1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 12 chuong 2 hay

18 418 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cacbohidrat
Người hướng dẫn Trần Minh Trung, Giáo viên
Trường học Trường THCS & THPT Bình Phong Thạnh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 709 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí và ứng dụng của glucozơ.. Hoạt động 3: _Dựa vào cấu tạo của glucozơ dự đoán tính chất hóa học của glucozơ.. _Glucozơ có nhiều ứng dụng

Trang 1

Chương 2: CACBOHIĐRAT

Bài 5:

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp dạy :

I./ Mục đích yêu cầu:

1 Về kiến thức:

- Hs biết khái niệm, phân loại cacbohidrat

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí và ứng dụng của glucozơ

- Hs hiểu t/c hh của glucozơ: t/c ancol đa chức, t/c andehit, pư len men rượu

2 Về kỹ năng:

- Viết được CTCT dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ

- Dự đoán t/c hh của glucozơ và fructozơ

- Viết phương trình hóa học chứng minh t/c hh

- Phân biệt dd glucozơ với glixerol, tính khối lượng glucozơ trong pư

II./ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Giáo án.

2 Học sinh: Xem trước bài học.

3 Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, trực quan

III./ Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Ổn định lớp,

vào bài

_Trong cuộc sống ta thường

sử dụng thực phẩm như, gạo,

khoai, đường,… sử dụng

giấy, vải sợi,…Những chất

này gọi chung là hợp chất

cacbohidrat

_Cacbohidrat là gì? Có mấy

loại?

Hoạt động 2:

_Nêu t/c vật lí của glucozơ?

Trạng thái tự nhiên?

_ Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là C n (H 2 O) m

_Có 3 loại:

+Monosaccarit (đường đơn) +Đisaccarit (đường đôi) +Polisaccarit (đường đa)

_Glucozơ là chất kết tinh không màu nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150o (dạng β), dễ tan trong nước, có vị ngọt

_Glucozơ có trong hầu hết các

bộ phận của cây như lá, hoa, rễ,

… và nhất là trong quả chín (quả nho chín)

* Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là C n (H 2 O) m

* Phân loại:

_Monosaccarit (đường đơn) VD: glucozơ, fructozơ C6H12O6

_Đisaccarit (đường đôi) VD: saccarozơ và matozo C12H22O11

_Polisaccarit (đường đa) VD: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:

_Glucozơ là chất kết tinh không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150o (dạng β)

_Dễ tan trong nước, có vị ngọt _Glucozơ có trong hầu hết các

bộ phận của cây như lá, hoa, rễ,

… và nhất là trong quả chín (quả

Trang 2

_Nghiên cứu SGK cho biết

thực nghiệm xác định công

thức cấu tạo glucozơ?

_TB: Trong thực tế glucozơ

tồn tại ở 2 dạng mạch vòng α

– glucozơ và β – glucozơ

Hoạt động 3:

_Dựa vào cấu tạo của

glucozơ dự đoán tính chất

hóa học của glucozơ Nêu và

viết phương trình hh chứng

minh

_Thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ:

+ Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan => glucozơ có 6C

+ Glucozơ có pư tráng bạc, khi t/d với brom tạo thành axit gluconic => glucozơ có nhóm CHO

+ Glucozơ pứ với Cu(OH)2 tạo thành dd có màu xanh lam.=>

glucozơ có nhiều nhóm OH nằm cạnh nhau

+ Glucozơ tạo este chứa 5 góc

CH3OO => glucozơ có 5 nhóm OH

_Vậy glucozơ là hợp chất tạp chức

_ Glucozơ có t/c của andehit và ancol đa chức:

* Tính chất ancol đa chức:

+ T/d với dd Cu(OH) 2

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → 2H2O + (C6H11O6)2Cu

dd xanh lam

+ Phản ứng tạo este 5 chức.

* T/c andehit:

+ T/d với AgNO 3 /NH 3

CH2OH[CHOH]4CHO + H2O + 2AgNO3 + 3NH3

o t

→

2Ag↓+2NH4NO3

+CH2[CHOH]4COONH4

+ T/d với dd Cu(OH) 2

CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →t o

Cu2O↓ + 3H2O

nho chín)

II Cấu tạo phân tử:

_Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của andehit

và ancol 5 chức

_CTPT: C6H12O6

_CTCT: dạng mạch hở

CH2OH[CHOH]4CHO _Các dữ kiện thực nghiệm chứng minh CTCT của glucozơ: + Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan => glucozơ có 6C + Glucozơ có pư tráng bạc, khi t/d với brom tạo thành axit gluconic => glucozơ có nhóm CHO

+ Glucozơ pứ với Cu(OH)2 tạo thành dd có màu xanh lam.=> glucozơ có nhiều nhóm OH nằm cạnh nhau

+ Glucozơ tạo este chứa 5 góc

CH3OO => glucozơ có 5 nhóm OH

*Chú ý: Trong thực tế glucozơ

tồn tại ở 2 dạng mạch vòng α – glucozơ và β – glucozơ

III Tính chất hóa học:

_Glucozơ có t/c của andehit và ancol đa chức

1/ Tính chất ancol đa chức:

a/ T/d với dd Cu(OH) 2

_Ở nhiệt độ thường, glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dd phức

đồng – glucozơ có màu xanh lam.

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → 2H2O + (C6H11O6)2Cu

b/ Pứ tạo este:

_Khi t/d với anhidit axetic (CH3COO)2O có mặt xúc tát piridin, glucozơ có thể tạo este

có 5 gốc axetat :

C6H7O(OCOCH3)5

2/ Tính chất của andehit:

Trang 3

* Lưu ý: Phản ứng với

Cu(OH)2 cho ra dung dịch

phức màu xanh lam ở điều

kiện nhiệt độ thường, thể

hiện tính chất ancol đa chức

Phản ứng với dd Cu(OH)2

cho ra kết tủa đỏ gạch Cu2O

ở đ/k nhiệt độ cao và môi

trường bazo

Hoạt động 5:

_Nêu cách điều chế glucozơ

trong CN?

_Nêu ứng dụng của glucozơ?

Hoạt động 6:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

nội dung chính của bài

+HOCH2[CHOH]COONa + T/d với H 2 CH2OH[CHOH]4CHO + H2 , o t Ni  → CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol) * Phản ứng lên men: C6H12O6 30 35o enzim C −  → 2C2H5OH + 2CO2 _Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác HCl loãng _Glucozơ có nhiều ứng dụng trong c/s: trong cơ thể sinh vật, trong y học, công nghiệp… - Học sinh nhắc lại nội dung chính của bài a/ oxi hóa glucozơ bằng dd AgNO 3 trong amoniac (pư tráng bạc) CH2OH[CHOH]4CHO + H2O + 2AgNO3 + 3NH3 o t → 2Ag↓ + 2NH4NO3 + CH2[CHOH]4COONH4 b/ oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH) 2 : CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2+NaOH→t o Cu2O↓ +3H2O+HOCH2[CHOH]COONa c/ khử glucozơ bằng hidro: CH2OH[CHOH]4CHO + H2 , o t Ni  → CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol) 3/ Pư lên men: C6H12O6 30 35o enzim C −  → 2C2H5OH + 2CO2 IV Điều chế và ứng dụng 1/ Điều chế: Trong CN, glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl loãng hoặc enzin _Thủy phân xenlulozơ nhờ xúc tác HCl loãng (C6H10O5)n + nH2O →t H o, + nC6H12O6 2/ Ứng dụng: SGK IV DẶN DÒ: - Xem trước phần còn lại - Làm bài tập trong SGK và SBT V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Bài 5:

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp dạy :

I./ Mục đích yêu cầu:

1 Về kiến thức:

- Hs biết khái niệm, phân loại cacbohidrat

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí và ứng dụng của glucozơ

- Hs hiểu t/c hh của glucozơ: t/c ancol đa chức, t/c andehit, pư len men rượu

2 Về kỹ năng:

- Viết được CTCT dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ

- Dự đoán t/c hh của glucozơ và fructozơ

- Viết phương trình hóa học chứng minh t/c hh

- Phân biệt dd glucozơ với glixerol, tính khối lượng glucozơ trong pư

II./ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Giáo án.

2 Học sinh: Xem trước bài học.

3 Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, trực quan

III./ Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1:

Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Viết công thức cấu tạo và tính

chất hóa học của glucozơ Viết

phương trình phản ứng hóa học

minh họa?

