2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3 Bài mới: Lời vào bài: ở chơng trình làm văn lớp 8, các em đã đợc làm quen với loại văn bản thuyết minh.. H: Bài văn thuyết minh
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
III CÁC B ƯỚC LÊ N LỚP
1) ổn định
2 ) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra sách vở & sự
chuẩn bị bài của học sinh
3) Bài mới:: Nói đến dân tộc
VN không ai không biết vị lãnh tụ
kính yêu: Hồ Chí Minh Ngời
không những là nhà yêu nớc, nhà
cách mạng vĩ đại mà còn là danh
nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn
hoá chính là nét nổi bật trong
phong cách HCM Vậy cụ thể văn
hoá đó là gì? Tiết học hôm nay cô
trò ta cùng tìm hiểu qua văn bản:
Phong cách Hồ Chí Minh.
Gọi hs đọc văn bản
H: Em hãy cho biết tác giả của
văn bản này là ai?
Trang 2H: Nhìn vào phần ghi ở cuối văn
bản, nêu xuất xứ của tác phẩm?
H: Phong cách HCM” thuộc loại
văn bản gì?
H:Đặc điểm của loại văn bản này
là gì?
G định hướng: Vấn đề đặt ra có
tính chất nh thế nào đối với xã hội
H: Vậy vấn đề được đề cập ở văn
H: Theo em với văn bản này phải
đọc như thế nào cho phù hợp với
- GV đọc mẫu lại 1 đoạn
- GV: Trong văn bản tác giả sử
dụng tơng đối nhiều các từ hán
- Chủ đề vẻ đẹp trong phongcách HCM
- Phơng thức biểu đạt: lậpluận
- 2 đoạn:
=> Giọng đọc: chậm rãi,bình tĩnh, khúc triết
1 học sinh đọc từ đầu -> “rất hiện đại”
1 học sinh khác đọc phầncòn lại
“Phong cách HCM ” tríchtrong “HCM và văn hoá ViệtNam” Viện văn hóa xuấtbản, Hà Nội, 1990
3 Thể loại:
Kiểu văn bản: Nhật dụng
4 Ph ư ơng thức biểu đạt:
- Tự sự (kể chuyện) + nghịluận ( lời bình)
5 Bố cục ( 2 đoạn )Đ1: Từ đầu -> “rất hiện đại” Đ2: đoạn còn lại
Trang 3giải thích khá rõ ràng do vậy
ngoài việc kiểm tra 1 số từ trong
sgk, cô sẽ bổ sung giải thích thêm
1 số từ ngữ khác cho các em hiểu
H: Nhan đề văn bản là “phong
cách HCM” Vậy em hiểu phong
cách ở đây là gi?
*) Giải thích nghĩa của các từ:
Truân chuyên; uyên thảm; siêu
+ Đạm bạc: sơ sài, giản dị,
không cầu kì, bày vẽ
- GV: nội dung cụ thể của vẻ đẹp
phong cách HCM ntn? Cô trò ta
cùng vào phân tích văn bản
Nh trên ta đã nói chủ đề của văn
bản đề cập đến là: vẻ đẹp trong
phong cách HCM Đây chính là
luận điểm cơ bản của văn bản này
H: Qua chuẩn bị bài ở nhà hãy
cho biết luận điểm cơ bản trên đợc
triển khai theo hệ thống luận cứ
nào?
*) Hãy tách văn bản tơng ứng với
mỗi luận cứ đó?
- GV: Trong phạm vi tiết học này
cô trò ta sẽ đI phân tích đoạn 1
- GV yêu cầu học sinh đọc bài
H: Đọc đoạn văn đã khái quát vốn
tri thức văn hoá của HCM ntn?
H: Ngời đã tích luỹ vốn tri thức
văn hoá sâu rộng ấy bằng những
con đờng nào?
H/s dựa vào phần chú thíchtrong sgk để trả lời
H/S đọc lại đoạn văn 1
TL
- Trong cuộc đời hoạt động
CM đầy gian nan vất vả,HCM đã tích luỹ đợc vốn trithức văn hoá hết sức sâurộng
- Con đờng: học tập và rènluyện không ngừng trongsuốt bao nhiêu năm, suốtcuộc đời hoạt động CM đầygian truân của Bác: đó là đi
6 Chú thích:
- Bất giác
- Đạm bạc
II) Phân tích văn bản:
1 Vẻ đẹp tinh hoa văn hoá HCM: (Vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM).
- HCM đã tích luỹ được vốntri thức văn hoá hết sức sâurộng
- Tiếp xúc với nhiều nền vănhoá các nước : Châu Âu,châu á, châu Phi, châu Mĩ.đinhiều nơi trên thế giới
Trang 4H: Để có đợc vốn tri thức văn
hoá ấy Ngời đã làm gì?
H: Song điều kì lạ nhất trong
cách tiếp thu tinh hoa văn hoá
nhân loại của HCM là gì?
cách lập luận của tác giả trong
đoạn văn trên?
H: Từ NT trên hãy khái quát lại
nội dung đoạn văn 1?
- GV khái quát lại vấn đề: Nói
cách khác vẻ đẹp phong cách văn
nhiều nơi trên thế giới
- Ngời đã nắm vững phươngtiện giao tiếp là ngôn ngữ(Người nói và viết thạonhiều thứ tiếng ngoại quốc:
Pháp, Anh, Hoa, Nga…)
- Qua công việc, qua laođộng mà học hỏi (lam nhiềunghề khác nhau)
- Ngời học hỏi, tìm hiểu vănhoá nghệ thuật đến 1 mứckhá uyên thâm
- Điều quan trọng là Ngời đãtiếp thu vốn tri thức văn hoánhân loại có chọn lọc
- Không chịu ảnh hỏng 1cách thụ động
- Tiếp thu mọi cái đẹp, cáihay đồng thời với việc phêphán những hạn chế, tiêucực
- Trên nền tảng văn hoá dântộc mà tiếp thu những ảnh h-ởng quốc tế
- NT:
Sử dụng câu kể kết hợpvới lời bình luận: “Có thểnói ít có vị lãnh tụ nào…nhchủ tịch HCM” => rất tựnhiên
Lập luận: chặt chẽ rõ ràngthu hút ngời đọc
- H/S khái quát nội dungđoạn 1
- Người đã nắm vững ương tiện giao tiếp là ngônngữ (Ngời nói và viết thạonhiều thứ tiếng ngoại quốc:Pháp, Anh, Hoa, Nga…)
ph Qua công việc, qua laođộng mà học hỏi
- Tiếp thu mọi cái đẹp, cáihay đồng thời với việc phêphán những hạn chế, tiêucực
- Trên nền tảng văn hoá dântộc mà tiếp thu những ảnh h-ởng quốc tế
NT: Lập luận: chặt chẽ rõràng thu hút người đọc
Trang 5hố HCM là sự kết hợp hài hồ
giữa truyền thống văn hố dân tộc
và tinh hoa văn hố nhân loại
- Em hiểu thế nào là sự kết
hợp giữa truyền thống và hiện
đại trong phong cách HCM?
