- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí và ứng dụng của glucozơ.. Hoạt động 3: _Dựa vào cấu tạo của glucozơ dự đoán tính chất hóa học của glucozơ.. _Glucozơ có nhiều ứng dụng
Trang 1Chương 2: CACBOHIĐRAT
Bài 5:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Lớp dạy :
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
- Hs biết khái niệm, phân loại cacbohidrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí và ứng dụng của glucozơ
- Hs hiểu t/c hh của glucozơ: t/c ancol đa chức, t/c andehit, pư len men rượu
2 Về kỹ năng:
- Viết được CTCT dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ
- Dự đoán t/c hh của glucozơ và fructozơ
- Viết phương trình hóa học chứng minh t/c hh
- Phân biệt dd glucozơ với glixerol, tính khối lượng glucozơ trong pư
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án.
2 Học sinh: Xem trước bài học.
3 Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, trực quan
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định lớp,
vào bài
_Trong cuộc sống ta thường
sử dụng thực phẩm như, gạo,
khoai, đường,… sử dụng
giấy, vải sợi,…Những chất
này gọi chung là hợp chất
cacbohidrat
_Cacbohidrat là gì? Có mấy
loại?
Hoạt động 2:
_Nêu t/c vật lí của glucozơ?
Trạng thái tự nhiên?
_ Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là C n (H 2 O) m
_Có 3 loại:
+Monosaccarit (đường đơn) +Đisaccarit (đường đôi) +Polisaccarit (đường đa)
_Glucozơ là chất kết tinh không màu nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150o (dạng β), dễ tan trong nước, có vị ngọt
_Glucozơ có trong hầu hết các
bộ phận của cây như lá, hoa, rễ,
… và nhất là trong quả chín (quả nho chín)
* Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là C n (H 2 O) m
* Phân loại:
_Monosaccarit (đường đơn) VD: glucozơ, fructozơ C6H12O6
_Đisaccarit (đường đôi) VD: saccarozơ và matozo C12H22O11
_Polisaccarit (đường đa) VD: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
_Glucozơ là chất kết tinh không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150o (dạng β)
_Dễ tan trong nước, có vị ngọt _Glucozơ có trong hầu hết các
bộ phận của cây như lá, hoa, rễ,
… và nhất là trong quả chín (quả
Trang 2_Nghiên cứu SGK cho biết
thực nghiệm xác định công
thức cấu tạo glucozơ?
_TB: Trong thực tế glucozơ
tồn tại ở 2 dạng mạch vòng α
– glucozơ và β – glucozơ
Hoạt động 3:
_Dựa vào cấu tạo của
glucozơ dự đoán tính chất
hóa học của glucozơ Nêu và
viết phương trình hh chứng
minh
_Thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ:
+ Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan => glucozơ có 6C
+ Glucozơ có pư tráng bạc, khi t/d với brom tạo thành axit gluconic => glucozơ có nhóm CHO
+ Glucozơ pứ với Cu(OH)2 tạo thành dd có màu xanh lam.=>
glucozơ có nhiều nhóm OH nằm cạnh nhau
+ Glucozơ tạo este chứa 5 góc
CH3OO => glucozơ có 5 nhóm OH
_Vậy glucozơ là hợp chất tạp chức
_ Glucozơ có t/c của andehit và ancol đa chức:
* Tính chất ancol đa chức:
+ T/d với dd Cu(OH) 2
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → 2H2O + (C6H11O6)2Cu
dd xanh lam
+ Phản ứng tạo este 5 chức.