- Lên bảng trả lời

Hoạt động 2:

_Một đồng phân quan trong của

glucozơ là fructozơ, hãy nêu

tính chất vật lí và trạng thái tự

nhiên của fructozơ

_Nêu công thức cấu tạo của

fructozơ từ đó nêu tính chất hóa

học của fructozơ?

_Fructozơ là chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt và mật ong

_Fructozơ có công thức dạng mạch hở:

CH2OH[CHOH]3COCH2OH

_Trong CTCT của fructozơ có

5 nhóm OH nên có tính chất tương tự như glucozơ t/d với dd

V Fructozơ:

_Đồng phân của glucozơ là fructozơ Là chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt và mật ong

_Fructozơ có công thức dạng mạch hở:

CH2OH[CHOH]3COCH2OH _Tương tự glucozơ, fructozơ t/d với Cu(OH)2 tạo dd phức màu xanh lam (C6H12O6)2Cu, t/d với H2 tạo poliancol

Trang 5

TB: Để phân biệt glucozơ và

fructozơ ta sử dụng dd Br2,

glucozơ làm dd Br2 mất màu

Hoạt động 3: Củng cố

_Phiếu học tập:

1 Cho các dung dịch sau:

glucozơ, glixerol, fomanđehit,

etanol Dùng thuốc thử nào sau

đây để phân biệt cả 4 dd trên:

A Cu(OH)2

B Na kim loại

C Dung dịch AgNO3/NH3

D Nước brom

2 Dùng chất nào sau đây để

phân biệt glucozơ với dd

fructozơ?

A Cu(OH)2

B Na kim loại

C Dung dịch AgNO3/NH3

D Nước brom

3 Dùng chất nào sau đây để

phân biệt glucozơ với dd

glixerol?

A Cu(OH)2

B Na kim loại

C Dung dịch AgNO3/NH3

D Quì tím

Cu(OH)2 cho ra dd phức màu xanh lam Fructozơ không có nhóm CHO nhưng tham gia phản ứng tráng bạc được do trong môi trường OH có sự chuyển hóa fructozơ sang glucozơ

Fructozơ ¬ OH−→ Glucozơ

_Fructozơ không có nhóm CHO nhưng vẫn tham gia được

pứ tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O màu đỏ gạch Nguyên nhân là do khi đun nóng trong mt kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau:

Fructozơ ¬ OH−→ Glucozơ

IV DẶN DÒ:

- Xem trước phần còn lại

- Làm bài tập trong SGK và SBT

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Bài 6:

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp dạy :

I./ Mục đích yêu cầu:

1 Về kiến thức:

_ HS biết CTPT, đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí, t/c hh saccarozơ và qui trình sx đường

_ HS hiểu t/c hh của tinh bột và xenlulozơ

_Ứng dụng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

2 Về kỹ năng:

_ So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

_ Viết PTHH minh họa tính chất hóa học

_Giải được bài tập liên quan, tính khối lượng glucozơ thu được khi thủy phân các chất theo hiệu suất phản ứng

3 Về thái độ:

_ Nhận thức được giá trị thực tiễn các chất trong đời sống, ham học hóa

II./ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: -Giáo án,

2 Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.

3 Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề

- Sự dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu

III./ Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

_Nêu thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ? Nêu cách nhận biết glucozơ, glixerol, và andehit axetic?

_Những thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ:

+ Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan => glucozơ có 6C

+ Glucozơ có pư tráng bạc, khi t/d với brom tạo thành axit gluconic => glucozơ có nhóm CHO

+ Glucozơ pứ với Cu(OH)2 tạo thành dd có màu xanh lam.=> glucozơ có nhiều nhóm OH nằm cạnh nhau

+ Glucozơ tạo este chứa 5 góc CH3OO => glucozơ có 5 nhóm OH

_ Nhận biết các chất:

Glucozơ Glixerol Anđehit axetic

Trang 7

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 2:

 Lí tính: tổ chức

HS quan sát và nêu nội

dung cơ bản

Phát vấn:

 Cấu trúc:

- Cơ sở nào  cấu trúc?

- Góp ý: Thí nghiệm 

saccarozơ không có nhóm -

CHO

 Yêu cầu HS làm thí nghiệm

Nhận xét

Viết PTHH

Phỏng vấn các nhóm về:

- Hiện tượng:

- Liên hệ thực tiễn?

 Tổ chức HS thảo luận:

- Sử dụng tranh ảnh minh

họa

- Quy trình lò nấu đường

ngoài thực tế?