- Đọc một bài thơ nói về
bác
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
Học bài và xem tiếp phần cịn
lại của văn bản
Suy nghĩ- trả lời
* Là sự kết hợp giữa truyềnthống văn hố dân tộc vàtinh hoa văn hố nhân loại
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: a/ Phương pháp; Thuyết trình, gợi mở, tỏi hiện…………
b/ ĐDDH: Sgk, giáo án, bảng phụ………
2 Học sinh: sgk, vở bài soạn
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP
.
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học Phần ghi bảng
đẹp phong cách là sự tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại
trên nền tảng “ cái gốc văn
hoá dân tộc không gì lay
chuyển đợc” Vậy nói về
tiết trớc để HS tiện theo dõi
H: Hãy nhắc lại cấu trúc của
văn bản “Phong cách HCM” ?
H: Vẻ đẹp phong cách HCM
ở đoạn văn 2 được tác giả đề
cập trên những khía cạch nào?
H: Chi tiết, hình ảnh nào đợc
tác giả chọn khi nói đến nơi
làm việc đơn sơ của Bác?
H: Trang phục của Bác đợc
tác giả giới thiệu ntn?
H: Ăn uống của một vị lãnh
+ Ăn uống: Rất đạm bạc Gồm:
2, Vẻ đẹp trong lối sốnggiản dị mà thanh cao củaChủ tịch HCM
- Chủ tịch HCM có mộtphong cách sống vô cùnggiản dị:
+ Nơi ở, nơi làm việc đơnsơ:
Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗbên cạnh chiếc aovừa làphòng tiếp khách,vừa là nơilàm việc và ngủ
+ Trang phục giản dị:
Trang 7H: Đó là những món ăn ntn?
H: Em nhận xét gì về vẻ đẹp
trong lối sống của Bác?
H: ) Có ngời cho rằng “ phải
chăng đây là cách sống khắc
khổ của những con ngời tự
vui trong cảnh nghèo khó; Tự
H: Lối sống của Bác khiến
tác giả liên tưởng đến lối
sống của những ai? Tác giả đã
dùng thủ pháp NT nào ở đây?
H: Em hiểu gì về 2 câu thơ
Nôm trên của Nguyễn Bỉnh
Khiêm?
- Cà muối
- Cháo hoa
* Những món ăn rất đơn giản, rất
VN, không 1 chút cầu kì.Hay nóicách khác: ăn uống rất đạm bạc
Nêu ý kiến :
Lối sống rất giản dị, đạm bạcđơn sơ
Trao đổi theo bàn
( Hoàn toàn không đồng ý với ýkiến đó )
- Đây không phải là lối sống khắckhổ của những con ngời tự vuitrong cảnh nghèo khó
- Đây cũng không phải cách tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác đờikhác ngời
- Đây là 1 cách sống có văn hóa đãtrở thành một quan niệm thẩm mĩ:
Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
Lối sống giản dị mà thanh cao
* So sánh:
- So sánh cách sống, lối sống củalãnh tụ với vị tổng thống, các vịvua hiền của các nớc khác
“ Tôi dám chắc … giản dị và tiếtchế nh vậy”
- So sánh cách sống của Bác vớicác vị hiền tiết trong lịch sử màtiêu biểu là: Nguyễn Trãi ở CônSơn hay Nguyễn Bỉnh Khiêm sống
ở quê nhà Họ cũng có lối sống:
“ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
- Bộ quần áo bà ba nâu
+ Đây cũng không phải cách
tự thần thánh hoá, tự làmcho khác đời khác ngời.+ Đây là 1 cách sống có vănhóa đã trở thành một quanniệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sựgiản dị, tự nhiên
Trang 8H: Tại sao tác giả lại nói: “
Lối sống của Bác có khả năng
đem lại hạnh phúc thanh cao
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
Đó là cái thú vui tao nhã của cácbậc nho xa
- Tác dụng:
+) Làm nổi bật sự kết hợp giữa vĩđại và bình dị ở nhà cách mạngHCM
- Sử dụng nghệ thuật đối lập:
Vĩ nhân mà hết sức giảndị,gần gũi; am hiểu nhiều nền
3 Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp phong cách HCM:
- Kết hợp giữa kể vàbình luận
- - Chọn lọc những chitiết tiêu biểu
- Sử dụng nghệ thuậtđối lập
Trang 9H: Những nét NT đặc sắc
trên làm nổi bật nội dung gì?
- GV y/c h/s đọc ghi nhớ
3 Củng cố:
- Em hiểu thế nào là sự
kết hợp giữa truyền thống và
hiện đại trong phong cách
HCM?
4 Hướng dẫn học bài ở
nhà
a Bài cũ:
- Đọc kĩ văn bản
- Học kĩ bài (căn cứ câu
hỏi “Đọc - hiểu VB”)
- Sưu tầm thêm 1 bài
tập ca ngợi Bác
văn hố nhân loại mà hết sứcdân tộc, hết sức Việt nam
( Học sinh phát biểu miệng ) Suy nghĩ- trả lời
( Học sinh đọc ghi nhớ trongsgk )
Chú ý lắng nghe
- Sự đan xen giữa những lời
kể và lời bình luận 1 cách tựnhiên
- Chọn lọc những chi tiết rấttiêu biểu để minh hoạ
- So sánh, đối lập: Vĩ nhân
mà giản dị
*) Vẻ đẹp trong lối sống củaHCM là sự kết hợp hài hồgiữa thanh cao và giản dị
III./ Tổng kết:
*) Ghi nhớ: ( Sgk – 8 )IV./ Luyên tập
Ngày soạn: 11/8/2009
Trang 10“Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
3) Thái độ: _ Rèn luyện kỹ năng biết vận dụng những phương châm này trong gaio
tiếp
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a Phương pháp: Gợi mở, tái hiện
b ĐDDH: SGK,sgv, bảng phụ và bài soạn giảng
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm
tra sự chuản bị của học
sinh
3 Bài mới:
Ở lớp 8 các em đã đợc
học và nhận biết về “Hội
Thoại” Vậy khi tham gia
hội thoại, mỗi ngời cần
Trang 11- GV yêu cầu 1-2 hs đọc
VD1
H: Đoạn văn trên là cuộc
đối thoại của ai với ai?
