1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh bến tre hiện trạng và giải pháp

134 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 11,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm BHYT Bảo hiểm y tế BQLT/người Bình quân lương thực trên người CBYT Cán bộ y tế CLCS DC Chất lượng cuộc sống dân cư CNH – HĐH C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Địa lí học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRƯƠNG VĂN TUẤN

Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2015

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa

học nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Tác giả

Lê Th ị Hồng Hạnh

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu đề tài luận văn “CHẤT LƯỢNG

tác giả đã được hoàn thành Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc

nhất đến:

- TS TRƯƠNG VĂN TUẤN, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên

r ất nhiều để tác giả có thể hoàn thành luận văn Thạc sĩ của mình

- Quý Th ầy Cô phụ trách các môn học của khoa Địa lí, Thầy Cô đã nhiệt tình

gi ảng dạy, đóng góp nhiều ý kiến xác đáng, giúp cho tác giả có những cảm nhận và

ti ếp thu một cách tốt nhất về chuyên ngành theo học

- Ban giám hi ệu nhà trường, Phòng Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác gi ả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Các cơ quan ban ngành tỉnh Bến Tre đã cung cấp các tư liệu có liên quan đến

đề tài mà tác giả thực hiện

- Ban giám hi ệu và các đồng nghiệp trong tổ Địa lí trường THPT Nguyễn Ngọc Thăng (Giồng Trôm – Bến Tre) đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt

th ời gian dài học tập và nghiên cứu

- L ời cảm ơn chân thành đến các bạn cùng khóa

- Và t ận đáy lòng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến những người thân yêu t rong gia đình đã luôn luôn động viên và chia sẻ với tác giả trong suốt khóa h ọc này

Trang 5

M ỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các hình

M Ở ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CU ỘC SỐNG DÂN CƯ 10

1.1 Cơ sở lí luận về chất lượng cuộc sống dân cư 10

1.1.1 Quan niệm về chất lượng cuộc sống dân cư 10

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống dân cư 11

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư 17

1.2 Cơ sở thực tiễn về chất lượng cuộc sống dân cư 20

1.2.1 Khái quát về chất lượng cuộc sống dân cư ở Việt Nam 20

1.2.2 Khái quát về chất lượng cuộc sống dân cư vùng Đồng bằng sông Cửu Long 29

Ti ểu kết Chương 1 34

Chương 2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ T ỈNH BẾN TRE 36

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre 36

2.1.1 Vị trí địa lí 36

2.1.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 37

2.1.3 Nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 43

2.1.4 Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre 50

2.2 Hiện trạng chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre 53

2.2.1 Về kinh tế 53

Trang 6

2.2.2 Vấn đề giáo dục 57

2.2.3 Vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe 64

2.2.4 Điều kiện sống của các hộ gia đình 69

2.2.5 Mức hưởng thụ văn hóa tinh thần 76

2.3 Đánh giá tổng hợp về chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre 79

2.3.1 Các tiêu chí đánh giá tổng hợp chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre 79

2.3.2 Đánh giá tổng hợp chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre 81

2.4 Những thành tựu và hạn chế về chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre 85

2.5 Nguyên nhân của hiện trạng chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre 86

2.5.1 Nguyên nhân bên trong 86

2.5.2 Nguyên nhân bên ngoài 86

Ti ểu kết Chương 2 88

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CU ỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH BẾN TRE 89

3.1 Căn cứ xây dựng và định hướng các mục tiêu phát triển 89

3.1.1 Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước 89

3.1.2 Định hướng và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 90

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre 98

3.2.1 Nhóm giải pháp về tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo 98

3.2.2 Nhóm giải pháp đảm bảo nhu cầu lương thực và dinh dưỡng 99

3.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe 104

3.2.4 Nhóm giải pháp về giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực 106

3.2.5 Nhóm giải pháp nâng cao điều kiện và môi trường sống 109

3.2.6 Nhóm giải pháp nâng cao đời sống tinh thần và đảm bảo an sinh xã hội 109

3.2.7 Các giải pháp khác 111

Ti ểu kết Chương 3 113

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 117

Trang 7

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

BHYT Bảo hiểm y tế

BQLT/người Bình quân lương thực trên người

CBYT Cán bộ y tế

CLCS DC Chất lượng cuộc sống dân cư

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

DS – KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

GDP Tổng thu nhập quốc nội

GDTX Giáo dục thường xuyên

GNI Thu nhập quốc dân

HDI Chỉ số phát triển con người

UBND Ủy ban nhân dân

UNDP Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thôn

WB Ngân hàng thế giới

WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015 12

Bảng 1.2 Tỷ lệ biết chữ và số năm đến trường trên thế giới năm 2000 13

Bảng 1.3 Đầu tư giáo dục ở các nhóm nước và Việt Nam thời kì 1985 – 2010 14

Bảng 1.4 GDP và GDP/người ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2012 20

Bảng 1.5 Thu nhập bình quân đầu người theo tháng ở Việt Nam phân theo thành thị - nông thôn và các vùng kinh tế, giai đoạn 1999 – 2012 21

Bảng 1.6 Chuẩn nghèo quốc gia phân theo thu nhập giai đoạn 2011 – 2015 21

Bảng 1.7 Tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam phân theo thành thị, nông thôn và theo vùng kinh tế, giai đoạn 1998 – 2012 22

Bảng 1.8 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ ở Việt Nam phân theo thành thị, nông thôn và các vùng kinh tế, giai đoạn 2006 – 2012 23

Bảng 1.9 Tuổi thọ trung bình Việt Nam và các vùng kinh tế, giai đoạn 1989 – 2012 25

Bảng 1.10 Một số chỉ tiêu y tế/1 vạn dân của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2012 26

Bảng 1.11 Chỉ số HDI của Việt Nam, giai đoạn 1999 – 2012 26

Bảng 1.12 Tỷ lệ hộ có nguồn nước HVS phân theo thành thị, nông thôn và các vùng kinh tế, giai đoạn 2004 – 2012 27

Bảng 1.13 Tỷ lệ hộ sử dụng điện ở Việt Nam phân theo thành thị - nông thôn và các vùng kinh tế, giai đoạn 2004 – 2012 28

Bảng 1.14 Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí HVS ở Việt Nam giai đoạn 2004 – 2012 28

Bảng 1.15 GDP/ người vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với GDP/người các vùng ở Việt Nam, giai đoạn 2000 – 2012 29

Bảng 1.16 Chi tiêu cho giáo dục bình quân/học sinh và xếp hạng cho từng vùng ở Việt Nam, năm 2002 và 2012 31

Bảng 1.17 Một số chỉ tiêu về y tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2012 32

Bảng 1.18 Một số chỉ tiêu chất lượng cuộc sống dân cư vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2012 33

Bảng 2.1 Đơn vị hành chính, dân số và mật độ dân số tỉnh Bến Tre 2012 37

Bảng 2.2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2000 – 2012 37

Bảng 2.3 Qui mô và tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Bến Tre giai đoạn 2000 – 2012 38

Bảng 2.4 Dân số hoạt động kinh tế tỉnh Bến Tre 2005 – 2012 40

Bảng 2.5 Tỷ lệ hộ nghèo các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2012 55

Bảng 2.6 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bến Tre so với cả nước và vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2000 – 2012 55

Trang 9

Bảng 2.7 Tỷ lệ người lớn biết chữ tỉnh Bến Tre so với các tỉnh trong vùng

Đồng bằng sông Cửu Long 2012 57

Bảng 2.8 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT tỉnh Bến Tre năm 2012 58

Bảng 2.9 Số học sinh theo học lớp xóa mù chữ, bổ túc văn hóa ở từng địa

phương năm 2012 59

Bảng 2.10 Số trường, số lớp, số phòng, số GV và HS mẫu giáo tỉnh Bến Tre,

giai đoạn 2005 – 2012 60

Bảng 2.11 Số trường, số lớp, số phòng, số giáo viên và học sinh tiểu học,

THCS, THPT tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2005 – 2012 60

Bảng 2.12 Ngân sách đầu tư cho giáo dục tỉnh Bến Tre giai đoạn 2005 – 2012 62

Bảng 2.13 Số cơ sở y tế, số giường bệnh và số cán bộ ngành y tỉnh Bến Tre

Bảng 2.18 Tỷ lệ hộ dân tỉnh Bến Tre có điện giai đoạn 2000 – 2012 72

Bảng 2.19 Tỷ lệ hộ sử dụng điện tỉnh Bến Tre phân theo TP/huyện giai đoạn

2005, 2012 và dự kiến đến 2020 73

Bảng 2.20 Tỷ lệ người sử dụng nước HVS tỉnh Bến Tre phân theo thành phố và

các huyện năm 2012 74

Bảng 2.21 Số thuê bao điện thoại cố định phân theo TP/huyện trong tỉnh Bến

Tre giai đoạn 2005 – 2012 76

Bảng 2.22 Số hộ gia đình, xã/phường/thị trấn, thôn/ấp/khu phố tỉnh Bến Tre đạt

chuẩn văn hóa, giai đoạn 2005 – 2012 77

Bảng 2.23 Số hộ gia đình, xã/phường/thị trấn, thôn/ấp/khu phố tỉnh Bến Tre

phân theo huyện đạt chuẩn văn hóa 2012 77

Bảng 2.24 Các tiêu chí và thang điểm đánh giá CLCS dân cư tỉnh Bến Tre 79

Bảng 2.25 Đánh giá tổng hợp CLCS dân cư tỉnh Bến Tre năm 2012 81

Bảng 2.26 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống tỉnh Bến Tre so với

Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2012 83

Bảng 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bến Tre đến năm 2020 96

Trang 10

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Chi tiêu giáo dục/1 HSPT của Việt Nam giai đoạn 2002 – 2012 24

Biểu đồ 1.2 Chi tiêu giáo dục bình quân/HS phân theo vùng kinh tế của Việt Nam năm 2012 24

Biểu đồ 1.3 Thu nhâp BQĐN theo tháng vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2002 – 2012 30

Biểu đồ 1.4 Thu nhập bình quân đầu người/tháng các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2012 30

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu kinh tế theo ngành tỉnh Bến Tre 2000 và 2012 38

Biểu đồ 2.2 GDP và GDP/người tỉnh Bến Tre giai đoạn 2000 – 2012 53

Biểu đồ 2.3 Thu nhập BQĐN/tháng tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2002 – 2012 54

Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bến Tre giai đoạn 2000 – 2012 55

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ hộ nghèo các huyện trong tỉnh Bến Tre năm 2012 56

Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ học sinh TN THPT tỉnh Bến Tre qua các năm học 58

Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Bến Tre, giai đoạn 2000 – 2012 66

Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ hộ có nhà ở chia theo loại nhà tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2002 – 2012 69

Biểu đồ 3.1 Dân số và lao động tỉnh Bến Tre đến năm 2020 93

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bến Tre năm 2012 và dự báo 2020 96

Trang 11

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ Hành chính tỉnh Bến Tre năm 2012 35

Hình 1.2 Bản đồ Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre 52

Hình 1.3 Bản đồ Giáo dục tỉnh Bến Tre năm 2012 63

Hình 1.4 Bản đồ Y tế tỉnh Bến Tre năm 2012 68

Hình 1.5 Bản đồ Tổng hợp chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bến Tre năm 2012 84

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Cùng với việc bảo vệ hòa bình, phát triển kinh tế, nhân loại đang đứng trước

những thách thức mang tính toàn cầu như về dân số (bùng nổ hay già hóa dân số),

biến đổi khí hậu toàn cầu, ô nhiễm môi trường…Bên cạnh đó, vấn đề chất lượng cuộc

sống dân cư rất được xã hội quan tâm hiện nay

Chất lượng cuộc sống là tiêu chí, là thước đo phản ánh trình độ phát triển KT –

XH của một quốc gia Vì vậy, mỗi quốc gia đã, đang và sẽ nổ lực rất nhiều để hướng đến cuộc sống tốt đẹp Bất kì quốc gia nào cũng luôn mong muốn rằng nền kinh tế sẽ phát triển mạnh và CLCS người dân sẽ được đảm bảo Thế nhưng, không phải quốc gia nào mong muốn cũng đều thực hiện được mà ở đây còn tùy thuộc vào điều kiện cụ

thể và trình độ khác nhau của từng quốc gia Kinh tế phát triển và cùng với sự bùng nổ

mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện đại trong thời đại ngày nay đã dẫn đến sự chênh lệch giàu nghèo giữa hai nhóm nước ngày càng sâu sắc Các nước có nền kinh

tế phát triển thì chất lượng cuộc sống rất cao Ngược lại, các nước đang phát triển phần

lớn người dân sống trong cảnh nghèo đói, bệnh tật Vấn đề đặt ra là làm sao có thể rút

ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo? Làm sao để đời sống của người dân được

cải thiện?…Nhiều câu hỏi đặt ra đối với các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, trong đó có cả Việt Nam

Ở Việt Nam, chiến lược phát triển KT – XH giai đoạn 2011 – 2020 của Đảng ta

đã khẳng định: “Phát triển con người phải được coi là chiến lược trung tâm của Việt Nam” và trên thực tế trong quá trình thực hiện CNH – HĐH đất nước, CLCS của người dân đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là một trong những vấn đề quan

trọng hàng đầu

Bến Tre là tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL Trước đây, Bến Tre là một trong những

tỉnh được xem là nghèo và khó khăn nhất do vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên không thuận lợi so với các tỉnh khác trong khu vực Tuy nhiên, trong những năm gần đây,

nền kinh tế của Bến Tre có những bước chuyển đáng kể và đời sống của người dân

phần nào được cải thiện Nhưng nhìn chung, CLCS mới chỉ đạt ở mức vừa phải chưa

tương xứng với tiềm năng của tỉnh

Trang 13

Là một người con của tỉnh Bến Tre đang trong quá trình học tập, với mong

muốn vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập và nghiên

cứu của tác giả nhằm có thể góp phần tìm ra những giải pháp nâng cao CLCS của

người dân tỉnh Bến Tre (nơi tác giả đã lớn lên, đang sinh sống và làm việc) Đó chính

là lí do tác giả chọn đề tài “CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH BẾN TRE: HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

2.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận văn cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Tổng quan có chọn lọc những vấn đề về cơ sở lí luận và thực tiễn về CLCS để

vận dụng vào địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS dân cư tỉnh Bến Tre

- Phân tích hiện trạng CLCS dân cư tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2000 – 2012, từ

đó tìm ra thành tựu và hạn chế trong việc cải thiện CLCS dân cư tỉnh Bến Tre

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao CLCS của

người dân tỉnh Bến Tre đến năm 2020

3 Gi ới hạn của đề tài

3.1 N ội dung nghiên cứu

Trọng tâm của luận văn là nghiên cứu, đánh giá hiện trạng CLCS dân cư tỉnh

Bến Tre dựa trên cơ sở khảo sát, điều tra các tiêu chí cơ bản như chỉ số thu nhập bình quân đầu người, chỉ số về giáo dục, chỉ số về y tế và chăm sóc sức khỏe, chỉ số về dinh dưỡng, các tiêu chí phản ánh điều kiện sống (nhà ở, điện, nước,…), tìm ra nguyên

nhân Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội

của tỉnh đến năm 2020

Trang 14

3.2 Th ời gian và không gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2000 – 2012, một số nội dung mở rộng đến

năm 2013 và định hướng đến năm 2020

- Không gian nghiên cứu: toàn bộ tỉnh Bến Tre (đi sâu đến 8 huyện và thành phố)

và một số trường hợp có so sánh với một số địa phương và vùng ĐBSCL

4 L ịch sử nghiên cứu đề tài

Trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học và các tổ chức nghiên cứu về CLCS Vào cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, một nhà dân số học người Ấn

Độ (R.C Sharma) đề cập đến chất lượng cuộc sống trong tác phẩm “Dân số, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống” (Population, resources, environment and quality of life), nghiên cứu mối tương tác giữa chất lượng cuộc sống dân cư với quá trình phát triển dân cư, phát triển KT – XH của mỗi quốc gia Theo ông, CLCS là

sự đáp ứng đầy đủ về các yếu tố vật chất và tinh thần cho người dân

Năm 1990, UNDP (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc) đã đưa ra hệ

thống các chỉ tiêu đánh giá về phát triển con người – HDI (Human Development Index) dựa trên những chỉ tiêu cơ bản về thu nhập, sức khỏe, tri thức và được coi là 3

mặt cơ bản phản ánh chất lượng cuộc sống Hệ thống các chỉ tiêu này đã phản ánh cách tiếp cận mới, có tính hệ thống hơn, đã coi “phát triển con người là sự mở rộng

ph ạm vi lựa chọn của con người để đạt đến một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh, có

ý nghĩa và xứng đáng với con người Điều này bao hàm hai khía cạnh chính là mở

r ộng các cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựa chọn của con người nhằm hưởng

th ụ một cuộc sống hạnh phúc, bền vững ”

Nghiên cứu CLCS dân cư có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển KT – XH của đất nước và ngày càng được chú trọng hơn trong giai đoạn hiện nay Chính

tầm quan trọng đó mà từ trước đến nay, mức sống dân cư đã được Tổng cục Thống kê,

Ủy ban kế hoạch hóa nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Ngân hàng thế giới cùng với sự trợ giúp của UNDP tiến hành điều tra khảo sát qua 4 cuộc Tổng điều tra

mức sống dân cư Việt Nam qua các năm 1992 – 1993, 1997 – 1998, 2001 – 2004,

2007 – 2008 Các cuộc điều tra này cung cấp những thông tin về thu nhập, chỉ tiêu và các tiêu chí khác về mức sống của các hộ gia đình Việt Nam qua các năm 1993, 1998,

Trang 15

2004, 2008 Mỗi cuộc điều tra sẽ thấy rõ sự thay đổi mức sống của dân cư Việt Nam qua các năm, sự tiến bộ vượt bậc của Việt Nam trong việc giảm nghèo và nâng cao

mức sống Những số liệu này chứng tỏ tính hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách

của các cơ quan phát triển của Chính phủ trong nước và quốc tế Tuy nhiên, các cuộc

tổng điều tra này chỉ dừng lại trong việc khảo sát mức sống dân cư Việt Nam bằng

những số liệu cụ thể, chưa đi sâu phân tích mức sống một địa phương nào trong cả

nước

Tại Việt Nam, từ những năm cuối thế kỷ XX đã có nhiều công trình liên quan

đến CLCS đã được công bố: “Các chỉ số phát triển con người” của Nguyễn Quán

(1995), “Điều tra mức sống dân cư Việt Nam 1992 -1993”, “Điều tra mức sống dân

cư Việt Nam 1997 – 1998”, “Phân hóa giàu nghèo và tác động của yếu tố học vấn đến nâng cao m ức sống cho người dân Việt Nam” (2003) của tập thể các tác giả Đỗ Thiên

Kính, Phùng Đức Tùng, Hồ Sĩ Cúc, Nguyễn Bùi Linh, Bùi Thái Quyên, Hoàng Văn Kình, Lê Thị Thanh Loan, Nguyễn Phong Các công trình này đã phân tích các vấn đề

có liên quan đến CLCS dân cư như: thu nhập của người dân, trình độ dân trí, chất lượng y tế, giáo dục và thông qua đó khẳng định về sự cải thiện CLCS của các hộ gia

đình Việt Nam theo thời gian

Công trình nghiên cứu: “Báo cáo phát triển con người Việt Nam 2001- Đổi mới

và s ự nghiệp phát triển con người” của tập thể hơn 30 nhà khoa học do Trung tâm

Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia (nay là Viện Khoa học xã hội) thực hiện đã

tổng quan toàn bộ sự phát triển con người năm 2001, trong đó quan tâm đến HDI theo vùng và tỉnh, thành phố

Đến những năm gần đây, một số nhà nghiên cứu đã có sự quan tâm, tìm hiểu

đối với mức sống, CLCS dân cư của địa phương Đó là: “Diễn biến mức sống dân cư, phân hóa giàu nghèo và các gi ải pháp xóa đói giảm nghèo trong quá trình chuyển đổi

n ền kinh tế Việt Nam nhìn tự thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” (2001) của PGS.TS

Nguyễn Thị Cành, tác giả đã trình bày và đi sâu phân tích cụ thể và chi tiết về việc làm, thu nhập và chi tiêu của dân cư TP Hồ Chí Minh Đây có thể xem là công trình

có ý nghĩa chiến lược đầu tiên về phân tích thực trạng mức sống dân cư ở một địa phương Bên cạnh, tiếp cận mức sống dân cư ở địa phương còn có khá nhiều Luận văn

Trang 16

thạc sĩ, điển hình có thể kể như: “Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bình Thuận –

Th ực trạng và giải pháp” của Bùi Vũ Thanh Nhật, luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao ch ất lượng cuộc sống dân cư huyện Ninh Phước” của Phan Thị Xuân Hằng đã đề

cập đến cách tiếp cận này Trong luận văn các tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu mối quan hệ biện chứng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương Cùng với

những giá trị tích cực đạt được, đề tài cũng chỉ ra những tồn tại cần giải quyết để ngày càng cải thiện CLCS dân cư Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những kiến nghị và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư

Có thể thấy, CLCS dân cư là vấn đề không đơn giản, cuộc sống người dân phong phú và đa dạng, một bức tranh nhiều màu sắc Cho nên, việc nghiên cứu CLCS dân cư hết sức phức tạp Dưới góc độ địa lí học, qua lịch sử nghiên cứu CLCS dân cư trên Thế giới và ở Việt Nam đã tạo điều kiện cho việc nghiên cứu CLCS dân cư tỉnh

Bến Tre thông qua việc kế thừa các công trình nghiên cứu ở trên Từ các nghiên cứu trên cho thấy nội dung, phương pháp nghiên cứu CLCS dân cư nói chung, trên địa bàn

tỉnh thường tập trung vào một số nội dung chính

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm hệ thống

Việc nghiên cứu CLCS dân cư phải được xem xét theo quan điểm hệ thống bởi

Bến Tre là một trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước, là một bộ phận trong hệ thống

KT – XH Việt Nam Nghiên cứu CLCS dân cư tỉnh Bến Tre phải được đặt trong mối liên hệ với cả nước và vùng ĐBSCL Chất lượng cuộc sống được xem là một hệ thống

lớn bao gồm nhiều phân hệ có mối quan hệ mật thiết với nhau như kinh tế, giáo dục, y

tế…Do vậy, khi một phân hệ thay đổi sẽ dẫn đến các phân hệ khác cũng thay đổi theo

Nếu những phân hệ này được đảm bảo tốt thì sẽ góp phần nâng cao CLCS của người dân và ngược lại Khi nghiên cứu CLCS dân cư cần tìm hiểu sự tác động qua lại trong

một hệ thống và giữa các hệ thống với nhau

5.1.2 Quan điểm tổng hợp_lãnh thổ

Mỗi một bộ phận lãnh thổ nhỏ trong một bộ phận lãnh thổ lớn hay mỗi huyện trong tỉnh hay mỗi tỉnh trong cả nước đều có yếu tố tự nhiên và KT – XH đặc trưng

Trang 17

riêng của nó Vì vậy, nghiên cứu CLCS dân cư tỉnh Bến Tre cần phải quán triệt quan điểm tổng hợp lãnh thổ Qua đó, làm rõ nguyên nhân của sự khác biệt để phân tích và đánh giá hiện trạng về CLCS của người dân ở trong tỉnh một cách chính xác hơn Đồng thời, cần phải thấy được khả năng phát triển kinh tế của từng huyện, thành phố

mà đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm phát triển KT – XH một cách có

hiệu quả trong thời kì tới

5.1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Nếu quan điểm tổng hợp lãnh thổ thể hiện tính không gian thì quan điểm lịch sử nói lên tính thời gian Trong các nghiên cứu địa lí việc vận dụng quan điểm lịch sử -

viễn cảnh là cần thiết bởi các đối tượng địa lí đều có lịch sử hình thành Nếu không

vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh, không nắm được quá khứ của đối tượng thì khó có thể giải thích được sự phát triển hiện tại và cũng như dự báo chính xác được

tương lai của đối tượng cần nghiên cứu

CLCS dân cư luôn biến động và thay đổi hầu hết theo chiều hướng tốt Nếu đứng trên quan điểm lịch sử ta sẽ thấy được sự thay đổi và nguyên nhân dẫn đến sự

biến đổi đó Bến Tre có lịch sử phát triển với nhiều thay đổi về KT – XH, chính trị

Hiểu được cuộc sống quá khứ của người dân tỉnh Bến Tre thì mới thấy và giải thích

được sự thay đổi và phát triển về cuộc sống của người dân hiện nay và tương lai

5.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Khi nghiên cứu bất cứ một vấn đề KT – XH nào cũng phải xem xét trong mối quan hệ phát triển bền vững Theo quan điểm này, các yếu tố về kinh tế, dân số, tài nguyên, môi trường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng tới CLCS Phát triển bền vững không chỉ thể hiện ở việc kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống người dân được nâng cao…mà nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên

vẫn được đảm bảo Ngược lại, tài nguyên và môi trường bị suy thoái phản ánh thực

trạng CLCS thấp kém của mỗi vùng Chính vì vậy, nghiên cứu CLCS phải chú ý quan điểm phát triển bền vững Quan điểm này đòi hỏi phải đảm bảo sự bền vững về cả 3

mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 18

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp thu thập tài liệu là phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu nói chung và nghiên cứu địa lí KT – XH nói riêng Chất lượng cuộc sống dân cư là

một vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều khía cạnh Vì vậy, nghiên cứu vấn đề này

cần phải thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau Nguồn tài liệu có thể thu thập được bao gồm: niên giám thống kê, số liệu qua các báo cáo và các dữ liệu được lưu trữ

ở các cơ quan

5.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

Đây là phương pháp quan trọng, xuyên suốt cả quá trình nghiên cứu đề tài Phương pháp này được sử dụng để hệ thống hóa lại các tri thức nhằm đưa ra bức tranh chung của đối tượng và khách thể nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu phải so sánh, phân tích, tổng hợp nhằm làm nổi bật đối tượng cần nghiên cứu và đưa ra những đánh giá chính xác CLCS dân cư là một khái niệm phức tạp, các tư liệu sử dụng được đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau Vì

vậy, phải phân tích để tìm ra được bản chất, so sánh các kết quả để rút ra những kết

luận xác đáng về CLCS dân cư tỉnh Bến Tre

5.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Trên cơ sở các số liệu thống kê đã thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau Sử

dụng phương pháp thống kê toán học như những công cụ để tính toán các chỉ số thành

phần của CLCS, cho điểm các chỉ tiêu và đánh giá điểm tổng hợp chung về CLCS theo toàn tỉnh và từng huyện, thành phố

5.2.4 Phương pháp thực địa

Thực địa là phương pháp quan trọng dành cho tất cả những người nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó không thể thiếu lĩnh vực địa lí học Ngoài

những tài liệu thu thập được, tác giả cần có những khảo sát thực tế tại những địa bàn

cụ thể trong toàn tỉnh Việc khảo sát một số yếu tố có liên quan đến CLCS là những căn cứ cần thiết để đi đến kết luận của đề tài Kết quả điều tra là một trong những căn

cứ để xây dựng các giải pháp cụ thể để nâng cao CLCS dân cư của tỉnh Bến Tre trong

thời gian tới

Trang 19

5.2.5 Phương pháp bản đồ, GIS

Đây là phương pháp đặc trưng của địa lí bởi bản đồ, biểu đồ là những hình ảnh

trực quan giúp người đọc dễ nhận thấy được vấn đề Vì vậy, trong quá trình nghiên

cứu của mình, tác giả sử dụng những số liệu đã thu thập được kết hợp với việc vận

dụng những kiến thức đã được Thầy Cô truyền đạt về GIS cũng như Mapinfo để thành

lập những bản đồ, biểu đồ điển hình như bản đồ: giáo dục, y tế, đánh giá tổng hợp CLCS dân cư tỉnh Bến Tre….để có cái nhìn trực quan hơn về vấn đề tác giả đang

nghiên cứu

5.2.6 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được thực hiện thông qua việc xin ý kiến của các chuyên gia

và các cán bộ của tỉnh trong các lĩnh vực: giáo dục, y tế, tài nguyên và môi trường…

Qua tiếp xúc, trao đổi, tham khảo ý kiến cùng với chuyên gia, các cán bộ để có thêm

những nhận định chính xác về CLCS dân cư của tỉnh

5.2.7 Phương pháp thang điểm tổng hợp

Với các tiêu chí cụ thể, với không gian và khoảng thời gian nhất định thì chất lượng cuộc sống của dân cư cũng có sự phân hóa khác biệt Vì vậy, tác giả đã dùng phương pháp thang điểm tổng hợp để phân tích, đánh giá và qua đó xây dựng thang

điểm đánh giá phù hợp với từng giai đoạn phát triển và các tiêu chí đã đưa ra từ trước

6 Nh ững đóng góp chính của đề tài

Con người là vốn quý nhất, được xem là chủ nhân của toàn thế giới, vừa là động lực, đồng thời cũng vừa là mục tiêu để phát triển KT – XH của mỗi quốc gia và trên thế giới Chính vì vậy, phát triển con người là trọng tâm của chính sách trong thời đại ngày nay Tuy nhiên, việc nâng cao CLCS của con người đã và đang là mối quan tâm đặc biệt của nhiều quốc gia trên thế giới Do đó, công trình nghiên cứu về CLCS dân cư tỉnh Bến Tre mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, luận văn có những đóng

góp chính:

- Cập nhật, bổ sung cơ sở lí luận và thực tiễn về CLCS, vận dụng nghiên cứu địa bàn một tỉnh

- Làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS dân cư tỉnh Bến Tre

- Phân tích được hiện trạng CLCS dân cư tỉnh Bến Tre theo các chỉ tiêu lựa chọn

Trang 20

- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao CLCS của người dân

7 C ấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung

của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về chất lượng cuộc sống dân cư

Chương 2 Hiện trạng CLCS dân cư tỉnh Bến Tre

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao CLCS dân cư tỉnh Bến Tre

Trang 21

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG

CUỘC SỐNG DÂN CƯ

1.1 Cơ sở lí luận về chất lượng cuộc sống dân cư

1.1.1 Quan niệm về chất lượng cuộc sống dân cư

 Quan ni ệm về chất lượng

Chất lượng là một trong những yếu tố được đánh giá cao và được xem là tiêu chí hàng đầu, là yêu cầu đặt ra tất yếu trong cuộc sống của mỗi con người trong xã hội

Bất kì ai, khi họ làm một công việc nào đó hay mua những đồ vật nhằm phục vụ cho

cuộc sống, họ đều mong muốn đạt một “chất lượng” tốt Chất lượng là một khái niệm khá quen thuộc với con người “Chất lượng” có nhiều nghĩa khác nhau Thế nhưng, trong cuộc sống người ta cho rằng: Chất lượng là sự hoàn hảo, sự đáp ứng tuyệt vời

của sản phẩm hay dịch vụ Vì vậy, chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu cuộc sống của con người.

Quan ni ệm về chất lượng cuộc sống

Con người và xã hội ngày càng phát triển, do đó nhu cầu của con người cũng thay đổi theo mức độ phát triển của xã hội Xưa, con người chỉ kiếm ăn để tồn tại, khi phát triển hơn, con người lại muốn “ăn no - mặc ấm” rồi đến “ăn ngon - mặc đẹp”

Nay, khi nhu cầu ăn, mặc đã không còn là mối bận tâm, con người đang dần quan tâm

đến “chất lượng cuộc sống”

Theo R.C.Sharma, tác giả của cuốn sách nổi tiếng “Dân số, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống” (Population, resources, environment and quality of life), qua quá trình nghiên cứu, ông cho rằng: “Ch ất lượng cuộc sống là sự cảm giác được hài lòng (hạnh phúc hoặc thỏa mãn) với những nhân tố của cuộc sống, mà

nh ững nhân tố đó được coi là quan trọng nhất đối với bản thân một con người Thêm vào đó, chất lượng là s ự cảm giác được hài lòng với những gì mà con người có được”

[38] Hay được hiểu, “nó như cái giá của sự đầy đủ hay là sự trọn vẹn của cuộc sống”

Có thể thấy theo R.C.Sharma, mức sống của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng xã

hội được coi là yếu tố quan trọng để tạo ra chất lượng cuộc sống

Trang 22

Có rất nhiều quan điểm về CLCS, nhưng nhìn chung CLCS là tổng hòa của nhiều

yếu tố trong đời sống vật chất và tinh thần của con người và có thể phân thành hai thành phần chính: Thứ nhất, xét về khía cạnh vật chất bao gồm thu nhập, lương thực -

th ực phẩm, giáo dục và y tế…Thứ hai, về khía cạnh tinh thần của con người thì có sự

yên vui, an toàn s ống trong môi trường trong lành…Với hai thành phần chính nói trên

thì CLCS là sự tổng hợp của cả bốn nhân tố: kinh tế - giáo dục - sức khỏe - môi trường Như vậy, bốn nhân tố nói trên là hạt nhân cơ bản để tạo nên CLCS của mỗi

cộng đồng, quốc gia và dân tộc Những nhân tố này được đảm bảo hay mức đáp ứng ngày càng cao thì CLCS càng cao

Thật sự đến nay chưa có một khái niệm thống nhất nào về CLCS nhưng với

những quan niệm ở trên, tác giả cho rằng: Chất lượng cuộc sống là tập hợp tất cả các

y ếu tố vật chất và tinh thần có thể đáp ứng và làm thỏa mãn tối ưu những nhu cầu

cu ộc sống của con người trong xã hội nhưng vẫn đảm bảo cho sự phát triển bền vững

t ất cả các lĩnh vực trong tương lai.

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống dân cư

Trong điều kiện Bến Tre hiện nay, tác giả lựa chọn một số tiêu chí chính, các chỉ

số phản ánh đầy đủ các khía cạnh của CLCS: vật chất và tinh thần Đó là: các chỉ số về kinh tế (GDP và GDP/người, thu nhập bình quân đầu người…); chỉ số về giáo dục (tỷ

l ệ người lớn biết chữ, số năm đến trường ); chỉ số về y tế (số bác sĩ/1 vạn dân, số giường bệnh/1 vạn dân…); chỉ số HDI Ngoài ra, có thể xem xét một số chỉ số khác

 Nhóm tiêu chí v ề kinh tế

* GDP và GDP bình quân đầu người

- GDP (Gross domestic product – tổng sản phẩm quốc nội) là tổng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt người trong nước hay người nước ngoài làm ra, ở một thời điểm nhất định thường là một năm

- GDP/người là tương quan giữa GDP so với dân số trung bình cùng thời điểm

tính theo PPP (sức mua tương đương) GDP/người có thể tính bằng tiền nội địa và

bằng USD/người để dễ so sánh giữa các quốc gia

Trang 23

* Thu nh ập bình quân đầu người và thu nhập bình quân theo hộ gia đình

- Thu nh ập bình quân đầu người là mức trả công lao động mà người lao động nhận

được trong thời gian nhất định (tháng hoặc năm) và được tính bằng VNĐ/năm

- Thu nh ập của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành

viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thu nhập của hộ gia đình bao

gồm: Thu từ tiền công, tiền lương Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản Thu từ

sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản Thu khác được tính vào thu nhập Như vậy, thu nhập bình quân đầu người và thu nhập bình quân theo hộ gia đình

là thước đo phản ánh rõ nét mức sống dân cư ở các huyện trong tỉnh

* Chu ẩn nghèo và tỷ lệ nghèo đói

- Chu ẩn nghèo là một tiêu chuẩn để đánh giá mức độ nghèo của các hộ dân cư ở

nước ta Theo qui định của Bộ lao động, Thương binh và xã hội, chuẩn nghèo là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người được dùng làm tiêu chuẩn xác định người nghèo hoặc hộ nghèo Những người có thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi là người nghèo hoặc hộ nghèo

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015

Đơn vị: nghìn đồng

Chu ẩn nghèo Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010

Trang 24

- T ỷ lệ nghèo đói là phần trăm số hộ có mức thu nhập (chi tiêu) bình quân thấp hơn

chuẩn nghèo Do sự thay đổi về chuẩn nghèo qua các năm dẫn đến sự thay đổi tỷ lệ hộ nghèo Vì vậy, khi đánh giá tỷ lệ này cần chú ý đến chuẩn nghèo

 Nhóm tiêu chí v ề giáo dục

* T ỷ lệ người lớn biết chữ

Tỷ lệ người lớn biết chữ là tương quan giữa số người từ 15 tuổi trở lên biết đọc,

hiểu và viết được một câu ngắn, đơn giản về cuộc sống hàng ngày của họ so với tổng

số dân Chỉ số này phản ánh trình độ dân trí của người dân Tỷ lệ càng cao chứng tỏ trình độ dân trí của người càng cao

* T ỷ lệ nhập học các cấp

Tỷ lệ nhập học ở các cấp: là tương quan giữa số học sinh và dân số ở trong độ

tuổi từng cấp học (mẫu giáo, tiểu học, trung học, đại học…) Tỷ số này cho thấy mức

độ phát triển giáo dục của từng cấp học qua việc thu hút nhiều hay ít số người đến trường ở độ tuổi của từng cấp học Tỷ lệ nhập học ở các cấp càng lớn chứng tỏ số lượng và trình độ học vấn của người dân càng cao

* T ỷ lệ học sinh/1 giáo viên

Tỷ lệ học sinh/1 giáo viên là tương quan giữa số học sinh phổ thông so với tổng

số giáo viên phổ thông ở thời điểm hiện tại

* T ỷ lệ học sinh THPT/tổng số học sinh

Tỷ lệ học sinh THPT/tổng số học sinh là tương quan giữa số học sinh hệ THPT

so với tổng số học sinh

* S ố năm đến trường

Số năm đến trường là số năm trung bình đến trường của những người từ 25 tuổi

trở lên Chỉ số này càng cao chứng tỏ trình độ dân trí của người dân cao và có ảnh hưởng đến mức thu nhập, mức sống của người dân

Bảng 1.2 Tỷ lệ biết chữ và số năm đến trường trên thế giới năm 2000

Các nhóm nước T ỷ lệ người biết chữ (%) S ố năm đi học (năm)

Nguồn: [33]

Trang 25

* Chi tiêu cho giáo d ục/1 học sinh phổ thông

Chi tiêu cho giáo dục/1 học sinh phổ thông là tương quan giữa tổng số ngân sách dành cho giáo dục so với tổng số học sinh đi học Chỉ số này phản ánh mức độ đầu tư

của Nhà nước cho giáo dục, phản ánh được chất lượng của giáo dục

* Đầu tư cho giáo dục

Một nền giáo dục tốt sẽ góp phần nâng cao trình độ dân trí cho người lao động

nhằm tạo cơ hội có nhiều việc làm và tăng thu nhập để từ đó họ có được một cuộc

sống tốt Do đó, việc đầu tư cho giáo dục là rất cần thiết

Bảng 1.3 Đầu tư giáo dục ở các nhóm nước và Việt Nam thời kì 1985 – 2010 (%)

Nhóm nước T ỷ lệ tăng dân số 2010 Tỷ lệ GDP dành cho giáo dục

Đang phát triển 1,4 4,1 3,8 3,9 Phát triển 0,2 5,1 5,2 5,4

Nguồn: [28]

 Nhóm tiêu chí v ề y tế

Các dịch vụ y tế tốt là cơ sở để đảm bảo cho người dân có một cuộc sống khỏe

mạnh, kéo dài tuổi thọ, tăng nguồn nhân lực, có thể làm việc và mang lại hiệu quả cao

Để đánh giá trạng thái sức khỏe và mức độ đảm bảo y tế cho dân cư của một quốc gia,

người ta thường sử dụng các tiêu chí như tuổi thọ trung bình; số giường bệnh/1 vạn dân; s ố cán bộ y tế/1 vạn dân; ngân sách đầu tư cho y tế…

* Tu ổi thọ trung bình

Tuổi thọ trung bình hay triển vọng sống của con người là số năm bình quân của

một con người mới sinh ra có khả năng sống được trong suốt cuộc đời

Tuổi thọ trung bình phụ thuộc vào nhiều nhân tố, đáng chú ý nhất là tỷ lệ tử vong ở trẻ

em Tỷ lệ này càng cao dẫn đến tuổi thọ trung bình của con người càng thấp Vì vậy, căn cứ vào tuổi thọ trung bình có thể đánh giá được trình độ phát triển KT – XH, phản ánh điều kiện sống và điều kiện chăm sóc sức khỏe của người dân

Trang 26

* S ố cán bộ y tế/1 vạn dân và Số giường bệnh/1 vạn dân

Số cán bộ y tế, giường bệnh/1 vạn dân là tương quan giữa số cán bộ y tế (bác sĩ,

y sĩ, y tá) và số giường bệnh so với số dân ở cùng thời điểm

* Chi tiêu cho y t ế/1 người dân

Chi tiêu cho y tế/1 người dân là tương quan giữa ngân sách dành cho y tế so với dân số ở cùng thời điểm Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chất lượng y tế được đảm bảo

tốt, các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân được quan tâm tốt

 Nhóm các tiêu chí khác

Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng được nâng cao Chính vì vậy, nhu cầu và khả năng đáp ứng các yêu cầu về hưởng thụ phúc lợi của con người ngày càng được quan tâm Các tiêu chí về phúc lợi xã hội bao gồm: nhà ở, điện, nước…Tuy nhiên, các tiêu chí trên vẫn còn là vấn đề nan giải ở nhiều nước, đặc

biệt là ở các nước đang phát triển

* V ề điều kiện nhà ở

Khi đánh giá điều kiện nhà ở người ta thường căn cứ vào hai tiêu chí cơ bản đó là

di ện tích nhà ở và chất lượng nhà ở Diện tích nhà ở thường được đo bằng m2/người

Và chất lượng nhà ở thường được phân thành các dạng: nhà ở kiên cố, nhà ở bán kiên

cố và nhà tạm Ở các nước phát triển bình quân diện tích đất ở trên người thường rất cao, chiếm khoảng 15 – 20 m2/người Ở các nước đang phát triển thì chỉ số này rất

thấp

Nhà ở luôn là vấn đề quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển Và ngay trong một quốc gia, vấn đề nhà ở vẫn có sự khác

biệt rất lớn giữa khu vực thành thị và nông thôn Dân cư thường tập trung đông ở các

đô thị, nhất là đô thị ở các nước đang phát triển Chính sự gia tăng dân số quá nhanh ở các đô thị của các nước đang phát triển dẫn đến nhiều vấn đề nan giải về nhà ở, việc làm, tệ nạn xã hội, đặc biệt là vấn đề môi trường đô thị bị ô nhiễm hết sức trầm trọng

* V ề sử dụng điện

Trong thời đại ngày nay, điện là nguồn năng lượng rất cần thiết trong sinh hoạt, trong sản xuất và cho cuộc sống tiện nghi của con người Vì vậy, vấn đề sử dụng điện cũng được xem là tiêu chí để đánh giá CLCS người dân Các chỉ tiêu phản ánh điều

Trang 27

kiện sử dụng điện là: tỷ lệ các xã có điện; tỷ lệ số hộ dùng điện; số Kwh điện tiêu thụ bình quân m ột người trên tháng…

và không có nước sạch để cung cấp cho con người

* V ề vệ sinh môi trường

Trong cuộc sống hiện nay, khi điều kiện sống của con người ngày càng được nâng cao thì vấn đề vệ sinh môi trường càng được quan tâm nhiều hơn được thể hiện qua tỷ lệ hộ gia đình có nhà vệ sinh tự hoại, tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom

* Lương thực và dinh dưỡng

Con người cần lương thực thực phẩm để duy trì cơ thể của mình và đảm bảo

những hoạt động khác nhau của các bộ phận trong cơ thể con người Nếu thức ăn đủ

chất dinh dưỡng, được cấu trúc theo một tỷ lệ hợp lý, cơ thể sẽ khỏe mạnh Nhu cầu lương thực thực phẩm được tính bằng calo, thì lượng calo cần thiết ở mỗi người sẽ khác nhau phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, lao động, khí hậu

Việc đảm bảo đúng bữa ăn, khẩu phần ăn, thức ăn phải đủ các chất là điều vô cùng cần thiết cho con người để có được sức khỏe tốt và tránh tình trạng suy dinh dưỡng

Sự suy dinh dưỡng có thể xảy ra ngay cả đối với trẻ em ở các gia đình khá giả

Hiện nay, hơn 7 tỉ dân trên thế giới thì có hơn 3 tỉ người đang thiếu ăn, trong đó số đói

ăn thường xuyên đến 800 triệu người, phần lớn tập trung ở những nước kém phát triển

Trang 28

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư

 V ị trí địa lí

Vị trí địa lí là yếu tố trọng điểm góp phần vào sự phát triển KT – XH của quốc gia Vị trí địa lí thuận lợi sẽ tạo tiền đề cho sự mở rộng giao lưu, trao đổi, hợp tác phát triển kinh tế giữa các nước Do đó, vị trí địa lí thuận lợi hay khó khăn sẽ ảnh hưởng

nhất định đến chất lượng cuộc sống dân cư của quốc gia đó

 Nhân t ố tự nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là nhóm yếu tố tạo tăng trưởng,

nhất là đối với các nước có nền kinh tế chưa phát triển Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản Đây là

những yếu tố cơ bản, là nền tảng cho sự phát triển KT – XH, từ đó ảnh hưởng đến CLCS dân cư Trong quá trình sản xuất cũng như sinh hoạt, con người đã có những tác động trực tiếp đến tự nhiên và chịu ảnh hưởng của sự tác động đó (có thể là tích cực

hoặc tiêu cực), từ đó ảnh hưởng đến chất lượng sống, bởi khả năng khai thác trực tiếp các tài nguyên phục vụ nguồn sống cho con người Do đó, nguồn tài nguyên tự nhiên

bị cạn kiệt là điều không tránh khỏi

 Nhân t ố kinh tế - xã hội

* Trình độ phát triển KT – XH

Trình độ phát triển KT – XH có vai trò quyết định trình độ sản xuất của nền kinh

tế, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và ảnh hưởng đến mức thu nhập, mức

sống người dân Trình độ phát triển KT – XH càng cao thì trình độ sản xuất càng cao, đồng nghĩa với thu nhập và mức sống của người dân cũng cao Đây được xem là cơ sở

để người dân có được một cuộc sống thoải mái, không phải lo lắng về điều kiện kinh tế

và được tiếp cận thuận lợi với các yếu tố giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe, vui chơi

giải trí cũng như hưởng thụ các phúc lợi xã hội Trình độ phát triển kinh tế được biểu

hiện cụ thể ở qui mô nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế

Thực tế đã chứng minh, các nước phát triển thường là những nước có trình độ phát triển KT – XH cao và rất cao nên CLCS của họ cũng rất cao Ngược lại, ở các nước đang phát triển do trình độ phát triển KT – XH ở các nước này thấp Chính vì

vậy, các nước đang phát triển phải nổ lực rất nhiều trong việc nâng cao trình độ phát

Trang 29

triển KT – XH của nước mình, quan trọng nhất đó là nâng cao trình độ dân trí của

người dân

* Đường lối chính sách

Tùy tình hình thực tế, mỗi quốc gia mà có những đường lối chính sách phát triển

KT – XH khác nhau để phù hợp với từng giai đoạn cụ thể Đối với các nước đang phát triển, việc đưa ra các đường lối chính sách thích hợp sẽ giúp các nước này có một cái nhìn, một hướng đi đúng, có niềm tin để vượt qua những khó khăn ở hiện tại và tiếp

tục phát triển trong thời gian tới Đường lối chính sách phát triển bao gồm các đường

lối chính sách về kinh tế (chính sách mở cửa và hội nhập, chính sách đầu tư và cơ cấu đầu tư, chính sách hỗ trợ vốn – kỹ thuật…); về xã hội (giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo…) ở từng khu vực, từng địa phương nhằm giúp con người dễ dàng tiếp cận và được hưởng các chế độ cơ bản đó Đường lối chính sách ấy chính là mục tiêu của việc phát triển kinh tế nhằm đưa đất nước phát triển mạnh và nâng cao CLCS của người dân

Ngoài đường lối chính sách của mỗi nước, trên thế giới hiện nay còn có những đường lối chính sách chung, góp phần chung tay đối phó với những dịch bệnh và thiên tai mà toàn nhân loại đang phải đối mặt như: HIV/AIDS; dịch SARS; biến đổi khí hậu toàn c ầu, ô nhiễm môi trường…mà đây lại là những yếu tố tác động đến CLCS của

con người Vì vậy, cần phải có những đường lối chính sách hữu hiệu, thiết thực, có sự đoàn kết giữa các quốc gia và cần có sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế mới có thể khắc

phục những hiện trạng trên Đây không phải là vấn đề đơn giản, đòi hỏi cần phải thực

hiện trong một thời gian khá dài

* Ti ến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ

Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế cũng như các lĩnh vực văn hóa – xã hội Những nước phát triển là

những nước có trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ cao, dẫn đến thu nhập và mức

sống cao Ngược lại, những nước đang phát triển việc vận dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại còn hạn chế, do trình độ còn thấp Vì vậy, CLCS con người cũng bị ảnh hưởng Tiến bộ khoa học công nghệ còn mở ra cơ hội lớn cho lao động, việc làm,

Trang 30

góp phần giải phóng sức lao động, nâng cao năng suất và từ đó tăng thu nhập cho người dân

Số lượng dân cư quá đông ngoài nguồn lao động trẻ dồi dào, thì đây là một trong

những nhân tố sẽ gây khó khăn cho việc đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần

vốn có giới hạn trong xã hội do “lượng cung không đủ cầu” Còn dân số quá thấp sẽ

tạo ra sự khan hiếm nguồn nhân lực đảm bảo cho phát triển kinh tế

Việc di cư của người dân từ nông thôn vào đô thị, nhất là ở các đô thị của các nước đang phát triển sẽ có những khó khăn nhất định trong việc nâng cao CLCS người dân Điều này gây nên sự gia tăng dân số (chủ yếu là gia tăng cơ học) trong các đô thị,

nếu trong một lãnh thổ sự gia tăng vượt quá 3% sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc nâng cao CLCS dân cư, do sự gia tăng dân số quá nhanh trong khi đó lượng của cải vật

chất làm ra không cung ứng đủ cho nhu cầu tiêu dùng

Cơ cấu dân số già hay trẻ sẽ có ảnh hưởng đến việc thừa hay thiếu lao động, liên quan đến tuổi thọ trung bình, ảnh hưởng đến sức khỏe từ đó ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập Cơ cấu dân số theo giới cũng ảnh hưởng không ít đến việc nâng cao CLCS người dân, trong cơ cấu kinh tế có những ngành đòi hỏi lao động là nam giới hoặc nữ

giới Do đó, việc đảm bảo được nguồn lao động này sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và góp phần cải thiện CLCS của người dân

* Cơ hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tạo tiền đề đảm bảo cho các hoạt động kinh

tế, sản xuất và trao đổi hàng hóa diễn ra thuận lợi, tạo điều kiện mở rộng sản

xuất…đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa Vì vậy, việc phát triển cơ sở hạ tầng luôn được đặt lên hàng đầu

Trang 31

1.2 Cơ sở thực tiễn về chất lượng cuộc sống dân cư

1.2.1 Khái quát về chất lượng cuộc sống dân cư ở Việt Nam

Sau 40 năm giải phóng đất nước, cùng với các đường lối, chính sách, chiến lược phát triển KT – XH đúng đắn, công cuộc đổi mới của Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trên nhiều lĩnh vực: kinh tế - chính trị - xã hội…nhất là trong công

tác xóa đói giảm nghèo góp phần nâng cao CLCS người dân

Bảng 1.4 thấy, GDP của nước ta tăng liên tục: năm 2000 là 441,7 nghìn tỷ đồng

đến năm 2012 GDP đạt 3245,4 nghìn tỷ đồng (tăng gấp 7,3 lần trong thời gian 12 năm) Tốc độ tăng GDP bình quân năm trong giai đoạn này đạt hơn 7%/năm

GDP/người nước ta cũng tăng nhanh và liên tục: năm 2000 là 5,7 triệu đến năm

2012 đạt 36,6 triệu đồng/người/năm So với với các quốc gia trong khu vực Đông Nam

Á, GDP/người ở nước ta còn thấp, chỉ đứng thứ 7/11 nước (chỉ trên Mianma, Campuchia, Lào và Đông Timo)

* Thu nh ập bình quân đầu người

Cũng như bao quốc gia khác trên thế giới, ở Việt Nam thu nhập bình quân đầu người được xem là tiêu chí quan trọng đánh giá CLCS người dân vì nó phản ánh mức

sống của con người Trên thực tế, thu nhập bình quân đầu người theo tháng ở nước ta

đã và đang có chuyển biến rõ rệt Tuy nhiên, có sự phân hóa sâu sắc giữa thành thị, nông thôn và giữa các vùng kinh tế trong cả nước (bảng 1.5)

Trang 32

Bảng 1.5 Thu nhập bình quân đầu người theo tháng ở Việt Nam phân theo thành thị - nông thôn và các vùng kinh tế, giai đoạn 1999 – 2012

Thu nhập bình quân đầu người còn là căn cứ để đánh giá tình trạng nghèo đói của

hộ dân cư trong một quốc gia Thu nhập được tính bằng tiền và theo hộ gia đình Ở nước ta, từ 1993 đến nay đã có 5 lần thay đổi chuẩn nghèo cho phù hợp với tình hình

của đất nước so với mặt bằng thu nhập quốc gia Và chuẩn nghèo mới nhất cho giai đoạn 2011 – 2015 cụ thể như sau:

Bảng 1.6 Chuẩn nghèo quốc gia phân theo thu nhập giai đoạn 2011 – 2015

Nguồn: [32]

Với quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam là đi đôi với tăng trưởng kinh tế phải đẩy mạnh giảm nghèo, bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội trong quá trình phát triển giữa các vùng, miền trong cả nước, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách giàu, nghèo Thực hiện chủ trương đó, trong những năm gần đây, Việt Nam được

Trang 33

thế giới đánh giá là nước đi đầu trong công tác xóa đói giảm nghèo, bằng việc thực

hiện nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo với sự hỗ trợ tích cực của các tổ chức

quốc tế: Ngân hàng thế giới, Liên hợp quốc…Chính vì vậy, tỷ lệ nghèo chung của nước ta giảm đáng kể

Bảng 1.7 Tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam phân theo thành thị, nông thôn và theo vùng

kinh tế, giai đoạn 1998 – 2012

Phân theo thành th ị, nông thôn

Thành thị 9,0 6,6 8,6 6,9 5,1 4,3 Nông thôn 44,9 35,6 21,2 17,4 15,9 14,1

giảm mạnh nhưng vẫn còn khá cao và cao hơn mức trung bình cả nước (Năm 2012, tỷ

l ệ hộ nghèo ở thành thị 4,3% trong khi đó cả nước 11,1%; còn ở nông thôn là 14,1%)

 V ề giáo dục

Với truyền thống hiếu học, Việt Nam luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu,

phấn đấu thực hiện ba mục tiêu của giáo dục là “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và

b ồi dưỡng nhân tài” Vì vậy, trong những năm qua nền giáo dục Việt Nam đã đạt

được nhiều thành tựu to lớn

Trang 34

* T ỷ lệ người lớn biết chữ

Việt Nam có tỷ lệ người lớn biết chữ khá cao và có xu hướng tăng, từ 93,6% (2006) tăng lên 94,7% (2012) Tuy nhiên, tỷ lệ người lớn biết chữ nước ta có sự phân hóa theo thành thị, nông thôn và giữa các vùng kinh tế (bảng 1.8)

Bảng 1.8 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ ở Việt Nam phân theo thành thị,

nông thôn và các vùng kinh tế, giai đoạn 2006 – 2012

Phân theo vùng

Đồng bằng sông Hồng 96,8 97,5 97,3 97,6 98,0 Trung du và miền núi phía Bắc 88,8 88,1 88,3 89,3 89,2

Bắc Trung Bộ và DH miền Trung 94,3 94,5 93,3 93,9 94,5 Tây Nguyên 88,2 88,8 89,9 90,8 92,1 Đông Nam Bộ 96,1 96,7 96,3 96,7 97,0 Đồng bằng sông Cửu Long 91,8 92,0 92,2 92,3 93,1

Nguồn: [24]

Bảng 1.8 cho thấy, tỷ lệ người lớn biết chữ ở khu vực thành thị và nông thôn phân hóa không rõ nét, khu vực thành thị tỷ lệ này đạt 97,5% (2012), ở nông thôn 93,3% (2012) Trong các vùng kinh tế, Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỷ lệ người

lớn biết chữ cao nhất 98% (2012); kế đến là Đông Nam Bộ (97%), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (94,5%) Ba vùng còn lại chỉ số này thấp hơn mức trung bình

cả nước, thấp nhất là Trung du và miền núi phía Bắc (89,2%) do đây là vùng miền núi

hiểm trở, đời sống người dân còn nhiều khó khăn

* Chi tiêu giáo d ục bình quân/1 học sinh phổ thông

Cùng với sự phát triển kinh tế, thu nhập bình quân/người được nâng lên, chi tiêu giáo dục bình quân/1 học sinh phổ thông cũng tăng lên qua các năm và có sự phân hóa

rõ nét giữa thành thị, nông thôn và giữa các vùng (biểu đồ 1.1 và 1.2)

Trang 35

Nguồn: [23]

Biểu đồ 1.1 Chi tiêu giáo dục/1 HSPT của Việt Nam giai đoạn 2002 – 2012

Biểu 1.1 cho thấy, chi tiêu giáo dục bình quân/1 học sinh phổ thông năm 2012 đạt 4082,2 nghìn đồng; tăng 6,5 lần so với 2002 (627 nghìn đồng) Như vậy, trung bình một tháng chi tiêu cho giáo dục bình quân là 340 nghìn đồng/người/tháng Việc tăng chi tiêu cho giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam Đồng

thời cho thấy chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao

Biểu đồ 1.2 cho thấy, hai vùng có chi tiêu giáo dục bình quân/1 học sinh phổ thông cao nhất, cao hơn mức trung bình của cả nước, đó là: Đông Nam Bộ (6,5 triệu đồng/1 học sinh), gấp 1,5 lần mức trung bình cả nước, đứng thứ hai là vùng ĐBSH (5,3 triệu đồng/1 học sinh) và vùng thấp nhất là Trung du và miền núi phía Bắc (2 triệu đồng/1 học sinh)

Nguồn: Xử lí từ [23]

Biểu đồ 1.2 Chi tiêu giáo dục bình quân/HS phân theo vùng kinh tế của

Việt Nam năm 2012

Nghìn đồng

Năm

Nghìn đồng

Vùng

Trang 36

* T ỷ lệ học sinh/1 giáo viên

Số lượng và chất lượng giáo viên là yếu tố quan trọng quyết định thành công sự

nghiệp giáo dục Trong những năm qua, số lượng và chất lượng giáo viên không

ngừng tăng lên, đáp ứng nhu cầu đổi mới trong giáo dục Tỷ lệ học sinh/1 giáo viên

ngày càng giảm, tỷ lệ học sinh phổ thông/1 giáo viên trung bình hiện nay ở nước ta ở

mức 20 học sinh/1 giáo viên, trong đó cao nhất là bậc tiểu học (18 học sinh/1 giáo

viên) Tỷ lệ này có sự phân hóa giữa các vùng trong cả nước, cao nhất là ở vùng Đồng

bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ

 V ề y tế và chăm sóc sức khỏe

Cùng với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, đời sống người dân ngày

càng được nâng cao, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng được hoàn thiện góp

phần nâng cao tuổi thọ của người dân ở các vùng miền trong cả nước (bảng 1.9)

Bảng 1.9 Tuổi thọ trung bình Việt Nam và các vùng kinh tế, giai đoạn

Bảng 1.9 cho thấy, tuổi thọ trung bình của cả nước và các vùng đều có xu hướng

tăng Những vùng có tuổi thọ trung bình cao hơn trung bình của cả nước (73 tuổi), đó

là vùng Đông Nam Bộ (75,7 tuổi), Đồng bằng sông Cửu Long (74,4 tuổi), Đồng bằng

sông Hồng (74,3 tuổi) Do người dân các vùng này có mức sống cao, các dịch vụ y tế

chăm sóc sức khỏe tốt Ba vùng còn lại có tuổi thọ trung bình thấp hơn trung bình của

cả nước, Tây Nguyên là vùng thấp nhất (69,4 tuổi - năm 2012)

Trang 37

Số bác sĩ, y sĩ, y tá, số giường bệnh bình quân/1 vạn dân của nước ta cũng tăng trong những năm gần đây (bảng 1.10) Tuy nhiên, so với thế giới, các chỉ số này ở

nước ta vẫn còn thấp nguyên nhân là do dân số đông và tăng nhanh

Bảng 1.10 Một số chỉ tiêu y tế/1 vạn dân của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2012

 V ề HDI của Việt Nam

Báo cáo phát triển con người hàng năm của UNDP cho thấy, chỉ số HDI của Việt Nam tăng lên đáng kể trong những năm gần đây về giá trị và được xếp vào nhóm các nước có chỉ số HDI ở mức trung bình, điều này chứng tỏ trình độ dân trí, trình độ phát triển kinh tế và đời sống người dân được nâng lên về mọi mặt Nhưng so với các nước trong khu vực, HDI của Việt Nam thấp hơn, tốc độ tăng chậm và không ổn định HDI

của Việt Nam chỉ cao hơn Lào, Campuchia Trong khi, thứ hạng HDI của các nước trong khu vực liên tục tăng và được cải thiện thì thứ hạng này ở nước ta có sự chuyển

Chỉ số HDI của Việt Nam ở mức khá cao Tuy nhiên, chỉ số HDI có sự chênh

lệch giữa các vùng Chỉ số HDI cao nhất là ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông

Hồng; còn thấp nhất ở vùng Tây Bắc và Tây Nguyên

 V ề hưởng thụ phúc lợi xã hội

* V ề nhà ở

Diện tích nhà ở bình quân/người ở Việt Nam có xu hướng tăng; từ 13,5m2/người (2004) lên 19,4 m2/người (2012) Trong đó, khu vực thành thị là 21,5m2/người, nông

Trang 38

thôn là 18,4 m2/người Vùng có diện tích nhà ở cao nhất cả nước năm 2012 là Đồng

bằng sông Hồng (21m2/người), thấp nhất là Tây Nguyên (16,8 m2/người)

Chất lượng nhà ở cũng được cũng được cải thiện đáng kể Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên

cố tăng đáng kể, từ 17,2% (2002) lên đạt 49,6% (2012) Trong khi đó, tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm mạnh giảm từ 58,3% (2002) xuống còn 39% (2012); nhà tạm cũng giảm

từ 24,6% (2002) giảm xuống còn 5% (2012) Mặc dù chất lượng nhà ở có phần cải thiện nhưng có sự chênh lệch giữa thành thị, nông thôn Ở thành thị, tỷ lệ nhà kiên cố chiếm 46% trong khi đó nông thôn là 51,1% ( năm 2012)

Giữa các vùng tỷ lệ này cũng có sự phân hóa rõ nét, Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố cao nhất 93,6% 3 vùng có tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố

thấp nhất là Tây Nguyên (18,2%), Đông Nam Bộ (17,4%), ĐBSCL (9,7%) thấp hơn nhiều so với mức trung bình của cả nước [25]

* V ề tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh

Chương trình mục tiêu quốc gia đưa nước sạch về vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa đạt nhiều kết quả khả quan vì thế số hộ gia đình sử dụng nước sạch ngày càng

tăng và có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn và giữa các vùng (bảng 1.12)

Bảng 1.12 Tỷ lệ hộ có nguồn nước HVS phân theo thành thị, nông thôn và các

vùng kinh tế, giai đoạn 2004 – 2012

Theo thành thị, nông thôn

Thành thị 92,7 96,9 97,6 97,7 98,1 Nông thôn 76,7 86,1 89,9 87,4 87,9

Theo vùng

Đông Nam Bộ - - 98,2 98,1 99,8

BTB và DH miền Trung - - 93,4 91,0 93,3 Tây Nguyên - - 85,8 82,8 92,0

TDMN phía Bắc - - 89,3 80,2 67,0

Nguồn: xử lí từ [23]

Trang 39

* V ề tỷ lệ hộ sử dụng điện

Việc sử dụng điện sinh hoạt người dân chiếm tỷ lệ cao, đây là kết quả của việc đưa điện lưới quốc gia đến tận vùng sâu vùng xa góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển,

cải thiện mức sống người dân (bảng 1.13)

Bảng 1.13 Tỷ lệ hộ sử dụng điện ở Việt Nam phân theo thành thị - nông thôn và các vùng kinh tế, giai đoạn 2004 – 2012

* V ề tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh

Việc người dân sử dụng hố xí hợp vệ sinh ngày càng được cải thiện rõ nét Tỷ lệ

hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh ở nước ta ở mức khá đạt 77,4% (2012) Ở thành thị 93,7%, nông thôn 70% (bảng 1.14)

Bảng 1.14 Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí HVS ở Việt Nam giai đoạn 2004 – 2012

Thành thị 89,6 86,7 90,2 93,8 93,7 Nông thôn 50,1 48,6 55,2 67,1 70

Nguồn: [26]

Trang 40

Đối với các vùng kinh tế, Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ hộ dân sử dụng hố xí

hợp vệ sinh cao nhất (92,5%), kế đến là Đồng bằng sông Hồng (91,4%) Ba vùng có tỷ

lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh thấp là: ĐBSCL (53,3%), Trung du và miền núi phía

* GDP và GDP bình quân đầu người

Trong những năm gần đây, kinh tế vùng ĐBSCL có những chuyển biến rõ rệt

nên GDP/người của vùng cũng có sự thay đổi đáng kể (bảng 1.15)

Bảng 1.15 GDP/ người vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với GDP/người các vùng ở Việt Nam, giai đoạn 2000 – 2012

Các vùng

GDP/người

(tri ệu đồng)

thứ 3 so với các vùng khác trong cả nước, chỉ sau Đông Nam Bộ (76,1 triệu đồng/người) và Đồng bằng sông Hồng (39,9 triệu đồng/ người)

Ngày đăng: 01/01/2021, 18:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2008), Nghiên c ứu chỉ số phát triển con người HDI của Việt Nam, Nxb Chính tr ị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chỉ số phát triển con người HDI của Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
2. B ộ lao động thương binh và xã hội, Chu ẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010 và 2011 – 2015, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010 và 2011 – 2015
3. Lê Ng ọc Bữu, Nguyễn Thanh Phương, Cao Minh Sơn, Địa lí địa phương Trung h ọc phổ thông tỉnh Bến Tre, Nxb Giáo d ục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí địa phương Trung học phổ thông tỉnh Bến Tre
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
4. Nguy ễn Thị Cành (2001), Di ễn biến mức sống dân cư, phân hóa giàu nghèo và các gi ải pháp xóa đói giảm nghèo trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam nhìn t ừ thực tiễn TP.HCM , Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến mức sống dân cư, phân hóa giàu nghèo và các giải pháp xóa đói giảm nghèo trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam nhìn từ thực tiễn TP.HCM
Tác giả: Nguy ễn Thị Cành
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2001
5. C ục thống kê tỉnh Bến Tre (2000), Niên giám th ống kê tỉnh Bến Tre 2000 , Nxb Th ống kê, Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2000
Tác giả: C ục thống kê tỉnh Bến Tre
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
6. C ục thống kê tỉnh Bến Tre (2002), Niên giám th ống kê tỉnh Bến Tre 2002 , Nxb Th ống kê, Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2002
Tác giả: C ục thống kê tỉnh Bến Tre
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
7. C ục thống kê tỉnh Bến Tre (2005), Niên giám th ống kê tỉnh Bến Tre 2005 , Nxb Th ống kê, Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2005
Tác giả: C ục thống kê tỉnh Bến Tre
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
8. C ục thống kê tỉnh Bến Tre (2010), Niên giám th ống kê tỉnh Bến Tre 2010 , Nxb Th ống kê, Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2010
Tác giả: C ục thống kê tỉnh Bến Tre
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2010
9. C ục thống kê tỉnh Bến Tre (2012), Niên giám th ống kê tỉnh Bến Tre 2012 , Nxb Th ống kê, Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2012
Tác giả: C ục thống kê tỉnh Bến Tre
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2012
10. C ục thống kê tỉnh Bến Tre (2013), Niên giám th ống kê tỉnh Bến Tre 2013 , Nxb Th ống kê, Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2013
Tác giả: C ục thống kê tỉnh Bến Tre
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2013
11. Nguy ễn Đình Cử (1997), Giáo trình dân s ố và phát triển , Nxb Nông nghi ệp, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dân số và phát triển
Tác giả: Nguy ễn Đình Cử
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
12. Vũ Tự Lập (2010), Địa lí tự nhiên Việt Nam – phần đại cương , Nxb Giáo d ục, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí tự nhiên Việt Nam – phần đại cương
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
13. Nguy ễn Thị Thùy Linh (2014), Ch ất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Đắk Lắk , Lu ận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Nguy ễn Thị Thùy Linh
Năm: 2014
14. Đặng Duy Lợi (2010), Địa lí tự nhiên Việt Nam 2 – phần khu vực , Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí tự nhiên Việt Nam 2 – phần khu vực
Tác giả: Đặng Duy Lợi
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
15. Bùi Vũ Thanh Nhật (2008), Ch ất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bình Thuận. Hiện tr ạng và giải pháp , Lu ận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bình Thuận. Hiện trạng và giải pháp
Tác giả: Bùi Vũ Thanh Nhật
Năm: 2008
16. H ồ Sĩ Quý (2007), Con người và sự phát triển con người , Nxb Giáo d ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và sự phát triển con người
Tác giả: H ồ Sĩ Quý
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
17. Đặng Văn Phan, Nguyễn Minh Hiếu (2013), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam thời kì h ội nhập , Trường Đại học Cửu Long, Vĩnh Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam thời kì hội nhập
Tác giả: Đặng Văn Phan, Nguyễn Minh Hiếu
Năm: 2013
22. T ổng cục thống kê (2000), Niên giám th ống kê 2000 , Nxb Th ống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2000
Tác giả: T ổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
23. T ổng cục thống kê (2012), Niên giám th ống kê 2012 , Nxb Th ống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2012
Tác giả: T ổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2012
24. T ổng cục thống kê (2013), Niên giám th ống kê 2013 , Nxb Th ống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2013
Tác giả: T ổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN