng tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2015 38

Bảng 2.7 Vốn đầu tư XDCB theo lĩnh vực tại tỉnh Bắc Ninh 40

Bảng 2.8.Một dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng giai đoạn 2011 - 2015 41

Bảng 2.9 Một dự án đang triển khai thi công cải tạo, nâng cấp 42

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát đánh giá công cụ pháp luật 45

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát đánh giá về hiệu quả công cụ chính sách 47

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát đánh giá hiệu quả của công cụ quy hoạch, kế hoạch .50 Bảng 2.13 Kết quả khảo sát đánh giá hiệu quả sử dụng các phương pháp quản lý 54 Bảng 2.14 Tỷ lệ dự án được phê duyệt qua các năm 58

Bảng 2.15 Thực trạng lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2011 - 2015 61

Bảng 2.16 Kết quả đánh giá của các chủ đầu tư về nội dung quản lý chu trình các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh 66

Bảng 2.17 Kết quả khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới QLNN đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 74

Bảng 3.1 Danh mục các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2020 89

Biểu 2.1 Tỷ lệ vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN phân theo địa bàn 39

Biểu 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN phân theo lĩnh vực 41

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, ngành xây dựngViệt Nam đã có những bước phát triển không ngừng về mọi mặt.Nhiều lĩnh vựchoạt động xây dựng như quản lý dự án, khảo sát, thiết kế công trình, thi công xâylắp đã có bước trưởng thành nhanh chóng, trong đó có những công trình lớn và hiệnđại Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng ngày càng được bổ sung,hoàn thiện, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về xây dựng, góp phầnthúc đẩy sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Hoạt động xây dựng phát triểnlành mạnh, đúng hướng trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế,định hướng xã hội chủ nghĩa Hàng năm NSNN dành khoảng 30% để chi cho lĩnhvực đầu tư XDCB, trên thực tế, việc quản lý sử dụng ngân sách cho đầu tư đã vàđang bộc lộ hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực và kém hiệu quả Để quản lý và

sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách này Nhà nước đã ban hành các văn bản phápquy như: Luật, Nghị định, Thông tư… Tuy nhiên, đến nay việc quản lý NSNN chođầu tư XDCB vẫn còn nhiều bất cập, từ việc quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đếnviệc quyết toán vốn đầu tư, sự chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đếnviệc sử dụng ngân sách dành cho đầu tư XDCB kém hiệu quả

Bên cạnh đó, việc phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng thiếu hụt dẫnđến tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án vượt khả năng cân đối nguồn vốn ngânsách nhà nước; Mặt khác, dự báo tình hình thu ngân sách trong thời gian tới tiếp tụcgặp nhiều khó khăn, vốn ngân sách nhà nước rất hạn hẹp, vốn trái phiếu chính phủkhông thể phát hành tăng thêm do thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, bảo đảm

an ninh tài chính quốc gia dẫn tới tình trạng nhiều dự án phải kéo dài thời gian thicông, giãn, hoãn tiến độ, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra từng năm, hiệu quả đầu tưkém, gây phân tán, lãng phí nguồn lực của nhà nước, phát sinh nợ đọng XDCB…thực trạng này đã và đang ảnh hưởng đến an toàn nợ công và tăng trưởng kinh tếbền vững

Trang 10

Một bộ phận cán bộ làm công tác quản lý nhà nước và các đơn vị tham giathực hiện dự án chấp hành chưa nghiêm các quy định của pháp luật trong lĩnh vựcđầu tư XDCB ở tất cả các khâu chuẩn bị đầu tư, đầu tư và kết thúc đầu tư như: quyhoạch xây dựng, thẩm định nguồn vốn, khảo sát lập dự án, thiết kế bản vẽ thi công -

dự toán, thực hiện thi công, công tác giám sát, quản lý chất lượng, kiểm toán quyếttoán… Đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là ở cấp huyện, cấp xã còn thiếu và hạn chế vềnăng lực chuyên môn, kiến thức pháp lý, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụđược giao

Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, việc hoàn thành và đưa vào sử dụng các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đã góp phần cải thiện kết cấu

cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế, cải hiện đời sống nhân dân và làm thayđổi bộ mặt KT-XH của toàn tỉnh Tuy nhiên, trong vài năm gần đây tốc độ tăngtrưởng kinh tế còn chậm, khối lượng vốn đầu tư được huy động rất hạn hẹp so vớinhu cầu vốn đầu tư Một số dự án lớn sử dụng nhiều đất, sử dụng nhiều lao độnggiản đơn nhưng đóng góp vào ngân sách của tỉnh còn ít; quy hoạch phát triển kinh

tế xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư củanhà nước đã có nhiều thay đổi Lợi thế so sánh dần giảm đi do cạnh tranh quyết liệt.Mặt khác, tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB còn diễn rakhá phổ biến trên phạm vi toàn tỉnh, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp.Năng lực, trình độ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB bằng nguồnvốn NSNN trong đầu tư xây dựng hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập

Tóm lại, việc quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốnNSNN là một tất yếu khách quan Nó góp phần khắc phục tình trạng thất thoát, lãngphí vốn, nâng cao chất lượng các công trình, nâng cao chất lượng và nhịp độ CNH,HĐH; Thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế, và thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KT-XH ở nước

ta hiện nay.Để có thể đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự ánđầu tư XDCB từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tôi đã

triển khai nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh”

Trang 11

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Trong những năm gần đây, ở nước ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu vềquản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Trong các nghiên cứu liên quanđến luận văn, nổi bật lên có một số nghiên cứu sau:

(1) GS,TS Đỗ Hoàng Toàn, PGS,TS Mai Văn Bưu (2008), “Quản lý nhà nước về kinh tế”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã hệ thống

những lý luận cơ bản quản lý nhà nước về kinh tế, có sự vận dụng vào thực tiễn ởViệt Nam Đây là giáo trình chung đề cập đến vai trò, các nguyên tắc, công cụ,phương pháp quản lý của nhà nước với kinh tế nói chung Từ cơ sở mà giáo trình đềcập, có thể vận dụng để nghiên cứu vào quản lý nhà nước với các lĩnh vực kinh tế

(3) Nguyễn Mạnh Uyên (2014), “Quản lý hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương”,

Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Thương mại Tác giả luận văn đã tiếp cậncông tác quản lý hoạt động đầu tư cơ bản ở phạm vi chung nhất bao gồm cả côngtác QLNN ở cấp TW và địa phương Thành công của luận văn là đã hệ thống hóađược lý luận về các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, tuy nhiên tác giả chưa đi sâuvào công tác QLNN đối với một dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốnNSNN

(4) Không Kim Thiệu (2014), “Quản lý hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ kinh tế,

Trang 12

Trường Đại học Thương mại Tác giả Không Kim Thiệu đã có những đánh giá rấtchi tiết về các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ trong thời gianqua Tác giả đã kết luận được những thành công và hạn chế của công tác quản lýhoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh PhúThọ, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm giúp Phú Thọ có cơ sở để quản lý cóhiệu quả hơn đối với hoạt động này.