H: An và Ba nói với nhau
nào với An?
H: Ở câu trả lời này, Ba
H: Khi An hỏi “Học hỏi ở
đâu” mà Ba trả lời “ở dới
nớc” thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An muốn biết
không? Tại sao?
- Cuộc đối thoại: An và Ba
- Nội dung: Trao đổi tìmhiểu nhau về việc “bơi” củamỗi ngời
- An -> là ngời có nhu cầutìm hiểu và biết về “bơi”
của Ba
- Ba -> là ngời đáp ứngnhững nhu cầu của An
- An muốn biết: Ba cóbiết bơi không?
+ Bơi: Di chuyển trong
n-ớc hoặc trên mặt nn-ớc bằng
cử động của cơ thể
- Ba trả lời: “Biết chứ,thậm chí còn bơi giỏi nữa”
-> Ba đã đáp ứng đợc nhucầu 1 của An
- Câu trả lời của Ba khôngmang nội dung mà mà Ancần biết Điều mà An muốnbiết là 1 địa điểm cụ thểnào đó nh ở bể bơi, thànhphố, sông, hồ, biển…
- Ba cần phải trả lời:
“Mình học bơi ở hồ củathành phố”
->Bài học1: Khi giao tiếpcần nói cho ó nội dung; nội
An và Ba
Trang 12H: Câu chuyện này có
gây cời không? Vì sao?
Hãy chỉ ra cụ thể
- GV treo bảng phụ và
dùng bút gạch chân những
từ thừa (Bảng phụ chỉ chép
2 câu của anh “lợn cới” và
anh “áo mới”)
H: Lẽ ra anh “lợn cưới”
và anh “áo mới” phải hỏi
và trả lời ntn để ngời nghe
đủ biết đợc điều cần hỏi và
cần trả lời?
H:Từ vd2 này, các em
thấy cần phải tuân thủ yêu
cầu gì khi giao tiếp?
buồn cời không?
H: Chi tiết nào là yếu tố
gây cười?
dung của lời nói phải đápứng yêu cầu của việc giaotiếp
- 2 hs đọc “Lợn cới, áomới”
- 1 hs kể lại truyện trongVD2
- Có gây cời Vì: Các nhânvật trong truyện đều nóinhiều hơn những gì cầnnói
+) Anh “lợn cưới”
+) Anh “áo mới”:
- Chỉ cần hỏi: “Bác có thấycon lợn nào chạy qua đâykhông?”
- Chỉ cần trả lời: “(Nãy giờ)tôi chẳng thấy con lợn nàochạy qua đây cả”
(HS nêu nhận xét 2)
- Khi giao tiếp, cần nói cho
có nội dung, không thiếukhông thừa
- Khi giao tiếpcần nói cho có
không thiếukhông thừa
3) (Ghi nhớ 1 sgk-9)
II) Ph ương châm về chất:
1) Ví dụ: “Quả bí khổng lồ” (sgk-9)
Ví dụ 2:
Trang 13H: Em có nhận xét gì về
những chi tiết này?
H: Vậy truyện cời này phê
phán điều gì?
H: Như vậy, trong giao
tiếp có điều gì cần tránh?
- GV: Bài học mà chúng ta
rút ra đợc qua câu truyện
trên là nội dung của phơng
châm về chất Vậy em hiểu
-> Đó là những chi tiếtkhông đúng và đáng tin ởthực tế cuộc sống (phi thựctế)
- Phê phán tính nói khoác
- Không nên nói nhữngđiều mà mình không tin làđúng sự thật
hàm chứa nghĩa là thú nuôitrong nhà
3) Ghi nhớ 2 (sgk-10)
III) Luyện tập:
1) Bài tập 1: (SGK-10) a) Trâu là 1 loài gia súc (nuôi ở nhà)
b) én là 1 loài chim có hai cánh
2) Bài tập 2:
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗtrống
a) Nói có sách mách có chứngb) Nói dối
c) Nói mò
d) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng
Trang 14H: Theo em, trong truyện
yếu tố nào là yếu tố gây
cười?
H: Tại sao lại gây cười?
H: Nh vậy trong truyện
phơng châm hội thoại nào
đã không đợc tuân thủ?
- GV nêu yêu cầu BT4
- GV yêu cầu các nhóm lên
- Với câu hỏi trên, ngời nói
đã không tuân thủ phơngchâm về lợng
- HS làm theo nhómN1: Dây ngoàiN2: Dây trong
- Đại diện nhóm trình bàyĐại diện nhóm NX
Trang 15Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
2) Kỹ năng: _ Biết cách sử dụng một số biện pháp NT vào văn bản thuyết minh
3) Thái độ: Nghiêm túc, tích cực khi tìm hiểu và thấy được tầm quan trọng của yếu tố miêutả
II CHUẨN BỊ
1) Giáo viên:
a Phương pháp: Gợi mở, tái hiện, thảo luạn nhom
b ĐDDH: SGK,sgv, bảng phụ và bài soạn giảng
2) Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn
bị của học sinh
3 ) Bài mới:
Lời vào bài: ở chơng
trình làm văn lớp 8, các em đã
đợc làm quen với loại văn bản
thuyết minh Lên lớp 9, các em
lại tiếp tục học làm kiểu văn
bản này nhng với một số yêu
cầu cao hơn làm cho văn bản
trở nên sinh động, hấp dẫn và
bớt khó khăn hơn Vậy đó là
những yêu cầu nào? Bài học
ngày hôm nay giúp chúng ta
trả lời câu hỏi đó.
H: Văn bản thuyết minh là
Hoạt động của trò
Báo cáo sỉ số Trình bày sự chuẩn bị
Trang 16- GV cho hs tiếp xúc văn bản.
H: Bài văn thuyết minh đặc
điểm gì đối với đối tượng?
H: Văn bản ấy có cung cấp về
tri thức đối tợng không?
H: Theo em đặc điểm ấy có
khó thuyết minh không? Vì
sao?
H: Vấn đề “sự kì lạ của Hạ
Long là vô tận” được tác giả
thuyết minh bằng cách nào?
