1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ga hình 7 covi4 thcs khai quang

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 89,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và biết vẽ đường phân giác của tam giác và học thuộc tính chất 3 là đường phân giác của tam giác. - Làm lại các bài tập vừa chữa.[r]

Trang 1

Tiết 46 TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT

GÓC-LUYỆN TẬP

* Kiểm tra bài cũ:

HS 1:

- Phát biểu định lí, hệ quả và nhận xét ở bài bất đẳng thức tam giác

- Làm bài 3.1; 3.2 (SBT- T41)

HS 2:

- Phát biểu định lí tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

- Làm bài 4.1; 4.2 (SBT- T43)

Đáp án:

HS 1:

- Định lí, hệ quả và nhận xét (Sgk -T61; 62)

Trang 2

- Bài 3.1 (SBT- T41): Chọn (A) 1cm; 2cm; 2,5cm

- Bài 3.2 (SBT- T41): Chọn (D) 9cm

HS 2:

- Định lí (Sgk-T66)

- Làm bài 4.1 (SBT- T43): Chọn (B) điểm E

- Làm bài 4.2 (SBT- T43): Chọn (B) CG FG= ¿ 2

3

- Bài 29 (Sgk-T67): Vì tam giác ABC đều, tức là cân tại 3 đỉnh,

theo định lí bài 26 (Sgk-T67) => 3 đường trung tuyến bằng nhau

mà G là trọng tâm của tam giác ABC => AG = BG = CG

* Bài mới:

Tiết 46 TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT

GÓC-LUYỆN TẬP

Trang 3

1 Định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác.

a) Thực hành ( Hình 27; 28 SGK - T68)

?1

Khoảng cách từ M đến Ox bằng khoảng cách từ M đến Oy

Tức là MH = MH' ( H Ox, H'  Oy)

b) Định lí 1 ( định lí thuận ) ( SGK - T68):

Điểm nằm trên tia phân giác của 1 góc thì cách đều 2 cạnh của góc đó

?2 Viết giả thiết, kết luận của định lí

GT Oz là tia phân giác của xOy ( M  Oz)

MA Ox, MB  Oy

KL MA = MB

Trang 4

M A

x

z

O

2 Định lí đảo

* Bài toán( SGK-T69)

Trả lời : M nằm trên tia phân giác Oz của xOy

M A

/ _

x

z

O

* Định lí 2 ( định lí đảo) ( SGK - T68):

Điểm nằm bên trong 1 góc và cách đều 2 cạnh của góc thì nằm trên tia phân giác của góc đó.

?3 Viết giả thiết, kết luận của định lí

GT M  xOy ;

MA Ox ; MB  Oy ; MA = MB

KL M  Oz là tia phân giác của xOy

* Nhận xét ( SGK- T69):

Tập hợp các điểm nằm bên trong 1 góc và cách đều hai cạnh của góc là tia phân giác của góc đó.

3 Luyện tập

Bài 32 ( SGK - T70)

GT ΔABC, BO và CO là 2 tia phân giác của 2 góc ngoài tại

đỉnh B và đỉnh C

KL AO là tia phân giác của góc A

Trang 5

2 1

21

I

O H

Kẻ OH  AB tại H ; OK  BC tại K; OI  AC tại I

Vì điểm O thuộc tia phân giác BO nên O cách đều AB và BC

=> OH = OK (1)

Vì điểm O thuộc tia phân giác CO nên O cách đều BC và AC

=> OK = OI (2)

Từ (1) và (2) suy ra OH = OI => OA là tia phân giác của góc A

Bài 34 ( SGK - T71)

GT xOy, OA = OC, OB = OD

KL

a) BC = AD

b) IA = IC, IB = ID

c) OI là tia phân giác xOy

Chứng minh:

Trang 6

a) Xét và CBO và ADO có:

OC = OA (gt)

BOD chung

OB = OD (gt)

Do đó CBO = ADO (c.g.c)

 BC = AD ( 2 cạnh tương ứng)

b) Vì CBO = ADO ( chứng minh trên)

 D1 = B1 (1) ( 2 góc tương ứng)

Và A1 = C1 ( 2 góc tương ứng)

Mà A1 +A2 = 1800 ( 2 góc kề bù)  A2 = C2 (2) C1 + C2 = 1800 ( 2 góc kề bù)

Ta có AB = OB - OA, CD = OD - OC

Mà OB = OD, OA = OC ( gt)  AB = CD (3)

Từ (1),(2) và (3) suy ra BAI = DCI (g.c.g)

 IA= IC ; IB= ID ( 2 cạnh tương ứng)

c) Xét AOI và COI có:

Trang 7

OA = OC (gt)

IA = IC (cm câu b)

OI là cạnh chung

Do đó AOI và COI (c.c.c)

=> AOI = COI (2 góc tương ứng)

=> AI là tia phân giác của góc xOy

Bài tập 35 ( SGK - T71)

//

//

/

/ A

D

B

y C

I O

x

Áp dụng bài 34 ( SGK - T71)

Dùng thước đặt OA = OC, OB = OD

AD cắt CB tại I => OI là tia phân giác của góc đó

* Bài tập về nhà:

- Học thuộc 2 định lí về tính chất tia phân giác của một góc

- Làm lại các bài tập đã chữa

- Làm tiếp bài 5.1 đến 5.4( SBT – T45)

Tiết 47 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM

GIÁC-LUYỆN TẬP

Trang 8

1 Đường phân giác của tam giác

- AM là đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của ABC

- Mỗi tam giác có 3 đường phân giác

* Tính chất( SGK- T71): Trong một tam giác cân, đường phân

giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy

GT ABC, AB = AC, BAM =  CAM

KL BM = CM

/

\ A

M

2 Tính chất ba đường phân giác của tam giác

Trang 9

* Định lí: Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua

một điểm Điểm này cách đều 3 cạnh của tam giác đó

?2 Viết giả thiết, kết luận của định lí

GT ABC, I là giao của 2 đường phân

giác BE, CF

KL AI là phân giác của góc BAC

IK = IH = IL

F

L

K E I

A

H

3 Luyện tập

Bài 36 (Sgk - T72)

GT

DEF, I nằm trong tam giác

IN  DE, IH EF, IK  DF,

IN = IH = IK

KL I là điểm chung của ba đường phân giác của tam giác

N

K

I D

H

Trang 10

Vì I là điểm cách đều ba cạnh của DEF nên theo định lí về tính chất 3 đường phân giác của tam giác => I là giao điểm của 3 đường phân giác trong ΔDEF

Bài 38 (Sgk-T72)

GT IKL, I = 620, KO là tia phân giác của góc K;

LO là tia phân giác của góc L

KL

a) Tính góc KOL?

b) Tính góc KIO;

c) Điểm O cách đều 3 cạnh của IKL không? Tại sao?

2

1 ( ( ( ( )

)1 K

I

62 0

2

L O

Giải:

a) Xét IKL có:  KIL+  IKL+  ILK = 1800 ( Định lí tổng

ba góc của một tam giác)

=>  IKL+ ILK = 1800 –  KIL = 1800 – 620 = 1180

Vì KO là tia phân giác của góc K => K2 = IKL2

Vì LO là tia phân giác của góc L => L2 = ILK2

Do đó K2 + L2 = IKL2 + ILK

2 = IKL+ILK

2 = 118 °

2 = 590

Xét OKL có:  KOL +  K2 +  L2 = 1800 ( Định lí tổng ba góc của một tam giác)

=> KOL = 1800 – ( K2 +  L2) = 1800 - 590 = 1210

Trang 11

b) Vì O là giao điểm của 2 đường phân giác của IKL, mà trong

1 tam giác ba đường phân giác cùng đi qua 1 điểm => IO là

đường phân giác thứ ba của IKL

=> KIO = KIL2 = 62 °

2 = 310

c) Vì O là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác

=> O cách đều 3 cạnh của IKL

Bài 39 (Sgk-T72) (Hình 39)

GT ABC ( AB = AC), đường phân

giác AD

KL a) ABD = ACD;

b) So sánh góc DBC và góc DCB

//

\\

1 A

C

2

B

D

Giải:

a) Xét ABD và ACD có:

Trang 12

AD là cạnh chung

AB = AC (gt)

Â1 =Â2 (gt)

Do đó ABD = ACD (c.g.c)

b)Vì ABD = ACD ( Chứng minh câu a)

=> DB = DC ( 2 cạnh tương ứng)

=> BDC cân tại D

=> DBC = DCB

* Bài tập về nhà:

- Hiểu và biết vẽ đường phân giác của tam giác và học thuộc tính

chất 3 là đường phân giác của tam giác

- Làm lại các bài tập vừa chữa.

- Làm tiếp bài 41; 43 (SGK -T73);

Bài 45; 47; 48; 49; 52; 53; 6.1; 6.2; 6.3(SBT –T46;47)

- Đọc trước bài: Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng

và bài: Tính chất ba đường trung trực của một tam giác

Ngày đăng: 01/01/2021, 17:46

w