1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

QĐ-TCHQ 2019 - HoaTieu.vn

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 367,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6. Vũ khí, công cụ hỗ trợ đã được làm mất tính năng, tác dụng và được cấp giấy phép sử dụng chỉ được dùng cho mục đích triển lãm, trưng bày. Nghiêm cấm lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng cá[r]

Trang 1

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ

TRỢ TRONG NGÀNH HẢI QUAN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 79/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Công an: số 16/2018/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; số 17/2018/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2018 quy định về trang bị vũ khí, vật liệu

nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ

trợ trong ngành Hải quan

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Bãi bỏ Quyết định số

2002/QĐ-TCHQ ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về

Trang 2

việc ban hành Quy chế mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trongngành Hải quan.

Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nguyễn Dương Thái

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG NGÀNH HẢI QUAN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 498/QĐ-TCHQ ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Tổng

cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ nhiệm vụphòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, chất ma túy qua biên giới, đảmbảo an ninh biên giới, an ninh quốc gia và nhiệm vụ bảo vệ cơ quan trừ các trường hợpsau:

a) Quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ của các Ban, Đội dân quân tự vệ: thực hiệntheo quy định của Bộ Quốc phòng

b) Quản lý, sử dụng động vật nghiệp vụ: thực hiện theo Quyết định của Tổng cục trưởngTổng cục Hải quan quy định về trang bị, quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp

vụ của ngành Hải quan

2 Vũ khí, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quy chế này được hình thành từcác nguồn sau:

a) Mua sắm từ nguồn kinh phí hoạt động của Tổng cục Hải quan

Trang 3

b) Mua sắm từ các nguồn kinh phí khác: nguồn vốn viện trợ, vốn vay

c) Được cấp bằng hiện vật

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong ngành Hải quan liênquan đến việc quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

Điều 3 Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

1 Việc quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Quản lý,

sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số 79/2018/NĐ-CP ngày

16/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản

lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (sau đây viết tắt là Nghị định

79/2018/NĐ-CP); các Thông tư của Bộ Công an: số 16/2018/TT-BCA ngày 15 tháng 5năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ vàcông cụ hỗ trợ (sau đây viết tắt là Thông tư số 16/2018/TT-BCA); số 17/2018/TT-BCAngày 15 tháng 5 năm 2018 quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗtrợ (sau đây viết tắt là Thông tư số 17/2018/TT-BCA); các văn bản hướng dẫn khác củanhà nước và quy định tại Quy chế này

2 Vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật củanhà nước; đúng quy định tại Điều 5 Quy chế này; phù hợp với nhu cầu, tình hình thựctiễn của đơn vị tiếp nhận, sử dụng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị

3 Người quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải đáp ứng quy định tại Điều 8 Quychế này

4 Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và hạn chếtối đa thiệt hại gây ra

5 Có biện pháp xử lý kịp thời khi vũ khí, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng, không còn khảnăng sử dụng hoặc không còn nhu cầu sử dụng

6 Trường hợp bị mất vũ khí, công cụ hỗ trợ, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấychứng nhận, chứng chỉ hoặc xảy ra sự cố đối với kho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ,đơn vị phải áp dụng mọi biện pháp để truy tìm, khắc phục; báo cáo ngay Tổng cục Hảiquan và cơ quan đã cấp giấy phép, giấy xác nhận để có biện pháp xử lý theo quy định

7 Việc quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ phải được thực hiện nghiêm túc, có sổ theo dõiriêng và được nhập liệu trên phần mềm Quản lý tài sản nội ngành Tài chính

Điều 4 Các hành vi bị cấm

Trang 4

1 Trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ không đúng đối tượng, không đúng chủng loại theoquy định; tự ý trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

2 Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ không đúng quy định, sai mục đích Lợi dụng, lạmdụng việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ xâm phạm anninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợppháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

3 Không giao trả vũ khí, công cụ hỗ trợ cho cơ quan sau khi kết thúc nhiệm vụ hoặc hếtthời hạn được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ Mang vũ khí,công cụ hỗ trợ về nhà riêng (trừ trường hợp đặc biệt do yêu cầu công tác phải được sựđồng ý bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị Trường hợp khẩn cấp, thủ trưởng đơn vị chỉđạo trực tiếp hoặc qua điện thoại nhưng phải bổ sung bằng văn bản sau)

4 Chiếm giữ, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ làtang vật của tổ chức, cá nhân mang trái phép vào Việt Nam do cơ quan, đơn vị Hải quanphát hiện, thu hồi được khi thi hành công vụ

5 Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển,sửa chữa, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công

cụ hỗ trợ hoặc chi tiết, cụm chi tiết để lắp ráp vũ khí, công cụ hỗ trợ

6 Mang trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnhthổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vựcbảo vệ và mục tiêu bảo vệ

7 Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí, công cụ hỗ trợ được giao

8 Vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy vũ khí, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn

9 Trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, vật liệu nổ,tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc chi tiết, cụm chi tiết để lắp ráp vũ khí, công cụ hỗtrợ; trừ trường hợp trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê vũ khí thô sơ

để làm hiện vật trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo

10 Chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố,làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ

về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

11 Chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm

cố phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

12 Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức chế tạo, sản xuất, sửachữa hoặc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ dưới mọi hìnhthức

Trang 5

13 Che giấu, không tố giác, giúp người khác chế tạo, sản xuất, mang, mua bán, sửa chữa,xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, vậtliệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

14 Đào bới, tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; phế liệu, phếphẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

15 Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ,công cụ hỗ trợ; không báo cáo, báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thôngtin báo cáo về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ,công cụ hỗ trợ

16 Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ

hỗ trợ

Chương II

TRANG BỊ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ Điều 5 Đối tượng, loại vũ khí, công cụ hỗ trợ trang bị

1 Cục Điều tra chống buôn lậu, lực lượng điều tra chống buôn lậu, Hải quan cửa khẩuthuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được trang bị vũ khí,công cụ hỗ trợ để thực thi nhiệm vụ, trong đó:

a) Vũ khí quân dụng gồm: súng ngắn, súng tiểu liên và đạn sử dụng cho các loại súng này.b) Vũ khí thô sơ gồm: dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quảđấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu

c) Công cụ hỗ trợ gồm: Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze,lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh,đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chấtđộc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cuicao su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điện,găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh

2 Lực lượng bảo vệ cơ quan được trang bị các loại công cụ hỗ trợ gồm: dùi cui điện, dùicui kim loại, dùi cui cao su, áo giáp, găng tay bắt dao

3 Các đơn vị Hải quan được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng

để trưng bày

4 Trường hợp cần thiết phải trang bị loại vũ khí quân dụng ngoài quy định tại điểm aKhoản 1 Điều này hoặc loại công cụ hỗ trợ khác ngoài quy định tại điểm b Khoản 1 Điều

Trang 6

này, các đơn vị báo cáo cụ thể để Tổng cục Hải quan xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyềnquyết định.

Điều 6 Lập kế hoạch trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ

1 Đơn vị quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ căn cứ yêu cầu về nghiệp vụ thực hiệnviệc xây dựng, báo cáo nhu cầu trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ cùng thời điểm lập dựtoán chi ngân sách nhà nước hàng năm hoặc theo từng chương trình, kế hoạch cụ thể củaTổng cục Hải quan

2 Kế hoạch trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ phải được tập thể lãnh đạo đơn vị thống nhấttrước khi trình Tổng cục Hải quan Kế hoạch bao gồm những nội dung chính sau:

- Sự cần thiết trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ (nêu rõ lý do cần trang bị; số lượng, chủngloại vũ khí, công cụ hỗ trợ tại đơn vị; trang bị mới hay trang bị thay thế)

- Phương án sử dụng (địa bàn, đơn vị sử dụng)