- Mục đích là: Cung cấp tri thức(hiểu biết) khách quan về những sựvật, hiện tợng, vấn đề… đợc chọnlàm đối tợng thuyết minh
- Các phương pháp thuyết minh ờng dùng đã học: Định nghĩa, ví
th-dụ, liệt kê,dùng số liệu, so sánh…
1->3 học sinh đọc diễn cảm vănbản
- Văn bản thuyết minh về “ Sự kì
+) Ngoài việc thuyết minh về đốitượng, còn phải truyền được cảmxúc và sự thích thú đối với ngườiđọc
- Tác giả thuyết minh bằng cách:
Giới thiệu sự kì lạ của Hạ Longqua trí tởng tợng, liên tởng độc
1.) Ôn tập văn bản thuyếtminh:
- Khái niệm: Là kiểu vănbản thông dụng trong mọilĩnh vực đời sống nhằmcung cấp tri thức kháchquan về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân… của các hiệntuợng và quy luật trong tựnhiên, xã hội bằng phơngthức trình bày, giớithiệu,giải thích
- Mục đích:Cung cấp trithức (hiểu biết) khách quan
về những sự vật, hiện tợng,vấn đề… đợc chọn làm đốitợng thuyết minh
- Các phơng pháp:
2 ) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :
a.) Ví dụ:
Văn bản: “Hạ long - Đá vànớc”
Trang 17H: Nếu như tác giả chỉ dùng
phương pháp liệt kê: Hạ Long
có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều
hang động lạ ling thì đã nêu
đ-ợc “sự kì lạ” của Hạ Long cha?
H: Vậy tác giả hiểu sự kì lạ
này là gì?
H: Hãy tìm câu văn nêu khái
quát sự kì lạ của Hạ Long?
H: Qua phân tích, em có nhận
xét gì về văn bản TM này so
với những văn bản thuyết minh
em đã đợc làm và biết ở lớp 8?
H: Như vậy để cho văn bản
TM không trở lên khô cứng mà
H: Văn bản như 1 truyện
ngắn, 1 truyện vui vậy có phải
là văn thuyết minh không?
H: Tính chất thuyết minh thể
hiện ở những điểm nào?
đáo
- Nếu chỉ dùng phương pháp liệt
kê thì cha tác động mạnh mẽ tớingời đọc về sự kì lạ của Hạ Long
- Kì lạ: Những vật vô tri vô giáctrở nên đẹp lạ thờngbởi nó sinhđộng, có tri giác, có tâm hồn
- Câu văn: “Chính nước làm cho
đá sống dậy, làm cho đá vốn bấtđộng và vô tri bỗng trở nên linhhoạt, có thể động đến vô tận và cótri giác, có tâm hồn”
*) Nghệ thuật:
Suy nghĩ- trả lời
-> Tác dụng: Làm cho văn bản trởnên sinh động, hấp dẫn, làm nỗibật đối tợng cần thuyết minh
H/s đọc ghi nhớ (sgk-13)
- 2->3 hs đọc văn bản “Ngọchoàng xử tội ruồi xanh”
Suy nghĩ- trả lời
+ Cung cấp kiến thức về loài ruồi
+ Thức tỉnh ý thức giữ gìn vệsinh, phòng bệnh ý thức diệt ruồi
- Các biện pháp nghệ thuật được
2) Nhận xét:
- Văn bản có sử dụng cácbiện pháp nghệ thuật: liên t-ởng, tởng tợng, nhân hóa…rất thích hợp
- Văn bản trở lên sinh động,hấp dẫn, hứng thú đối vớingời đọc
* Ghi nhớ: SGK-13
II) Luyện tập:
1) Bài tập 1: (sgk-13)
- Các phương phápthuyết minh trong bài:+ Định nghĩa: Thuộc họcôn trùng hai cánh
+ Phân loài: Các loàiruồi
+ Số liệu: Số liệu: Số vikhuẩn, số lợng sinh sản + liệt kê:
Trang 18H: Bài văn thuyết minh này có
biện pháp nghệ thuật…” cho
giừ tập làm văn tiếp theo
sử dụng:
+ Nhân hóa + Có tình tiết ( kể chuyện)
- Tác dụng:
+ Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏtuổi, vừa là chuyện vui, vừa họcthêm trí thức
+ Văn bản trở lên hấp dẫn độcgiả
HS đọc đoạn văn
Hs làm theo nhóm
- N1: Tổ 1x2
- N2: Tổ 3x 4 Suy nghĩ- trả lời
- Các biện pháp nghệthuật được sử dụng là: + Nhân hoá
+ Nêu tình tiết
- Các biện pháp nghệthuật có tác dụng gâyhứng thú bạn dọc nhỏtuổi
2) Bài tập 2: (Sgk-15)
- Đoạn văn nhằm nói về tậptính của chim cú dới dạng 1ngộ nhận thời thơ ấu Saulớn lên đi học mới có dịpnhận thức lại sự nhầm lẫncũ
-> NT: Lấy ngộ nhận hồinhỏ làm đầu mối câuchuyện
IV/ Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 19Ngày soạn: 20/8/2009.
Ngày dạy: 21/8/2009
Tuần 1: tiết : 5:
Luyện tập: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
a Phương pháp: Gợi mở, tái hiện, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK,sgv, bảng phụ và bài soạn giảng
2) Học sinh:
Sgk, tập ghi…
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra các kiến thức cũ về
văn bản thuyết minh trong sự
kết hợp với bài mới
3) Bài mới:( GV giới thiệu vào
đề thuyết minh
I / Lý thuyết về sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1) Khái niệm:
Trang 20H: Em hãy kể các phương pháp
thuyết minh thờng dùng đã học?
H: Ngoài các pp thuyết minh đã
học, trong văn bản thuyết minh
H: Điểm chung nhất của đề bài
này với 3 đề bài trên là gì?
H: Vậy dàn bài chung cho kiểu
thuyết minh về 1 đồ dùng ntn?