GV kết luận.

 Hoạt động 2:

 Phát vấn  HS nêu tính

chất vật lí?

- Hồ tinh bột có ý nghĩa?

- Ăn khoai, bắp, nếp chưa

nấu  ? Giải thích vì sao?

 Đặt vấn đề: Tinh bột và

saccarozơ có cấu trúc như

nhau?

Mở rộng liên hệ: tinh bột

trong gạo, nếp, khoai, sắn có

cấu trúc khác nhau  sử dụng

 Hoạt động 3:

 Nêu vấn đề: Hóa tính

- Quan sát, tìm hiểu SGK

Nêu lí tính và trạng thái tự nhiên

- Nghiên cứu SGK  Ghi CTCT lên bảng

Giải thích

- Cả lớp nhận xét  kết luận

*Chia 4 nhóm:

- Thí nghiệm: saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2?

+ Cu(OH)2  dd xanh lam (đồng saccarat)

+ Quá trình hấp thụ saccarozơ vào cơ thể do xúc tác enzim

- 4 nhóm trên lớp nêu quy trình sản xuất đường mía (SGK/28)

- Quan sát kết hợp thực tế:

gạo, ngô, khoai…

Nêu tính chất vật lí Liên hệ

sự tiêu hóa tinh bột của cơ thể

Dựa vào tính chất giải thích

- Nghiên cứu, tự so sánh nhận định cấu trúc (Mô hình

2, 4 SGK/30)

- Tìm những VD thực tiễn hàng ngày có liên quan đến tinh bột và trao đổi chất

- HS tập trung nghiên cứu

I SACCAROZƠ.

1/ Tính chất vật lí:

Rắn, kết tinh, không màu,

vị ngọt, nóng chảy 1850C

2/ Cấu trúc phân tử:

(SGK trang 37) Đisaccarit gồm gốc Glucozơ kết hợp gốc Fructozơ qua nguyên tử oxy

3/ Tính chất hóa học:

Tác dụng Cu(OH)2 và thủy phân (SGK/28)

2C12H22O11 + Cu(OH)2  (C12H21O11)2Cu + H2O

2C12H22O11 + H2O  C6H12O6 +

C6H12O6 (glucozơ) (fructozơ)

4/ Sản xuất và ứng dụng:

(SGK trang 28, 29)

II Tinh bột.

1/ Tính chất vật lí:

Rắn, vô định hình, không tan trong nước Nóng  tạo dd keo gọi là hồ tinh bột

2/ Cấu trúc phân tử:

(H2.4/30) Tinh bột có cấu trúc phân tử dạng polime có mắc xích glucozơ liên kết với nhau theo 2 dạng:

- Amilozơ: (H2.4a)

- Amilopectin: (H2.4b)

3/ Tính chất hóa học.

Trang 8

của tinh bột?

Lưu ý HS: điều kiện xảy ra

phản ứng Từ đó liên hệ thực tế

 Tổ chức HS làm thí

nghiệm hồ tinh bột + dd I2

Phát vấn: Tinh bột có ý

nghĩa gì đối với con người

(có thể sử dụng phương pháp

thí nghiệm để tổ chức cho HS

hoạt động)

 Hoạt động 4: Nêu vấn đề.

- Kể các nguồn xenlulo

trong tự nhiên

- Nhận xét lí tính?

 Yêu cầu HS nghiên cứu

cấu trúc  so sánh với tinh bột

và saccarozơ

- Nhấn mạnh tính suy luận

logic cho HS

 Hoạt động 5: Tổ chức.

Thảo luận nhóm

- Vì sao có động vật ăn

được rơm, cỏ, cây như bò, trâu,

thỏ… (men xenlulaza)

 GV liên hệ thực tiễn, yêu

cầu HS vận dụng

- Quần áo coton dễ mục

trong axit

- Con người sử dụng

xenlulozơ làm lương thực.?

……

 Hoạt động 6:

Củng cố: BT 3, 4, 5 trang

34

SGK

- Nêu điều kiện để xảy ra phản ứng thủy phân H+, nhiệt

độ hay enzim (men trong cơ thể)

Làm thí nghiệm Cả lớp quan sát  mô tả hiện tượng, giải thích  kết luận

 Tự độc lập liên hệ trả lời

- Nghiên cứu SGK bổ sung và hệ thống  kết luận

Liên hệ thực tế: bông, đai, tre, nứa, vải coton, xác mía…

Từ đó nêu lí tính

 Phải thấy được sự khác nhau về cấu trúc vì tính chất khác nhau

Chia nhóm nghiên cứu tính chất hóa học

- Viết PTHH

- Điều kiện để xảy ra phản ứng

HS cần vận dụng hóa tính vào hiện tượng đời sống để giải thích và có biện pháp bảo quản, sử dụng nguồn xenlulozơ khoa học và hiệu quả

HS độc lập suy nghĩ giải

a) Thủy phân:

(C6H10O5)n + nH2O

nC6H12O6

b) Phản ứng màu với dung dịch I2.

Tinh bột + dd I2  xanh tím

 Giải thích: do cấu tạo xoắn nhiều lỗ rỗng nên tinh bột đã hấp thụ Iot tạo màu xanh tím

III XENLULOZƠ

1/ Tính chất vật lý:

Trạng thái tự nhiên (SGK trang 32)

2/ Cấu trúc phân tử:

- Polisaccarit gồm nhiều gốc β - glucozơ

- Mạch rất dài, không phân nhánh

3/ Tính chất hóa học:

a) Thủy phân: Có H+, to;

(C6H10O5)n + nH2O

nC6H12O6

b) Phản ứng với axit Nitric:

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đđ) [C6H7O2(ONO2)3] + 3nH2O (Làm thuốc súng)

không khói

4/ Ứng dụng:

Học sinh tự nghiên cứu (SGK trang 33)

H + , t o

H + , t o

H2SO4đ, t o

Trang 9

GV hướng dẫn, chỉnh cho

HS

BT, lên bảng theo hệ thống,

so sánh

IV DẶN DÒ:

- Xem trước bài mới.

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

Bài 6:

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp dạy :

I./ Mục đích yêu cầu:

1 Về kiến thức:

_ HS biết CTPT, đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí, t/c hh saccarozơ và qui trình sx đường

_ HS hiểu t/c hh của tinh bột và xenlulozơ

_Ứng dụng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

2 Về kỹ năng:

_ So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

_ Viết PTHH minh họa tính chất hóa học

_Giải được bài tập liên quan, tính khối lượng glucozơ thu được khi thủy phân các chất theo hiệu suất phản ứng

3 Về thái độ:

_ Nhận thức được giá trị thực tiễn các chất trong đời sống, ham học hóa

II./ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: -Giáo án,

2 Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.

3 Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề

- Sự dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu

III./ Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về CTCT và tính chất hóa học của saccarozơ

và tinh bột?

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 2:

 Nêu vấn đề.

- Kể các nguồn xenlulo

trong tự nhiên

- Nhận xét lí tính?

 Yêu cầu HS nghiên cứu

cấu trúc  so sánh với tinh bột

và saccarozơ

Nhấn mạnh tính suy luận logic

cho HS

 Hoạt động 5: Tính chất

hóa học

Tổ chức: Thảo luận nhóm.

-Liên hệ thực tế: bông, đai, tre, nứa, vải coton, xác mía…

Từ đó nêu lí tính

 Phải thấy được sự khác nhau về cấu trúc vì tính chất khác nhau

Chia nhóm nghiên cứu tính chất hóa học

- Viết PTHH

III XENLULOZƠ

1/ Tính chất vật lý:

Trạng thái tự nhiên (SGK trang 32)

2/ Cấu trúc phân tử:

- Polisaccarit gồm nhiều gốc β - glucozơ

- Mạch rất dài, không phân nhánh

3/ Tính chất hóa học:

a) Thủy phân: Có H+, to;

Ngày đăng: 27/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Lên bảng trả lời - giao an hoa 12 chuong 2 hay
n bảng trả lời (Trang 4)
Rắn, vô định hình, không tan trong nước. Nóng   tạo dd  keo gọi là hồ tinh bột. - giao an hoa 12 chuong 2 hay
n vô định hình, không tan trong nước. Nóng  tạo dd keo gọi là hồ tinh bột (Trang 7)
_Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo và tính chất của các loại cacbohidrat điển hình. - giao an hoa 12 chuong 2 hay
th ống hóa kiến thức về cấu tạo và tính chất của các loại cacbohidrat điển hình (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w