* T/c andehit:
+ T/d với AgNO 3 /NH 3
CH2OH[CHOH]4CHO + H2O + 2AgNO3 + 3NH3
o t
→
2Ag↓+2NH4NO3
+CH2[CHOH]4COONH4
+ T/d với dd Cu(OH) 2
CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →t o
Cu2O↓ + 3H2O
nho chín)
II Cấu tạo phân tử:
_Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của andehit
và ancol 5 chức
_CTPT: C6H12O6
_CTCT: dạng mạch hở
CH2OH[CHOH]4CHO _Các dữ kiện thực nghiệm chứng minh CTCT của glucozơ: + Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan => glucozơ có 6C + Glucozơ có pư tráng bạc, khi t/d với brom tạo thành axit gluconic => glucozơ có nhóm CHO
+ Glucozơ pứ với Cu(OH)2 tạo thành dd có màu xanh lam.=> glucozơ có nhiều nhóm OH nằm cạnh nhau
+ Glucozơ tạo este chứa 5 góc
CH3OO => glucozơ có 5 nhóm OH
*Chú ý: Trong thực tế glucozơ
tồn tại ở 2 dạng mạch vòng α – glucozơ và β – glucozơ
III Tính chất hóa học:
_Glucozơ có t/c của andehit và ancol đa chức
1/ Tính chất ancol đa chức:
a/ T/d với dd Cu(OH) 2
_Ở nhiệt độ thường, glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dd phức
đồng – glucozơ có màu xanh lam.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → 2H2O + (C6H11O6)2Cu
b/ Pứ tạo este:
_Khi t/d với anhidit axetic (CH3COO)2O có mặt xúc tát piridin, glucozơ có thể tạo este
có 5 gốc axetat :
C6H7O(OCOCH3)5
2/ Tính chất của andehit:
Trang 3* Lưu ý: Phản ứng với
Cu(OH)2 cho ra dung dịch
phức màu xanh lam ở điều
kiện nhiệt độ thường, thể
hiện tính chất ancol đa chức
Phản ứng với dd Cu(OH)2
cho ra kết tủa đỏ gạch Cu2O
ở đ/k nhiệt độ cao và môi
trường bazo
Hoạt động 5:
_Nêu cách điều chế glucozơ
trong CN?
_Nêu ứng dụng của glucozơ?
Hoạt động 6:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
nội dung chính của bài
+HOCH2[CHOH]COONa + T/d với H 2 CH2OH[CHOH]4CHO + H2 , o t Ni → CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol) * Phản ứng lên men: C6H12O6 30 35o enzim C − → 2C2H5OH + 2CO2 _Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác HCl loãng _Glucozơ có nhiều ứng dụng trong c/s: trong cơ thể sinh vật, trong y học, công nghiệp… - Học sinh nhắc lại nội dung chính của bài a/ oxi hóa glucozơ bằng dd AgNO 3 trong amoniac (pư tráng bạc) CH2OH[CHOH]4CHO + H2O + 2AgNO3 + 3NH3 o t → 2Ag↓ + 2NH4NO3 + CH2[CHOH]4COONH4 b/ oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH) 2 : CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2+NaOH→t o Cu2O↓ +3H2O+HOCH2[CHOH]COONa c/ khử glucozơ bằng hidro: CH2OH[CHOH]4CHO + H2 , o t Ni → CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol) 3/ Pư lên men: C6H12O6 30 35o enzim C − → 2C2H5OH + 2CO2 IV Điều chế và ứng dụng 1/ Điều chế: Trong CN, glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl loãng hoặc enzin _Thủy phân xenlulozơ nhờ xúc tác HCl loãng (C6H10O5)n + nH2O →t H o, + nC6H12O6 2/ Ứng dụng: SGK IV DẶN DÒ: - Xem trước phần còn lại - Làm bài tập trong SGK và SBT V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Bài 5:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Lớp dạy :
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
- Hs biết khái niệm, phân loại cacbohidrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí và ứng dụng của glucozơ
- Hs hiểu t/c hh của glucozơ: t/c ancol đa chức, t/c andehit, pư len men rượu
2 Về kỹ năng:
- Viết được CTCT dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ
- Dự đoán t/c hh của glucozơ và fructozơ
- Viết phương trình hóa học chứng minh t/c hh
- Phân biệt dd glucozơ với glixerol, tính khối lượng glucozơ trong pư
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án.
2 Học sinh: Xem trước bài học.
3 Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, trực quan
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Viết công thức cấu tạo và tính
chất hóa học của glucozơ Viết
phương trình phản ứng hóa học
minh họa?
- Lên bảng trả lời
Hoạt động 2:
_Một đồng phân quan trong của
glucozơ là fructozơ, hãy nêu
tính chất vật lí và trạng thái tự
nhiên của fructozơ
_Nêu công thức cấu tạo của
fructozơ từ đó nêu tính chất hóa
học của fructozơ?
_Fructozơ là chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt và mật ong
_Fructozơ có công thức dạng mạch hở:
CH2OH[CHOH]3COCH2OH
_Trong CTCT của fructozơ có
5 nhóm OH nên có tính chất tương tự như glucozơ t/d với dd
V Fructozơ:
_Đồng phân của glucozơ là fructozơ Là chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt và mật ong
_Fructozơ có công thức dạng mạch hở:
CH2OH[CHOH]3COCH2OH _Tương tự glucozơ, fructozơ t/d với Cu(OH)2 tạo dd phức màu xanh lam (C6H12O6)2Cu, t/d với H2 tạo poliancol
Trang 5TB: Để phân biệt glucozơ và
fructozơ ta sử dụng dd Br2,
glucozơ làm dd Br2 mất màu
Hoạt động 3: Củng cố
_Phiếu học tập:
1 Cho các dung dịch sau:
glucozơ, glixerol, fomanđehit,
etanol Dùng thuốc thử nào sau
đây để phân biệt cả 4 dd trên:
A Cu(OH)2
B Na kim loại
C Dung dịch AgNO3/NH3
D Nước brom
2 Dùng chất nào sau đây để
phân biệt glucozơ với dd
fructozơ?
A Cu(OH)2
B Na kim loại
C Dung dịch AgNO3/NH3
D Nước brom
3 Dùng chất nào sau đây để
phân biệt glucozơ với dd
glixerol?
A Cu(OH)2
B Na kim loại
C Dung dịch AgNO3/NH3
D Quì tím
Cu(OH)2 cho ra dd phức màu xanh lam Fructozơ không có nhóm CHO nhưng tham gia phản ứng tráng bạc được do trong môi trường OH có sự chuyển hóa fructozơ sang glucozơ
Fructozơ ¬ OH−→ Glucozơ
_Fructozơ không có nhóm CHO nhưng vẫn tham gia được
pứ tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O màu đỏ gạch Nguyên nhân là do khi đun nóng trong mt kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau:
Fructozơ ¬ OH−→ Glucozơ
IV DẶN DÒ:
- Xem trước phần còn lại
- Làm bài tập trong SGK và SBT
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Bài 6:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Lớp dạy :
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
_ HS biết CTPT, đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí, t/c hh saccarozơ và qui trình sx đường
_ HS hiểu t/c hh của tinh bột và xenlulozơ
_Ứng dụng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
2 Về kỹ năng:
_ So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
_ Viết PTHH minh họa tính chất hóa học
_Giải được bài tập liên quan, tính khối lượng glucozơ thu được khi thủy phân các chất theo hiệu suất phản ứng
3 Về thái độ:
_ Nhận thức được giá trị thực tiễn các chất trong đời sống, ham học hóa
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: -Giáo án,
2 Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.
3 Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề
- Sự dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
_Nêu thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ? Nêu cách nhận biết glucozơ, glixerol, và andehit axetic?
_Những thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ:
+ Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan => glucozơ có 6C
+ Glucozơ có pư tráng bạc, khi t/d với brom tạo thành axit gluconic => glucozơ có nhóm CHO
+ Glucozơ pứ với Cu(OH)2 tạo thành dd có màu xanh lam.=> glucozơ có nhiều nhóm OH nằm cạnh nhau
+ Glucozơ tạo este chứa 5 góc CH3OO => glucozơ có 5 nhóm OH
_ Nhận biết các chất:
Glucozơ Glixerol Anđehit axetic
Trang 7Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 2:
Lí tính: tổ chức
HS quan sát và nêu nội
dung cơ bản
Phát vấn:
Cấu trúc:
- Cơ sở nào cấu trúc?
- Góp ý: Thí nghiệm
saccarozơ không có nhóm -
CHO
Yêu cầu HS làm thí nghiệm
Nhận xét
Viết PTHH
Phỏng vấn các nhóm về:
- Hiện tượng:
- Liên hệ thực tiễn?
Tổ chức HS thảo luận:
- Sử dụng tranh ảnh minh
họa
- Quy trình lò nấu đường
ngoài thực tế?
GV kết luận.
Hoạt động 2:
Phát vấn HS nêu tính
chất vật lí?
- Hồ tinh bột có ý nghĩa?
- Ăn khoai, bắp, nếp chưa
nấu ? Giải thích vì sao?
Đặt vấn đề: Tinh bột và
saccarozơ có cấu trúc như
nhau?
Mở rộng liên hệ: tinh bột
trong gạo, nếp, khoai, sắn có
cấu trúc khác nhau sử dụng
Hoạt động 3:
Nêu vấn đề: Hóa tính
- Quan sát, tìm hiểu SGK
Nêu lí tính và trạng thái tự nhiên
- Nghiên cứu SGK Ghi CTCT lên bảng
Giải thích
- Cả lớp nhận xét kết luận
*Chia 4 nhóm:
- Thí nghiệm: saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2?
+ Cu(OH)2 dd xanh lam (đồng saccarat)
+ Quá trình hấp thụ saccarozơ vào cơ thể do xúc tác enzim
- 4 nhóm trên lớp nêu quy trình sản xuất đường mía (SGK/28)
- Quan sát kết hợp thực tế:
gạo, ngô, khoai…
Nêu tính chất vật lí Liên hệ
sự tiêu hóa tinh bột của cơ thể
Dựa vào tính chất giải thích
- Nghiên cứu, tự so sánh nhận định cấu trúc (Mô hình
2, 4 SGK/30)
- Tìm những VD thực tiễn hàng ngày có liên quan đến tinh bột và trao đổi chất
- HS tập trung nghiên cứu
I SACCAROZƠ.
1/ Tính chất vật lí:
Rắn, kết tinh, không màu,
vị ngọt, nóng chảy 1850C
2/ Cấu trúc phân tử:
(SGK trang 37) Đisaccarit gồm gốc Glucozơ kết hợp gốc Fructozơ qua nguyên tử oxy
3/ Tính chất hóa học:
Tác dụng Cu(OH)2 và thủy phân (SGK/28)
2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + H2O
2C12H22O11 + H2O C6H12O6 +
C6H12O6 (glucozơ) (fructozơ)
4/ Sản xuất và ứng dụng:
(SGK trang 28, 29)
II Tinh bột.
1/ Tính chất vật lí:
Rắn, vô định hình, không tan trong nước Nóng tạo dd keo gọi là hồ tinh bột
2/ Cấu trúc phân tử:
(H2.4/30) Tinh bột có cấu trúc phân tử dạng polime có mắc xích glucozơ liên kết với nhau theo 2 dạng:
- Amilozơ: (H2.4a)
- Amilopectin: (H2.4b)
3/ Tính chất hóa học.
Trang 8của tinh bột?
Lưu ý HS: điều kiện xảy ra
phản ứng Từ đó liên hệ thực tế
Tổ chức HS làm thí
nghiệm hồ tinh bột + dd I2
Phát vấn: Tinh bột có ý
nghĩa gì đối với con người
(có thể sử dụng phương pháp
thí nghiệm để tổ chức cho HS
hoạt động)
Hoạt động 4: Nêu vấn đề.
- Kể các nguồn xenlulo
trong tự nhiên
- Nhận xét lí tính?
Yêu cầu HS nghiên cứu
cấu trúc so sánh với tinh bột
và saccarozơ
- Nhấn mạnh tính suy luận
logic cho HS
Hoạt động 5: Tổ chức.
Thảo luận nhóm
- Vì sao có động vật ăn
được rơm, cỏ, cây như bò, trâu,
thỏ… (men xenlulaza)
GV liên hệ thực tiễn, yêu
cầu HS vận dụng
- Quần áo coton dễ mục
trong axit
- Con người sử dụng
xenlulozơ làm lương thực.?