Yêu cầu hs lập dàn bài
Gv giới thiệu dàn bài
- Các phương pháp thuýêtminh thờng dùng đã học:
Định nghĩa, VD, liệt kê,dùng số liệu, phân loại, sosánh…
- Các biện pháp nghệ thuật
có thể đợc sử dụng trongvăn bản thuyết minh là:
miêu tả, so sánh, nhân hóa,
ẩn dụ…
- Hs xem bài ở dạng dàn ýtheo nhóm đã phân công để
gv kiểm tra N1: Tổ 1->đề 1N2: Tổ 2->đề 2N3: Tổ 3->đề 3
* Yêu cầu:
- Về nội dung thuyết minh:
Nêu đợc công dụng, cấutạo, chủng loại, lịch sử đãdùng cần thuyết minh
2) Mục đích:
3) Các ph ương pháp thuyếtminh th ường dùng đã học:
II/ Bài tập:
* Đề bài:
- Đ1: Thuyết minh chiếc nón
- Đ2: Thuyết minh cái bút
- Đ3: Thuyết minh cái quạt
* Đề bài 1: Thuyết minh chiếcnón lá
* Dàn bài:
Trang 21Yêu cầu hs viết văn Viết một
đoạn văn thuyết minh về chiếc
- Cấu tạo của chiếc nón:
Bên ngoài: là phần đợc làmbằng lá cọ, lá nón…
Bên trong: Là khung nón
đ-ợc làm bằng tre
- Quy trình làm ra chiếc nón:
- Công dụng .)Thẩm mỹ, NT .)Văn hóa: mang tính dântộc
Biểu tợng nétđẹp của con ngời phụ nữ VN
.) Kinh tế: Đợc xuất khẩu lutruyền rộng rãi trong và ngoài n-ớc-> đêm lại lợi nhuận ktế cao Tạo công ăn việc làm chonhiều ngời (thợ thủ công)
Kết bài: Nêu cảm nghĩchung về chiếc nón trongđời sống hiện tại
2) Luyện viết bài văn:
Trang 22IV/ Rút kinh nghiệm bài dạy:
- Thấy được nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàusức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu chuộng hòa bình và sẵn sàng đấu tranh cho 1 thế giớihòa bình
II/ CHUẨN BỊ:
a) Giáo viên:
- Chuẩn bị những t liệu và su tầm hình ảnh bom hạt nhân để liên hệ với bài học
- Soạn bài: “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình”
b) Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi hớng dẫn trong sgk
3/ Ph ơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích - khái quát – tổng hợp.
* Lời vào bài: Học lịch sử các em đã biết: Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2 những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2 thành phố Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu ngời Nhật bị thiệt mạng và còn di họa đến bây giờ Sang thế kỉ thứ 20 thế giới đã phát minh ra nguyên tử, hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra vũ khí hủy diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ thứ 21 và cả trong tơng lai, nguy cơ về 1 cuộc chiến tranh hạt nhân luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại…
Đứng trớc nguy cơ đó, một câu hỏi đợc đặt ra: Vậy nhiệm vụ khó khăn nhất của nhân dân các nớc lúc này là gì? Bài học ngày hôm nay của Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
Trang 23Hướng dãn hs đọc và theo dõi
* Qua phần chuẩn bị bài ở nhà,
1 em hãy tóm tắt những nét lớn
về Gác-xi-a Mác-két?
* Dựa vào SGK nêu xuất xứ
của văn bản?
* “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa
bình” thuộc loại văn bản nào
- Phơng thức: Lập luận
Suy nghĩ- trả lời
I/
1) Đọc- Tìm hiểu chú thích:1_ Đọc
2) Tác giả:
- Ga-bri-en Gắc-xia Mác-két(sinh 1928) là nhà vănCôlômbia
- Ông là nhà văn thuộc thuộckhuynh hóng hiện thực huyền
ảo và nhận đợc giải thởng Nôben về văn hóa 1982
2) Tác phẩm:
“Đấu tranh cho 1 thế giới hòabình” trích tham luận tại cuộchọp lần 2 ở Mê-hi-cô
3 Thể loại: Nhật dụng
* Chú thích:
4 Bố cục
- Đoạn 1: Từ đầu… vận mệnhthế giới.
- Đoạn 2: Niềm an ủi… cho toàn thế giới.
- Đoạn 3: một nhà… điểm xuất phát của nó.
- Đoạn 4: Phần còn lại.
Trang 24* Câu mở đầu có gì đặc biệt?
Câu tiếp theo đợc viết dới dạng
câu gì?
Nó trả lời những khía cạnh
nào?
* Thời điểm và các con số biết
nói đợc tác giả đa vào khi nói
về nguy cơ chiến tranh có tác
giải bờ biển mênh mông tơi
đẹp của 5 quốc gia Nam á
+ Con số: 50.000 đầu đạn, 4tấn thuốc nổ ->xóa bỏ sự sống
12 lần + Tiêu diệt: Tất cả các hànhtinh + 4 hành tinh nữa
Phá hủy thế thăng bằng mặttrời
-> Chứng minh có sơ sở khoahọc -> có tác dụng: Gây ấn t-ợng cho ngời đọc, ngời nghe 1cách mạnh mẽ
So sánh: Thanh gơm clét, dịch hạch
+ Thanh gƯơm Đa-mô-clét(Một điển tích lấy từ thầnthoại Hi Lạp): Đa-mô-cléttreo thanh gơm ngay phía trênđầu bằng sợi lông đuôi ngựa
+ Dịch hạch: Một loại bệnhlan truyền rất nhanh và gâychết ngời hàng loạt
-> Cảnh báo sự hủy diệt của
vũ khí hạt nhân
II)TÌM HIỂU CHI TIẾT :
a) Nguy cơ chiến tranh thếgiới hạt nhân:
=> Đó là 1 nguy cơ ghê gớmđang tiềm ẩn đè nặng lên chúng
ta, đang đe dọa đến sự sống củanhân loại
Trang 25* Như vậy, hãy khái quát lại:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
là 1 nguy cơ ntn?
- GV: Vậy những luận cứ tiếp
theo đợc tác giả triển khai cụ
thể ntn, tiết văn học cô trò ta
HS đọc lại văn bản “Đấu tranh
cho 1 thế giới hòa bình” và tìm
hiểu luận cứ còn lại
- HS tiếp thu và ghi nhận kiếnthức
- HS ghi vào vở Suy nghĩ- trả lời
- Thấy được nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ
Trang 26- Rèn luyện kĩ năng, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong nghị luận chính trị, xãhội.
2/ Chuẩn bị:
a) Giáo viên:
- Chuẩn bị những t liệu và su tầm hình ảnh bom hạt nhân để liên hệ với bài học
- Bài soạn giảng
b) Học sinh: Đọc và tìm hiểu cách khai thác 3 luận cứ còn lại của văn bản “Đấu tranh cho 1thế giới hòa bình”
3/ Ph ượng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích - khái quát – tổng hợp.
4/ Tiến trình lên lớp:
a) ổn định tổ chức lớp:
b) Kiểm tra bài cũ:
*) Câu hỏi: Phân tích cách triển khai luận cứ 1 (Nguy cơ chiến tranh hạt nhân trong văn bản
“Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình” của Mác-Két?
