TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng vật lý 15 phút -Yêu cầu HS quan sát hình - Trong hiện tượng trên
Trang 1Chương II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
- Giúp học sinh hiểu phương trình hóa học.
- Tạo cho học sinh hiểu được và vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng.
2 Kỹ năng
- Tập cho HS phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học.
- Biết biểu diễn phản ứng hóa học bằng phương trình hóa học
- Biết cách lập và hiểu được phương trình hóa học
3 Trọng tâm
- Xác định sự biến đổi của chất là hiện tượng vật lý hay hóa học.
- Định luật bảo toàn khối lượng.
- Lập phương trình hóa học.
Trang 2Tuần: 9 Ngày soạn: 11/10/2015
Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Biết được:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác
- Khái niệm về hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
- Phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
-Tranh vẽ hình 2.1 SGK/45
- Hóa chất: bột sắt, bột lưu huỳnh, đường, muối ăn, nước
- Dụng cụ: nam châm, thìa nhựa, đũa thủy tinh, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp sắt, đèn cồn, kẹp
gỗ, giá đỡ
2 Học sinh
-Đọc SGK / 45,46
-Xem lại thí nghiệm đun nước muối ở bài 2: Chất
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng vật lý (15 phút)
-Yêu cầu HS quan sát hình
- Trong hiện tượng trên chất
nước có biến đổi thành chất
- Quan sát viên nước đá ởthể rắn
-HS trả lời câu hỏi
Nước đá chuyển sang thểlỏng
Nước sôi chuyển sang thểhơi
- Trong hiện tượng trên chấtnước không biến đổi thành
I HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ:
là hiện tượng chất biến đổi vềtrạng thái, … mà vẫn giữnguyên là chất ban đầu
-Vd:
Nước(rắn)Nước(lỏng)Nước(hơi)
Trang 3khác không?
GV gợi ý cho học sinh nhớ
lại khi hòa tan muối ăn vào
nước rồi cô cạn
luận Trong đời sống có
nhiều hiện tượng vật lí hãy
riêng 2 chất trên ta đưa nam
châm vào là ta tách riêng
Nam châm hút sắt ra khỏihỗn hợp bột S + Fe
Học sinh quan sát và nhậnxét hiện tượng
Bột Fe cùng với bột S đãbiến đổi thành chất khác
Đó là săt (II) sunfua (FeS)-Chất rắn thu được sau khiđun nóng hỗn hợp bột S +
Fe không bị nam châm hút,
II HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC:
* Thí nghiệm 1
- Trộn đều bột Fe và bột Sdùng nam châm hút
- Đun nóng hỗn hợp bột Fe vàbột S ta được một chất mới Đó
là săt(II)sunfua (FeS)
Trang 4Fe và S
Chất rắn thu được khác với
các chất ban đầu Nghĩa là
có sự biến đổi về chất
GV làm TN 2 đốt đường
Nhận xét hiện tượng
GV nhận xét
Theo em các quá trình biến
đổi trên có phải là hiện
tượng vật lí không? Tại sao?
GV nhận xét Đó là hiện
tượng hóa học.Vậy hiện
tượng hóa học là gì ?
Dựa vào dấu hiệu nào để
phân biệt hiện tượng vật lý
và hiện tượng hóa học?
GV nhận xét và rút ra kết
luận
chứng tỏ chất rắn thu đượckhông còn tính chất của Fe
Học sinh quan sát và nhậnxét hiện tượng
Đường chuyển dần sangmàu nâu đen (than), phíatrong thành ống nghiệm cógiọt nước
Có chất mới tạo thành làthan và nước
-Các quá trình biến đổi trênkhông phải là hiện tượngvật lí Vì có sinh ra chấtmới
Là hiện tượng chất biến đổi
có tạo ra chất khác
-Dựa vào dấu hiệu: có chấtmới tạo ra hay không đểphân biệt hiện tượng vật lívới hiện tượng hóa học
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ: (5 phút)
1 Củng cố (4 phút)
Bài tập: Trong các quá trình sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện
tượng hóa học hãy giải thích?
a.Cắt nhỏ dây sắt thành từng đoạn, tán thành đinh
b.Hòa tan axít Axetic vào nước thu được dung dịch axít loãng làm giấm ăn
c.Cuốc, xẻng làm bằng sắt để lâu ngoài không khí bị gỉ
d.Đốt cháy gỗ, củi
Thế nào là hiện tượng vật lý? Thế nào là hiện tượng hóa học?
Nêu dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học ?
-Làm bài tập 1,2,3 SGK/ 47
2 Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
Đọc bài 13: phản ứng hóa học SGK/ 47
- Định nghĩa
- Diễn biến của phản ứng hóa học
- Khi nào phản ứng hóa học xảy ra.
Trang 5V ĐIỀU CHỈNH
Trang 6
Tuần: 9 Ngày soạn: 12/10/2015
Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Biết được:
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt
độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà
ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoáhọc, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học
- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành)
3 Trọng tâm
- Khái niệm về phản ứng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48
Hóa chất: Pđỏ hoặc than, Zn, đinh sắt
Dụng cụ: ống nghiệm đèn cồn, diêm muôi sắt -kẹp gỗ
2 Học sinh
-Học bài cũ, làm bài tập SGK/ 47
-Đọc trước bài mới.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Thế nào là hiện tượng vật lý ? Cho ví dụ
Thế nào là hiện tượng hóa học ? Cho ví dụ
Nêu dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lý và
hiện tượng hóa học ?
