Trọng tâm − Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại − Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó II.CHUẨN BỊ TN: Zn,Cu với HCl ; Cu với HNO3 đặc ,Na v
Trang 1Tuần : PPCT: 26
CHƯƠNG V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
BÀI 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
Biết được:
- Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, một số mạng tinh thể phổ biến, liên kết kim loại
2.Kĩ năng
- So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị
- Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét
Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại và cấu tạo mạng tinh thể kim loại
II.CHUẨN BỊ
Gv: Bảng tuần hoàn, bảng phụ,tranh vẽ liên quan đến bài
Hs: xem bài mới,ôn lại các kiến thức cũ có liên quan
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số
Sĩ số :
2.Vào bài mới
Gv: Trên 110 nguyên tố hóa học đã biết có tới
gần 90 nguyên tố là kim loại
Dựa vào BTH hãy cho biết vị trí của các
nguyên tố kim loại trong BTH?
Hs:+ pnc nhóm IA( trừ H), IIA, IIIA(trừ B)
+ Các nhóm B ( từ IB đến VIIIB)
+ Họ lan tan, actini
+ Những nguyên tố cuối pnc IVA, VA, VIA
Gv có thể vẽ đường ranh giới phân chia kim loại
và phi kim
I.Vị trí của kim loại trong bảng Tuần hoàn
+ pnc nhóm IA( trừ H), IIA, IIIA(trừ B) + Các nhóm B ( từ IB đến VIIIB)
+ Họ lan tan, actini + những nguyên tố cuối pnc IVA, VA, VIA
Gv: Gv yêu cầu hs viết cấu hình của e nguyên
tử của 1 số nguyên tố kim loại và phi kim.Điền
thông tin vào bảng sau
Hs viết cấu hình và điền các thông tin vào bảng
Gv: Ở nhiệt độ thường các đơn chất kim loại
tồn tại ở trạng thái nào?
II.Cấu tạo của kim loại
1.Cấu tạo nguyên tử
Số e lớp ngoàicùng Ít ( 1,2,3 e) Nhiều ( 5,6,7 e)
Trang 2Hs: trạng thái rắn ( trừ Hg ở thể lỏng)
Gv: Ở trạng thái đơn chất,các kim loại có cấu tạo
mạng tinh thể.Trong mạng tinh thể kim loại gồm
các nguyên tử,ion kim loại, và các electron tự
do,tuy nhiên thời gian tồn tại của NTKL là rất
ngắn nên chủ yếu:
- Nút mạng có các ion (+) dao động quanh vị trí
cân bằng
- Các e tự do chuyển động hỗn loạn giữa các ion
Gv cho hs quan sát các loại mạng tinh thể và
yêu cầu hs nhận xét sự khác nhau giữa các
loại mạng tinh thể trên?
2.Cấu tạo của tinh thể
* Có cấu tạo mạng tinh thể:
- Nút mạng có các nguyên tử KL hoặc ion Kl dao động quanh vị trí cân bằng
- Các e tự do chuyển động hỗn loạn giữa các ion KL
* Có 3 kiểu mạng tinh thể:
- Lập phương tâm khối
- Lập phương tâm diện
các ion (+) kim loại lại với nhau
GV : Nhắc lại khái niệm về Liên kết ion và liên
kết cộng hóa trị ?so sánh sự khác nhau giữa lk
ion,LKCHT và LKKL ?
- Liên kết cộng hoá trị: do các đôi e dùng chung
- Liên kết ion: do tương tác tĩnh điện giữa ion +
và ion -
Hs so sánh,gv nhận xét,bổ sung
3.Liên kết kim loại
a) Đ/n: LKLK là liên kết sinh ra do các e tự do gắn
các ion (+) kim loại lại với nhau
b) Sự khác nhau giữa liên kết kim loại và liên kết cộng hoá trị, liên kết ion
+Liên kết cộng hoá trị: do các đôi e dùng chung+ Liên kết kim loại: các e tự do trong kim loại tham gia
- Liên kết ion: do tương tác tĩnh điện giữa ion + và ion -
- Liên kết kim loại do tương tác tĩnh điện giữa ion (+)
và e
Củng cố bài:
1) Nêu vị trí của kim loại trong BTH?
2) Nêu cấu tạo của nguyên tử,đơn chất kim loại?
3) Nêu khái niệm về LKKL?so sánh với Lkion và LKCHT?
Trang 3TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
Hiểu được:
- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trongdung dịch muối)
- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tínhkhử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó
2.Kĩ năng
- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa – khử dựa vào dãy điện hoá
-Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá – khử chứng minh tính chất của kim loại
- Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp
Trọng tâm
− Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại
− Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó
II.CHUẨN BỊ
TN: Zn,Cu với HCl ; Cu với HNO3 đặc ,Na với H2O,Fe với CuSO4
+ Dcụ: ống nghiệm,cốc thủy tinh,đèn cồn,giá TN
+ Hchất: đinh sắt,dây sắt,dung dịch CuSO4,Zn,Cu,…
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
1) Nêu vị trí của kim loại trong BTH?
2) Nêu cấu tạo của nguyên tử,đơn chất kim loại?
3.Vào bài mới
Gv: Hãy cho biết trạng thái tồn tại của các đơn chất
kim loại ở nhiệt độ thường?Kim loại có các TCVL
chung là gì?
Hs: Ở nhiệt độ thường các đơn chất kim loại tồn tại ở
trạng rắn ( trừ Hg ở thể lỏng)
3 Tính chất vật lí chung của kim loại: tính
dẻo,dẫn điện,dẫn nhiệt, có ánh kim
Gv chiếu hình vẽ mô tả các tính chất vật lí chung của
kim loại.Yêu cầu hs giải thích nguyên nhân của mỗi
TCVL đó của kim loại?
Gv gợi ý: Dòng điện là gì?
Hs: là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang
điện tích
Gv: vì sao kim loại dẫn điện được?
Hs: Do có dòng chuyển dời có hướng của các e từ cực
âm sang cực dương
Trang 4GV: độ dẫn điện của kim loại phụ thuộc vào yếu tố
nào?khi nhiệt độ tăng tính dẫn điện của kim loại
thay đổi thế nào?vì sao?kim loại nào dẫn điện tốt
nhất?
Hs: + Độ dẫn điện của kim loại phụ thuộc vào mật độ
e tự do
+ Nhiệt độ tăng tính dẫn điện của kim loại giảm vì
nhiệt độ tăng ion dương kim loại chuyển động nhanh
cản trở dòng chuyển dời của các e tự do
+ kim loại nào dẫn điện tốt nhất là Ag
2 yếu tố ảnh hưởng tới độ dẫn điện của kim loại?
+ Độ dẫn điện của kim loại phụ thuộc vào mật
độ e tự do trong mạng tinh thể kim loại
+ Nhiệt độ tăng tính dẫn điện của kim loại giảm
Gv: Các tính chất vật lý chung của kim loại: tính
dẻo,dẫn nhiệt,dẫn điện,có ánh kim do nguyên nhân
G v bổ sung: Những TCVL riêng của kim loại: kim
loại khác nhau có tỉ khối ,nhiệt độ nóng chảy, tính
cứng khác nhau
Kim loại có một số TCVL riêng (tỉ khối, nhiệt độ nóng
chảy, tính cứng ) do ảnh hưởng của liên kết kim loại,
KLNT, kiểu mạng tinh thể gây ra
Củng cố
GV yêu cầu học sinh trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm
Gv yêu cầu học sinh về chuẩn bị tiếp phần tính chất
hóa học của kim loại
Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện
tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 3: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn
nhất trong tất cả các kim loại?
A Vonfam B Crom√
Câu 4: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm
nhất trong tất cả các kim loại ?
A Liti B Xesi.
C Natri D Kali.√
Câu 5: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng
chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
A Vonfam.√ B Sắt
Nhận xét bài dạy:
Trang 52.Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất vật lí chung của kim loại? Nguyên nhân gây nên tc vật lí chung?
Tiết 28:
3.Vào bài mới
Gv: Từ cấu tạo ntử của kim loại, hãy dự đoán
TCHH cơ bản của KL ?tính chất đó thể hiện ở
những phản ứng nào?
Hs: tính khử.Thể hiện ở phản ứng với phi
kim,axit,muối,nước
Gv yêu cầu hs viết ptpu và xác định số oxi hóa của
các nguyên tố trước và sau pư?
Gv: Khi phản ứng với halôgen, có t0 kim loại bị oxy
hoá thành ion (+) có số oxi hoá trị cao nhất
Lưu ý: 2Fe + 3Cl2 = 2FeCl3
Lưu ý: 3Fe + 2O2 → Fe3O4
Lưu ý: Hg + S → HgS phản ứng ở nhiệt độ thường
Gv: Để thu gom thủy ngân dùng bột lưu huỳnh
Gv: Qua các phản ứng trên,hãy nhận xét: kim loại
thể hiện tính chất gì qua phản ứng với phi kim?
Hs: tính khử ( do số oxi hóa của các nguyên tố kim
loại đều tăng)
b.Tác dụng với oxi
4M + nO2 →t0 2M2OnTất cả các kim loại (trừ Au, Pt,Ag, ) đều + oxy
→ oxit 4Al + 3O2 →t0 2Al2O3 3Fe + 2O2 →t0 Fe3O4
c) Tác dụng với lưu huỳnh
Kim loại + S →t0 muối sunfuaFe+ S →t0 FeS
Hg + S → HgS
Gv tiến hành thí nghiệm của Cu,Zn với HCl,yêu cầu
hs viết ptpu qua đó nhấn mạnh điều kiện của phản
ĐK: KL đứng trước Hidrô
- Trong muối KL có mức oxi hóa thấpVD: Fe + 2HCl = FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 (l) = FeSO4 + H2
Trang 6Gv tiến hành thí nghiệm của Cu với HNO 3
loãng.Yêu cầu hs nêu hiện tượng,giải thích?viết
ptpu?
Hiện tượng: dd có màu xanh,có khí không màu thoát
ra,bị hóa nâu trog không khí
3Cu + 8HNO3 (l)→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
2NO + O2 →2NO2
Lưu ý: Fe, Al, Cu không tác dụng HNO3, H2SO4 đặc nguội
Gv liên hệ thực tế
Gv yêu cầu hs kết luận về tính chất hóa học của kl
trong phản ứng với axit?
NO
M + HNO3 → M(NO3)n + N2O +H2O N2 NH4NO3
Lưu ý: Trừ Au, pt
- Kim loại trong muối có mức oxh cao nhấtVD:
3Cu + 8HNO3 (l)→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Gv giới thiệu: 1 số kim loại như Na, K, Ca, Ba… khử
được H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường Một số kim loại
có tính khử kém hơn những kim loại trên như Zn,
Fe…khử được H2O ở nhiệt độ cao
Những kim loại có tính khử yếu như Pb, Cu, Ag, Hg,
… không khử được H2O dù t0 cao
Gv làm thí nghiệm Na tác dụng với H 2 O
( đã nhỏ sẵn vài giọt phenolpharalein).Yêu cầu hs
nêu hiện tượng?viết ptpu?
Hs: 2Na + H2O → 2NaOH + H2
3 Tác dụng với nước
• Những kim loại có tính khử mạnh như Na, K,
Ca, Ba… khử được H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường.
0 +1 +1 02Na + H2O → 2NaOH + H2
• Một số kim loại có tính khử kém hơn những kim loại trên như Zn, Fe…khử được H2O ở nhiệt độ cao.
3Fe + 4H2O t0 < 5700C→Fe3O4 + 4H2 ↑
Fe + 4H2O t0 > 5700C→ FeO + H2 ↑
• Những kim loại có tính khử yếu như Pb, Cu,
Ag, Hg,… không khử được H2O dù t 0 cao.,
Gv làm thí nghiệm khi cho Fe tác dụng với dd
CuSO 4 Yêu cầu hs nêu hiện tượng?viết ptpu?
Hiện tượng: Cu có màu đỏ bám vào Fe
Dung dịch có màu xanh lục
PTPU: Fe + CuSO4 = FeSO4 + Cu
Gv lưu ý điều kiện của phản ứng
4.Tác dụng với dung dịch muối:
TN: Cho Fe + dd CuSO4Hiện tượng: Cu có màu đỏ bám vào FeDung dịch có màu xanh lục
PTPU: Fe + CuSO4 = FeSO4 + Cu
Trang 7III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hóa học chung của kim loại? lấy ví dụ minh họa?
3.Vào bài mới
Gv: Gọi hs viết các pt cho e của nguyên tử kim
loại tạo thành ion dương tương ứng và yêu cầu
hs cho biết chất khử, chất oxi hóa ?
Gv: dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một
nguyên tố kim loại tạo nên 1 cặp oxi hóa – khử
của kim loại đó
Gv lưu ý hs cách biểu diễn cặp oxi hóa –khử
Gọi hs viết 1 số cặp oxi hóa – khử
Gv yêu cầu hs viết pt phân tử và ion rút gọn củ
phản ứng giữa: Fe vào dung dịch CuCl2
; Cu vào dd AgNO3
Gv: Từ 2 trường hợp trên, hãy rút ra kết luận
chung ?
Gv gợi ý hs nhận xét về tính oxi hóa của các ion
và tính khử của các kim loại
Gv: từ sự phân tích trên hướng dẫn hs nêu đ/n về
dãy điện hóa của kim loại?
Gv gợi ý: Gọi hs nêu lạidãy hoạt động hóa học
của kl ?
Hs: nhắc lại,gv bổ sung
Gv yêu cầu hs cho biết quy tắc sắp xếp các cặp
oxi hóa – khử trong dãy điện hóa?
Hs: T/c oxi hóa của ion kl tăng T/c khử của kl
giảm
Gv bổ sung vij tris 2 cặp oxi hóa khử: Fe 3+/Fe và
Fe3+ /Fe2+
Gv : Trình bày qui tắc α
III.DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
1 Cặp oxi hóa – khử của kim loại:
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + e → Ag Chất oxi hóa Chất khử ⇒ Fe2+/ Fe ; Ag+/ Ag; tạo nên cặp oxi hóa – khử
- Cách biểu diễn: dạng oxi hóa/dạng khử ( lưu ý: dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại)
M+m + ne → M Chất oxy hoá chất khử
- Định nghĩa cặp oxi hóa – khử ( sgk)
2 So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử:
a.Fe2+/ Fe và Cu2+/ Cu:
Fe + Cu2+→ Fe2+ + Cu ⇒ Fe2+: là ion có t/c oxi hóa yếu hơn ion Cu2+
Fe : là kl có t/c khử mạnh hơn Cu
b.Cặp Cu2+/ Cu và Ag+/ Ag:
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag ⇒ Cu2+là ion có t/c oxi hóa yếu hơn ion Ag+
Cu là kl có t/c khử mạnh hơn Ag
Kl: T/c oxi hóa của ion: Fe2+< Cu2+< Ag+ T/c khử của kl: Fe > Cu > Ag c.Một số cặp oxi hóa – khử khác: Sgk
3.Dãy điện hóa của kim loại:
a) Đ/n: Là 1 dãy những cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng t/c oxi hóa của các ion kl và chiều giảm t/c khử của kl
K+ Na+ Mg2+Al3+Zn2+ Fe2+ Ni2+Sn2+ Pb2+2H+ Cu2+
Hg2+Ag+ Pt2+Au3+
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Hg
Ag Pt Au
Trang 8⇒T/c oxi hóa của ion kl tăng T/c khử của kl giảm
4.Ý nghĩa của dãy điện hóa:
- D/đoán được chiều của pư giữa hai cặp oxi hóa–khử(quy tắc α ) : Chất oxy hoá mạnh nhất sẽ oxy hoá chất khử mạnh nhất tạo thành oxy hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn
ChÊt oxi ho¸ yÕu ChÊt oxi ho¸ m¹nh
ChÊt khö m¹nh ChÊt khö yÕut¹o thµnh
Trang 11Ngày soạn: Tuần :
LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi bài tập
Hs : ôn tập các kiến thức về kim loại đã được học
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số
2.Vào bài mới
- Tính chất hoá học chung của kim loại ?Dãy
điện hóa của kim loại là gì?
Gv: yêu cầu học sinh đọc câu hỏi và trả lời
Hs: do Hg có thể tác dụng với S ngay nhiệt độ
thường
Bài 3 trang 88Chon đáp án B
Gv: yêu cầu hs chọn một phương pháp dựa vào
tính chất hóa học đã học bài trước Bài 4 trang 89
Phương pháp dùng kim loại mạnh đẩy ion kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối
Cho một ít bột Fe dư vào dung dịch và khuấy đều, lọc bỏ kết tủa không tan ta thu được dung dịch FeSO4
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+ → Fe 2+ + CuGv: yêu cầu hs viết phương trình phản ứng
Trang 12Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt số mol, viết
phương trình phản ứng
Gv: nhận xét số mol của AgNO3 ban đầu?
Hs: 0,3 mol
AgNO3 phản ứng kim loại nào trước?
phản ứng với nhôm trước vì nhôm đứng trước Fe,
nếu AgNO3 dư mới tiếp tục phản ứng với Fe
Gọi số mol Fe là x mol, số mol Al là 2x mol 56x+54x=5,5→x=0,05 mol
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag 0,1 0,3 0,3
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Vì nhôm và AgNO3 phản ứng vừa đủ nên không xảy ra phản ứng 2
chất rắn thu được Ag 0,3 mol và Fe 0,05 mol Vậy khối lượng chất rắn 35,2 gam
Củng cố bài : Hs cần nắm được các kiến thức trọng tâm về tính chất của kim loại
Dặn dò : chuẩn bị bài hợp kim
Nhận xét bài dạy:
………
………
………
………
BÀI 19: HỢP KIM
I MỤC TIÊU
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được: Khái niệm hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy ), ứng dụng của một số hợp kim (thép không gỉ, đuyara)
Kĩ năng
- Sử dụng có hiệu quả một số đồ dùng bằng hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng
- Xác định % kim loại trong hợp kim
B Trọng tâm
− Khái niệm và ứng dụng của hợp kim
II CHUẨN BỊ: GV sưu tầm một số hợp kim như gang, thép, đuyra cho HS quan sát.
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1 Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hoá của các nguyên tử
và ion trong hai trường hợp sau đây:
Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Cu, Cu2+, H, H+, Ag, Ag+
3 Bài mới:
Hoạt động 1
HS nghiên cứu SGK để biết khái niệm về hợp
kim
I – KHÁI NIỆM: Hợp kim là vật liệu kim loại có
chứa một số kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác
Thí dụ:
- Thép là hợp kim của Fe với C và một số nguyên tố
Trang 13khac
- Đuyra là hợp kim của nhôm với đồng, mangan, magie, silic
Hoạt động 2
Hs trả lời các câu hỏi sau:
- Vì sao hợp kim dẫn điện và nhiệt kém các kim
Tính chất hoá học: Tương tự tính chất của các đơn chất tham gia vào hợp kim
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O
Tính chất vật lí, tính chất cơ học: Khác nhiều so với tính chất của các đơn chất
Thí dụ:
- Hợp kim không bị ăn mòn: Fe-Cr-Ni (thép inoc),
…
- Hợp kim siêu cứng: W-Co, Co-Cr-W-Fe,…
- Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn-Pb (thiếchàn, tnc = 2100C,…
- Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al-Si, Al-Cu-Mn-Mg
Gv: Hãy nêu những ứng dụng của hợp kim
trong đời sống và sản xuất.
III ỨNG DỤNG (SGK)
thành phần của một số hợp kim
- Thép không gỉ (gồm Fe, C, Cr, Ni)
- Đuyra là hợp kim của nhôm (gồm 8% -
12%Cu), cứng hơn vàng, dùng để đúc tiền, làm
đồ trang sức, ngòi bút máy,…
- Hợp kim Pb-Sn (gồm 80%Pb và 20%Sn) cứng
hơn Pb nhiều, dùng đúc chữ in
- Hợp kim của Hg gọi là hỗn hống
Gv: yêu cầu học sinh lên bảng chữa
Gv cho hs nhận xét và chữa bài
Theo dữ kiện đầu bài cứ 10 mol Al sẽ có 1 mol Ni
Trang 14Al Ni
m 10.27 270gam
m 1.59 59gam
270.100
%Al 82% %Ni 18%
270 59
+
ĐA: B
Gv: yêu cầu học sinh lên bảng chữa
Gv cho hs nhận xét và chữa bài
Đặt số mol lần lượt của Fe, Zn trong hợp kim lần lượt là x,y mol
56x 65y 2,33 (1)+ =
Fe 2HCl+ →FeCl +H↑
x x
2 2 Zn 2HCl+ →ZnCl +H↑ y y x 0,03 0,896 x y y 0,01 22, 4 = + = → = Thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim là Fe Zn 0,03.56.100 %m 72,1% %m 27,9 2,33 = = → = ĐA: A Củng cố bài : Thế nào là hợp kim? Nêu tính chất của hợp kim? Dặn dò : Về nhà ôn tập chương 1, 2, theo ND câu hỏi ôn tập học kì.Giờ sau ôn tập học kì Este Lipit Khái niệm CTCT thu gọn Tính chất hoá học CACBOHIĐRAT Glucozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ CTPT CTCT thu gọn Tính chất hoá học Nhận xét bài dạy: ………
………
………
………
Hải Cường, ngày tháng năm 2016
Ký duyệt
Trang 15Ngày soạn: Tuần :
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương hoá học hữu cơ (Este – lipit;
Cacbohiđrat; Amin, amino axit và protein; Polime và vật liệu polime)
HS biết:
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận thuộc các chương hoá học hữu cơ lớp 12
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ:
- Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của các chương hoá học hữu cơ trước khi lên lớp ôn tập phầnhoá học hữu cơ
- GV lập bảng tổng kết kiến thức của các chương vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra học sinh lập bảng đã giao tiết trước
3 Bài mới:
Hoạt động 1
Yêu cầu hs đọc đáp án bài tập giao về nhà
Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A 2 B 3 C 4 √ D 5.
Câu 2: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 √ D HCOOC2H5
Câu 3: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:
A etyl axetat B metyl propionat √ C metyl axetat D propyl axetat.
Câu 4: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH3COONa và CH3OH B CH3COONa và C2H5OH √
C HCOONa và C2H5OH D C2H5COONa và CH3OH.
Câu 5: Propyl fomiat được điều chế từ
A axit fomic và ancol metylic B axit fomic và ancol propylic √
C axit axetic và ancol propylic D axit propionic và ancol metylic.
Câu 6: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste
được tạo ra tối đa là
Câu 7: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A phenol B glixerol √ C ancol đơn chức D este đơn chức.
Câu 8: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol.
C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol √
Câu 9: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
A triolein B tristearin √ C tripanmitin D stearic
Câu 10: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số
chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 11: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
A nhóm chức axit B nhóm chức xeton C nhóm chức ancol √ D nhóm chức anđehit.
Câu 12: Chất thuộc loại đisaccarit là
A glucozơ B saccarozơ √ C xenlulozơ D fructozơ.
Trang 16Câu 13: Hai chất đồng phân của nhau là
A glucozơ và mantozơ B fructozơ và glucozơ √
C fructozơ và mantozơ D saccarozơ và glucozơ Câu 14: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A C2H5OH √ B CH3COOH C HCOOH D CH3CHO Câu 15: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là A glucozơ, glixerol, ancol etylic B glucozơ, andehit fomic, natri axetat C glucozơ, glixerol, axit axetic √ D glucozơ, glixerol, natri axetat Câu 16: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân √ Câu 17: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là A Cu(OH)2 B dung dịch brom √ C [Ag(NH3)2] NO3 D Na Câu 18: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A 3 B 4 C 5 D 2 √ Câu 19: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được A ancol etylic B glucozơ và fructozơ √ C glucozơ D fructozơ Câu 20: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ? A [C6H7O2(OH)3]n √ B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)3]n D [C6H5O2(OH)3]n Câu 21: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16) A 50% B 62,5% √ C 55% D 75% Câu 22: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2 Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na Công thức cấu tạo của Y là A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 √ D HCOOC3H7 Câu 23: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23) A 3,28 gam √ B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam Câu 24: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng Khối lượng NaOH cần dùng là A 8,0g B 20,0 √ C 16,0g D 12,0g Câu 25: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi của este đó là A etyl axetat B metyl fomat √ C metyl axetat D propyl fomat Câu 26: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A 16,68 gam B 18,38 gam C 18,24 gam D 17,80 gam √ Câu 27: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là A 16,2 gam B 10,8 gam C 32,4 gam √ D 21,6 gam Câu 28: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là A 250 gam B 300 gam C 360 gam D 270 gam √ Câu 29: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là A 2,25 gam B 1,80 gam C 1,82 gam D 1,44 gam Câu 30: Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là A 36,8g √ B 28,75g C18,4g D 23g Nhận xét bài dạy: ………
………
………
………
Trang 17Ngày soạn: Tuần :
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương hoá học hữu cơ Amin, amino axit và
protein; Polime và vật liệu polime)
HS biết:
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận thuộc các chương hoá học hữu cơ lớp 12
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ:
- Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của các chương hoá học hữu cơ trước khi lên lớp ôn tập phầnhoá học hữu cơ
- GV lập bảng tổng kết kiến thức của các chương vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP: Neu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra học sinh lập bảng đã giao tiết trước.
3 Bài mới: Giáo viên phân công các nhóm lên làm rồi chữa.
Câu 1: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là
Câu 2: Anilin có công thức là
A CH3COOH B C6H5OH C CH3OH D C6H5NH2
Câu 3: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A H2N-[CH2]6–NH2 B CH3–CH(CH3)–NH2 C CH3–NH–CH3 D C6H5NH2
Câu 4: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
A ancol etylic B benzen C anilin D axit axetic
Câu 5 Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là
Câu 8: Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa Giá trị m đã dùng là
Câu 9: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino B chỉ chứa nhóm amino.
C chỉ chứa nhóm cacboxyl D chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
Câu 10: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?
A H2N-CH2-COOH B CH3–CH(NH2)–COOH
C HOOC-CH2CH(NH2)COOH D H2N–CH2-CH2–COOH
Câu 11: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ Chất X là
A CH3COOH B H2NCH2COOH C CH3CHO D CH3NH2.
Trang 18Câu 12: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH
(phenol) Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
Câu 13: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím ?
A CH3NH2 B NH2CH2COOH C HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH D CH3COONa Câu 14: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl Sau phản ứng,
khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Cl = 35, 5)
A 43,00 gam B 44,00 gam C 11,05 gam D 11,15 gam.
Câu 15: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH Sau phản
ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
Câu 16: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?
A 1 chất B 2 chất C 3 chất D 4 chất
Câu 17: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
A α-aminoaxit B β-aminoaxit C axit cacboxylic D este.
Câu 18: Polivinyl clorua có công thức là
A (-CH2-CHCl-)n B (-CH2-CH2-)n C (-CH2-CHBr-)n D (-CH2-CHF-)n
Câu 19: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời
giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng
A nhiệt phân B trao đổi C trùng hợp D trùng ngưng.
Câu 20: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) được gọi là
phản ứng
A trao đổi B nhiệt phân C trùng hợp D trùng ngưng.
Câu 21: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là
A CH3-CH2-Cl B CH3-CH3 C CH2=CH-CH3 D CH3-CH2-CH3.
Câu 22: Monome được dùng để điều chế polietilen là
A CH2=CH-CH3 B CH2=CH2 C CH≡CH D CH2=CH-CH=CH2.
Câu 23: Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH B HOOC-(CH2)4-COOH và
Câu 28: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
Câu 29: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
Câu 33: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
Câu 34: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 35: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
Trang 19A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử.
Câu 36: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là
Câu 37: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A Fe + Cu(NO3)2 B Cu + AgNO3 C Zn + Fe(NO3)2 D Ag + Cu(NO3)2.
Câu 38: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
A NaCl loãng B H2SO4 loãng C HNO3 loãng D NaOH loãng
Câu 39: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ
thường là
Câu 40: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
Dặn dò; Tiết sau kiểm tra học kì I
Nhận xét bài dạy:
………
………
………
………
KIỂM TRA HỌC KÌ I I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
- KN,tính chất hóa học,danh pháp của este, lipit, cacbohidrat, amin,aminoaxit, polime, đại cương kim loại
2.Về kĩ năng
- Giải các bài tập hóa học về este, lipit, cacbohidrat, amin,aminoaxit, polime, đại cương kim loại
- Giải các bài tập về hợp chất este, lipit, cacbohidrat, amin,aminoaxit, polime, đại cương kim loại
II.CHUẨN BỊ
Gv: chuẩn bị đề và đáp án
Hs: ôn tập các kiến thức chương 1,2 3,4 và 5
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng Biết (40%) (35%) Hiểu thấp (25%) Vận dụng
I ESTE - CHẤT BÉO (40% - 12 câu)
II CACBOHIDRAT (50% - 15 câu)
III AMIN – AMINOAXIT- PROTEIN
Trang 202 Aminoaxit 1 1 1 3
IV POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
VI ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Câu 2 Trong các chất sau: tinh bột, glixerol, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ Số chất hòa tan được
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Câu 3 Cacbohiđrat thuộc loại đisaccarit là:
Câu 4 Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức, bậc 1 cần 200 ml dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
A CH3NH2 B C2H5NH2 C C3H5NH2 D C3H7NH2
Câu 5 Chất béo là trieste của
A glixerol với axit béo B ancol với axit béo
C glixerol với vô cơ D glixerol với axit hữu cơ
Câu 6 Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức mạch hở có dạng:
A CnH2n-2O2 (n ≥ 4) B CnH2n-2O2 (n ≥ 3) C CnH2nO2 (n ≥ 3) D CnH2nO2 (n ≥ 2)
Câu 7 Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:
A 270 gam B 250 gam C 360 gam D 300 gam Câu 8 Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
Câu 9 Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
A 1s22s2 2p63s2 B 1s22s22p63s23p1 C 1s22s2 2p6 D 1s22s22p63s1
SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH
TRUNG TÂM GDTX HẢI CƯỜNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Năm học: 2016-2017
Môn thi : Hoá Học – Lớp: 12
(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề)
Trang 21Câu 10 Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
Câu 11 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A 16,68 gam B 18,38 gam C 17,80 gam D 18,24 gam
Câu 12 Hoà tan 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu ( biết số mol Cu =1,5 lần số mol Fe) bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 13 Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
A Fe, Mg, Al B Al, Mg, Fe C Fe, Al, Mg D Mg, Fe, Al
Câu 14 Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) được gọi là phản ứng
A trao đổi B nhiệt phân C trùng ngưng D trùng hợp
Câu 15 Hai chất đồng phân của nhau là:
A Saccarozơ và glucozơ B Fructozơ và mantozơ
C Mantozơ và glucozơ D Fructozơ và glucozơ
Câu 16 Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 17 Cho các polime sau: (-CH2 - CH2-)n ; (- CH2- CH=CH- CH2-)n ; (- NH-CH2 -CO-)n
Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là
Câu 20 Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng
Ag tối đa thu được là:
A 16,2 gam B 21,6 gam C 32,4 gam D 10,8 gam
Câu 21 Anilin có công thức là
Câu 22 Số đồng phân đipeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 1 phân tử alanin là
Câu 23 Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A chỉ chứa nhóm amino B chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino
C chỉ chứa nitơ hoặc cacbon D chỉ chứa nhóm cacboxyl
Câu 24 Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là
A quỳ tím B dung dịch HCl C natri kim loại D dung dịch NaOH Câu 25 Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A tính oxi hóa B tính axit C tính khử D tính bazơ
Câu 26 Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A C15H31COONa và etanol B C17H35COONa và glixerol
C C15H31COOH và glixerol D C17H35COOH và glixerol
Câu 27 Cho 12 gam axit axetic(CH3COOH) tác dụng với 4,6 gam ancol etylic(C2H5OH) (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) Sau phản ứng thu được 4,4 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là:
Trang 22Câu 28 Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
A polietilen B polistiren C polivinyl clorua D polimetyl metacrylat Câu 29 Saccarozơ, xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng
C thuỷ phân trong môi trường axit D màu với iot
Câu 30 Este X có công thức cấu tạo: CH3COOCH3 Tên gọi của este X là:
A etyl axetat B metyl axetat C propyl axetat D metyl propionat
- Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá
- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại
Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
Kĩ năng
- Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế
- Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính củachúng
B Trọng tâm
− Ăn mòn điện hóa học
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ vẽ hình biểu diễn thí nghiệm ăn mòn điện hoá và cơ chế của sự ăn mòn điện
hoá đối với sắt
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
Trang 23 GV nêu câu hỏi: Vì sao kim loại hay hợp kim dễ
bị ăn mòn ? Bản chất của ăn mòn kim loại là gì ?