->NT: So sánh (Thanh gơm Đa-mô-clét và dịch hạch)
=> Đó là 1 nguy cơ ghê gớm đang tiềm ẩn đè nặng lên chúng ta, đang đe dọa đến sự sốngcủa nhân loại
c) Bài mới:
* Lời vào bài: Nh vậy, ở tiết học trớc cô trò ta đang dừng lại ở việc tìm hiểu luận điểm 1 của văn bản “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình” Vậy các luận cứ tiếp theo tác gải triển khai có
gì đặc biệt so với luận cứ 1
Tiết 6&7 Bài 2 Ngày dạy:
25/8/2008
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
( G.G MÁC KÉT)I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chính trị xã hội.
Trang 273 Thái độ: Giáo dục thái độ yêu chuộng hòa bình, chống chiến tranh hạt nhân.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Em hiểu thế nào về vẻ đẹp
phong cách HCM?
- Em sẽ học tập, vận dụng điều gì từ
phong cách đó của Bác?
3 Bài mới:
GV: Theo dõi đoạn văn nói về các
chi phí trong cuộc chạy đua chiến
tranh hạt nhân, cho biết:
- Hỏi: Những chứng cớ nào được
đưa ra để nói về cuộc chạy đua
chiến tranh hạt nhân trong lĩnh vực
quân sự?
Hỏi: cho HS thảo luận: chứng cứ
được đưa ra để nói về cuộc chạy
đua chiến tranh hạt nhân có gì
đặc biệt? (nghệ thuật thể hiện) tác
dụng gì?
- Nhấn mạnh: Chiến tranh hạt
nhân là cực kỳ phi lý vì tốn kém
nhất, vô nhân đạo nhất.
- GV: Phần văn bản tiếp theo
- Báo cáo sĩ số lớp
- Trả lời
- Chi phí hàng trăm tỉ đô la để tạo máy bay ném bom chiến lược, tên lửa vượt đại châu, tàu sân bay, tên lửa MX, tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân…
- Chứng cứ cụ thể, xác thực: 100
tỉ đô- la, 100 máy bay ném bom chiến lược B-1B, 7000 tên lửa vượt đại châu, 10 chiếc tàu sân bay, 149 tên lửa MX…
- Thảo luận nhóm, trả lời
- Dùng so sánh đối lập: Một bên chi phí nhằm tạo ra sức mạnh huỷ diệt tương đương với một bên dùng chi phí đó để cứu hàng trăm triệu trẻ em nghèo khổ, hàng tỉ người được phòng bệnh, hàng trăm triệu người thiêu dinh dưỡng.
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân.
- Nêu bật sự vô nhân đạo.
- Gợi cảm xúc mỉa mai, châm biếm ở người đọc.
- Trái đất là thứ thiêng liêng cao
cả, đáng được chúng ta yêu quý, trân trọng, không được xâm phạm, huỷ hoại trái đất
II TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất:
2 Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém:
-> Cuộc chạy đua vũtrang chuẩn bị cho chiéntranh hạt nhân quá tốnkém đã làm mất đi khảnăng để con ngời đợcsống tốt đẹp hơn
Trang 28được tạo bằng 3 đoạn văn, mỗi
đoạn đều nói đến 2 chữ Trái đất.
- Hỏi: Theo em, tác giả có cảm
nghĩ gì khi liên tục nhắc lại danh
từ Trái đất trong phần này?
- Hỏi: Quá trình sống trên trái đất
đã được tác giả hình dung như thế
nào?
- GV: Các số liệu khoa học được
làm sinh động bằng các hình ảnh
- Hỏi: Em hiểu gì về sự sống trái
đất từ hình dung đó của tác giả?
- Hỏi: Em hiểu thế nào về lời bình
luận của tác giả ở văn bản:
“Trong thời đại hoàng kim này
của khoa học…trở lại điểm xuất
phát của nó”.
- GV: Phần cuối văn bản có 2 đoạn
văn Một đoạn nói về việc chúng ta
chống chiến tranh hạt nhân, một
đoạn là thái độ của tác giả về việc
này (Đọc lại đoạn 1)
- Hỏi: Em hiểu thế nào là bản
đồng ca của những người đòi hỏi
1 thế giới không có vũ khí và 1
cuộc sống hoà bình công bằng?
- Hỏi: Theo em, cuối văn bản, tác
giả đưa ra ý tưởng về việc mở ra
+ Chiến tranh hạt nhân là cực
kỳ phi lý, ngu ngốc, đáng xấu
hổ, là đi ngược lại với lý trí…
- Đó là tiếng nói công luận thế giới chống chiến tranh, là tiếng nói yêu chuộng hoà bình của nhân dân thế giới
- Thông điệp về cuộc sống đã từng tồn tại nơi trái đất để cho nhân loại tương lai biết rằng
sự sống đã từng tồn tại ở đây,
bị chi phối bởi đau khổ và bất công nhưng cũng đã từng biết hình dung ra hạnh phúc.
- Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng vũ khí hạt nhân, cho
ở mọi thời đại, người ta đều biết đến những tên thủ phạm
đã gây ra những lo sợ, đau khổ…nhân danh lợi ích ti tiện nào, cuộc sống đã bị xoá bỏ khỏi vũ trụ này.
- Bộc lộ suy nghĩ
- Quan tâm sâu sắc đến vấn đề
3 Chiến tranh hạt nhân là hành động đi ngược lại lý trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:
=> Hiểm họa chiến tranhhạt nhân là vô cùng tolớn ở tính chất phản tựnhiên phản tiến hóa củanó
Trang 29- Hỏi: Em hiểu gì về tác giả từ
những ý tưởng đó?
- Hỏi: Theo em, vì sao văn bản
được đặt tên là “Đấu tranh cho
một thế giới HB”?
- Hỏi: Trách nhiệm của mỗi người
trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân
là gì? (ghi)
4 Củng cố:
- Hỏi: Nhận xét gì về nghệ thuật
của bài văn?
- GV: chốt lại nội dung kiến thức →
Hướng học sinh vào ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học, nắm nội dung bài.
- Chuẩn bị: Tuyên bố thế giới về
sự sống còn, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em:
vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng, căm phẩn cao độ.
- Yêu chuộng cuộc sống hoà bình trên trái đất.
- Trao đổi, trả lời
Bài viết không những chỉ rõ mối đe dọa hạt nhân mà còn nhấn mạnh vào nhiệm vụ đấu tranh để ngăn chặn nguy cơ ấy.
- HS dựa vào nội dung ghi nhớ phát biểu.
- HS đọc.
- Đọc ghi nhớ SGK
- Tự bộc lộ
4 Đoàn kết để ngăn chặnchiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình
=> Kêu gọi toàn nhânloại đấu tranh ngăn chặnchiến tranh hạt nhân cho
1 thế giới hòa bình
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ SGK (Trang 21)
Trang 30Các phương châm hội thoại
1/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
-Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức phơng châm lịch sự
-Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
2/ Chuẩn bị:
a) Giáo viên: Bài soạn giảng
b) Học sinh: Làm bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới; sách vở đồ dùng học tập
3/ Phơng pháp: Quy nạp, vấn đáp học sinh, thảo luận nhóm
4/ Tiến trình lên lớp:
a) ổn định tổ choc lớp:
b) Kiểm tra bài cũ:
*)Câu hỏi: Thế nào là phơng châm về lợng? Dựa vào phơng châm về lợng hãy phântích lỗi trong câu sau:
- Trâu là 1 loại gia súc nuôi ở nhà
- GV đa ra câu thành ngữ: “Ông
nói gà, bà nói vịt”
* Em hiểu gì về câu thành ngữ
trên? “gà và vịt” ở đây có gì khác
nhau?
* Nếu xuất hiện trong các tình
huống hội thoại nh vậy thì hậu
HS đọc VD
- Gà và vịt -> đều thuộc giacầm Song mỗi loại lại cónhững đặc điểm khác nhau
Trang 31
quả của nó sẽ ntn?
* Qua đó em rút ra đợc bài học gì
trong giao tiếp?
- GV: Đây ngời ta gọi là phơng
châm quan hệ
* Vậy, em hiểu thế nào là phơng
châm quan hệ?
- GV chuyển ý: Trong giao tiêp
ngời ta còn phải tuân thủ phơng
châm nào nữa?
- GV đa ra 2 thành ngữ
* Hai câu thành ngữ trên dùng để
chỉ những cách nói ntn?
* trong giao tiếp những trờng hợp
này sẽ dẫn đến hậu quả ntn?
+ Khi nói năng dài dòng, ngời
nghe cảm thấy ntn?
+Khi gặp ngời nói năng ấp úng,
không dành mạch, thoát ý, ngời
nghe sẽ có phản ứng ntn?
?Tử những hậu quả của các cách
nói trên ta có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
- GV: Bài học này là nội dung
phơng châm cách thức
* Từ đó em hiểu phơng châm
cách thức là gì?
- GV chuyển ý:
Ông nói 1 đằng bà nói 1 nẻo
Mỗi ngời nói về 1 đề tàikhác nhau
- Hậu quả: Ngời nói và ngờinghe không hiểu nhau
HS nêu khái niệm
HS đọc ghi nhớ 1 21)
+ Ngời nghe dễ bị ức chếkhông có thiện cảm với ngờinói
2) Nhận xét:
- Cần nói ngắn gọn, rànhmạch
- Tránh nói mơ hồ
Trang 32* Nhân vật trong truyện là những
- GV: Và đây là ngời giao tiếp đã
tuân thủ phơng châm lịch sự Vậy
em hiểu phơng châm này ntn cho
đầy đủ?
- GV chuyển ý: Để khắc sâu hơn
phần lý thuyết, cô trò ta vào làm
1 số bài tập
* Qua những câu tục ngữ, ca dao
đó, cha ông khuyên dạy chúng ta
- Vì: Cả 2 đều nhận đợc sựchân thành và tôn trọng củanhau
HS tự rút ra bài học
- Phơng châm lịch sự: Khigiao tiếp, cần tế nhị và tôntrọng ngời khác
c) “ Kim vàng ao nỡ uốn câu, Ngời khôn ai nỡ nói nhaunặng lời”
=> Lời khuyên cha ông :
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ
Trang 33ca dao có nội dung tơng tự?
* Trong các phép tu từ vựng đã
học, phép tu từ nào có liên quan
trực tiếp tới phơng châm lịch sự?
?Lấy VD minh họa?
*Yêu cầu của BT3 là gì?
- GV treo bảng phụ
* Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ
cách nói liên quan đến phơng
châm hội thoại nào?
* Xác định yêu cầu của BT4?
* Vì sao ngời nói đôi khi phải
- HS trả lời miệng cá nhân
- HS trả lời miệng cá nhân
- HS lấy VD
- HS nêu yêu cầu và đọc BT
- HS lên bảng điền vào bảng
khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sựvới ngời đối thoại
*) Những câu ca dao tục ngữ
có nội dung tơng tự:
- Một điều nhịn là chín điềulành
- Chim khôn nói tiếng…
II/ Bài tập 2:
- Phép tu từ có liên quan đếnphơng châm lịch sự là: Nóigiảm, nói tránh
- VD:
+ Cháu cũng chẳng đến nỗiđen lắm.( Thực ra cháu rấtđen)
+ Bạn hát cũng không đến nỗinào!( Nghĩa là cha hát hay).III/ Bài tập 3:
a) Nói mát-> pc lịch sự
b) Nói hót-> pc cách thức c)Nói móc-> pc cách thức d) Nói leo-> pc cách thức e) Nói ra đầu ra đũa-> pc lịchsự
IV/Bài tập 4:(sgk- 23) a)Khi ngời nói muốn hỏi 1vấn đề nào đó không thuộc
đề tài đang trao đổi( phơngchâm quan hệ)
b)Khi ngời nói muốn ngầmxin lỗi trớc ngời nghe vềnhững điều mình sắp nói( pclịch sự)
c)Khi ngời nói muốn nhắcnhở ngời nghe phải tôn trọng (
pc lịch sự)
V/ Bài tập 5:
( HS làm ở nhà)
Trang 34phụ( Mỗi hs điền 1 ô trống),đồng thời chỉ ra từ mình điền
có liên quan đến phơngchâm hội thoại nào
- HS tổ khác nhận xét, bổsung
- Chuẩn bị cho bài: Các phơng châm hội thoại” (tiếp theo)
4/ Rút kinh nghiệm bài dạy:
-Ngày soạn: tuần:2
Ngày giảng: tiết:9
Sử dụng yếu tố miêu tả
Trang 35trong văn bản thuyết minh1/Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thìvăn bản mới hay
-Rèn luyện ki năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2/Chuẩn bị:
a)Giáo viên: bài soạn giảng; bảng phụ
b)Học sinh: nghiên cứu trớc bài: “ sử dụngyếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
3/Phơng pháp: Gợi mở, quy nạp
4/Tiến trình bài dạy:
a) ổn định tổ chức lớp:
- Lớp: - Sĩ số: - Vắng:
b) kiểm tra bài cũ:
*)Câu hỏi: Văn bản thuyết minh là gì? Để cho văn bản thuyết minh trở nên sinh động,ngời tạo lập phải chú ý điều gì?
*)TT Trả lời:
- Văn bản thuyết minh: ( học sinh nêu khái niệm )
- Để cho văn bản thuyết minh trở nên sinh động, hấp dẫn ngời ta áp dụng thêm một
số biện pháp miêu tả nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ,nhân hóa hoặc các hìmh thức
vè, diên ca
c)Bài mới
* LVB: Một số yếu tố khác làm cho văn bản khong kém phần sinh động, hấp dẫn, đó
là yếu tố miêu tả đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh, vậy ngời ta sử dụng yếu tố này ntn?
- Giáo viên cho học
+)Thái độ đúng đắn của con ngờitrong việc nuôi trồng, chăm sóc
sử dụng có hiêu quả các giá trịcủa cây chuối
Trang 36* Dựa vào văn bản hãy
xác định những câu
thuyết minh về cây
chuối?
* Trong văn bản có câu
văn miêu tả cây chuối
+) Cây chuối rất a nớc vô tận
+) Ngời phụ nữ nào hoa quả!
+) Quả chuối là một món ăn ngon
+) Nào chuối hơng hấp dẫn
+) Mỗi cây chuối đều cho mộtbuồng chuối
+) Có buồng chuối trăm quả
nghin quả
+) Quả chuối ăn không chỉ mịnmàng
+) Nếu chuối chín hằng ngày
+) Chuối xanh nấu với đợc
ra vòm lá xanh mớt,
+) Chuối xanh có vị chát món gỏi
-> Tác dụng: Làm cho cây chuối
đ-ợc nổi bật gây ấn tợng
- Học sinh bổ xung miệng, cá nhân
- Học sinh nhận xét và tập hợp theonhóm, theo từng đặc điểm
-> Có thể là:
- Bổ xung thuyết minh cấu tạo:
+) Phân loại chuối:
) Chuối tây: Thân cao, màutrắng, quả ngắn
) Chuối hột: Thân cao, màu tímsẫm, quả ngắn, trong ruột cóhột
+) Cấu tạo các bộ phận:
) Thân chuối: Gồm nhiều lớp bẹ,xếp lại với nhau bóc phơi khôlàm sợi
*Thuyết minh:
* Miêu tả:
Trang 37* Những câu văn miêu
tả này có tác dụng gì
trong văn bản?
* Theo yêu cầu chung
của văn bản thuyết
minh, bài này có thể bổ
xung những gì?
- Giáo viên gợi ý:
* Nêú muốn cho ngời
đọc thấy rõ đợc cây
chuối em sẽ nói ntn?
Nếu cho ngời đọc có
ấn tợng hơn với cây
chuối, em sẽ đa yếu tố
bổ xung nào vào văn
) Hoa chuối: màu hồng nhiều lớp
bẹ, có thể xào ăn, lam nộm
) Gốc có củ và dễ
-) Bổ sung miêu tả:
) Thân tròn, mọng nớc, nhẵnbóng
) Tàu lá xanh dờn, bay xào xạctrong gió
) Hoa chuối ăn sống, xào, làmnộm
) Quả ch
tây chín: Thái mỏng tẩm bột ránbánh chuối
) Lá chuối gói bánh:giò
N3: Tổ 3 – Phần miêu tả quả chuối
N4:Tổ 4 –Theo dõi, nhận xét bàilàm của các nhóm trên
* Thuyết minh: Cấu tạo của câychuối:
Trang 38* Nh vậy, khi đa yếu tố
miêu tả vao văn bản
thuyết minh nó có tác
dụng gì?
- Gv chuyển ý: Để khắc
sâu hơn phần lí thuyết
cô trò ta vào làm bài
tập
- Gv cho học sinh họat
động nhóm
* Bổ sung yếu tố miêu
tả vào các chi tiết
thuyết minh đã cho sẵn?
- Hs xung phong trả lời miệng đồngthời gạch chân yếu tố miêu tả trênbảng phụ
nên sing động, hấp dẫn, đối tợngđợc nổi bật, gây ấn tợng
*)Ghi nhớ:( sgk-25)
II/ Luyện tập (18’) 1)Bài tập 1:
* Bổ sung yếu tố miêu tả:
- Thân cây chuối có hình dánggiống nh cái trụ cột tròn, nhẵnbóng và mọng nớc
- Lá chuối tơi có màu xanh mớtđung đa theo gió nh vẫy chàoem…
- Lá chuối khô có màu vàng sậm,bay xào xạc trong gió
- Quả chuối dài khoảng 12cm khichín nó chuyển từ màu xanh sangvàng thạt ngon mắt
- Nõn chuối xanh mớt giống nhbức th còn cuộn
Trang 39đa ra phơng án đúng.
- Gv nêu yêu cầu của
bài tập
* Chỉ ra những câu
miêu tả trong văn bản “
Trò chơi ngày xuân”?
- Giáo viên đa ra bảng
- Hoàn thiện bài tập đã chữa và làm trên lớp vào vở
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập: “ Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh ”
5/ Rút kinh nghiệm bài dạy:
Ngày soạn: tuần: 2
Ngày giảng: tiết:10
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
1/Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 402/Chuẩn bị:
a)Giáo viên: bài soạn giảng
b)Học sinh:
- Ôn lại kiến thức sử dụng yêú tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị bài tập trong sách giáo khoa
3/ Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, phân tích - khái quát - tổng hợp.
4/ Tiến trình bài dạy:
a)ổn định tổ chức lớp:
- Lớp: - Sĩ số: - Vắng:
b)Kiểm tra bài cũ:
( Giáo viên lồng kiểm tra kiến thức học sinh trong bài mới)c)Bài mới
*LVB: Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động và hấp dẫn, đặc biệt làlàm nổi bật đối ợng thuyết minh thì ngời tạo lập văn bản phải chú ý điều gì? ( đa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh) Yếu tố miêu tả này chính là nội dung chính của tiết luyện tập các em sẽ học hôm nay
- Gv vừa đọc đề, vừa ghi
muốn trình bày con trâu
trong đời sống làng quê
thuyết đó, hãy lập dàn bài
cho đề bài trên?
? Theo em ở đề bài này,
- Mở bài: Giới thiệu đối tợngđựoc thuyết minh
- Thân bài: Triển khai nộidung của đề bài cho
- Kết bài: Khái quát, tổng kếtvấn đề
HS trả lời miệng cá nhân
* Đề bài: Hãy thuyết minh “Con trâu
ở làng quê VN”
I/ Tìm hiểu đề:
1) Thể loại: Thuyết minh
2) Nội dung yêu cầu:
Vai trò, vị trí của con trâu trong đờisống của ngời nông dân VN
II/ Lập dàn ý:
1) Mở bài:
- Giới thiệu về con trâu ở làng quêVN