-Yêu cầu HS sửa bài tập 2 SGK/ 47
Là hiện tượng chất biến đổi về trạng thái,… mà vẫngiữ nguyên là chất ban đầu
Vd Cắt nhỏ dây sắt thành từng đoạn, tán thànhđinh
Là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác
Vd Đốt cháy gỗ, củiDựa vào dấu hiệu: có chất mới tạo ra hay không đểphân biệt hiện tượng vật lí với hiện tượng hóa học
Bài tập 2:
+Hiện tượng vật lý: b,d
+Hiện tượng hóa học: a, c
Trang 7Chất ban đầu:S, CaCO3 , Chất mới: SO2 , CaO,
CO2
3 Bài mới (1 phút)
Các em đã biết, chất có thể biến đổi chất này thành chất khác Quá trình đó gọi là gi?Trong đó có gì thay đổi? khi nào xảy ra? dựa vào đâu là biết được Tiết học này các em sẽ tìmhiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là phản ứng hóa học (10 phút)
- Hiện tượng hóa học là hiện
tượng biến đổi có tạo thành
chất khác vậy quá trình biến
đổi này gọi là gì?
GV cho học sinh nhắc lại các
Gv nhận xét: Hai hiện tượng
trên được gọi là PƯHH
Thế nào là phản ứng hóa học?
GV nhận xét và rút ra kết
luận
Chất ban đầu bị biến đổi và
chất mới sinh ra trong phản
Học sinh trả lời
- TN1 đó là săt(II)sunfua (FeS)
- TN2 đó là than và nước
-Phản ứng hóa học là quá trìnhbiến đổi từ chất này thành chấtkhác
+Chất ban đầu bị biến đổi trongphản ứng gọi là chất tham giahay chất phản ứng
+Chất mới sinh ra trong phảnứng gọi là sản phẩm
- Chất đã bị biến đổi Fe,S vàđường
- Chất sinh ra trong TN 1 làsăt(II) sunfua (FeS), chất sinh ratrong TN2 đó là than và nước
HS viết phương trình chữSăt+lưuhuỳnh t0
+ Chất ban đầu bị biếnđổi trong phản ứng gọi
là chất tham gia hay chấtphản ứng
+ Chất mới sinh ra trongphản ứng gọi là sảnphẩm
-Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm
Trang 8-Giới thiệu cách viết phương
trình chữ cho các hiện tượng
- Giới thiệu: các quá trình
cháy của 1 chất trong không
khí là sự tác dụng của chất đó
với oxi có trong không khí
- Yêu cầu học sinh viết các
phản ứng hóa học còn lại của
-Mỗi cá nhân làm bài tập vào vở
(S phẩm)
Đường Than + nước
(Cpư) (S phẩm)
Hoạt động 2:Tìm hiểu diễn biến của phản ứng hóa học (15 phút)
-GV yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK
- GV giải thích: PƯ giữa các
phân tử thể hiện phản ứng
giữa các chất ta hiểu là PƯ
xảy ra với từng phân tử
-GV treo sơ đồ H2.5 SGK và
hướng dẫn học sinh quan sát
Từ sơ đồ H 2.5.Hãy cho biết
trước PƯ những nguyên tử
nào liên kết với nhau?
GV nhận xét và chỉ vào tranh
-Học sinh đọc thông tin trongSGK
-HS quan sát hình vẽ và trả lờicâu hỏi
-Các nguyên tử oxi liên kết vớinhau, các nguyên tử hidro liên kếtvới nhau
II DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC:
Trong các phản ứng hóahọc, chỉ có liên kết giữacác nguyên tử thay đổilàm cho phân tử nàybiến đổi thành phân tửkhác
Trang 9Vậy sau PƯ những nguyên tử
nào liên kết với nhau?
Trong quá trình PƯ số
Số nguyên tử H và số nguyên tử
O vẫn giữ nguyên
Khác nhau Trước PƯ các phân
tử H cà O tách rời nhau Sauphản ứng 1 ng tử O liên kết đượcvới 2 ng tử H để tạo ra 1 phân tửnước
Trong các phản ứng hóa học, chỉ
có liên kết giữa các nguyên tửthay đổi làm cho phân tử nàybiến đổi thành phân tử khác
Hoạt động 3: Khi nào phản ứng hóa học xảy ra (10 phút)
-Hướng dẫn các nhóm làm thí
nghiệm: Cho viên Zn và dung
dịch HCl
Yêu cầu HS quan sát hiện
tượng xảy ra
-Qua thí nghiệm trên, các em
thấy, muốn phản ứng hóa học
xảy ra nhất thiết phải có cac
-Thuyết trình lại quá trình làm
rượu Muốn chuyển hóa từ
tinh bột sang rượu phải cần có
điều kiện gì ?
Hoạt động theo nhóm, làm thínghiệm: cho viên Zn và dungdịch HCl
Xuất hiện bọt khí ; Viên Zn nhỏdần
-Muốn phản ứng hóa học xảy ra:
Các chất tham gia phản ứng phảitiếp xúc với nhau
-Ví dụ: đường cát dễ tan hơn sovới đường phèn Vì đường cát códiện tích tiếp xúc nhiều hơnđường phèn
-Các chất sẽ không bốc cháy
-Làm thí nghiệm Kết luận: 1 sốphản ứng hóa học muốn xảy raphải được đun nóng đến t0 thíchhợp
-Muốn chuyển hóa từ tinh bộtsang rượu phải cần có men
Td : Lưu huỳnh + Săt-Một số phản ứng cần cónhiệt độ
- Có những PƯ khôngcần đun
2
Có những PƯ cần cóchất xúc tác
Trang 10-“Men” đóng vai trò là chất
xúc tác Chất xúc tác là chất
kích thích cho phản ứng xảy
ra nhanh hơn, nhưng không
biến đổi khi phản ứng kết
thúc
-Theo em khi nào phản ứng
hóa học xảy ra ?
Trong công nghiệp, khi sử
dụng các phản ứng hóa học
để sản xuất các chất cần
thiết cho cuộc sống đôi khi
tạo ra các sản phẩm không
mong muốn gây hại cho môi
trường như CO 2 , SO 2 ,…
HS trả lời
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (4 phút)
1 Củng cố (3 phút)
Phản ứng hóa học là gì?
Trình bày diễn biến của phản ứng hóa học?
2 Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
Chuẩn bị bài “Phản ứng hóa học (tt)”
- Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 11
Tuần: 10 Ngày soạn:18/10/2015
Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Biết được:
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt
độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà
ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoáhọc, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học
- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành)
3 Trọng tâm
- Khái niệm về phản ứng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Hóa chất: Pđỏ hoặc than, các dd BaCl2 , CuSO4, Na2SO4 hoặc H2SO4, HCl , NaOH
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, diêm, muôi sắt, kẹp gỗ
HS làm bài tập 4 SGK
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra ? (10 phút)
-Yêu cầu HS quan sát dd các -Quan sát nhận biết các chất trước
IV Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học
Trang 12-Qua các thí nghiệm vừa, các em
hãy cho biết: làm thế nào để
nhận biết có phản ứng hóa học
xảy ra
Dựa vào dấu hiệu nào để biết
được có chất mới xuất hiện?
Ngoài ra, sự toả nhiệt và phát
HS quan sát hiện tượng:
Có chất không tan màu trắng tạothành
- HS rút ra kết luận: Dựa vào dấuhiệu có chất mới tạo thành, có tínhchất khác chất phản ứng
-Dựa vào: màu sắc, trạng thái, tínhtan, …
-Ví dụ: nến cháy, đốt gỗ, …Đường t0
Than+Nước
xảy ra ?
- Nhận biết phản ứng xảy radựa vào dấu hiệu có chấtmới tạo thành
Ngoài ra, sự toả nhiệt vàphát sáng cũng có thể là dấuhiệu để xảy ra phản ứng hóahọc
-Ví dụ:
Đường t0
Than+ NướcCacbon + oxi t0
a/ Cho dung dịch axit clohiđric
vào nhôm ta thấy có bọt khí
xuất hiện là khí hiđrô và chất
còn lại là nhôm clorua
b/ Khi nung đá vôi trong lò, đá
vôi bị phân hủy sinh ra vôi sống
và khí cacbonic
c/ Khi đốt cháy sắt trong khí oxi
ta thu được các hạt màu nâu đỏ
Hs đọc bài tập 3 và lên bảng làmbài
a/ Axit clohiđric + Nhôm
Khí hiđro + Nhôm clorua
Khí cacbonic + nước
Bài tập 5 SGKDấu hiệu có phản ứng xảy rasủi bọt ở vỏ trứng
Axitclohiđric+canxicacbonat
Canxiclorua+cacbonđioxit+ nước
a/ Axit clohiđric + Nhôm
Khí hiđro +Nhôm clorua
b/ Đá vôi Vôi sống
+ Khí cacbonic.c/ Sắt + Oxi Oxit sắt từ
Trang 13gọi là oxit sắt từ.
d/ Đốt cháy cồn ngoài không khí
tạo ra khí cacbonic và nước
Gv nhận xét và sửa chữa cho
hoàn chỉnh
d/ Cồn + Oxi Khí cacbonic
+ Nước
d/Cồn+ Oxi Khí cacbonic
+ Nước
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (5 phút)
1 Củng cố (3 phút)
- Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
-Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK/ 51
2 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
-Dặn dò HS chuẩn bị tiết thực hành: mỗi tổ chuẩn bị: 1 chậu nước, que đóm, nước vôi trong
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 14
Tuần: 10 Ngày soạn: 20/10/2015
BÀI THỰC HÀNH 3 DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm:
- Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước
- Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hoá than
2 Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên
- Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học
- Viết tường trình hoá học
3 Trọng tâm
- Phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấy hiện để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Hóa chất: dung dịch Ca(OH)2, Na2CO3, thuốc tím ( KMnO4 )
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn, diêm, kẹp ống nghiệm, ống hút, nút cao
-Dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra?
Hãy ghi lại PT chữ của PƯ xảy ra
a/ Cho dung dịch axit clohidric vào nhôm ta
thấy có bọt khí xuất hiện là khí hiđrô và chất
còn lại là nhôm clorua
b/ Khi nung đá vôi trong lò, đá vôi bị phân
hủy sinh ra vôi sống và khí cacbonic
HS trả lời câu hỏi
- Có chất mới sinh ra
a/ Axit clohidric + Nhôm Khí hiđro + Nhôm clorua
b/ Đá vôi Vôi sống + Khí cacbonic
Trang 15c/ Khi đốt cháy sắt trong khí oxi ta thu được
các hạt màu nâu đỏ gọi là oxit sắt từ
d/ Đốt cháy cồn ngoài không khí tạo ra khí
cacbonic và nước
c/ Sắt + Oxi Oxit sắt từ
d/ Cồn + Oxi Khí cacbonic + Nước
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Tiến hành thí nghiệm: (25 phút)
-Tại sao đóm bùng cháy?
-Tại sao đóm bùng cháy thì tiếp tục đun?
-Đóm đỏ nói lên điều gì? Lúc này không đun
nữa vì sao?
Hướng dẫn HS làm TN tiếp
Yêu cầu HS làm TN và quan sát hiện tượng,
nhận xét, kết luận
Thí nghiệm trên có bao nhiêu quá trình biến
đổi? những biến đổi đó là hiện tượng nào?
Thí nghiệm2: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Yêu cầu tiến hành TN chú ý quan sát hiện
tượng, nhận xét và trả lời câu hỏi:
-Trong hơi thở có gì?
-Trường hợp nào có phản ứng hóa học xảy ra?
1- Thí nghiệm1: Hòa tan và đun nóng kalipemanganat (thuốc tím)
a Cho nước vào ống nghiệm 1 có chứa thuốctím
b.Dùng kẹp gỗ và đun ống nghiệm 2 có chứaThuốc tím trên ngọn lửa đèn cồn,đưa tàn đóm
đỏ vào miệng ống.Khi đóm không đỏ thìngừng đun
Trả lời:
- do có oxi
- do phản ứng chưa xảy ra chưa hết
- do không còn oxi,vì phản ứng đã xảy xong
HS trả lời có 3 quá trình biến đổi:
Thuốc tím tan trong ống1 là hiện tượngvật lí
Đun nóng thuốc tím ở ống2 là hiện tượnghóa học vì sinh ra chất mới là khí oxi vàchất rắn không tan
Sự hòa tan 1 phần chất rắn ở ông2 là hiệntượng vật lí
2-Thí nghiệm2:
Tiến hành: dùng ống hút thổi hơi vào ốngnghiệm 1 đựng nước và ống nghiệm 2 đựngnước vôi trong
Nhận xét :
Trong hơi thở ra có khí cacbonic
- ở ống 1 không có hiện tượng gì
- ở ống 2 nước vôi trong vẫn đục
- HS trả lời có khí cacbonic
- chỉ có ở ống 2 mới có phản ứng hóa học xảy
Trang 16Vì sao?
Hướng dẫn làm tiếp TN
Yêu cầu làm TN và quan sát, nhận xét, trả lời:
- Trường hợp nào có phản ứng hóa học xảy ra,
dựa vào dấu hiệu nào?
Yêu cầu hoc sinh ghi phương trình chữ xảy ra
ở các thí nghiệm trên?
Gợi ý:
- Nước vôi trong có chất tan là Canxi hiđroxit,
hai chất mới tạo ra ở ống nghiệm 2 là canxi
cacbonat và nước
- Hai chất mới tạo ra ở ống nghiệm 4 là canxi
cacbonat và natri hiđroxit
Hoạt động2: (10 phút)
Cho HS hoàn thành tường trình và nộp
-Nhận xét, đánh giá giờ thực hành
-Cho HS thu dọn dụng cụ,vệ sinh
ra,vì có sinh ra chất mới
-Nhỏ 5-10 giọt dd natricacbonat vào ống 3 đụng nước và ống 4 đựng nước vôi trong Nhận xét:
ở ông 3 không có hiện tượng gì
ở ống 4 có phản ứng xảy ra vì có chất mới sinh ra (chất không tan màu trắng)
Các phương trình chữ:
ở ống 2:
Canxi hiđroxit + Cacbon đioxit
canxi cacbonat + nước
Ở ống 4:
Canxi hiđroxit + natri cacbonat Canxi cacbonat + Natri hiđroxit
Hoàn chỉnh tường trình Thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh phòng thực hành
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (5 phút)
1 Củng cố (4 phút)
- Đánh giá điểm phần thực hành của các nhóm học sinh
- Đánh giá, nhận xét tiết học
2 Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
-Đọc bài 15 SGK / 53,54
-Tìm hiểu trước bài “Định luật bảo toàn khối lượng”
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 17
Tuần 11 Ngày soạn: 24/10/2015
Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể
- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chấtcòn lại
- Hóa chất: dung dịch BaCl2, Na2SO4
- Dụng cụ: cân, 2 cốc thuỷ tinh
2 Học sinh
Đọc SGK / 53,54, bài soạn trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm (12 phút)
-GV cho HS đọc cách tiến hành thí
nghiệm trong SGK
- GV Làm thí nghiệm SGK/ 53, yêu
cầu học sinh quan sát và nhận xét
+ Đặt lên đĩa cân hai cốc (1) và (2)
chứa dung dịch bari clorua BaCl2
và dung dịch natri sunfat Na2SO4
Quan sát kim cân chỉ bao nhiêu
- HS đọc cách tiến hành trongSGK
-HS quan sát và nhận xét
+ Kim cân chỉ gam
1.THÍ NGHIỆM (SGK)
Trang 18+ Đổ cốc (1) vào cốc (2) rồi lắc cho
hai dung dịch trộn lẫn vào nhau
Quan sát hiện tượng và kim cân lúc
sau chỉ bao nhiêu gam ?
- Dấu hiệu nào chứng tỏ có phản
ứng hóa học xảy ra ?
- Biết hai chất mới sinh ra là Bari
sunfat và Natri clorua Hãy viết
phương trình chữ của phản ứng
trong thí nghiệm trên ?
- Em có nhận xét vị trí của kim cân
- HS viết phương trình chữ:
Bariclorua + Natrisunfat Barisunfat + Natriclorua
- HS trả lời: trước và sau phảnứng vị trí kim cân không thayđổi
a) Phương trình chữ củaphản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat
Barisunfat + Natri cloruab) Nhận xét: Trước và sauphản ứng vị trí kim cânkhông thay đổi
=> Tổng khối lượng cácchất sản phẩm bằng tổngkhối lượng các chất thamgia phản ứng
Hoạt động 2: Định luật bảo toàn khối lượng (13 phút)
- GV thuyết trình: Hai nhà khoa học
Lômônôxôp (người Nga, 1711
-1765) và La-voa-diê (người Pháp,
1743 -1794) đã tiến hành độc lập với
những thí nghiệm được cân đo chính
xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo
toàn khối lượng
- Qua thí nghiệm trên và kết quả thu
được em hãy rút ra nội dung định
luật bảo toàn khối lượng ?
- GV nhận xét và cho học sinh ghi
nội dung định luật
- GV giải thích định luật qua hệ
thống câu hỏi cho HS thảo luận
trong thời gian 3 phút:
1 Số lượng nguyên tử của các
nguyên tố trước và sau phản ứng có
thay đổi không?
2 Trong phản ứng hóa học điều gì
đã thay đổi làm cho phân tử này biến
2 Trong phản ứng hóa họcliên kết giữa các nguyên tử bịthay đổi, làm cho phân tử nàybiến đổi thành phân tử khác
2 ĐỊNH LUẬT
a Nội dung định luật:Trong 1 phản ứng hóa học,tổng khối lượng của cácchất sản phẩm bằng tổngkhối lượng của các chấttham gia phản ứng
b Giải thích: (SGK)
Trang 193 Các chất được cấu tạo từ đâu?
- GV kết luận: Vì vậy tổng khối
lượng của các chất được bảo toàn
3 Các chất được cấu tạo từnguyên tử
Hoạt động 3: Áp dụng (15 phút)
-Giả sử có phản ứng tổng quát giữa
chất A và chất B tạo ra chất C và
Chất D thì phương trình chữ và định
luật được thể hiện như thế nào ?
Với mA, mB, mC, mD là khối lượng
các chất Hãy viết biểu thức về khối
lượng cho phản ứng trên?
Nếu mA = a gam, mB = x gam,
phẩm, nếu biết khối lượng của (n –
1) chất thì tính được khối lượng của
chất còn lại
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài
BT1 (2/54 SGK)
Trong phản ứng hóa học ởthí nghiệm trên, cho biếtkhối lượng của natri sunfat
Na2SO4 là 14,2g, khốilượng của các sản phẩmbari sunfat BaSO4 và natriclorua NaCl theo thứ tự là:23,3g và 11,7g
a) Viết công thức về khốilượng của phản ứng? b) Tính khối lượng bariclorua BaCl2 đã tham giaphản ứng?
Tóm tắt
2 4
Na SO
m 14, 2g4
BaSO
m 23,3gNaCl
m 11,7ga) Viết biểu thức khốilượng của phản ứng?b) mBaCl 2 ? g
Trang 20+ Gọi HS viết lại phương trình chữ.
+ Viết biểu thức khối lượng của
phản ứng trên
+ Thay các giá trị đã biết vào biểu
thức và tính khối lượng của Bari
clorua
giáo viên giải bài tập
HS viết phương trình chữ Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua + HS viết biểu thức khối lượngcủa phản ứng trên
+ HS làm theo hướng dẫn củagiáo viên
m Bari clorua + m Natri sunfat =
m Bari sunfat + m Natri clorua
Hay: mBaCl2 mNa SO2 4=
4 BaSO NaCl
b) Khối lượng của bariclorua tham gia phản ứnglà:
2 BaCl
Chọn phương án đúng trong các phương án sau:
Trong phản ứng hoá học: A + B C + D theo định luật bảo toàn khối lượng thì:
Trang 21Tuần: 11 Ngày soạn: 27/10/2015
Bài 16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Biết được
- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học
- Các bước lập phương trình hoá học
2 Kĩ năng
Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm
3 Trọng tâm
Biết cách lập phương trình hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên : Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48
2 Học sinh: -Đọc SGK / 55,56 bài soạn trước ở nhà.
-Xem lại cách viết phương trình chữ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Ở tiết học trước ta đã biết biểu diễn phản ứng hóa học bằng phương trình chữ, hôm nay ta
sẽ biểu diễn phản ứng hóa học ở một dạng khác, dựa vào định luật bảo toàn khối lượng và công
thức hóa học đó là “PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập phương trình hóa học (15 phút)
Ví dụ 1: Cho khí hiđro tác dụng
với khí oxi ta thu được nước
Yêu cầu học sinh viết phương trình
chữ của phản ứng?
-Phương trình chữ:
Hiđro + Oxi Nước
I LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1 Phương trình hóa học
-Phương trình chữ:
Hiđro + Oxi Nước
Trang 22- Em hãy cho biết khí hiđro, khí
oxi, nước có công thức hóa học là
gì?
- Thay tên các chất bằng công thức
hóa học:
H2 + O2 -> H2O
Cho biết số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong 2 vế của sơ đồ
- Em hãy dự đoán cân sẽ lệch về
phái nào? Vì sao?
- Thêm một phân tử nước vào bên
phải, cân sẽ lệch về phía nào? Vì
sao?