GV gợi ý để HS tự nêu ra khái niệm sự ăn mòn
kim loại và bản chất của sự ăn mòn kim loại
I – KHÁI NIỆM: Sự ăn mòn kim loại là sự phá
huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh
Hệ quả: Kim loại bị oxi hoá thành ion dương
Hoạt động 3
GV treo bảng phụ hình biểu diễn thí nghiệm ăn
mòn điện hoá và yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm
về sự ăn mòn điện hoá
GV yêu cầu HS nêu các hiện tượng và giải thích
các hiện tượng đó
-o o o o
o o o o
o o o
o o o o
- Điện cực dương (catot): ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận electron biến thành nguyên tử H rồi thành phân tử H2 thoát ra
2H+ + 2e → H2
Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương
Thí dụ: Sự ăn mòn gang trong không khí ẩm.
- Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang luôn
có một lớp nước rất mỏng đã hoà tan O2 và khí CO2, tạo thành dung dịch chất điện li
- Gang có thành phần chính là Fe và C cùng tiếp xúc với dung dịch đó tạo nên vô số các pin nhỏ
mà sắt là anot và cacbon là catot
Trang 24 GV dẫn dắt HS xét cơ chế của quá trình gỉ sắt
trong không khí ẩm
Tại anot: Fe → Fe2+ + 2eCác electron được giải phóng chuyển dịch đến catot
Tại catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OHIon Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hoà tan khí O2, Tại đây, ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá, dưới tác dụng của ion OH-
-tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O
Hoạt động 5
GV ?: Từ thí nghiệm về quá trình ăn mòn điện
hoá học, em hãy cho biết các điều kiện để quá trình
ăn mòn điện hoá xảy ra ?
GV lưu ý HS là quá trình ăn mòn điện hoá chỉ
xảy ra khi thoã mãn đồng thời cả 3 điều kiện trên,
nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện trên thì quá trình ăn
mòn điện hoá sẽ không xảy ra
c) Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hoá học
Các điện cực phải khác nhau về bản chất.Cặp KL – KL; KL – PK; KL – Hợp chất hoá học
Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qu dây dẫn
Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li
Hoạt động 6
GV giới thiệu nguyên tắc của phương pháp bảo
vệ bề mặt
HS lấy thí dụ về các đồ dùng làm bằng kim loại
được bảo vệ bằng phương pháp bề mặt
III – CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI
1 Phương pháp bảo vệ bề mặt Dùng những chất bền vững với môi trường để
phủ mặt ngoài những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,…
Thí dụ: Sắt tây là sắt được tráng thiếc, tôn là sắt
được tráng kẽm Các đồ vật làm bằng sắt được mạniken hay crom
2 Phương pháp điện hoá
Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin điện hoá và kim loại hoạt động hơn sẽ bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ
Thí dụ: Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép bằng
cách gán vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối Zn, kết quả là Zn bị nước biển ăn mòn thay cho thép
Củng cố bài:
1) So sánh sự giống và khác nhau giữa ăn mòn
điện hóa và ăn mòn hóa học?
2) Lấy 1 số ví dụ về quá trình ăn mòn điện
hóa? Ăn mòn hóa học?
Trang 25- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại
- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể
- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngượclại
B Trọng tâm
− Các phương pháp điều chế kim loại
II CHUẨN BỊ:
- Hoá chất: dung dịch CuSO4, đinh sắt
- Dụng cụ: Ống nghiệm thường, ống nghiệm hình chữ U, lõi than lấy từ pin hỏng dùng làm điện cực, dâyđiện, pin hoặc bình ăcquy
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1 Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
Hoạt động 1
GV đặt hệ thống câu hỏi:
- Trong tự nhiên, ngoài vàng và platin có ở
trạng thái tự do, hầu hết các kim loại còn lại
đều tồn tại ở trạng thái nào ?
- Muốn điều chế kim loại ta phải làm gì ?
- Nguyên tắc chung của việc điều chế kim loại
là gì ?
I – NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Khử ion kim loại thành nguyên tử
Mn+ + ne → M
Hoạt động 2
GV giới thiệu phương pháp nhiệt luyện
GV yêu cầu HS viết PTHH điều chế Cu và
Fe bằng phương pháp nhiệt luyện sau:
CuO + H2↑
Fe2O3 + CO ↑
Fe2O3 + Al ↓
II – PHƯƠNG PHÁP
1 Phương pháp nhiệt luyện
Nguyên tắc: Khử ion kim loại trong hợp chất ở
nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động
Phạm vi áp dụng: Sản xuất các kim loại có tính
khưt trung bình (Zn, FE, Sn, Pb,…) trong công nghiệp
GV giới thiệu phương pháp thuỷ luyện
GV biểu diễn thí nghiệm Fe + dd CuSO4 và
yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng
HS tìm thêm một số thí dụ khác về phương
pháp dùng kim loại để khử ion kim loại yêu
2 Phương pháp thuỷ luyện
Nguyên tắc: Dùng những dung dịch thích hợp như:
H2SO4, NaOH, NaCN,… để hoà tan kim loại hoặc các hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan
có ở trong quặng Sau đó khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng những kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn,…
Trang 26hơn Thí dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
- Những kim loại có độ hoạt động hoá học như
thế nào phải điều chế bằng phương pháp điện
phân nóng chảy ? Chúng đứng ở vị trí nào trong
dãy hoạt động hoá học của kim loại ?
HS nghiên cứu SGK và viết PTHH của phản
ứng xảy ra ở các điện cực và PTHH chung của
sự điện phân khi điện phân nóng chảy Al2O3,
MgCl2
3 Phương pháp điện phân
a) Điện phân hợp chất nóng chảy
Nguyên tắc: Khử các ion kim loại bằng dòng điện
bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của kim loại
Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại hoạt động
hoá học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al
Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al.
- Những kim loại có độ hoạt động hoá học như
thế nào phải điều chế bằng phương pháp điện
phân dung dịch ? Chúng đứng ở vị trí nào trong
dãy hoạt động hoá học của kim loại ?
HS nghiên cứu SGK và viết PTHH của phản
ứng xảy ra ở các điện cực và PTHH chung của
sự điện phân khi điện phân dung dịch CuCl2
b) Điện phân dung dịch
Nguyên tắc: Điện phân dung dịch muối của kim
loại
Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại có độ hoạt
động hoá học trung bình hoặc yếu
Thí dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim
Hoạt động 6
GV giới thiệu công thức Farađây dùng để
tính lượng chất thu được ở các điện cực và giải
thích các kí hiệu có trong công thức
c) Tính lượng chất thu được ở các điện cực
Dựa vào công thức Farađây: m =
nF
AIt
, trong đó:m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (g)
A: Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
I: Cường độ dòng điện (ampe)t: Thời gian điện phân (giấy)F: Hằng số Farađây (F = 96.500)
V CỦNG CỐ:
1 Trình bày cách để
- Điều chế Ca từ CaCO3
- điều chế Cu từ CuSO4
2 Từ Cu(OH)2, MgO, Fe2O3 hãy điều chế các
kim loại tương ứng bằng một phương pháp
thích hợp Viết PTHH của phản ứng
VI DẶN DÒ:
Trang 27LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
GV : Chuẩn bị hệ thốngcâu hỏi bài tập
Hs : ôn tập các kiến thức về kim loại đã được học
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Cấu tạo của nguyên tử kim loại
Nguyên tử kim loại có ít e lớp ngoài cùng ( 1,2,3 e)
2 Cấu tạo của đơn chất kim loại
Ở trạng thái đơn chất,các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể
- Nút mạng có các ion (+) dao động quanh vị trí cân bằng
- Các e tự do chuyển động hỗn loạn giữa các ion
3.Liên kết kim loại
LKLK là liên kết sinh ra do các e tự do gắn các ion (+) kim loại lại với nhau
4.Tính chất vật lí chung
tính dẻo,dẫn điện,dẫn nhiệt, có ánh kim
Nguyên nhân
Do các e tự do trong mạng tinh thể kim loại gây nên
5.Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử
M = Mn+ + ne
Trang 286.Dãy điện hóa của kim loại:
Đ/n: Là 1 dãy những cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng t/c oxi hóa của các ion kl và chiều giảm t/c khử của kl
Hoạt động 2
Gv hướng dẫn hs làm các BT: 1-5 ( sgk) và gọi hs
lên trả lời
Bài 1: hướng dẫn hs viết cấu hình e của nguyên tử
kim loại rồi suy ra cấu hình e của ion tương ứng
B.Bài tập
Bài 1: ĐA: B ion Fe2+ cấu hình lớp ngoài cùng có
14 e
Bài 2: ĐA: CBài 3: ĐA: C
Hoạt động 3
Bài 4: Gv yêu cầu hs nhắc lại điều kiện của phản
ứng giữa kim loại và muối?
Bài 4: Các muối có phản ứng với Ni là : CuSO4, Pb(NO3)2 ; AgNO3
Nguyên nhân: do kim loại Ni đứng trước các kim loại Cu,Pb,Ag
Bài 5:
a) Phương pháp làm sạch dựa trên phản ứng thủyluyện
Các ptpu: Hs hoàn thànhb)dùng dd AgNO3 dư
Trang 292 Kĩ năng: Kĩ năng tính toán lượng kim loại điều chế theo các phương pháp hoặc các đại lượng có liên
quan
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, chủ động tích cực trong quá trình lĩnh hội tri thức
II CHUẨN BỊ: Các bài tập.
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1 Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
A.Lý thuyết
1) Nêu nguyên tắc điều chế kim loại?có những
phương pháp nào để điều chế kim loại?
2)cơ sở của các pp (nhiệt luyện,thủy luyện,điện
phân) là gì?
3) Các pp đó dùng điều chế các kim loại nào?
4) cách chống ăn mòn kim loại?
A.Lý thuyết I.Nguyên tắc điều chế kim loại:
Khử các ion kl thành kl tự do: Mn+ + ne → M0 (n = 1, 2, 3)
II.Các phương pháp
1 Phương pháp nhiệt luyện: (Đ/chế kl có tính khử
yếu và trung bình: Kl sau nhôm):Dùng chất khử: CO,H2, C hoặc KL# (Al) để khử ion KL trong hợp chất ở to cao
2 PP thủy luyện (Đ/chế kl có tính khử yếu: Kl sau
H2):
Dùng kl tự do có tính khử mạnh để khử ion kl khác trong dd muối
3 PP điện phân (Điều chế hầu hết các kl ):
a Điện phân hợp chất nóng chảy
Kl có tính khử mạnh (Li → Al): Điện phân nóng chảymuối, kiềm, oxit (gốc axit không có oxi):
b.Điện phân dd:
có thể Đ/chế kim loại có tính khử yếu và trung bình
Hoạt động 1
HS nhắc lại các phương pháp điều chế kim
loại và phạm vi áp dụng của mỗi phương pháp
GV ?: Kim loại Ag, Mg hoạt động hoá học
mạnh hay yếu ? Ta có thể sử dụng phương
pháp nào để điều chế kim loại Ag từ dung dịch
AgNO3, kim loại Mg từ dung dịch MgCl2 ?
HS vận dụng các kiến thức có liên quan để
giải quyết bài toán
Bài 1: Bằng những phương pháp nào có thể điều chế
được Ag từ dung dịch AgNO3, điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 ? Viết các phương trình hoá học
Giải
1 Từ dung dịch AgNO3 điều chế Ag Có 3 cách:
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion
Ag+
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Điện phân dung dịch AgNO3:
Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân AgNO3:
2AgNO3 t0 2Ag + 2NO2 + O2
2 Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg: chỉ có 1 cách là
cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy:
Bài 2: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10g
trong 250g dung dịch AgNO3 4% Khi lấy vật ra thì
Trang 30Hoạt động 2
HS
- Viết PTHH của phản ứng
- Xác định khối lượng AgNO3 có trong 250g
dung dịch và số mol AgNO3 đã phản ứng
GV phát vấn để dẫn dắt HS tính được khối
lượng của vật sau phản ứng theo công thức:
mvật sau phản ứng = mCu(bđ) – mCu(phản ứng) + mAg(bám vào)
khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng và cho biết
vai trò của các chất tham gia phản ứng
b) Xác định khối lượng của vật sau phản ứng.
Giải a) PTHH
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
b) Xác định khối lượng của vật sau phản ứng
Khối lượng AgNO3 có trong 250g dd: 4 10(g)
10.17
=
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag mol: 0,005 →0,01→ 0,01Khối lượng vật sau phản ứng là:
10 + (108.0,01) – (64.0,005+ = 10,76 (g)
Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS giải quyết bài tập
Bài 3: Để khử hoàn toàn 23,2g một oxit kim loại, cần
Hoạt động 4
GV ?:
- Trong số 4 kim loại đã cho, kim loại nào
phản ứng được với dung dịch HCl ? Hoá trị của
kim loại trong muối clorua thu được có điểm gì
giống nhau ?
- Sau phản ứng giữa kim loại với dd HCl thì
kim loại hết hay không ?
HS giải quyết bài toán trên cơ sở hướng dẫn
của GV
Bài 4: Cho 9,6g bột kim loại M vào 500 ml dung dịch
HCl 1M, khi phản ứng kết thúc thu được 5,376 lít H2 (đkc) Kim loại M là:
A Mg B Ca C Fe D Ba
Giải
nH2 = 5,376/22,4 = 0,24 (mol)nHCl = 0,5.1 = 0,5 (mol)
M + 2HCl → MCl2 + H2 0,24 0,48 →0,24nHCl(pứ) = 0,48 < nHCl(b) = 0,5 Kim loại hết, HCldư
HS lập 1 phương trình liên hệ giữa hoá trị
của kim loại và khối lượng mol của kim loại
GV theo dõi, giúp đỡ HS giải quyết bài toán
Bài 5: Điện phân nóng chảy muối clorua kim loại M
Ở catot thu được 6g kim loại và ở anot thu được 3,36 lít khí (đkc) thoát ra Muối clorua đó là
D CaCl2
Giải
nCl2 = 0,152MCln → 2M + nCl2
n0,3
→0,15
Trang 31CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1.Kiến thức
Biết được :
− Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm
− Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3
Hiểu được :
− Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)
− Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)
− Trạng thái tự nhiên của NaCl
− Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)
− Tính chất hoá học của một số hợp chất : NaOH (kiềm mạnh) ; NaHCO3 (lưỡng tính, phân huỷ bởi nhiệt) ; Na2CO3 (muối của axit yếu) ; KNO3 (tính oxi hoá mạnh khi đun nóng)
2 Kĩ năng
− Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp chất kim loại kiềm
− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế
− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm
− Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng
3 Phát triển năng lực;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tự học, tự quản lí
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học
- Năng lực ứng dụng kiến thức hóa học vào đời sống
B Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm và các phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm
Trang 32− Phương pháp điều chế kim loại kiềm
− Tính chất hoá học cơ bản của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3
II CHUẨN BỊ:
Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm
Dụng cụ, hoá chất: Na kim loại, bình khí O2 và bình khí Cl2, nước, dao, Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.NaOH dạng viên,…
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
- GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS tự tìm hiểu
vị trí của nhóm IA và cấu hình electron nguyên tử
của các nguyên tố nhóm IA
A KIM LOẠI KIỀM
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr (nguyên tố phóng xạ)
- Cấu hình electron nguyên tử:
Li: [He]2s1 Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1Rb: [Kr]5s1 Cs: [Xe]6s1
Hoạt động 2
- GV dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na
- HS quan sát bề mặt của kim loại Na sau khi cắt
và nhận xét về tính cứng của kim loại Na
- GV giải thích các nguyên nhân gây nên những
tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm
- HS dựa vào bảng phụ để biết thêm quy luật biến
đổi tính chất vật lí của kim loại kiềm
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt
độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp
- Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu
Hoạt động 3
- GV ?: Trên cơ sở cấu hình electron nguyên tử và
cấu tạo mạng tinh thể của kim loại kiềm, em hãy
dự đoán tính chất hoá học chung của các kim loại
kiềm
III – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hoánhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh Tính khử tăng dần từ Li → Cs
M → M+ + 1eTrong các hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hoá+1
1 Tác dụng với phi kim
- GV biểu diễn các thí nghiệm: Na + O2; K + Cl2;
HS nghiên cứu SGK để biết được các ứng dụng
quan trọng của kim loại kiềm
IV – ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
1 Ứng dụng :
- Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ ngoài cùng
thấp
Trang 33Thí dụ : Hợp kim Na-K nóng chảy ở nhiệt độ 700C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
- Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
- Cs được dùng làm tế bào quang điện
HS nghiên cứu SGK
2 Trạng thái thiên nhiên
Tồn tại ở dạng hợp chất : NaCl (nước biển), một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat và
aluminat có ở trong đất
- GV ? Em hãy cho biết để điều chế kim loại kiềm
ta có thể sử dụng phương pháp nào ?
- GV dùng tranh vẽ hướng dẫn HS nghiên cứu sơ
đồ thiết bị điện phân NaCl nóng chảy trong công
nghiệp
3 Điều chế : Khử ion của kim loại kiềm trong hợp
chất bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng
BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM (Tiết 2) TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
GV cho HS quan sát một mẫu NaOH dưới
dạng viên và nghiên cứu tính tan, tính hút ẩm
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
Trang 34của nó.
HS viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn
của các phản ứng minh hoạ cho tính chất của
NaOH
GV: Giải thích các trường hợp xảy ra phản
ứng cho muối axít, trung hoà hoặc cả hai
- Khi tan trong nước, NaOH phân li hoàn toàn thành ion:
Tác dụng với oxit axit
NaOH + CO2 → NaHCO3 (nNaOH : nCO2 = 1)2NaOH + CO2 → Na2CO3 (nNaOH : nCO2 = 2)
Tác dụng với dung dịch muốiCuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓
HS nghiên cứu SKG để biết những ứng dụng
quan trọng của NaOH
2 Ứng dụng: Nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ
nhân tạo, tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ
HS nghiên cứu SGK để biết những tính chất
hoá học của NaHCO3
HS nghiên cứu SKG để biết những ứng dụng
quan trọng của NaHCO3
2 Ứng dụng: Dùng trong công nghiệp dược phẩm
(chế thuốc đau dạ dày,…) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…)
HS nghiên cứu SGK để biết những tính chất
vật lí của Na2CO3
III – NATRI CACBONAT
1 Tính chất vật lí: Chất rắn màu trắng, tan nhiều
trong nước Ở nhiệt độ thường tồn tại dưới dạng muốingậm nước Na2CO3.10H2O, ở nhiệt độ cao muối này mất dần nước trở thành Na2CO3 khan, nóng chảy ở
8500C
HS dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ
cho tính chất của Na2CO3
GV giới thiệu cho HS biết môi trường của
muối Na2CO3
3 Tính chất hoá học
Phản ứng với axit, kiềm, muối
Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + CO2↑+ H2O
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓+ 2NaOH
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl
Muối cacbonat của kim loại kiềm trong dung dịch nước cho môi trường kiềm
HS nghiên cứu SKG để biết những ứng dụng
quan trọng của Na2CO3
3 Ứng dụng: Là hoá chất quan trọng trong công
nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,…
IV – KALI NITRAT Hoạt động 3
HS nghiên cứu SGK để biết những tính chất
Trang 35 Ứng dụng thuốc nổ của KNO3 dựa trên tính
chất nào của muối KNO3?
5. Ứng dụng: Dùng làm phân bón (phân đạm,
phân kali) và chế tạo thuốc nổ Thuốc nổ thông thường (thuốc súng) là hỗn hợp 68%KNO3, 15%S và 17%C (than)
Phản ứng cháy của thuốc súng:
2KNO3 + 3C + S t0 N2 + 3CO2 + K2S
Củng cố bài: Nêu tính chất hóa học cơ bản của NaOH,NaHCO3,Na2CO3,KNO3?
Hãy viết PTHH biểu diễn các chuyển đồi sau (M : kim loại kiềm)
QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
* Biết: Vị trí,cấu hình electron lớp ngoài cùng,tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ
- Tính chất hóa học,ứng dụng của một số hợp chất
-KN về nước cứng,tác hại của nước cứng;cách làm mềm nước cứng
- Nhận biết ion Ca2+, Mg 2+ trong dung dịch
* Hiểu: Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
2.Về kĩ năng
- Dự đoán,kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học chung của kim loại kiềm thổ,tính chất của Ca(OH)2
- Viết các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh họa tính chất hóa học
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối trong hỗ hợp phản ứng
3 Phát triển năng lực;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tự học, tự quản lí
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học
- Năng lực ứng dụng kiến thức hóa học vào đời sống
Trang 36II.CHUẨN BỊ
TN: Vôi sống tác dụng với nước.Thổi khí CO2 vào nước vôi trong
+ Dcụ: ống nghiệm,ống thủy tinh để thổi
+ Hchất: nước vôi,vôi sống
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Hs1: Nêu tính chất hóa học cơ bản của kl kiềm?viết pt minh họa?
Hs2: So sánh tính chất của NaHCO3 và Na2CO3?
3.Vào bài mới
HS viết cấu hình electron của các kim loại Be,
Mg, Ca,… và nhận xét về số electron ở lớp ngoài
cùng
A KIM LOẠI KIỀM THỔ
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và Ra (Ra)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là số thứ
tự của lớp)
Be: [He]2s2; Mg: [Ne]2s2; Ca: [Ar]2s2; Sr: [Kr]2s2; Ba: [Xe]2s2
Gv: so sánh tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ
và kim loại kiềm?
Hs: - Tương tự kim loại kiềm,tuy nhiên t và nc0 0
s
t
thấp cao hơn kim loại kiềm
GV cho biết: Nguyên nhân dẫn đến những biến
đổi không theo quy luật về tính chất vật lí của kim
cao hơn kim loại kiềm
- Do mạng tinh thể các kim loại kiềm thổ khônggiống nhau nên tính chất vật lí biến đổi ko theo quyluật nhất định
Gv: Dự đoán tính chất hóa học của kim loại kiềm
thổ?dẫn ra ví dụ minh họa?
Hs: tính khử mạnh( tác dụng với phi kim,axit,H2O)
Gv: Tính khử đó biến đổi như thế nào từ Be-Ba?
Hs: Tăng dần
Gv: Yêu cầu hs viết PTTQ của kim loại kiềm thổ
với phi kim,axit, nước.
Gv hướng dẫn hs lấy ví dụ cụ thể và cân bằng
phương trình
III- Tính chất hoá học
- KL kiềm thổ có tính khử mạnh ( yếu hơn KL kiềm)
M → M2+ + 2e ( Tính khử tăng từ Be-Ba)
- Trong các hợp chất số oxi hóa là +2
1- Tác dụng với phi kim:
Mg+O2 → Mg
2- Tác dụng với axit:
a) Với HCl và H2SO4 loãng
KL kiềm thổ dàng khử ion H+ (H3O+) trong dd HCl,H2SO4 → H2
PTTQ: M + 2 H+ → M2+ + H2Vd: Mg + 2HCl → MgCl2+ H2
b) Với HNO3 loãng , HNO3 và H2SO4 đặc,nóng
Kim loại kiềm thổ sẽ khử N+5 xuống N-3và S+6
Trang 37Gv: giới thiệu cho hs: Ca(OH)2 – vôi tôi.Yêu cầu hs
nêu tính chất vật lí?
Gv yêu cầu hs viết ptpu của Ca(OH)2 với CO2
Gv: giới thiệu cho hs: CaCO3 – đá vôi Yêu cầu hs
nêu tính chất vật lí?
Gv hướng dẫn hs viết pthh của CaCO3
Gv: Cho biết trong tự nhiên CaCO3 có ở đâu?ứng
dụng làm gì?
xuống S-2
4 Mg+10HNO3 →4Mg(NO3)2+NH4NO3 + 3H2O
4 Mg + 5H2SO4 đặc →4MgSO4 + H2S+ 4H2O
1.Canxi hidroxit ( Ca(OH)2 – vôi tôi)
- Tan trong nước có hòa tan khí CO2CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
- Trạng thái tự nhiên,ứng dụng: sgk
Củng cố bài: Nêu tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm thổ?viết pt minh họa?Nêu tính chất hóa học
cơ bản của Ca(OH)2 và CaCO3
Dặn dò: Về nhà học bài và làm BT.xem trước bài mới.
2.Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm thổ?viết pt minh họa?Nêu tính chất hóa học cơ bản của Ca(OH)2 và CaCO3 ?
3.Vào bài mới
Nêu tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm thổ?viết pt minh họa?
Trang 38Gv giới thiệu : trong tự nhiên ,CaSO4 tồn tại dưới
dạng ngậm nước CaSO4.2H2O gọi là thạch cao
sống
Gv giới thiệu công thức các loại thạch cao và
phương pháp điều chế chúng
Gv: nghiên cứu sgk cho biết những ứng dụng
của thạch cao sống,thạch cao nung và thạch cao
khan?
Hs: nghiên cứu sgk trả lời
GV: Nêu vai trò của H 2 O trong đời sống và
trong CN?
Gv: Nước thường dùng là nước tự nhiên hoà tan
một số muối của Ca, Mg, CaCl2, MgSO4, CaSO4,
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 → chứa ion Ca 2+ , Mg 2+
Gv: Nước tự nhiên là nước cứng.Nghiên cứu
sgk trả lời: thế nào là nước cứng?
Gv giới thiệu về nước mềm
Gv: Dựa vào thành phần anion gốc axit trong
nước cứng để phân loại nước cứng?
Hs: Nước cứng có tính cứng toàn phần,tạm
thời,vĩnh cửu
Gv: Thế nào là tính cứng tạm thời?tính cứng
vĩnh cửu ? tính cứng toàn phần?
Hs: Nghiên cứu sgk trả lời
Gv: Tác hại của nước cứng là gì?
Hs: + Giảm tác dụng của xà phòng
+ Nấu thức ăn lâu chín giảm mùi vị
+Tạo cặn ở đáy nồi (tốn nhiên liệu, nguy
hiểm)
+ Hỏng nhiều dd cần pha chế
GV: Nêu nguyên tắc làm mềm nước cứng?
Hs: giảm Ca2+, Mg2+→ muối ↓ hoặc thay = ion #
- CaSO4 2H2O thạch cao sống, bền
- CaSO4 H2O thạch cao nung nhỏ lửa
- CaSO4: thạch cao khan
C Nước cứng 1.Khái niệm
2 Phân loại nước cứng:
Dựa vào thành phần anion gốc axit trong nước cứng:
1- Nước cứng có tính cứng tạm thời: nước cứng cóchứa HCO3-
2- Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu: nước cứng
có chứa Cl-, SO43- Nước cứng có tính cứng toàn phần: nước cứng
-có chứa HCO3-, Cl-, SO4
- Nước cứng tạm thời - đun nóng nước lọc bỏ ↓
Ca(HCO3)2 = CaCO3↓ + H2O + CO2↑
Cho Ca(OH)2 trung hoà muối axit Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 = 2CaCO3↓ + 2H2O
- Đối với nước cứng vĩnh cửu và toàn phần dùng dd
Trang 39Gv: Nêu cách nhận biết ion Ca 2+ và Mg 2+ ?
Hs: Dùng muối cacbonat tạo kết tủa CaCO3 hoặc
MgCO3.Sục CO2 dư vào dd nếu kết tủa tan thì
chứng tỏ sự có mặt của Ca2+ và Mg2+
Na2CO3 CaSO4 + Na2CO3 = CaCO3↓ + Na2SO4 Mg(HCO3)2 + Na2CO3 = MgCO3 ↓ + 2NaHCO3+ Phương pháp trao đổi ion:
Cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion (ionit) chấtnày hấp thụ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng vàthế vào đó là Na+ hoặc H+→ ta được nước mềm
5.Nhận biết ion Ca 2+ và Mg 2+
Dùng muối cacbonat tạo kết tủa CaCO3 hoặc MgCO3.Sục CO2 dư vào dd nếu kết tủa tan thì chứng tỏ sự có mặt của Ca2+ và Mg2+
VD: Ca2+ + CO3 2- CaCO3↓
CaCO3↓ + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Củng cố bài: Nêu công thức các loại thạch cao? Thế nào là nước cứng?phân loại nước cứng? nguyên
NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
* Biết: Vị trí,cấu hình electron lớp ngoài cùng,tính chất vật lí,trạng thái tự nhiên,ứng dụng của nhôm
- Tính chất vật lí,ứng dụng của một số hợp chất
- Tính chất lưỡng tính của oxit nhôm và hiđroxit nhôm
- Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch
* Hiểu: Nhôm có tính khgử khá mạnh
- Nguyên tắc và phương pháp sản xuất nhôm
2.Về kĩ năng
- Viết được các phương trình chứng minh tính chất hóa học của nhôm
- Tiến hành 1 số thí nghiệm đơn giản
- Giải bài tập về nhôm
Trang 403 Phát triển năng lực;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tự học, tự quản lí
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học
- Năng lực ứng dụng kiến thức hóa học vào đời sống
II.CHUẨN BỊ
TN: Nhôm tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng TN chứng minh Al2O3 và Al(OH)3 có tính lưỡng tính
+ Dcụ: ống nghiệm,giá thí nghiệm
+ Hchất: lá nhôm,dung dịch AlCl3,HCl,H2SO4 loãng,NaOH,NH3
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số
2.Vào bài mới
Tiết 1:
Gv: Cho biết số hiệu nguyên tử của nhôm là 13
GV: Viết cấu hình e nguyên tử của nhôm?nêu vị trí của
nhôm trong BTH?
Hs: - Cấu hình e nguyên tử:1s22s22p63s23p2
- Vị trí: ô 13,chu kì 3, nhóm IIIA
Gv viết cấu hình e nguyên tử của nhôm dưới dạng thu gọn
Gv: Cho biết trong các hợp chất,nhôm số oxi hóa là bao
nhiêu?
Hs: +3
Gv giải thích: Do năng lượng cần thiết để tách 2 e ra khỏi
nguyên tử nhôm có giá trị gần bằng năng lượng tách 3e nên
khi cung cấp năng lượng cho nguyên tử,Al sẽ tách 3e
Gv: cho hs quan sát thanh nhôm.Yêu cầu hs nêu các tính
chất vật lí của nhôm?
Hs: Màu trắng bạc,dễ kéo sợi,dễ dát mỏng,nhẹ,dẫn điện, dẫn
nhiệt tốt
Gv bổ sung: Trong không khí nhôm trở nên xám vì có màng
oxit mỏng,bền được tạo nên trên bề mặt.Lá nhôm mỏng
được dùng làm tụ điện,lá nhôm rất mỏng dùng để gói bánh
kẹo,dược phẩm.Độ dẫn điện của nhôm bằng 2/3 đồng nhưng
lại nhẹ hơn đồng 3 lần nên nhôm ngày càng được dùng thay
thế đồng làm dây dẫn
Gv: nghiên cứu sgk cho biết tính chất hóa học đặc trưng
của nhôm ?
Hs: Tính khử mạnh ( yếu hơn kim loại kiềm và kl kiềm thổ)
Gv: Nhôm khử dễ dàng các nguyên tử phi kim thành ion
- Cấu hình e nguyên tử:1s22s22p63s23p2hoặc [Ne]3s23p1
III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính khử mạnh : Al →Al3+ + 3e
1.Tác dụng với phi kim
Al khử dễ dàng các phi kim thành ion âm
a) Tác dụng với halogen
2Al + 3Cl2 →2AlCl3