1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA Hình 7 - tiết 27 - tuần 14 - năm học 2019-2020

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 111,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: HS biết chứng minh được hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau dựa vào việc chứng minh hai tam giác bằng nhau. b.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/11/2019

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS được củng cố trường hợp bằng nhau góc-cạnh- góc của hai tam giác

- Chứng minh được hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau dựa vào việc chứng minh hai tam giác bằng nhau

2 Kỹ năng:

- Biết chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau dựa vào việc chứng minh hai tam giác bằng nhau

- Nhận biết được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc-cạnh-góc

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

4 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn cho HS

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực dự đoán, suy đoán g, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ Năng lực vẽ hình, chứng minh, suy luận

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Máy tính, máy chiếu

2 HS: thước thẳng

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Gợi mởvấn đáp, luyện tập, dạy học theo nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

Hai HS khá lên bảng

*HS 1: Phát biểu trường hợp bằng nhau góc- cạnh- góc của hai tam giác.

Chữa bài tập 35(SGk-123)

*HS 2: Phát biểu hệ quả của trường hợp bằng nhau góc- cạnh- góc?

Làm bài tập sau (đưa trên bảng phụ):

Cho tam giác ABC (AB < AC), gọi M là trung điểm của BC Kẻ BE và CF vuông góc với AM (E và F thuộc AM) Chứng minh: BE = CF

Yêu cầu lớp cùng làm và nhận xét bài bạn

*Đáp án:

-Bài tập 35(SGk-123

a) Xét Δ OAH và Δ OBH có:

AOH = BOH(vì Ot là tia phân giác góc xOy)

Trang 2

O x

H

C.

B.

.A

A

F E

OH là cạnh chung

OHA = OHB = 90 (vì AB ¿ Ot tại H)

Do đó Δ OAH = Δ OBH (g.c.g)

Suy ra: OA = OB (hai cạnh tương ứng)

b) Xét Δ OAC và Δ OBC có:

OA = OB (c/m trên)

AOC = BOC (Ot là pg góc

OC là cạnh chung

Do đó Δ OAC = Δ OBC (c.g.c)

Suy ra: CA = CB (hai cạnh tương ứng)

OAC = OBC (hai góc tương ứng)

Bài tập (của HS 2):

Xét Δ BEM và Δ CFM có:

BEM = CFM = 90 (vì BE và CF ¿ AM)

BM = MC (theo gt)

BME = CMF (vì đối đỉnh)

Do đó Δ BEM = Δ CFM (cạnh huyền –góc nhọn)

⇒ BE = CF(hai cạnh tương ứng)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau

a Mục tiêu: HS được củng cố trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam

giác

b Thời gian: 16 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.

d Cách thức thực hiện:

*Bài tập 36:

-GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS vẽ

vào vở, nêu GT, KL của bài toán

?: Hãy nêu cách chứng minh hai đoạn

thẳng bằng nhau?

-HS: Xét hai tam giác và chứng minh

chúng bằng nhau (trường hợp

góc-cạnh- góc) ⇒ AC = BD (hai cạnh

tương ứng)

Sau đó hướng dẫn HS phân tích đi

lên:

?Để c/m AC = BD ta làm thế nào?

AC = BD

Δ OAC = Δ OBD (g.c.g)

*Bài tập 36(SGK- 123)

GT OA = OB;

O AC=OB D

KL AC = BD Chứng minh:

Xét Δ OAC và Δ OBD có:

O chung; OA = OB (theo gt);

OAC = OBD (theo gt)

Trang 3

O chung; OA = OB;

OAC = OBD

Xét hai tam giác

-GV gọi HS trình bày trên bảng

-HS làm cá nhân vào vở và nhận xét

bài bạn trên bảng

*Bài tập 38

- GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS vẽ

vào vở, nêu GT, KL của bài toán

- HS thực hiện

? Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng

nhau ta làm như bài 36, nhưng bài

toán cho đã có tam giác chưa? Vậy

phải làm thế nào?

- HS phát hiện phải nối A với C (hoặc

B với D)

- HS suy nghĩ và làm bài, một HS

trình

bày trên bảng Lớp nhận xét bài bạn

Suy ra: Δ OAC = Δ OBD (g.c.g)

⇒ AC = BD (hai cạnh tương ứng)

*Bài tập 38(SGK- 124)

GT AB // CD; AD // BC

KL AB = CD; AD = BC Chứng minh:

Nối AC, vì AB // CD (theo gt)

BAC = DCA (hai góc so

le trong)

Vì AD // BC ⇒ DAC= BCA (so le trong)

Xét Δ ABC và Δ CDA có:

BAC = DCA AC: cạnh chung,

DAC= BCA

Do đó Δ ABC = Δ CDA( g.c.g)

⇒ AB = CD; AD = BC (các cạnh t/ứng)

Hoạt động 2: Nhận biết hai tam giác vuông bằng nhau

a Mục tiêu: HS biết chứng minh được hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng

nhau dựa vào việc chứng minh hai tam giác bằng nhau

b Thời gian: 13 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.Chia nhóm

d Cách thức thực hiện:

*Bài tập 39 (SGK- 124)

-GV đưa bảng phụ vẽ sẵn các hình,

cho HS thảo luận theo bàn thời gian

5 phút và trả lời.

*Bài tập 39 (SGK- 124)

Hình 105:

Δ ABH = Δ ACH ( c.g.c)

vì BH = CH, AH chung

Trang 4

D

K

-HS thực hiện theo hướng dẫn của

GV

-Đại diện từng nhóm nêu câu trả lời,

các nhóm khác đánh giá, nhận xét

hoặc bổ sung ý kiến

Hình 105 Hình 106

Hình 107

Hình 108

AHB = AHC = 90

Hình 106:

Δ EDK = Δ FDK ( g.c.g)

Hình 107:

Δ ABD = Δ ACD (cạnh huyền-góc nhọn)

Hình 108:

Δ BED = Δ CHD (g.c.g)

Δ ABD = Δ ACD (cạnh huyền-góc nhọn)

4 Củng cố: (3’)

- Nêu cách chứng minh hai đoạn thẳng, hai góc bằng nhau? (HS trả lời)

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)

- Nắm chắc ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác và trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

- Làm bài tập 40; 42; 43 (SGK-124+125)

V RÚT KINH NGHIỆM:

C

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w