=> Đặt số 2 trước phân tử H2O
H2 + O2 -> 2 H2O
- Vậy ta cần thêm phân tử nào vào
bên trái để số nguyên tử ở 2 vế
bằng nhau?
=> Đặt số 2 trước phân tử H2
2H2 + O2 -> 2 H2O
- Chuyển dấu mũi tên thành nét
liền ta được phương trình hóa học
2H2 + O2 → 2 H2O
GV hướng dẫn học sinh đọc
phương trình hóa học trên: hai
phân tử hiđro tác dụng (hay phản
ứng) với một phân tử oxi tạo ra
(hay sinh ra) hai phân tử nước
+ Ở vế phải : 1 oxi+ Ở vế trái : 2 oxi-Về bên trái, do số nguyên
tử oxi bên trái nhiều hơn
- Lệch về bên phải, do sốnguyên tử hiđro bên phảinhiều hơn
- Thêm vào bên trái 1 phân
tử hiđro
Phương trình hóa học dùng
để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
-Sơ đồ của phản ứng:
H2 + O2 -> H2O
- Cân bằng số nguyên tửcủa mỗi nguyên tố:
2H2 + O2 -> 2 H2O-Phương trình hóa học củaphản ứng được viết:
2H2 + O2 → 2 H2O
Kết luận:
Phương trình hóa học dùng
để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước lập phương trình hóa học (20 phút)
-Qua ví dụ trên các nhóm (theo
bàn) hãy thảo luận và cho biết: Để
lập được phương trình hóa học
chúng ta phải tiến hành mấy bước ?
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Các bước lập phương trình hóa học:
B1: Viết sơ đồ phản ứng,gồm công thức hóa học củacác chất phản ứng và sảnphẩm
2 CÁC BƯỚC LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
B1: Viết sơ đồ phản ứng,gồm công thức hóa họccủa các chất phản ứng vàsản phẩm
B2: Cân bằng số nguyên tử
Trang 23-GV nhận xét, bổ sung.
Ví dụ 2: Biết nhôm (Al) tác dụng
với khí oxi (O2) tạo thành nhôm
oxit (Al2O3) Hãy lập phương trình
+ Viết phương trình hóa học
- Gọi HS đọc phương trình hóa học
số thích hợp đặt trước cáccông thức hóa học
B3: Viết phương trình hóahọc
Al + O2 -> Al2O34Al + 3O2 -> 2Al2O34Al + 3O2 → 2Al2O3đọc là: bốn nguyên tử nhômtác dụng với ba phân tử oxitạo ra hai phân tử nhôm oxit
Trả lời: 1a/ Phương trìnhhóa học dùng để biểu diễnngắn gọn phản ứng hóa họcgồm công thức hóa học củacác chất phản ứng và sảnphẩm
- Sơ đồ phản ứng khác vớiphương trình hóa học làchưa có hệ số thích hợp, tức
là thường chưa cần bằng sốnguyên tử (có một số trườnghợp thì sơ đồ phản ứng có sốnguyên tử đã cân bằng)VD: C + O2 -> CO2
- Dấu mũi tên trên sơ đồ lànét đứt còn trên phươngtrình hóa học dấu mũi tênnét liền
HS lắng nghe và ghi vào vở
của mỗi nguyên tố: tìm hệ
số thích hợp đặt trước cáccông thức hóa học
B3: Viết phương trình hóahọc
Ví dụ 2: Biết nhôm (Al)
tác dụng với khí oxi (O2)tạo thành nhôm oxit(Al2O3) Hãy lập phươngtrình hóa học của phảnứng
-Sơ đồ của phản ứng:
Al + O2 -> Al2O3
- Cân bằng số nguyên tửcủa mỗi nguyên tố:
4Al + 3O2 -> 2Al2O3-Viết phương trình hóahọc:
4Al + 3O2 → 2Al2O3
Trang 24được thay đổi (các CTHH đều phải
- Học lại nội dung kiến thức đã học
-Làm bài tập 2b, 3b, 4a (Lập phương trình hóa học) SGK/ 57,58
- Chuẩn bị: Bài “PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)”
+ Ý nghĩa của phương trình hóa học
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 25
Tuần: 12 Ngày soạn: 1/11/2015
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể
3 Trọng tâm
- Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vận dụng được định luậtbảo toàn khối lượng vào các phương trình đã lập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên : Bài tập, SGK, SBT.
Nêu các bước lập phương trình hóa học?
-Yêu cầu HS sửa bài tập 2,3 SGK/ 57,58
3 Bài mới
Chúng ta đã biết cách lập phương trình hóa học, vậy phương trình hóa học có những ýnghĩa gì ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp tục phần còn lại của bài “phương trình hóahọc” để làm rõ vấn đề trên
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phương trình hóa học (15 phút)
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi sau: Dựa vào 1
Phương trình hóa học
Trang 26biết được những điều gì ?
- Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên
tử, phân tử giữa các chất trong
2H2 + O2 t0
2H2O
Tỉ lệ số phân tử H2 : số phân
tử O2 : số phân tử H2O =2:1:2
-Bài tập 2 SGK/ 57
a Tỉ lệ số nguyên tử Na : sốphân tử O2 : số phân tử Na2O
= 4:1:2
b Tỉ lệ số phân tử P2O5 : sốphân tử H2O : số phân tử
H3PO4 = 1:3:2
-Bài tập 3 SGK/ 58
a Tỉ lệ số phân tử HgO : sốnguyên tử Hg : số phân tử O2
-Yêu cầu các nhóm trình bày
-Đưa đáp án, yêu cầu HS nhận xét và tự
Trang 27- Ôn tập lại một số kiến thức để tiết sau “Luyện tập”:
+ Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
+ ĐL BTKL + Các bước lập phương trình hóa học
+ Ý nghĩa của phương trình hóa học
- Làm bài tập: 4b, 5,6 SGK/ 58
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 28
Tuần: 12 Ngày soạn: 3/11/2015
Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
-Học sinh củng cố các khái niệm về hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học và phương trìnhhóa học
-Rèn kĩ năng lập công thức hóa học và lập phương trình hóa học
-Biết vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài toán hóa học đơn giản
-Tiếp tục làm quen với bài tập xác định nguyên tố hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Hệ thống các câu hỏi ôn tập, SGK, SBT.
2 Học sinh
- Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
- ĐL BTKL
- Các bước lập phương trình hóa học
- Ý nghĩa của phương trình hóa học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
Lập các phương trình hóa học sau và cho biết tỉ
lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất
1 Mg + O2 -> MgO
2 K + O2 -> K2O
1 2Mg + O2 → 2MgO
Tỉ lệ số nguyên tử Mg : Số phân tử O2 : Sốphân tử MgO = 2 : 1 : 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ
bản:
1.Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa
học khác nhau như thế nào ?
2.Phản ứng hóa học là gì ?
-Nhớ lại các kiến thức đã học và trả lời
1 Hiện tượng vật lý: không có sự biến đổi về chất.
Hiện tượng hóa học: có sự biến đổi chất này thành chất khác.
2 PƯHH là quá trình biến đổi chất này thành chất
Trang 293.Nêu bản chất của phản ứng hóa học ?
4.Phát biểu nội dung của ĐL BTKL và
4 ĐL BTKL : tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
5 Ba bước lập phương trình hóa học:
+Viết sơ đồ phản ứng.
+Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
+Viết phương trình hóa học
Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút)
- Yêu cầu HS giải bài tập SGK/ 60,61
*Bài tập 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, gọi tên
các chất tham gia và sản phẩm của phản
- Dựa vào ĐL BTKL hãy viết biểu thức
tính khối lượng các chất trong phản
Nhôm có hóa trị là bao nhiêu?
Tìm hóa trị của nhóm =SO4?
Bài tập 1:
a.Chất tham gia: N2 và H2 Chất sản phẩm : NH3b.Trước phản ứng: H - H và N – N Sau phản ứng: 3 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tửN
Phân tử H2 và N2 biến đổi tạo thành phân tử NH3.c.Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phảnứng không thay đổi: 6 nguyên tử H , 2 nguyên tử N
%100.280
+ Phân tử C2H4 : phân tử O2 = 1:3+ Phân tử C2H4 : phân tử CO2 = 1:2
Bài tập 5:
a x =2 ; y = 3b.Phương trình 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
Tỉ lệ:
+Nguyên tử Al : nguyên tử Cu = 2:3+Phân tử CuSO4 : phân tử Al2(SO4)3 = 3:1
Trang 30IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (4 phút)
1 Củng cố (3 phút)
Học sinh làm bài tập sau:
Khi than chảy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa than và khí oxi
- Hãy giải thích vì sao cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào bếp lò, sau đó, dùng quelửa châm và quạt mạnh đến khi than bén cháy thì thôi
- Ghi lại phương trình chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là cacbon đioxit
2 Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn tập lại một số kiến thức và bài tập chuẩn bị kiểm tra một tiết.
+ Hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học
+ Phản ứng hóa học
+ Lập phương trình hóa học
+ Định luật bảo toàn khối lượng
+ Xem lại các bài tập đã giải trong chương
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 31
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
- Tính được m (hoặc n hoặc V ở đktc) của các chất khi biết được các đại lượng có liên quan
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
- Dựa vào công thức hóa học tính được thành phần phần trăm của các nguyên tố khi biết côngthức hóa học của hợp chất và ngược lại
- HS vận dụng được những kiết thức trên để giải những bài tập liên quan với công thức hóahọc và phương trình hóa học
- Tính được tỉ lệ số mol của các chất theo phương trình hóa học cụ thể
- Tính được khối lượng, thể tích của chất phản ứng hoặc chất tạo thành trong phản ứng hóahọc
3 Trọng tâm:
- Ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng và thể tích của chất
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các khí
- Xác định được tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, phần trăm khối lượng các nguyên tố,khối lượng mol của chất từ công thức hóa học cho trước
- Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố
- Các bước tính theo phương trình hóa học
Trang 32Tuần: 13 Ngày soạn: 10/11/2015
- Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức
- Kĩ năng tính phân tử khối
3 Trọng tâm
- Ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Hình vẽ 3.1 SGK/ 64
2 Học sinh: Đọc SGK / 63,64, bài soạn trước ở nhà.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu mol là gì (15 phút)
-GV giới thiệu: Mol là lượng chất
có chứa 6.1023 nguyên tử hay phân
có số lượng như thế nào ?
- GV giới thiệu 6.1023 được làm
tròn từ số 6,02204.1023 và được gọi
là số Avogađro kí hiệu là N
-Trong 1 mol nguyên tử Fe có chứa
bao nhiêu nguyên tử Fe ?