- Yêu cầu về vũ khí, công cụ hỗ trợ (số lượng, chủng loại, tính năng, tác dụng, thông số

cơ bản nếu có)

- Bảng thống kê theo mẫu số 2 đính kèm Quyết định này

3 Thẩm định kế hoạch:

a) Căn cứ xét duyệt:

- Đối tượng, loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị quy định tại Điều 5 Quy chế này

- Hiện trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã trang bị cho đơn vị

- Yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị

- Yêu cầu phát triển, hiện đại hóa của ngành Hải quan

b) Cục Tài vụ - Quản trị tổng hợp nhu cầu, phối hợp với Cục Điều tra chống buôn lậu: ràsoát, thẩm định kế hoạch trang bị của đơn vị (chỉ xem xét những kế hoạch có đầy đủ cácnội dung quy định tại khoản 2 Điều này); xây dựng kế hoạch trang bị toàn ngành, báo cáocấp có thẩm quyền quyết định

4 Về Giấy phép trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ: Căn cứ kế hoạch trang bị đã được cấp cóthẩm quyền quyết định, Cục Tài vụ - Quản trị báo cáo Tổng cục Hải quan để có văn bản

đề nghị Bộ Công an (Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) cấp giấy phéptrang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ Thủ tục xin cấp giấy phép trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợthực hiện theo quy định tại Điều 20 (đối với vũ khí quân dụng), Điều 29 (đối với vũ khí

Trang 7

thô sơ), Điều 56 (đối với công cụ hỗ trợ) Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ vàcông cụ hỗ trợ.

5 Việc tổ chức mua sắm vũ khí, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành củapháp luật về đấu thầu và pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

6 Trường hợp được cấp có thẩm quyền cấp hiện vật vũ khí, công cụ hỗ trợ, đơn vị đượctrang bị báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Cục Tài vụ - Quản trị) phê duyệt chủ trươngtrước khi tổ chức tiếp nhận tài sản

Điều 7 Vận chuyển và giấy phép vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ

1 Việc vận chuyển vũ khí, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí thực hiện theo Điều

33 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

2 Việc vận chuyển công cụ hỗ trợ, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ thựchiện theo Điều 59 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ Điều 8 Tiêu chuẩn của cá nhân được giao quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

1 Người được giao sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe phù hợp với công việc được giao

c) Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, bị truy cứu tráchnhiệm hình sự; đã được xóa án tích trong trường hợp bị kết tội theo bản án, quyết địnhcủa Tòa án

d) Đã qua đào tạo, huấn luyện và được cấp Giấy chứng nhận về sử dụng vũ khí, công cụ

hỗ trợ

e) Thuộc một trong các đối tượng sau:

- Công chức Hải quan được giao nhiệm vụ điều tra chống buôn lậu, vận chuyển trái phéphàng hóa, chất ma túy qua biên giới; đảm bảo an ninh biên giới, an ninh quốc gia thuộccác đơn vị được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này

- Lực lượng bảo vệ cơ quan

Trang 8

2 Người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ (sau đây gọi tắt làngười quản lý) phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe phù hợp với công việc được giao

c) Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, bị truy cứu tráchnhiệm hình sự; đã được xóa án tích trong trường hợp bị kết tội theo bản án, quyết địnhcủa Tòa án

d) Là công chức Hải quan, đã qua đào tạo, huấn luyện và được cấp Chứng chỉ về quản lý

vũ khí, công cụ hỗ trợ; Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.e) Nắm vững nội quy, chế độ quản lý, bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ

3 Người được giao quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ đã được làm mất tính năng, tác dụng

để dùng cho mục đích trưng bày không cần qua huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí,công cụ hỗ trợ

Điều 9 Quy định về sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

1 Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải tuân theo quy định hiện hành của pháp luật

và của Tổng cục Hải quan Khi sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải được người có thẩmquyền cho phép và ghi vào hồ sơ, sổ sách theo dõi; sau khi sử dụng xong phải bàn giaolại cho người quản lý để bảo dưỡng, bảo quản và ký nhận vào sổ theo dõi

2 Người được giao sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ khi mang vũ khí, công cụ hỗ trợ phảimang theo giấy phép, giấy chứng nhận sử dụng quy định của pháp luật

3 Việc sử dụng vũ khí quân dụng thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23 LuậtQuản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

4 Việc sử dụng vũ khí thô sơ thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Quản lý, sử dụng

an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,

cá nhân và vi phạm các hành vi bị cấm tại Quy chế này Thủ trưởng đơn vị được giaoquản lý, sử dụng có trách nhiệm theo dõi, quản lý chặt chẽ số vũ khí, công cụ hỗ trợ đãđược làm mất tính năng, tác dụng như các vũ khí, công cụ hỗ trợ thông thường

Trang 9

7 Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân trong việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ quy định tạiĐiều 13 Quy chế này.

Điều 10 Quy định về bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ

1 Đơn vị quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ có trách nhiệm bảo quản các tài sản nàytheo quy định để đảm bảo vũ khí, công cụ hỗ trợ luôn trong tình trạng tốt nhất, đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ khi cần

2 Quy định về bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ khi không sử dụng:

a) Vũ khí, công cụ hỗ trợ khi không sử dụng phải được bảo quản trong kho, nơi cất giữ

- Kho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ phải được bố trí địa điểm bảo đảm an toàn, anninh, trật tự, phòng, chống cháy, nổ; xây dựng phương án bảo vệ; có nội quy được ngườiđứng đầu đơn vị được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ phê duyệt Kho vũ khí, công cụ hỗtrợ được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh do Bộ trưởng

Bộ Công an quy định

- Đơn vị phải trang bị tủ bảo quản được làm bằng sắt, thép hoặc vật liệu tổng hợp bảođảm chắc chắn, an toàn để bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ

b) Yêu cầu về kê xếp vũ khí, công cụ hỗ trợ:

- Vũ khí, công cụ hỗ trợ phải được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng theo từng chủng loại,nhãn hiệu Các trang thiết bị giống nhau về hình dạng, chủng loại và chất lượng được xếpvào cùng một hòm, hộp; đảm bảo khoảng cách an toàn giữa các hộp, hòm

- Khi kê xếp, không chồng quá cao các thiết bị lên nhau nhằm tránh trường hợp các thiết

bị bên dưới bị méo, bẹp

- Không xếp chung vũ khí, công cụ hỗ trợ với các loại hóa chất trong cùng một tủ hoặcmột nhà kho Những thiết bị phụ kiện đi kèm phải để trên giá kệ riêng

- Các loại súng khi đưa vào kho phải tháo rời băng đạn (không còn đạn trong súng).Trường hợp vũ khí, công cụ hỗ trợ và đạn sử dụng cho các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ đểcùng kho, nơi cất giữ; việc sắp xếp phải độc lập, súng không xếp chung với đạn trongcùng một tủ

- Mũ chống đạn khi lưu kho sử dụng thùng gỗ để bảo quản Các mũ phải được bao gói kỹ,

có chống ẩm, tách rời nhau; xếp theo phương thẳng đứng, không để chồng, chèn lên nhauhoặc để vật khác đè lên; thùng bảo quản để ở nơi thoáng mát

- Áo giáp chống đạn khi lưu kho sử dụng thùng gỗ để bảo quản, trong đó: tấm tăng cườngphải được bao gói kỹ, có chống ẩm, chống trầy xước, ở giữa các tấm phải lót giấy mềm

và phải để tách rời nhau, xếp theo phương thẳng đứng, không để chồng, chèn lên nhau

Trang 10

hoặc để vật khác đè lên; tấm giáp chống đạn được cất giữ trong vỏ thân áo phải được baogói kỹ, chống ẩm tốt, để trong thùng gỗ riêng, không xếp chồng, xếp chèn.

- Định kỳ đảo hòm, hộp chứa đựng vũ khí, công cụ hỗ trợ mỗi năm một lần theo nguyêntắc từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, từ giữa ra hai bên Trường hợp hòm, hộp bị hưhỏng phải sửa chữa hoặc thay mới

c) Định kỳ (tuần, tháng, quý tùy theo điều kiện của đơn vị) tổ chức kiểm tra vũ khí, công

cụ hỗ trợ để đảm bảo tính sẵn sàng chiến đấu, trong đó lưu ý đối với vũ khí, công cụ hỗtrợ không sử dụng được (do hư hỏng, hết hóa chất hoặc hết hạn sử dụng ) phải báo cáocấp có thẩm quyền để sửa chữa hoặc xử lý, thanh lý theo quy định Trường hợp sửa chữa

vũ khí, công cụ hỗ trợ, đơn vị thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép sửa chữa theo quy địnhtại Điều 34 (đối với vũ khí) và Điều 60 (đối với công cụ hỗ trợ) Luật Quản lý, sử dụng vũkhí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; trình tự, thủ tục lựa chọn đơn vị sửa chữa vũ khí, công

cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật về quản lý, sửdụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

d) Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, có biện pháp phòng chống han, gỉ, mối, mọt, ẩm,mốc, mất mát, cháy, nổ và các trường hợp nguy hiểm khác đối với vũ khí, công cụ hỗ trợ;thực hiện vệ sinh trong, ngoài kho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ

3 Quy định về bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ sau khi sử dụng:

a) Sau khi sử dụng súng, người được giao sử dụng phải lau chùi toàn bộ súng và các bộphận tiếp xúc với khí thuốc sạch sẽ, lau dầu cho những bộ phận chuyển động

b) Sau khi sử dụng công cụ hỗ trợ, người được giao sử dụng công cụ hỗ trợ phải tiếnhành lau chùi sạch sẽ, kiểm tra các bộ phận của công cụ hỗ trợ theo đúng quy trình củanhà sản xuất

4 Việc bảo quản đối với vũ khí, công cụ hỗ trợ đã được làm mất tính năng, tác dụng vàđược cấp phép sử dụng cho mục đích triển lãm, trưng bày thực hiện theo quy định về bảoquản hiện vật triển lãm, trưng bày nhưng phải đảm bảo an ninh, an toàn, không để mấtmát

Điều 11 Lập và quản lý hồ sơ vũ khí, công cụ hỗ trợ

1 Hồ sơ vũ khí, công cụ hỗ trợ bao gồm:

a) Tài liệu hình thành: Văn bản chấp thuận mua sắm của cấp có thẩm quyền, giấy phéptrang bị, hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, thanh lý hợp đồng mua bán, các văn bản vềtrao tặng, điều chuyển, tiếp nhận hiện vật

b) Biên bản bàn giao (theo Mẫu số 6 đính kèm Quy chế này); Phiếu xuất kho; Quyết địnhđiều chuyển

Trang 11

c) Tài liệu kỹ thuật: Hướng dẫn sử dụng, bảo trì, khắc phục sự cố, catalogue (bản tiếngAnh/ tiếng Việt/ đĩa CD ) đi kèm do nhà sản xuất cung cấp (nếu có).

d) Sổ theo dõi vũ khí, công cụ hỗ trợ tại đơn vị (theo Mẫu số 4 đính kèm Quy chế này).e) Nhật ký sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ (theo Mẫu số 5 đính kèm Quy chế này)

g) Hồ sơ sửa chữa, nâng cấp, cải tạo (nếu có); Các văn bản liên quan đến thu hồi, điềuchuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy vũ khí, công cụ hỗ trợ

h) Giấy phép sử dụng, giấy xác nhận đăng ký cấp cho vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quyđịnh

i) Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước

2 Trách nhiệm của các đơn vị trong việc quản lý, lưu trữ hồ sơ vũ khí, công cụ hỗ trợ:a) Đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm/ điều phối tiếp nhận hiện vật có trách nhiệm:a.1) Lập và lưu giữ các hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này

a.2) Tổng hợp hồ sơ báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Cục Tài vụ - Quản trị) để ban hànhQuyết định điều chuyển tài sản theo quy định hiện hành Hồ sơ báo cáo bao gồm:

- Văn bản đề nghị điều chuyển

- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển kèm theo phụ lục về tên, số lượng, chủng loại,giá trị (đã phân bổ các chi phí liên quan đến việc hình thành, đào tạo )

- Bản sao các hồ sơ, giấy tờ có liên quan: văn bản phê duyệt mua sắm, hợp đồng, hóađơn

Căn cứ Quyết định điều chuyển, đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm/ điều phối tiếpnhận hiện vật có trách nhiệm lập biên bản bàn giao, phiếu xuất kho cho đơn vị quản lý, sửdụng, đồng thời cung cấp bản chính các tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này chođơn vị quản lý, sử dụng

a.3) Cung cấp 01 bộ bản chính các tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này cho đơn

vị quản lý, sử dụng

a.4) Thực hiện các thủ tục để được cấp lần đầu Giấy phép sử dụng, giấy xác nhận đăng

ký cấp cho vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 14 Quy chế này, giao Giấy phép

sử dụng, giấy xác nhận đăng ký cho đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định

b) Đơn vị quản lý, sử dụng có trách nhiệm:

Trang 12

- Lưu trữ, quản lý hồ sơ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này để sử dụng khi cần.

- Lập, quản lý sổ theo dõi chung cho tất cả vũ khí, công cụ hỗ trợ tại đơn vị quy định tạiđiểm d khoản 1 Điều này để nắm được số lượng, chủng loại cũng như hiện trạng trangthiết bị

- Lập, quản lý Nhật ký sử dụng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này để nắm bắt tìnhhình sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ tại đơn vị

- Lập, quản lý các hồ sơ quy định tại điểm g khoản 1 Điều này

- Quản lý, sử dụng hồ sơ tại điểm h khoản 1 Điều này theo quy định Luôn mang theo khi

sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ Thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại theo quy định tại Điều

14 Quy chế này

- Nhập liệu vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính vàTổng cục Hải quan nhưng không công khai cơ sở dữ liệu về vũ khí, công cụ hỗ trợ

Điều 12 Thanh lý, xử lý vũ khí, công cụ hỗ trợ

1 Việc xử lý điều chuyển, thu hồi, thanh lý các vũ khí, công cụ hỗ trợ phải tuân theo quyđịnh hiện hành về quản lý tài sản của nhà nước và Tổng cục Hải quan

Hồ sơ đề nghị thanh lý, xử lý tài sản gửi về Tổng cục Hải quan quyết định phải bao gồm:danh mục vũ khí, công cụ hỗ trợ đề nghị xử lý, biên bản kiểm tra định kỳ vũ khí, công cụ

hỗ trợ của đơn vị hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn Trường hợp thanh

lý tài sản, sau khi có quyết định thanh lý tài sản, đơn vị thực hiện giao nộp vũ khí, công

cụ hỗ trợ cho cơ quan công an xử lý, tiêu hủy theo quy định

2 Trường hợp vũ khí, công cụ hỗ trợ không còn đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ (hư hỏng,không đảm bảo tính năng, tác dụng ) nhưng đơn vị có nhu cầu sử dụng để trưng bày:a) Đơn vị báo cáo Tổng cục Hải quan phê duyệt chủ trương làm mất tính năng, tác dụngcủa vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, số lượng,chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nguồn gốc, xuất xứ của từng loại vũ khí, công cụ

hỗ trợ

b) Sau khi được Tổng cục Hải quan phê duyệt, đơn vị lập hồ sơ và nộp tại Cục Cảnh sátquản lý hành chính về trật tự xã hội (Bộ Công an) theo quy định tại Điều 5 Nghị định79/2018/NĐ-CP Người được cử đến liên hệ phải có giấy giới thiệu của cơ quan và mộttrong các giấy tờ sau: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu còn giátrị sử dụng

3 Các thay đổi khi xử lý vũ khí, công cụ hỗ trợ thu hồi, điều chuyển, thanh lý phải đượcghi cụ thể vào sổ lý lịch vũ khí, công cụ hỗ trợ

Trang 13

Điều 13 Quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong quá trình quản lý,

sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

1 Quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị, thủ trưởng đơn vị quản lý, sử dụng:

a) Nắm vững các quy định của Quy chế này, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tổchức kỷ luật trong công tác quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ Thực hiện đúng cácquy định về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Quy chế này

b) Bố trí người quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đáp ứng điều kiện quy định tạiĐiều 8 Quy chế này

c) Chỉ giao vũ khí, công cụ hỗ trợ cho những đối tượng đáp ứng quy định tại khoản 1Điều 8 Quy chế này

Việc giao vũ khí, công cụ hỗ trợ thực hiện trong giới hạn thời gian nhất định tùy theo tínhchất, yêu cầu của công việc và phải được thể hiện trong kế hoạch triển khai hoặc bằngvăn bản riêng Trường hợp do yêu cầu công tác đặc biệt, có thể cho phép người sử dụngmang súng về nhà riêng, thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về quyết định này

d) Xây dựng kế hoạch trang bị, đào tạo, sửa chữa (nếu có) cùng thời điểm lập dự toán chingân sách nhà nước hàng năm hoặc theo từng chương trình, kế hoạch cụ thể của Tổngcục Hải quan để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Nội dung kế hoạch theo quy định tạiĐiều 6, Điều 15 và Mẫu số 2 Quy chế này

e) Tổ chức giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đúng quy định,đúng mục đích Thủ trưởng đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo công tác kiểm tra việc giữ gìn,bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong đơn vị

g) Quản lý chặt chẽ các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị theo quy định của Quychế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

2 Trách nhiệm của các cá nhân trong quá trình quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ:a) Trách nhiệm của người quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ:

- Tham mưu, giúp thủ trưởng đơn vị: quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, chủng loại

vũ khí, công cụ hỗ trợ của đơn vị; thực hiện cấp phát, điều động, thu hồi trong phạm viđơn vị quản lý theo phê duyệt của người có thẩm quyền; thực hiện kiểm tra, đánh giá,kiểm kê vũ khí, công cụ hỗ trợ của đơn vị

- Thống kê, ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi việc cấp phát, tiếp nhận, thu hồi, điều chuyển,điều động, chuyển cấp, hư hỏng, mất, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ Khi bàn giao vũkhí, công cụ hỗ trợ cho cá nhân sử dụng phải ghi chép đầy đủ vào Nhật ký sử dụng vũ khí,công cụ hỗ trợ (theo Mẫu số 5 đính kèm Quy chế này); kiểm tra vũ khí, công cụ hỗ trợkhi cá nhân giao trả sau khi sử dụng

Trang 14

- Thực hiện đúng các quy định về bảo quản, quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ; thường xuyênkiểm tra, có biện pháp phòng chống han, gỉ, mối, mọt, ẩm, mốc, mất mát, cháy, nổ và cáctrường hợp nguy hiểm khác đối với vũ khí, công cụ hỗ trợ; thực hiện vệ sinh trong, ngoàikho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ.

- Lập báo cáo định kỳ (theo Mẫu số 3 đính kèm Quy chế này), hoặc đột xuất (theo yêucầu) gửi Tổng cục Hải quan

- Lập và ghi chép đầy đủ sổ theo dõi vũ khí, công cụ hỗ trợ toàn đơn vị (theo Mẫu số 4đính kèm Quy chế này) Sổ theo dõi vũ khí, công cụ hỗ trợ được quản lý theo năm

- Phối hợp tham gia đoàn kiểm tra của đơn vị cấp trên

- Thực hiện các quy định khác về quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Quy chế này và củapháp luật

b) Trách nhiệm của người sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ:

- Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và củaTổng cục Hải quan; không vi phạm các hành vi bị cấm quy định tại Điều 4 Quy chế nàylàm ảnh hưởng đến công tác và uy tín của ngành

- Kiểm tra vũ khí, công cụ hỗ trợ khi được bàn giao Trường hợp có hư hỏng phải báo cáongay người quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ và thủ trưởng đơn vị để có biện pháp xử lý

- Sau khi kết thúc nhiệm vụ, hoặc hết thời hạn được giao vũ khí, công cụ hỗ trợ phải giaotrả lại đơn vị để quản lý tập trung

- Trong quá trình được giao vũ khí, công cụ hỗ trợ phải đảm bảo tuyệt đối an toàn, không

để mất mát, hư hỏng; bảo quản theo đúng quy định

- Trường hợp bị mất vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc giấy phép sử dụng phải báo cáo ngay vớicấp trên trực tiếp, phối hợp với đơn vị, cá nhân có liên quan để truy tìm

- Trường hợp chuyển công tác, thôi việc, về hưu hoặc không đủ tiêu chuẩn, điều kiện tiếptục được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải bàn giao lại cho người có trách nhiệm quảnlý; lập biên bản bàn giao có đầy đủ chữ ký (ghi rõ họ tên) và được lãnh đạo trực tiếp kýxác nhận (biên bản bàn giao được lập phải có đầy đủ thông tin về chủng loại, số lượng,chất lượng, số ký mã hiệu, thiết bị đi kèm) Nghiêm cấm việc giữ lại các chi tiết, phụ tùng

đi kèm theo vũ khí, công cụ hỗ trợ đã được giao

- Phối hợp tham gia kiểm kê cùng người quản lý; phối hợp tham gia các đoàn kiểm tracủa đơn vị cấp trên

Chương IV

Trang 15

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC Điều 14 Các loại Giấy phép liên quan đến việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

Trong quá trình quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, người quản lý, sử dụng vũ khí,công cụ hỗ trợ phải quản lý các loại giấy phép sau:

1 Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng: cấp cho vũ khí quân dụng Thủ tục cấp mới, cấpđổi, cấp lại Giấy phép sử dụng thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý, sử dụng

vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Điều 3 Thông tư 16/2018/TT-BCA

2 Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ (đối với các loại súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc,chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su,hơi cay, pháo hiệu, đánh dấu; các loại dùi cui điện, dùi cui kim loại) và Giấy xác nhậnđăng ký công cụ hỗ trợ (đối với các loại công cụ hỗ trợ khác): cấp cho công cụ hỗ trợ.Thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Quản lý, sửdụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Điều 3 Thông tư 16/2018/TT-BCA

3 Thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ: cấp cho vũ khí thô sơ Thủ tục khai báothực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ

hỗ trợ và Điều 3 Thông tư 16/2018/TT-BCA

4 Giấy chứng nhận sử dụng (cấp cho người sử dụng), chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ

hỗ trợ (cấp cho người quản lý) thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số79/2018/NĐ-CP Giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ không thay thế Giấyphép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

5 Trách nhiệm của các đơn vị:

a) Đối với các giấy phép quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, đơn vị được giao nhiệm vụmua sắm, tiếp nhận viện trợ chủ trì thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép, bàn giao giấyphép cho đơn vị quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ quản lý Giấy phép Khi hết hạnhoặc mất giấy phép, đơn vị quản lý, sử dụng có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp đổi, cấplại giấy phép theo quy định

Riêng Giấy phép sử dụng của vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng dùng chomục đích trưng bày, đơn vị quản lý, sử dụng chủ trì thực hiện thủ tục đề nghị cấp phépkhi lập hồ sơ gửi cơ quan công an

b) Đối với các giấy chứng nhận, chứng chỉ quy định tại khoản 4 Điều này, đơn vị tổ chứcđào tạo có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp mới giấy chứng nhận Khi hết hạn hoặc mấtgiấy phép, đơn vị quản lý, sử dụng có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại giấyphép theo quy định

Điều 15 Tổ chức đào tạo và huấn luyện

Ngày đăng: 31/12/2020, 18:18