(5) Trần Mạnh Quân (2012), “Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam” , Luận văn thạc sỹ kinh tê,

Trường Đại học Thương mại Tác giả Trần Mạnh Quân đã xây dựng một hệ thống

lý thuyết rất đầy đủ và cụ thể về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư từvốn ngân sách nhà nước nói riêng Tác giả đã nghiên cứu thực trạng đầu tư tại tỉnh

Hà Nam, qua đó tổng hợp những thành công và hạn chế trong công tác quản lý nhànước, từ đó tìm ra những nguyên nhân và đề xuất những giải pháp cụ thể đối vớicông tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhànước tỉnh Hà Nam

(6) Trần Thị Nhung (2015), “Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” Luận văn thạc sỹ

kinh tế, Trường Đại học Thương mại Tác giả Trần Thị Nhung có hướng đi mớitrong công tác quản lý nhà nước khi tập trung nghiên cứu vào dự án đầu tư xâydựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Tác giả đã tậptrung nghiên cứu công tác quản lý đối với các giai đoạn thực hiện dự án như chuẩnbị dự án đầu tư, thực hiện dự án đầu tư và giai đoạn kết thúc triển khai dự án đầu tư.Qua nghiên cứu thực trạng tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp đối với côngtác quản lý nhà nước

Ngoài ra còn rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhànước đối với dự án đầu tư xay dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên

cả nước Hầu hết các công trình nghiên cứu đều đề cập và tiếp cận lĩnh vực quản lýnhà nước dưới góc độ vĩ mô hoặc được xem xét điều kiện thực tế ở các địa phươngkhác nhau và ở những thời điểm khác nhau Tuy nhiên, thời điểm và phạm vi

Trang 13

nghiên cứu của các đề tài trong những giai đoạn khác nhau, trên những khu vựckhác nhau; vì vậy các công cụ phân tích cũng như giải pháp đưa ra không còn phùhợp cho giai đoạn hiện nay, và không áp dụng được trong một khu vực, một địaphương cụ thể Mặt khác, trong 03 năm qua, chưa có công trình nào nghiên cứu vềcông tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sáchnhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Do đó việc nghiên cứu là cần thiết, phục vụcho công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và không bị trùng lặp

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhànước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnhBắc Ninh

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận văn thực hiện những nhiệm

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu

tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước đối với các dự án đầu

tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh

Phạm vi nghiên cứu:

Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng trong khoảng thời gian từ năm

2011 đến năm 2015 và đề xuất giải pháp giai đoạn 2016 - 2020

Về không gian: Đề tài nghiên cứu quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tưXDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh

Trang 14

Về nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước địa phươngđối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh BắcNinh và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước địa phương đốivới các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh.

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: chủ yếu được thu thập từ các nguồn sau: Các

quyết định, kế hoạch và các văn bản khác do Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các cơ quanchuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành như: Sở Kế hoạch và đầu tư,Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn… Các Kết luận, Báo cáo có liên quan đến việc Thanh tra các công trình, dự án

do Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh Bắc Ninh ban hành Các trang thông tinđiện tử của các cơ quan ban ngành liên quan

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học.+ Đối tượng điều tra: Cán bộ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xâydựng cơ bản của tỉnh Bắc Ninh và các chủ đầu tư

+ Nội dung điều tra khảo sát:

Đối với đối tượng là cán bộ quản lý, câu hỏi phiếu điều tra chủ yếu tập trungđánh giá về hiệu quả của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từnguồn vốn ngân sách nhà nước thông qua các công cụ và phương pháp QLNN, cácnhân tố ảnh hưởng, mức độ chấp hành pháp luật về đầu tư XDCB của các nhà thầu,việc quản lý chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tưXDCB

Đối với đối tượng là các chủ đầu tư, câu hỏi tập trung vào nội dung quản lýnhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN như: sự phù hợp củacác chính sách, các quy hoạch, kế hoạch; công tác thẩm định; công tác kiểm tra,thanh tra dự án…

+ Trình tự điều tra: Trên cơ sở phiếu điều tra đã được thiết kế, tác giả tiếnhành lập danh sách các đối tượng điều tra gửi phiếu bằng 2 cách đó là trực tiếp vàqua email.Đối với mỗi đối tượng đề tài phát ra 100 phiếu điều tra

Trang 15

+ Kết quả khảo sát:

Đối với 100 phiếu điều tra phát ra cho đối tượng là cán bộ quản lý, tác giả thu

về 96 phiếu và có 92 phiếu hợp lệ (chiếm 92%)

Đối với 100 phiếu điều tra phát ra cho đối tượng là chủ đầu tư, tác giả thu về

86 phiếu (86%) và có 75 phiếu hợp lệ (chiếm 87,2%)

Nội dung của kết quả điều tra khảo sát sẽ được lồng ghép trong Chương 2 của

đề tài nghiên cứu

- Phương pháp phân tích dữ liệu:

+ Phương pháp thống kê: Qua các số liệu thu thập được từ các nguồn kể trên,

tác giả tiến hành lựa chọn và thống kê theo các tiêu chí đánh giá nhằm phục vụ quátrình nghiên cứu đề tài Phương pháp thống kê được sử dụng xuyên suốt trongchương 2 để hệ thống hóa các dữ liệu về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tưXDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nhân tố ảnh hưởng, mức độ chấphành pháp luật về đầu tư XDCB của các nhà thầu, việc quản lý chất lượng của cơquan quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB… từ đó rút ra nhận xét,đánh giá và tạo cơ sở thực hiện các phương pháp so sánh, phân tích dữ liệu nhanhchóng, hiệu quả hơn

+ Phương pháp so sánh: Thông qua những số liệu thu thập được qua các năm,

tác giả sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu các số liệu thu thập được vớinhau, nhờ đó đánh giá tình hình quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nhân tố ảnh hưởng, mức độ chấp hành phápluật về đầu tư XDCB của các nhà thầu, việc quản lý chất lượng của cơ quan quản lýnhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

+ Phương pháp tổng hợp: Mỗi một vấn đề sẽ được phân tích theo nhiều khía

cạnh, phân tích từng chiều, từng cá thể và cuối cùng tổng hợp các mối quan hệ củachúng lại với nhau

+ Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Trên cơ sở phân tích những nội dung cơ

bản của các thông tin đã thu thập được, luận văn sử dụng phương pháp quy nạp,diễn dịch để đưa ra những đánh giá mang tính tổng quát về thực trạng ở địa phương

để từ đó đề ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN đối với các dự ánđầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp mô tả, đối chiếu, chuyên gia để từ

đó đánh giá tổng hợp kết quả nghiên cứu một cách tổng quát

6 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần: mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn cókết cấu gồm ba chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu

tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

Trang 17

Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản

- Đầu tư:

Theo nghĩa rộng, đầu tư có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trongtương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra.Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất kháchoặc sức lao động Sự biểu hiện bằng tiền là tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đâygọi là vốn đầu tư Trong các kết quả đạt được có thể là tài sản vật chất, tài sản trítuệ, nguồn nhân lực tăng thêm…

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ởhiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

Như vậy, Đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làmtăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống củadân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có.Tương ứng với phạm vi của đầu tư này có phạm trù tổng vốn đầu mà chúng ta gọi làvốn đầu tư phát triển, cũng có thời kỳ gọi là vốn đầu tư phát triển KT-XH

- Xây dựng cơ bản

XDCB là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xâydựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động XDCB là các tài sản cốđịnh, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định

Trang 18

Hay nói cách khác, XDCB là một ngành sản xuất vật chất nằm trong giai đoạnthực hiện đầu tư có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tàisản cố định có tính chất sản xuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế thông quacác hình thức: xây dựng mới, cải tạo mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôiphục các tài sản của Nhà nước.

- Đầu tư xây dựng cơ bản

Xét về bản chất đầu tư XDCB chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao độngtrong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặctạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng thêm tiềmlực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạoviệc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏtiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị vàlắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phíthường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăngthêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêmtiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động KT-XH của đất nước

Kết quả đầu tư XDCB là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng thiếtbị…), từ đó làm nền cho tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹthuật ) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền…) có cơ hội pháttriển Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuấtcủa xã hội Hiệu quả của đầu tư XDCB phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh

tế xã hội thu được với chi phí chi ra để đạt kết quả đó Kết quả và hiệu quả đầu tưXDCB cần được xem xét cả trên phương diện chủ đầu tư và xã hội, đảm bảo kếthợp hài hoà giữa các loại lợi ích, phát huy vai trò chủ động sáng tạo của chủ đầu tư,vai trò quản lý, kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước các cấp

Thực tế, có những khoản đầu tư tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định vàtài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho y tế, giáo dục,xoá đói giảm nghèo… nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống

và vì mục tiêu phát triển Do đó, cũng được xem là đầu tư đầu tư XDCB

Trang 19

Mục đích của đầu tư XDCB là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia,cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sốngcủa các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối

đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…

Đầu tư XDCB thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định Xác định

rõ chủ đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tư nói chung và vốnđầu tư nói riêng

Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn đầu tư.Theo nghĩa đầy đủ, chủ đầu tư là người sở hữu vốn, ra quyết dịnh đầu tư, quản lý quátrình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư và là người hưởng lợi từ thành quả đầu tư

đó Chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện

về những sai phạm và hậu quả do ảnh hưởng của đầu tư đến môi trường môi sinh và

do đó, có ảnh hưởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư Thực tếquản lý còn có những nhận thức không đầy đủ về khái niệm chủ đầu tư

Hoạt động đầu tư XDCB là một quá trình, diễn ra trong thời kỳ dài và tồn tạivấn đề “độ trễ thời gian” Độ trễ thời gian là sự không trùng hợp giữa thời gian đầu

tư với thời gian vận hành các kết quả đầu tư Đầu tư hiện tại nhưng kết quả đầu tưthường thu được trong tương lai Đặc điểm này của đầu tư cần được quán triệt khiđánh giá kết quả, chi phí và hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB

Như vậy có thể hiểu, “Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộphận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt độngXDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố địnhtrong nền kinh tế (từ khảo sát lập dự án, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, tiến hànhthi công xây dựng và cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện để tạo ra cơ sở vật chất

đưa vào sử dụng)”.

Do vậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế

-xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng.Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong

Trang 20

lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu

tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựngmới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam thì: Dự án đầu tư là tậphợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địabàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Theo Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2003 của Việt Nam thì: Dự án đầu

tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựngmới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển,duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thờihạn nhất định

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài nghiên cứu, tác giả đưa ra khái niệm:

“Dự án đầu tư XDCB là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch

vụ trong thời hạn và chi phí xác định”.

Dự án đầu tư XDCB khác với các dự án khác là dự án đầu tư bắt buộc có liênquan đến xây dựng, dù tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư của phần xây dựng có rất nhỏ,nhằm từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế.XDCB và dự án đầu tư XDCB là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản

cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đạihoá hoặc khôi phục các tài sản cố định

1.1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Một trong những điều kiện tiên quyết của phát triển KT-XH đó là hạ tầng cơsở Đây là yếu tố cấu thành nên môi trường thu hút đầu tư trong và ngoài nước.Chính vì thế các dự án đầu tư XDCB đóng một vài trò rất quan trọng trong pháttriển đất nước

Thứ nhất, đối với chủ đầu tư:

- Dự án đầu tư XDCB là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư (Nhà nước)quyết định có nên tiến hành đầu tư dự án đầu tư XDCB hay không

Trang 21

- Dự án đầu tư XDCB là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tàichính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn đối với dự án.

- Dự án đầu tư XDCB là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theodõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB

- Dự án đầu tư XDCB là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điềuchỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác côngtrình XDCB

- Dự án đầu tư XDCB là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanhcũng như để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trìnhthực hiện các công trình XDCB

Thứ hai, đối với nhà tài trợ

Dự án đầu tư XDCB là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khảthi của dự án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không và nếutài trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ

Thứ ba, đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:

Dự án đầu tư XDCB là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt,cấp giấy phép đầu tư cho các công trình XDCB

Là căn cứ pháp lý để toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa cácbên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này

Như vậy các dự án đầu tư XDCB có vai trò rất quan trọng, là một khâu trongquá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thànhchiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lýkinh tế, chính sách kinh tế của Nhà nước

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Theo Luật NSNN năm 2015 của Việt Nam thì: Ngân sách nhà nước là toàn bộ

các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thờigian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trang 22

Trong thực tế nhìn bề ngoài, hoạt động NSNN là hoạt động thu chi tài chínhcủa Nhà nước Hoạt động đó đa dạng, phong phú, được tiến hành hầu hết trên cáclĩnh vực, tác động đến mọi chủ thể KT-XH Tuy đa dạng, phong phú như vậy,nhưng chúng có những đặc điểm chung:

Các hoạt động thu chi của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định.Đằng sau những hoạt động thu chi tài chính đó chứa đựng nội dung KT-XH nhấtđịnh và chứa đựng các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhất định Trong các quan hệlợi ích đó, lợi ích quốc gia, lợi ích chung bao giờ cũng được đặt lên hàng đầu và chiphối các mặt lợi ích khác trong thu, chi NSNN

-Quá trình thực hiện các chỉ tiêu thu, chi NSNN nhằm hình thành quỹ tiền tệtập trung của Nhà nước và là quá trình phân phối và phối lại giá trị tổng sản phẩm

xã hội phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên các lĩnhvực, trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.Vốn NSNN cho đầu tư XDCB được cânđối trong dự toán NSNN hàng năm từ các nguồn thu trong nước, nước ngoài (baogồm vay nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ,các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu

tư XDCB

Như vậy: Dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNN là các dự án đầu tư XDCB được hình thành từ nguồn vốn của nhà nước nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất

- kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân.

1.1.2.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trong nền kinh tế quốc dân có rất nhiều những lĩnh vực đầu tư mà yêu cầunguồn vốn rất lớn, tuy nhiên lợi ích thu được là rất ít hoặc được thu lại trong quátrình lâu dài Những lĩnh vực này thường là kết cấu hạ tầng của nền kinh tế như giaothông, thủy lợi, y tế, giáo dục… Nhà nước sẽ là một trong những chủ thể đầu tưchính vào các lĩnh vực này Chính vì thế các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốnNSNN có những đặc điểm riêng biệt:

Trang 23

Thứ nhất, các dự án đầu tư XDCB thường là những dự án lớn, có tầm ảnh

hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch kinh tế, tạo ra môitrường đầu tư cho các địa phương và quốc gia

Thứ hai,dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là những dự án phi lợi

nhuận hoặc khả năng thu hồi vốn rất thấp Chính vì thế rất khó để thu hút đầu tư từbên ngoài; ngược lại là những dự án tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế nên Nhànước cần phải đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhằm tạ ra một môi trường phát triểnkinh tế - chính trị - văn hóa, xã hội cho đất nước

Thứ ba, bên cạnh những dự án đầu tư XDCB mà Nhà nước và địa phương kêu

gọi đầu tư từ nhiều hình thức khác nhau thì trong một số lĩnh vực như Quốc phòng,

an ninh hay các công trình có sự ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế, xã hội của đấtnước các thành phần kinh tế khác sẽ không được phép đầu tư

1.1.2.3 Vai trò của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Thứ nhất, dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNN góp phần quan trọng vào việc

xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung chođất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… Việc duy trì và pháttriển hoạt động đầu tư XDCB từ vốn NSNN đã thúc đẩy sự phát triển nền kinh tếquốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng thu nhập quốc dân và tổngsản phẩm xã hội

Thứ hai, dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNN góp phần quan trọng vào việc

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành kinh tế mới, tăng cườngchuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Ví dụ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng CNH - HĐH đến năm 2020, Đảng và nhà nước chủ trương tập trungvốn NSNN để đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như côngnghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ,đường sắt cao tốc…

Thứ ba, dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNN có vai trò định hướng hoạt động

đầu tư trong nền kinh tế Việc nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các

Trang 24

ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tưtrong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế.Nó có tácdụng khuyến khích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triểnsản xuất – kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và pháttriển KT-XH.Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông

là sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh vàkhu dân cư

Thứ tư, dự án đầu tư đầu tư XDCB từ vốn NSNN có vai trò quan trọng trong

việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu,vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinhdoanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

1.1.3 Quản lý nhà nước đối với các dự đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

a) Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế

Dưới góc độ khoa học, khái niệm về “quản lý” có nhiều cách tiếp cận khácnhau Với ý nghĩa thông thường, phổ biến thì quản lý có thể hiểu là hoạt động tácđộng một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý tới những đối tượngquản lý để điều chỉnh chúng vận động và phát triển theo những mục tiêu nhất định

đã đề ra

Có thể căn cứ vào khách thể quản lý hoặc chủ thể quản lý để phân chia hoạtđộng quản lý thành nhiều hoạt động khác nhau: Như quản lý đầu tư, quản lý nhânlực hay quản lý doanh nghiệp, quản lý nhà nước…

Trong đó, quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lựcnhà nước chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chứcnăng đối nội đối ngoại của nhà nước chủ quan của quản lý nhà nước là tổ chức haymang quyền lực nhà nước trong quá trình hoạt động tới đối tượng quản lý

Trang 25

Theo từng chức năng quản lý khác nhau của mình, Nhà nước sử dụng cáccông cụ và phương pháp quản lý tác động vào các đối tượng khác nhau như: Kinh

tế, văn hóa, chính trị, xã hội…

Trong đó, quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp

quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất cácnguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mụctiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưuquốc tế

Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước về kinh tế dược thực hiện thông qua cả baloại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước

Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý

có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quanhành pháp (Chính phủ)

b) Khái niệm quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

QLNN đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là sự tác độngcủa bộ máy QLNN vào các quá trình, các quan hệ KT-XH trong cả ba giai đoạn:chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác

sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu đã định, đảm bảo hướng các ý chí và hànhđộng của các chủ thể quản lý vào mục tiêu chung, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân,tập thể và lợi ích của nhà nước

Ở Trung ương: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tưXDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn toàn lãnh thổ; giao cho các bộ chuyên ngànhquản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy trình quản lý theo chức năng nhiệm

vụ được giao cũng như trực tiếp quản lý các dự án theo phân cấp đầu tư của mình…

Ở địa phương: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tất cảcác dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNN theo phân cấp quản lý đầu tư trên địa bànhành chính của mình; ban hành quyết định phân cấp quản lý đầu tư đối với UBNDcấp huyện, các sở, ban ngành trực thuộc…; chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát hoạtđộng đầu tư XDCB, khuyến khích hình thức giám sát cộng đồng

Trang 26

Vì vậy, QLNN đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

ở địa phương là quá trình triển khai các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN; đồng thời ban hành các văn bản quy định liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB và các dự án đầu tư XDCB ở địa phương để cụ thể hóa các văn bản đó, nhằm đảm bảo các dự án đầu tư XDCB được được triển khai hiệu quả, phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội tại địa phương

1.1.3.2 Nguyên tắc quản lý nhà nướcđối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trong quá trình thực hiện QLNN đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốnNSNN, để đảm bảo tính kế hoạch, sự phù hợp và hiệu quả kinh tế cao của các dự ánđầu tư XDCB, quá trình QLNN cần đảm bảo những nguyên tắc sau:

Thứ nhất, tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư XDCB, quản lý dự án

đầu tư XDCB như Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật NSNN…

Thứ hai, dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN phải phù hợp với chiến

lược phát triển KT-XH, kế hoạch phát triển KT-XH 05 năm của đất nước, quyhoạch phát triển KT-XH của địa phương và quy hoạch phát triển ngành

Thứ ba, thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà

nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn vốn NSNN trongcác dự án đầu tư XDCB

Thứ tư, quản lý việc sử dụng nguồn vốn NSNN theo đúng quy định; bảo đảm

đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồnlực; không để thất thoát, lãng phí

Thứ năm, bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công Các dự

án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là tài sản của nhân dân mà Nhà nước là đạidiện chủ sở hữu Do vậy, người dân có quyền được biết, được theo dõi, được giámsát Công khai, minh bạch ở đây là công khai việc quyết định đầu tư, tổng mức đầu

tư, tổng dự toán được phê duyệt, việc phân bổ vốn hàng năm; công khai về hìnhthức lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, số liệu quyết toán

Trang 27

Thứ sáu, khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình

thức đối tác công tư vào dự án kết cấu hạ tầng KT-XH và cung cấp dịch vụ công

1.2 CÔNG CỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1 Công cụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2.1.1 Công cụ pháp luật

Xác lập khuôn khổ pháp lý đúng đắn cho các hoạt động đầu tư XDCB trong

đó có các hoạt động đâu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN có vai trò vô cùngquan trọng trong việc đảm bảo các dự án được triển khai đúng tiến độ và quy định.Môi trường pháp lý có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án đầu tưXDCB

Các địa phương, căn cứ vào hoàn cảnh thực tế của mình để ban hành các vănbản qui định nhằm thể chế hóa các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan cóthẩm quyền ban hành các văn bản dưới luật để hướng dẫn thực thi pháp luật, để điềuchỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB, thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội

Các văn bản của địa phương như:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp: được ban hành để hoạch địnhnhững chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, trong đó cónhững dự án đầu tư XDCB; ban hành những nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân

bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn NSNN trong từng giai đoạn…

- Quyết định, chỉ thị của UBND các cấp: được ban hành căn cứ vào đặc điểm

cụ thể của địa phương để hướng dẫn cụ thể, chi tiết Hiến pháp cũng như các bộ luật,các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dâncùng cấp như: Quyết định về phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư; Chỉ thị vềchấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài chính, đầu tư xây dựng,đất đai trên địa bàn…

Trang 28

1.2.1.2 Công cụ chính sách

Chính sách là một trong những công cụ quản lý của nhà nước hết sức quantrọng đối với các dự án đầu tư XDCB Chính sách được hiểu là đường lối cơ bản,những quy định, những hướng dẫn tổng quát trên tầm vĩ mô đối với suy nghĩ vàhành động của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng Chính sách cònđược hiểu là công cụ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, cũng như chiếnlược phát triển bền vững của quốc gia

Chính sách không chỉ có ý nghĩa hướng dẫn mà còn điều tiết và kiểm tra tínhhiệu quả của các dự án đầu tư XDCB Chính sách được hình thành như một hệthống, trong cơ chế tác động qua lại lẫn nhau.Sự vận động và đổi mới của chínhsách tùy thuộc vào bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế cũng như cácchính sách phát triển cơ sở hạ tầng của quốc gia trong từng thời kỳ

Nhà nước và chính quyền địa phương có thể sử dụng các chính sách kinh tế,đầu tư như là một công cụ quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.Nhà nước cần sử dụng các chính sách có tình đòn bẩy kinh tế như: như chính sáchgiá cả, chính sách tiền lương, chính sách tài chính tín dụng, chính sách tỷ giá hốiđoái, chính sách thưởng phạt kinh tế, chính sách phát triển cơ sở hạ tầng, chính sáchnới lỏng, thắt chặt tín dụng… tác động đến các chủ thể liên quan đến thực hiện dự

án đầu tư XDCB Chính quyền địa phương thì có thể có những chính sách hỗ trợgiá, lãi suất nhằm kích thích hoặc kìm hãm sự đầu tư của XDCB trên địa bàn

1.2.1.3 Công cụ quy hoạch, kế hoạch

Quy hoạch là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụngcho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường

và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đấtcủa các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chínhtrong một khoảng thời gian xác định

Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khuchức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạolập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết

Trang 29

hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khíhậu Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm

sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh

Kế hoạch là quá trình ấn định mục tiêu, đưa ra các giải pháp cần phải triểnkhai thực hiện để đạt được mục tiêu đó Việc quản lý nhà nước đối với dự án đầu tưXDCB là một việc hết sức khó khăn bởi nó liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp,với rất nhiều chủ thể tham gia, trong điều kiện khoa học công nghệ ngày càng pháttriển hiện đại, thị trường luôn biến động không ngừng nhưng làm sao vẫn phải đảmbảo đưa ra được các hoạch định mang tầm chiến lược và phù hợp với quy hoạch, kếhoạch chung của nền kinh tế trong khi nguồn lực về tài chính rất hạn hẹp

Kế hoạch theo nghĩa hẹp là phương án hành động trong tương lai; theo nghĩarộng là quá trình xây dựng, quán triệt, chấp hành và giám sát, kiểm tra việc thựchiện phương án hành động trong tương lai Kế hoạch với tính cách là một công cụquản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước, bản thân kế hoạch, quy hoạch phát triển đô thị

và khu dân cư là công cụ thuộc nhóm hành chính- pháp lý, nó có ảnh hưởng lớn đếncác dự án đầu tư XDCB Quy hoạch, kế hoạch đều là công cụ quản lý quan trọng và

là nội dung không thể thiếu được trong nội dung quản lý nhà nước đối với các dự ánđầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triểnvùng, ngành hay quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng và các kế hoạch chi tiết, cụ thểcủa quy hoạch đảm bảo cho sự lãnh đạo quản lý tập trung, thống nhất của nhà nước

1.2.2 Phương pháp quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Phương pháp hành chính

Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của nhà nước thôngqua các quy định có tính chất bắt buộc trong khuân khổ pháp luật lên các chủ thểkinh tế

Phương pháp hành chính trong QLNN ở địa phương là cách thức mà cơ quanQLNN ở địa phương tác động một cách trực tiếp vào các chủ thể tham gia vào quá

Trang 30

trình thực hiện dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNN bằng cách triển khai những cơchế, chính sách của Trung ương, ban hành các quy định, các văn bản dưới luật, quyhoạch, kế hoạch và các quy định hành chính khác của địa phương, bắt buộc các chủthể phải thực hiện theo các quy định đó.

Đặc điểm cơ bản, khác biệt nhất của phương pháp này đó là tính bắt buộc Cácđối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm minh các quy định và tác động mang tínhhành chính của nhà nước thể hiện ở các bộ luật và các văn bản cụ thể hóa, văn bảndưới luật, các quy định chính sách nhà nước thể hiện dưới dạng các nghị định, nghịquyết, thông tư hướng dẫn… có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng mà nhànước và địa phương đã ban hành Nếu các đối tượng quản lý vi phạm thì sẽ bị xử lýnghiêm minh Sử dụng phương pháp này, tính quyền lực của cơ quan QLNN địaphương cũng được thể hiện Tuy nhiên, tính quyền lực đòi hỏi các cơ quan QLNNđịa phương chỉ được phép đưa ra các hành động đúng với thẩm quyền, các chủ thểbị quản lý buộc phải phục tùng các yêu cầu, các quy định, tác động cảu cơ quanQLNN địa phương Phương pháp này góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương trong lĩnhvực đầu tư xây dựng ở địa phương nói chung và đối với các dự án đầu tư XDCB sửdụng vốn NSNN nói riêng

1.2.2.2 Phương pháp kinh tế

Phương pháp kinh tế trong quản lý kinh tế là tổng thể các biện pháp kinh tế tácđộng vào các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, Nhà nước hoặc chínhquyền địa phương sử dụng động lực kinh tế để kích thích, thu hút các nhà đầu tư.Chính quyền có thể sử dụng các các chính sách như tiền thưởng, trợ cấp hay hỗ trợlãi suất tín dụng, hỗ trợ thuế nhằm tác động vào các nhà đầu tư, các doanhnghiệp.Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xãhội hóa trong đầu tư XDCB

Cơ quan QLNN ở địa phương sử dụng kết hợp nhiều công cụ và biện phápkinh tế như: thuế, lãi suất, giá cả, tỷ giá, trợ cấp… để tác động vào các doanhnghiệp kinh doanh bất động sản Các cơ quan QLNN địa phương có thể sử dụng cácbiện pháp kinh tế để khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động XDCB tùy thuộc vào

Trang 31

định hướng, mục tiêu và hiện trạng, xu hướng phát triển KT-XH của từng địaphương Sự tác động của các cơ quan QLNN địa phương bằng kinh tế một cáchđúng đắn sẽ giải quyết hài hòa các mối quan hệ giữa lợi ích của nhà nước, lợi íchcủa các chủ thể tham gia thực hiện dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNN, lợi ích củangười dân địa phương, mang lại sự phát triển bền vững.

1.2.2.3 Phương pháp tuyên truyền, giáo dục

Phương pháp tuyên truyền giáo dục trong quản lý nhà nước về kinh tế là cácphương pháp tác động về mặt nhận thức, tư tưởng, tình cảm, trách nhiệm đối với sựnghiệp phát triển đất nước lên các đối tượng quản lý, để họ tự giác, quyết tâm hoạtđộng kinh tế có hiệu quả theo luật định và định hướng của nhà nước Là cách thứctác động của nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng caotính tự giác, tích cực nhiệt tình của họ

Nhà nước thông qua bộ máy quản lý, hệ thống truyền thông dưới các hìnhthức khác nhau (như: các phương tiện thông tin đại chúng, dư luận xã hội, các tổchức đoàn thể xã hội…) và phối hợp với các lực lượng khác để khuyến khích cácchủ đầu tư trong và ngoài nước tích cực tham gia đầu tư vào các dự án XDCB củađịa phương, tích cực góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, bảo

vệ môi trường, phát triển KT-XH theo hướng bền vững trong khuôn khổ chính sách

và pháp luật hiện hành

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2.3.1 Ban hành các văn bản dưới luật để quản lý các dự án đầu tư XDCB

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Hệ thống pháp luật và các chính sách của Nhà nước về quản lý các dự án đầu

tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở địa phương bao gồm: hệ thống pháp luật và chínhsách của Trung ương (TW) và hệ thống văn bản quản lý của địa phương về triểnkhai các văn bản quy phạm pháp luật của TW

Hệ thống văn bản của địa phương bao gồm: các văn bản của HĐND và UBNDtỉnh và thành phố trực thuộc TW về tổ chức phân công, phân cấp cho các cấp chính

Trang 32

quyền địa phương thực hiện các nội dung văn bản của TW; các Sở chuyên ngànhcăn cứ các quy định, định chế của các Bộ và phân công của UBND tỉnh tổ chứchướng dẫn thực hiện theo quy định của nghiệp vụ chuyên ngành, hoặc ban hành đơngiá (nếu có) để quản lý, đơn giá XDCB được xác định trên cơ sở định mức tiêu haocho các hoạt động do các bộ, ngành TW quy định và giá cả thực tế của địa phương;các văn bản của HĐND và UBND cấp huyện, xã tổ chức thực hiện các nội dungliên quan đến quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên cơ sở quy định của TW vàphân công, phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh hoặc thành phố.

Hàng năm, căn cứ vào tình hình địa phương, vào mục tiêu phát triển chungcủa cả nước, HĐND các cấp ban hành Nghị quyết đề ra các chỉ tiêu phát triển kinh

tế xã hội , trong đó có các chỉ tiêu về XDCB; Nghị quyết phân bổ dự toán ngânsách, Nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách UBND các cấp ban hành Quyếtđịnh về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển, Quyết định danh mục các dự án đầu tưtrong năm, Quyết định phân cấp quản lý đầu tư XDCB… Đồng thời ban hành cácChỉ thị để tăng cường công tác giám sát chất lượng công trình xây dựng, để chấnchỉnh hoạt động xây dựng…

1.2.3.2 Nội dung quản lý chu trình dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý dự án đầu tư XDCB làquản lý tốt công tác chuẩn bị đầu tư, cụ thể là việc lập, thẩm định và phê duyện dự

án đầu tư Việc lập dự án đầu tư phải dựa trên cơ sở nhu cầu đầu tư phát triển

KT-XH của từng thời kỳ kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và ưu tiên những dự

án trọng điểm, có tính cấp thiết

* Ban hành chủ trương đầu tư

Chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sựcần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B,nhóm C làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư Thẩm quyềnban hành chủ trương đầu tư ở địa phương do HĐND, UBND các cấp phê duyệt

Trang 33

Tuy nhiên để đảm bảo tiến độ của dự án theo đúng thời gian đã định, HĐND có thể

ủy quyền cho Thường trực HĐND phê duyệt theo đề xuất của UBND cùng cấp vàbáo cáo HĐND cùng cấp tại phiên họp gần nhất

Tất cả các dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNN đều phải có chủ trương đầu tư.Thông thường, HĐND các cấp sẽ phê duyệt danh mục các dự án đầu tư XDCB từvốn NSNN theo giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, thường là 05 năm một lần vàthực hiện ổn định trong suốt thời kỳ Khi có các công việc đột xuất phát sinh sẽ banhành kế hoạch bổ sung, phê duyệt bổ sung chủ trương đầu tư đối với một số dự án.Việc ban hành chủ trương đầu tư dự án đầu tư công là bước đầu tiên trong giaiđoạn chuẩn bị đầu tư của dự án Các địa phương bố trí vốn chuẩn bị đầu tư để lập,thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công Phải bố trí vốn chuẩn bịđầu tư ngay từ kế hoạch phân bổ vốn của năm liền trước năm thực hiện đầu tư, tuyệtđối không được yêu cầu tư vấn bỏ vốn ứng trước

* Thẩm định dự án đầu tư XDCB

Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm: thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm địnhtổng mức đầu tư

Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tưxây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số

kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn

cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà dự án được phép chi cũng như chỉ người

có thẩm quyền quyết định đầu tư mới được quyền điều chỉnh bổ sung nếu vượt quágiới hạn ban đầu đã xác định Tổng mức đầu tư bao gồm các chi phí xây dựng, chiphí mua sắm, lắp đặt thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự

án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

Trước khi được phê duyệt, dự án đầu tư XDCB cần phải được thẩm định đốivới thiết kế cơ sở - tổng mức đầu tư ở các nội dung sau: tính khả thi, sự phù hợp củathiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; nguồn vốn đầu tư, khả năng huyđộng vốn theo tiến độ, Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;

Trang 34

sự phù hợp của các giải pháp bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng,chống cháy, nổ… Như vậy, về mặt chuyên môn yêu cầu chung của công tác thẩmđịnh dự án là đảm bảo tránh đầu tư các dự án không có hiệu quả, mặt khác cũngkhông bỏ mất các cơ hội đầu tư có lợi

* Phê duyệt dự án đầu tư

Trên cơ sở kết quả thẩm định, căn cứ vào quy hoạch, người có thẩm quyềnquyết định đầu tư sẽ xem xét, đánh giá các yếu tố:

- Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, gồm: sự phù hợp với chủ trương đầu tư, sựphù hợp với danh mục các dự án đã được HĐND phê chuẩn, năng lực khai thác sửdụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninhtrong từng thời kỳ

- Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án, gồm: sự phù hợp về quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụngđất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên, kinh nghiệm quản

lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảođảm quốc phòng, an ninh…

- Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án, gồm: tổng mức đầu tư, tiến

độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ,phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Sau khi xem xét, đánh giá một các tổng thể các yếu tố trên, người có thẩmquyền sẽ quyết định có nên phê duyệt dự án đầu tư hay không Việc quyết định phêduyệt dự án đầu tư phải dựa trên cơ sở nhu cầu đầu tư phát triển KT - XH của từngthời kỳ kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và ưu tiên những dự án trọng điểm,

có tính cấp thiết

b) Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Đây là khâu chiếm tỷ trọng thời gian thực hiện lớn nhất trong hoạt độngXDCB, nội dung chủ yếu của giai đoạn thực hiện đầu tư là: chuẩn bị mặt bằng,khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng,giám sát thi công, kết thúc thi công đưa dự án vào khai thác, sử dụng

Trang 35

* Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán

Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án,UBND tỉnh quyết định phân cấp cho các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyệntrực thuộc quản lý dự án đầu tư XDCB Có 03 hình thức quản lý dự án chủ yếu là:Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tư vấnquản lý dự án Việc quản lý ở đây là quản lý việc thực hiện từng dự án riêng lẻ chứkhông phải quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB

Quản lý nhà nước trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNNnhằm mục tiêu quản lý chất lượng của dự án với mong muốn đạt được hiệu quả caonhất với mức chi phí thấp nhất, thời gian hoàn thành sớm nhất Trong giai đoạn này,những nội dung quản lý cần tiến hành đó là: quản lý phạm vi, quản lý tiến độ, quản

lý chi phí, quản lý chất lượng thi công, quản lý nhân lực và quản lý rủi ro

Nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công – tổng dự toán bao gồm: sự phùhợp của thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế cơ sở, sự hợp lý của các giải phápthiết kế, đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sửdụng của công trình, mức độ an toàn công trình, sự phù hợp giữa khối lượng chủyếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vậndụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình…Sau khi được thẩm định, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán của dự án sẽ đượctrình cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc dự án được thông qua TKBVTC-TDT làtiền đề quan trọng của giai đoạn thực hiện đầu tư, nó là cơ sở để triển khai các bướctiếp theo: lựa chọn nhà thầu, triển khai thi công…

* Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thểcủa toàn bộ dự án Trong kế hoạch đấu thầu phải thể hiện rõ những nội dung côngviệc đã lựa chọn nhà thầu, những nội dung công việc chưa lựa chon nhà thầu và cụthể hóa: phương thức lựa chọn nhà thầu, giá gói thầu, thời gian tiến hành lựa chọn

Ở giai đoạn này, để dự án đạt được hiệu quả cao nhất phải tăng cường công tácquản lý, nhất là ở khâu lựa chọn nhà thầu và quản lý chất lượng công trình Mặc dù

Trang 36

nhà nước đã ban hành rất nhiều các văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh việclựa chọn nhà thầu nhưng trên thực tế tại các địa phương vẫn còn tồn tại tình trạnggian lận trong đấu thầu như: cố tình áp dụng hình thức chỉ định thầu trong khi góithầu thuộc diện phải tổ chức đấu thầu hoặc tình trạng thông thầu, lập hồ sơ dự thầubằng đơn giá vật liệu riêng (không áp dụng đơn giá chung của tỉnh) nhưng vẫntrúng thầu… Từ việc lựa chọn nhà thầu không minh bạch dẫn đến tình trạng thicông kém chất lượng, nhà thầu không đủ năng lực hoặc đã móc ngoặc với chủ đầu

tư để bớt xén công trình… Tư vấn giám sát cũng không phát huy được vai trò củamình Việc nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu công trình vẫn còn tình trạng khôngnghiệm thu theo khối lượng thực tế thi công mà nghiệm thu theo khối lượng tronghợp đồng thi công, theo dự toán Rồi khâu thanh quyết toán cũng chưa thực sự tuânthủ theo đúng quy trình, một mặt do thời gian có hạn, một mặt do quy định xử phạtchưa nghiêm minh dẫn đến việc cán bộ chưa thực hiện hết chức trách, nhiệm vụđược giao

* Thanh tra, kiểm tra, giám sát

Bên cạnh công tác quản lý hoạt động của các dự án, công tác thanh tra, kiểmtra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cũngmang tầm quan trọng nhất định Nó là tổng thể những hoạt động của các cơ quanQLNN địa phương nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những sai sót, ách tắc, nhữngkhó khăn vướng mắc cũng như những cơ hội phát triển của các Chủ đầu tư Giámsát thực thi các quy định của nhà nước đối với các chủ thể tham gia thực hiện dự án

là chức năng tất yếu của bộ máy QLNN ở địa phương Nó được thể hiện qua các nộidung chủ yếu sau: Giám sát việc thực hiện và tuân thủ các văn bản pháp luật củanhà nước cũng như các văn bản dưới luật do địa phương ban hành; Thanh tra các dự

án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Bên cạnh đó, việc xử lý các vi phạm pháp luật về đầu tư XDCB nhằm ngănchặn, hạn chế bất kỳ hành vi nào vi phạm pháp luật trên địa bàn địa phương Xử lý viphạm pháp luật về đầu tư XDCB là hoạt động của cơ quan QLNN ở địa phương cóthẩm quyền bằng cách tiến hành các biện pháp cưỡng chế đối với cách hành vi vi

Trang 37

phạm pháp luật Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người có hành vi vi phạm có thểbị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gâythiệt hại đến lợi ích của nhà nước, của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại.Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm phápluật về đầu tư xây dựng không những có tác dụng răn đe đối với những người viphạm mà còn có tác dụng ngăn chặn, giáo dục, phòng ngừa đối với những tổ chức,

cá nhân khác; góp phần đưa hoạt động đầu tư xây dựng đi vào nề nếp, có trật tự, cókỷ cương, tuân thủ các quy định của pháp luật

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào sử dụng

Dự án XDCB đã kết thúc khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao toàn bộcho chủ đầu tư Chủ đầu tư và nhà thầu thi công tiến hành các thủ tục để thanh lýhợp đồng và bước vào giai đoạn bảo hành, bảo trì công trình theo đúng cam kết

* Phê duyệt quyết toán dự án đầu tư

Việc quyết toán vốn đầu tư cũng là một mắt xích quan trọng trong giai đoạnthực hiện dự án Quyết toán vốn đầu tư là bản báo cáo tài chính phản ánh việc quản

lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB một cách hợp pháp, hợp lý để triển khai thực hiện

dự án kể từ khi điều tra, khảo sát lập dự án đến khi hoàn thành được nghiệm thu,đưa vào khai thác, sử dụng Việc quyết toán vốn đầu tư được thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định

về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, theo đó vốn đầu tưđược quyết toán là toàn bộ chi phí hợp phát đã thực hiện trong quá trình đầu tư đểđưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp phát là chi phí được thực hiện trongphạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung đúng với hợpđồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của Pháp luật Đối với các dự án sử dụngnguồn vốn NSNN thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mứcđầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

* Bảo hành, bảo trì dự án

Tính đến thời điểm này, dự án đầu tư xây dựng đã từng bước được vận hành,

đi vào hoạt động, từng bước phát huy được hiệu quả của nguồn vốn đầu tư Để giảm

Trang 38

thiểu những rủi ro không đáng có, nhà nước đã ban hành các quy định cụ thể về bảohành, bảo trì công trình như: thời gian bảo hành đối với từng loại công trình (24tháng đối với dự án nhóm A và 12 tháng đối với các dự án còn lại); mức tiền bảohành công trình (được tính bằng tỷ lệ % của giá trị khối lượng xây lắp hạng mụccông trình từ 3-5%) Kết thúc thời hạn bảo hành công trình, Chủ đầu tư và nhà thầuthi công tiến hành nghiệm thu thanh lý hợp đồng, đồng thời hoàn thiện các thủ tụccần thiết để thanh quyết toán toàn bộ công trình theo đúng quy định của pháp luật.

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật của Trung ương

Hệ thống các chính sách pháp luật về dự án đầu tư xây dựng nói chung và dự

án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN nói riêng phải được thể chế hoá Các văn bảnquy phạm pháp luật tạo ra hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động dự án đầu tưXDCB từ nguồn vốn NSNN Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâurộng và trực tiếp đến hoạt động dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN và do vậy

có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽhở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí ngân sách trong đầu

tư XDCB Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồngchéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếpảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động dự án đầu tư XDCB

Các văn bản quy phạm pháp luật nói chung và các văn bản quy phạm phápluật về dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được xây dựng nhằm điều chỉnhcác lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội Do vậy các chính sách pháp luật cũngđược bổ sung sửa đổi khi mà bản thân nó không còn đáp ứng được yêu cầu trongtình hình mới đã thay đổi Để có thể quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tưXDCB từ nguồn vốn NSNN được tốt, Nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổicủa tình hình dự án đầu tư XDCB để từ đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sáchpháp luật về dự án đầu tư XDCB cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạtđộng dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Trang 39

1.3.2 Tình hình kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng ở địa phương

Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ là yêu cầu cấp thiết phục vụ sựcông nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước Cơ sở hạ tầng đường, trường, trạmchính là cơ sở quyết định cho việc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài vào

Một địa phương có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ sẽ mang lại nhiều thuậnlợi trong quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Tuy nhiênkhi tiến hành thực hiện các dự án đầu tư XDCB mới phải chú ý bảo đảm xây dựngtheo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệmôi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụngcông nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý,thực hiện bảo hành công trình

Tình hình KT-XH ở địa phương có ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tưXDCB từ nguồn vốn NSNN và mang lại định hướng phát triển trong giai đoạn tiếptheo QLNN nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, đó chính là các mục tiêu về KT-XH,

do đó công tác QLNN phải dựa trên các định hướng phát triển KT-XH của địaphương Tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự dịch chuyển kinh tế của địa phương, tỷ lệthất nghiệp, trình độ dân số… tác động trực tiếp đến nhu cầu của toàn bộ nền kinh

tế nói chung và cho từng địa phương nói riêng Một địa phương có tình hình

KT-XH ổn định và phát triển chắc chắn sẽ có nhiều dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốnNSNN thể hiện được tầm quy mô, hoành tráng, mang lại nhiều lợi ích công cộngcho nhân dân và ngược lại

1.3.3 Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trọng quyết định đến hiệu quảcác dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Năng lực tổ chức bộ máy ở đây baogồm năng lực con người và năng lực của các tổ chức tham gia vào các dự án đầu tưXDCB từ nguồn vốn NSNN Nếu năng lực con người và tổ chức bộ máy yếu thìkhông thể có hiệu quả cao trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB

từ nguồn vốn NSNN Tổ chức bộ máy tham gia vào quản lý nhà nước đối với các

Trang 40

dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN rất rộng, từ khâu lập quy hoạch kế hoạch,đến khâu chuẩn bị đầu tư, tổ chức đấu thầu, thi công, nghiệm thu quyết toán, đưacông trình vào sử dụng,

Công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốnNSNN cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư Thực tế cho thấynếu quản lý nhà nước yếu kém, hành chính quan liêu, thủ tục hành chính rườm rà sẽảnh hưởng đến chi phí đầu tư và hậu quả là hiệu quả hoạt động đầu tư thấp Muốnnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốnNSNNcần phải đổi mới quản lý hành chính nhà nước

Mặt khác, do tính chất, đặc điểm của sản phẩm XDCB chi phối, nên ngoài cácchủ thể trong hệ thống quản lý của Nhà nước thì còn cả các chủ thể với tư cách làdoanh nghiệp (tư vấn khảo sát – thiết kế – dự toán xây dựng, tư vấn giám sát và nhàthầu thi công) cũng tham gia vận hành vốn Về mặt lợi ích, giữa Nhà nước và doanhnghiệp nhiều khi rất khác nhau, khuynh hướng mục đích chung của người bán là tối

đa hóa lợi nhuận còn người mua thì tối đa hóa lợi ích

Từ tính độc lập tương đối của các tổ chức trong bộ máy QLNN và mục đích cóphần khác nhau giữa nhà nước và doanh nghiệp đã thường trực (độ vênh) trong quátrình phối hợp quản lý của các chủ thể là yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nướcđối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

1.3.4 Chủ đầu tư

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc làngười được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.Chủ đầu tư

là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật

về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của phápluật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắcphục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định vềchất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường

Đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN thì Chủ đầu tư xây dựngcông trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xâydựng công trình phù hợp với quy định của Luật NSNN

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w