……
Hoạt động 6:
Củng cố: BT 3, 4, 5 trang
34
SGK
- Nêu điều kiện để xảy ra phản ứng thủy phân H+, nhiệt
độ hay enzim (men trong cơ thể)
Làm thí nghiệm Cả lớp quan sát mô tả hiện tượng, giải thích kết luận
Tự độc lập liên hệ trả lời
- Nghiên cứu SGK bổ sung và hệ thống kết luận
Liên hệ thực tế: bông, đai, tre, nứa, vải coton, xác mía…
Từ đó nêu lí tính
Phải thấy được sự khác nhau về cấu trúc vì tính chất khác nhau
Chia nhóm nghiên cứu tính chất hóa học
- Viết PTHH
- Điều kiện để xảy ra phản ứng
HS cần vận dụng hóa tính vào hiện tượng đời sống để giải thích và có biện pháp bảo quản, sử dụng nguồn xenlulozơ khoa học và hiệu quả
HS độc lập suy nghĩ giải
a) Thủy phân:
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
b) Phản ứng màu với dung dịch I2.
Tinh bột + dd I2 xanh tím
Giải thích: do cấu tạo xoắn nhiều lỗ rỗng nên tinh bột đã hấp thụ Iot tạo màu xanh tím
III XENLULOZƠ
1/ Tính chất vật lý:
Trạng thái tự nhiên (SGK trang 32)
2/ Cấu trúc phân tử:
- Polisaccarit gồm nhiều gốc β - glucozơ
- Mạch rất dài, không phân nhánh
3/ Tính chất hóa học:
a) Thủy phân: Có H+, to;
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
b) Phản ứng với axit Nitric:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đđ) [C6H7O2(ONO2)3] + 3nH2O (Làm thuốc súng)
không khói
4/ Ứng dụng:
Học sinh tự nghiên cứu (SGK trang 33)
H + , t o
H + , t o
H2SO4đ, t o
Trang 9GV hướng dẫn, chỉnh cho
HS
BT, lên bảng theo hệ thống,
so sánh
IV DẶN DÒ:
- Xem trước bài mới.
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
Bài 6:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Lớp dạy :
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
_ HS biết CTPT, đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí, t/c hh saccarozơ và qui trình sx đường
_ HS hiểu t/c hh của tinh bột và xenlulozơ
_Ứng dụng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
2 Về kỹ năng:
_ So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
_ Viết PTHH minh họa tính chất hóa học
_Giải được bài tập liên quan, tính khối lượng glucozơ thu được khi thủy phân các chất theo hiệu suất phản ứng
3 Về thái độ:
_ Nhận thức được giá trị thực tiễn các chất trong đời sống, ham học hóa
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: -Giáo án,
2 Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.
3 Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề
- Sự dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về CTCT và tính chất hóa học của saccarozơ
và tinh bột?
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 2:
Nêu vấn đề.
- Kể các nguồn xenlulo
trong tự nhiên
- Nhận xét lí tính?
Yêu cầu HS nghiên cứu
cấu trúc so sánh với tinh bột
và saccarozơ
Nhấn mạnh tính suy luận logic
cho HS
Hoạt động 5: Tính chất
hóa học
Tổ chức: Thảo luận nhóm.
-Liên hệ thực tế: bông, đai, tre, nứa, vải coton, xác mía…
Từ đó nêu lí tính
Phải thấy được sự khác nhau về cấu trúc vì tính chất khác nhau
Chia nhóm nghiên cứu tính chất hóa học
- Viết PTHH
III XENLULOZƠ
1/ Tính chất vật lý:
Trạng thái tự nhiên (SGK trang 32)
2/ Cấu trúc phân tử:
- Polisaccarit gồm nhiều gốc β - glucozơ
- Mạch rất dài, không phân nhánh
3/ Tính chất hóa học:
a) Thủy phân: Có H+, to;