-Trong 1 mol phân tử H2O chứa
Hs đọc SGK
-Đọc SGK 6.1023 là 1 số rấtlớn
-1 mol nguyên tử Fe chứa6.1023 (hay N) nguyên tử
-1 mol phân tử H2O chứa
I MOL LÀ GÌ ?
Mol là lượng chất cóchứa N (6.1023)nguyên tử hay phân tửcủa chất đó
Trang 33bao nhiêu phân tử H2O ?
Vậy, theo em các chất có số mol
bằng nhau thì số nguyên tử (phân
tử) sẽ như thế nào ?
-Nếu nói: “1 mol Hiđro”, em hiểu
câu nói này như thế nào ?
Vậy để tránh sự nhầm lẫn đó, ta
phải nói như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/
-“1 mol Hiđro”, nghĩa là:
+1 mol nguyên tử Hiđro
+Hay 1 mol phân tử Hiđro
HS trả lời ta quy ước khi nói
“1 mol hiđro” nghĩa là 1 molphân tử hiđro
-Thảo luận nhóm (5phút) đểlàm bài tập 1:
a.Cứ 1 mol Al - 6.1023 nguyên
tử vậy 1,5 mol - x nguyên
tử
x 1,5.6.1023 9.1023
Vậy trong 1,5 mol nguyên tử
Al có chứa 9.1023 nguyên tửAl
b.3.1023 phân tử H2 c.1,5.1023 phân tử NaCl
d.0,3.1023 phân tử H2O
-Cuối cùng GV nhận xét, kếtluận cho hs ghi nội dungchính bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng Mol (15 phút)
-Giới thiệu: Khối lượng mol (M) là
khối lượng của 1 chất tính bằng
gam của N nguyên tử hay phân tử
chất đó
- HS tính nguyên tử-phân tử khối
của Al, CO2, H2O, N2
yêu cầu HS nhận xét về khối
lượng mol và nguyên tử khối hoặc
phân tử khối của chất ?
-Bài tập: Tính khối lượng mol
NTK Al=27,PTK CO2 H2O N2
-Khối lượng mol và NTK(PTK) có cùng số trị nhưngkhác đơn vị
-Thảo luận nhóm giải bài tập:
+Khối lượng mol H2SO4 : 98g+Khối lượng mol SO2 : 64g+Khối lượng mol CuO: 76g
II KHỐI LƯỢNG MOL (M)
Khối lượng mol của
1 chất là khối lượngcủa N nguyên tử hayphân tử chất đó, tínhbằng gam, có số trịbằng nguyên tử khốihoặc phân tử khối
Trang 34+Khối lượng mol C6H12O6 :108g
Hoạt động 3: Tìm hiểu thể tích Mol (10 phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại khối lượng
mol Em hiểu thể tích mol chất khí
là gì ?
-Yêu cầu HS quan sát hình 3.1
SGK/ 64
+Trong cùng điều kiện: t0, p thì
khối lượng mol và thể tích mol
của chúng như thế nào ?
Vậy trong cùng điều kiện: t0, p thì
1 mol của bất kì chất khí nào cũng
đều chiếm thể tích bằng nhau Và ở
điều kiện tiêu chuẩn (t0=0, p =1
atm) thì V của các chất khí đều
bằng nhau và bằng 22,4 lít
-Yêu cầu HS làm bài tập 3a SGK/
65
-Thể tích mol của chất khí làthể tích chiếm bởi N phân tử
3 chất khí đó
-Quan sát hình vẽ và trả lờicâu hỏi :
Trong cùng điều kiện: t0, p thìkhối lượng mol của chúngkhác nhau còn thể tích molcủa chúng lại bằng nhau
-Nghe và ghi nhớ:
3 trang 65 Ở đktc, a/ V 1 x 22,4 = 22,4 lít CO2 2
-Thể tích mol của chấtkhí là thể tích chiếmbởi N phân tử chất đó
Ở đktc, thể tích molcủa các chất khí đềubằng 22,4 lít
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (5 phút)
1 Củng cố: (4 phút)
Bài tập: Nếu em có 1 mol phân tử H2 và 1 mol phân tử O2 , hãy cho biết:
a.Số phân tử chất mỗi chất là bao nhiêu ?
b.Khối lượng mol của mỗi chất là bao nhiêu ?
c.Thể tích mol của các khí trên khi ở cùng điều kiện t0, p là thế nào ? Nếu ở cùng đktc,chúng có thể tích là bao nhiêu ?
-Chuẩn bị bài “chuyển đổi, giữa khối lượng, thể tích và lượng chất”
+ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng như thế nào?
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 35
Trang 36
Tuần: 14 Ngày soạn: 15/11/2015
Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG – THỂ TÍCH
- Biết cách chuyển đổi giữa số mol, khối lượng, thể tích của các chất.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
-GV: Một số bài tập để hình thành công thức hóa học tính số mol cho HS
-HS: + Học bài
+ Đọc và soạn bài trước ở nhà bài 19 SGK/ 66
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
a.V H2 0,5.22,411,2(l)
b.V O2 0,1.22,42,24(l)
3 Bài mới
Trong tính toán hóa học, chúng ta thường chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích của chất khí thành
số mol và ngược lại Các em hãy theo dõi sự chuyển đổi này qua bài học này
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất (20 phút)
Để biết được công thức chuyển đổi
ta làm một số ví dụ sau:
VD1: 0,5 mol nước (H2O) có khối
lượng là bao nhiêu? Biết
I CHUYỂN ĐỔI GIỮA
LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT:
Công thức: