1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an l4(CKT)

18 176 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toán: Luyện tập chia cho số có hai chữ số, giải toán tìm số trung bình cộng
Tác giả Nguyễn Đức Hoàng
Chuyên ngành Toán; Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 170,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học qua kiểm tra.. b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS thực hành lần lợt các bài tập, chữa bài, củng cố kiến thức toán sau mỗi bài.. Dạy b

Trang 1

Ngày soạn :4?12/2009 Tuần 16

Nguyễn Đức Hoàng

Dạy lớp 4 C Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009.

Buổi 1: Chào cờ

Toán Luyện tập 1.Mục tiêu:

- Củng cố chia cho số có hai chữ số, giải toán tìm số trung bình cộng

- Rèn kĩ năng thực hành tính, tính chính xác, vận dụng giải toán có lời văn

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

2.Chuẩn bị : Bảng phụ ghi bài 4.

3 Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: GV sử dụng phần a bài tập 1

kiểm tra

* Kết quả: 315 , 44 (d 66), 112 (d 7)

3 HS làm bài trên bảng, HS làm trong vở, chữa bài, củng cố chia cho số có hai chữ số

B Bài mới:

a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học

qua kiểm tra

b, Nội dung chính:

GV tổ chức cho HS thực hành lần lợt các bài

tập, chữa bài, củng cố kiến thức toán sau mỗi

bài

Bài 1 : Đặt tính rồi tính :

b, 35136 : 18 ; 18408 : 52; 17826 : 48

GV cho HS làm trong vở, HS đổi vở kiểm tra

đối chiếu với kết quả HS lên bảng chữa bài

Bài 2 : GV cho HS đọc, phân tích đề toán,

thực hành giải toán

- Dùng 1050 viên gạch hoa thì lát đợc bao

nhiêu mét vuông nền nhà?

GV cho HS trình bày cách giải toán

Bài 3 : Cách tiến hành nh bài 2

( Củng cố về tìm số trung bình cộng)

Bài 4 : GV treo bảng phụ, cho HS nêu ý kiến

về các phép tính : Sai ở đâu?

GV cho HSKG lên bảng làm phép tính đúng,

đối chiếu

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS thực hành lần lợt các bài tập, chữa bài

* Kết quả : Bài 1 : b, 1952 ; 350 (d 8)

371 (d 18)

HS đọc, xác định yêu cầu đề bài, thực hành, HSTB-K chữa bài

Dùng 1050 viên gạch hoa thì lát đợc số mét vuông nền nhà là:

1050 : 25 = 42 (m2) Trung bình mỗi ngời làm số sản phẩm là: (855 + 920 + 1350) : 25 = 125 (sản phẩm)

- Phần a, sai ở lợt chia thứ hai ( phấn d không thể lớn hơn số chia)

- Phần b, sai ở lợt trừ cuối, không thực hiện trừ có nhớ

Trang 2

C Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học.

- Ôn bài , chuẩn bị bài sau: Thơng có chữ số 0

-Địa lí Thủ đô Hà Nội

1 Mục tiêu:

- HS xác định đợc vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam, trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội

- Rèn kĩ năng thực hành, dựa vào tranh ảnh, liên hệ thực tế để tìm ra kiến thức

- Giáo dục ý thức tự hào về thủ đô yêu dấu

2 Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh về thủ đô Hà Nội.

3 Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: Nội dung bài 13 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học qua

các câu hỏi về kiến thức thực tế của các em

b, Nội dung chính:

HĐ 1 : Tìm hiểu Hà Nội thành phố lớn ở

trung tâm đồng bằng Bắc Bộ.

GV cho HS quan sát lợc đồ , đọc nội dung

SGK , thảo luận và thực hiện yêu cầu SGK / tr

109, GV cho HS trình bày lại trên bản đồ

chung

- Hà Nội giáp với các tỉnh nào?

- Từ Hà Nội có thể đến các tỉnh khác bằng

đ-ờng giao thông nào?

HĐ 2 : Tìm hiểu : Hà Nội Thành phố cổ

ngày càng phát triển.

GV cho HS đọc , xác định yêu cầu của bài

trong SGK /tr 109, vận dụng kiến thức lịch sử

đã học, thực hiện yêu cầu 3 với HS KG

- Mô tả sự khác nhau giữa khu phố cổ và khu

phố mới (qua tranh)

HĐ 3 : Tìm hiểu : Hà Nội Trung tâm

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

- Hà Nội là thủ đô của cả nớc

HS đọc thông tin trong SGK, kết hợp vốn kiến thức thực tế, thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi theo hình thức hỏi đáp, xác định vị trí thủ đô

Hà Nội trên lợc đồ

- Phía Bắc giáp Thái Nguyên, Tây Bắc giáp Vĩnh Phúc, Đông Bắc giáp Bắc Giang,

- Đờng hàng không đến Hồ Chí Minh, Hải Phòng , đờng bộ đến các tỉnh, đờng thuỷ, đ-ờng sắt

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Hà Nội đợc chọn làm kinh đô năm 1010, kinh đô Thăng Long (HS KG)

* Phố cổ : Nhà xây dựng theo lối kiến trúc xa, không có các khu nhà cao tầng, đờng phố hẹp

* Phố mới : Nhiều toà nhà cao tầng, kiến trúc hiện đại, đờng phố rộng rãi, nhiều làn đờng

- Đây là cơ nơi làm việc của các cơ quan lãnh

đạo cao nhất của cả nớc, Quốc Tử Giám là

Trang 3

tr-chính trị , văn hoá, khoa học và kinh tế lớn

của cả nớc

GV cho HS đọc SGK, kết hợp hình minh hoạ

SGK/ tr 11, trả lời câu hỏi 2/ tr 112

- Kể tên danh lam , thắng cảnh lịch sử nổi

tiếng ở Hà Nội?

**GV chốt kiến thức cần nhớ : SGK /tr 109,

liên hệ giáo dục tình yêu quê hơng , làng

xóm

ờng đại học đầu tiên của cả nớc (HS KG giới thiệu về thủ đô hôm nay, kết hợp minh hoạ bằng hình ảnh)

- Chùa Một Cột, hồ Hoàn Kiếm, hồ Tây, Văn Miếu Quốc Tử Giám

HS đọc, nhắc lại nội dung cần nhớ

C Củng cố, dặn dò: Kể tên một số đờng phố ở Hà Nội mà em biết?

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài : Ôn tập học kì một

Tập đọc Kéo co 1-Mục tiêu :

- HS đọc lu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài vănvới giọng kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng

- Đọc hiểu: + Từ :giáp, keo /tr 156

+ Nội dung: Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phơng trên đất nớc ta rất khác nhau Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thợng võ của dân tộc

- Giáo dục ý thức học tập, biết gìn giữ và phát huy những phong tục tốt đẹp của dân tộc

2.Chuẩn bị: Bảng phụ hớng dẫn đọc.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Kiểm tra: - Đọc bài đã học

TLCH 2, 3 trong bài HSKG đọc bài.HS TLCH, nhận xét bạn đọc

B.Dạy bài mới :

a, Giới thiệu bài :

b, Nội dung chính:

HĐ1: Hớng dẫn HS luyện đọc.

- Đọc nối tiếp theođoạn, kết hợp luyện đọc

câu khó, từ khó

GV cho HS luyện đọc kết hợp tìm hiểu từ

mới trong SGK /tr 155 (giải nghĩa từ, đặt

câu)

VD : - Hiêu thế nào là một giáp?

Đoạn 1 : năm dòng đầu

Đoạn 2 : bốn dòng tiếp theo

Đoạn 3 : Phần còn lại

GV đọc minh hoạ

*Giọng sôi nổi , hào hứng

HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.

ý 1 : Cách chơi kéo co

- Câu hỏi 1/tr 155

ý 2 : Sự khác biệt giữa cách chơi kéo co

của hai làng.

- Câu hỏi 2 trang 155 (HS thảo luận theo

cặp câu hỏi)

- Câu hỏi 3 SGK/ tr 155

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV

HS đọc nối tiếp theo đoạn lần1

**Sửa lỗi phát âm : Hữu Trấp, Bắc Ninh, Tích Sơn , Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

- đơn vị dân c dới cấp thôn ngày xa

VD : Câu : Hội làng Hữu Trấp/ thuộc

huyện Quế Võ,/ tỉnh Bắc Ninh thờng tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ! (” đọc vơi giọng hơi nhanh, nghỉ hơi đúng, tự nhiên)

HS đọc theo cặp lần 2

1-2 HS đọc cả bài

HS nghe, học tập, phát hiện cách đọc

HS đọc, thảo luận, TLCH tr 155

- Kéo co thì phải có hai đội là thắng SGK/tr154

- đó là cuộc thi giữa nam và nữ vui vẻ, náo nhiệt

- đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng, không hnạ chế số ngời chơi

- đông ngời tham gia, không khí ganh đua sôi nổi

Trang 4

- Vì sao chơi kéo co bao giờ cũng vui?

- Câu hỏi 4 SGK / tr 155

GV cho HS KG giới thiệu thêm một trò chơi

dân gian

- Nêu ý nghĩa của bài học?

HĐ 3: Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

(B.P).

“ Hội làng Hữu Trấp xem hội.”

( Cách đọc nh đã nêu ở trên)

GV cho HS thi đọc diễn cảm đoạn : đầu, HS

KG đọc cả bài, nêu những hình ảnh miêu tả

yêu thích, vì sao

VD : đấu vật, thi nấu cơm , đấu cờ ngời

Mục 1

HS luyện đọc lại theo đoạn, đọc toàn bài theo hớng dẫn đọc của GV

Nhấn giọng ở các từ ngữ : thợng võ, nam, nữ, rất là vui, ganh đua, hò reo, khuyến khích

HS thi đọc

HS bình chọn giọng đọc hay

C Củng cố, dặn dò: - Liên hệ giáo dục : trân trọng và gìn giữ những phong tục tốt đẹp của dân tộc

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài :Trong quán ăn Ba cá bống “ ”

-Buổi 2: L ịch sử

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Mông Nguyên

1 Mục tiêu:

- HS biết dới thời Trần, ba lần quân Mông - Nguyên sang xâm lợc nớc ta, quân dân nhà Trần : nam nữ, già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc

- Rèn kĩ năng thực hành, phân tích và tổng hợp thông tin từ t liệu lịch sử

- Giáo dục ý thức học tập, trân trọng truyền thống yêu nớc và giữ nớc của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng

2.Chuẩn bị : Hình minh hoạ SGK / tr 41.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: Nội dung bài 13

B Dạy bài ôn tập

a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học

HS thực hiện yêu cầu (nội dung đã học)

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

b, Nội dung chính:

HĐ 1: Tìm hiểu : Tinh thần quyết tâm

kháng chiến chống quân xâm lợc Mông –

Nguyên của quân dân nhà Trần

GV cho HS làm việc cá nhân với SGK/tr 40,

thảo luận cặp đôi câu hỏi:

- ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lợc quân

Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần đợc

thể hiện nh thế nào?

GV mô tả lại khí thế giết giặc của các bô lão

trong diện Diên Hồng qua hình minh hoạ

HĐ 2 : Tìm hiểu: Kế sách đánh giặc của

nhà Trần.

GV cho HS đọc thông tin SGK, thảo luận,

nêu ý kiến của từng nhóm về kế sách đánh

giặc của nhà Trần

- Nhà Trần đã đối phó với giặc nh thế nào khi

chúng mạnh và khi chúng yếu và kết quả ra

sao? (GV giới thiệu về vũ khí giết giặc của

nhà Trần – hình 2)

GV cho HS KG kể về tấm gơng yêu nớc Trần

Quốc Toản qua các câu chuyện đã học

*** GV chốt kiến thức cần nhớ (SGK / tr42)

HS đọc t liệu lịch sử trong SGK , thảo luận nội dung câu hỏi, trả lời

HS nhận xét, bổ sung ý kiến

- vua Trần hỏi Trần Thủ Độ nên đánh hay nên hoà, Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “

Đầu thần cha rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo”

- Hội nghị các bô lão : điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các bô lão :

“Đánh!”

HS quan sát, nghe

HS đọc thông tin SGK, thảo luận, nêu ý kiến của từng nhóm về kế sách đánh giặc của nhà Trần

- Khi chúng mạnh ta rút hết quân dân, vờn không, nhà trống khiến chúng mệt mỏi, đói, khát

- Khi chúng mệt mỏi, ta tấn công , lần thứ nhất chúng cắm cổ rút chạy SGK / tr 41

HS KG kể chuyện bóp nát quả cam ,hoặc lá

Trang 5

cờ thêu sáu chữ vàng.

HS đọc, nhắc lại nội dung cần nhớ

C Củng cố, dặn dò: - Nêu nội dung chính của bài (qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong sách thực

hành lịch sử lớp 4)

- Chuẩn bị bài sau: Nớc ta cuối thời Trần

-Đạo đức Yêu lao động I- Mục tiêu:

- HS hiểu đợc vai trò của lao động

- Biết yêu lao động là yêu chính bản thân mình và XH

- Giáo dục ý thức có hành vi đúng đắn về con ngời yêu lao động

II-Tài liệu và phơng tiện:

- GV: SGK + Băng chữ cho HĐ 3

- HS: SGK đạo đức

III-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS Vì sao chúng ta phải kính trọng

và biết ơn thầy giáo, cô giáo?

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài

2-Bài giảng:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống giao nhiệm vụ cho

từng nhóm HS

- Các nhóm đôi thảo luận

- Gọi HS trình bày

- GV kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- GV nêu yêu cầu BT 1

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Gọi HS lên bảng trình bày ý kiến của

mình

Kết luận: Lựa chọn các cách thể hiện thái

độ đúng về yêu lao động và lời lao động

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm BT 2 SGK -

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

- HD HS thảo luận ND và đóng vai

Kết luận chung

Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động nối tiếp: Viết, vẽ, dựng tiểu

phẩm về chủ đề bài học

3- Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị sáng tác t liệu về ND bài học

- 2 HS Trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS dự đoán cách ứng xử có thể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí

do chọn - Lớp theo dõi

- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm đôi

- 2-3 HS lên bảng trình bày

Lớp nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc ghi nhớ SGK

Thể dục Bài tập rèn luyện t thế và kĩ năng vận động cơ bản.Trò chơi : Lò cò tiếp sức

Trang 6

I - Mục tiêu

Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng

Chơi trò chơi Lò cò tiếp sức, yêu cầu chơi nhiệt tình, đúng luật.

Ii - Địa điểm - Ph ơng tiện

- Sân tập, còi, kẻ sân

Iii - Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

1 Phần mở đầu (6 -10 phút )

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

- Lớp trởng cho lớp khởi động

- HS chơi trò chơi chẵn lẻ.

2 Phần cơ bản ( 18 - 22 phút )

a Bài tập rèn luyện t thế và kĩ năng vận động cơ bản ( 10-12 phút ).

+ Ôn đi theo vạch thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch thẳng hai tay dang ngang

- GV điều khiển cho lớp đi theo hàng dọc ( 2 ,3 lần )

- Chia tổ tập luyện, tổ trởng điều khiển

- Các tổ thi đua biểu diễn

- Nhận xét, đánh giá

- GV khen ngợi tổ tập tốt

- Lớp tập lại để củng cố động tác

b Trò chơi lò cò tiếp sức ( 6- 8 phút )

- GV nêu tên trò chơi

- HS nêu cách chơi, luật chơi

- HS chơi thử , HS chơi thi đua

- GV tổng kết trò chơi, khen ngợi em chơi tốt

3 Phần kết thúc (4 - 6 phút )

- HS tập động tác thả lỏng

- GV và HS hệ thống bài

- GV nhận xét tiết học

-Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009 Buổi 1: Toán

Thơng có chữ số 0 1.Mục tiêu:

- HS biết cách thực hiện phép chia : chia cho số có hai chữ số trong trờng hợp thơng có chữ số 0

- Rèn kĩ năng thực hành : đặt tính, tính, vận dụng giải toán , củng cố tính chu vi, diện tích hình chữ nhật

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

2 Đồ dùng dạy học : GV,Bảng phụ

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 7

A Kiểm tra: Chấm, chữa bài tiết trớc HS thực hiện yêu cầu của GV, đổi vở kiểm

tra, báo cáo

B Bài mới:

a, Giới thiệu bài : 9450 : 35 = ?

- Thực hiện phép chia nh thế nào?

- Nhận xét về thơng của phép chia trên?

b, Nội dung chính:

HĐ 1 : Giới thiệu phép chia thơng có chữ số

0 :

9450 : 35 ; 2448 : 24

GV hớng dẫn HS phân tích cách thực hiện

chia nh SGK /tr 85

GV cho HS tự làm VD 2 trên bảng con, bảng

lớp, nhận xét hai phép chia

VD minh hoạ ( sử dụng hai phép tính phần a

của bài tập 1)

HĐ 2 : Hớng dẫn thực hành.

Bài 1 : Đặt tính rồi tính :

b, 299 : 28 ; 2420 : 12

Bài 2: GV cho HS đọc , phân tích đề và thực

hành giải toán, chấm , chữa bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

-Trung bình mỗi phút máy đó bơm đợc bao

nhiêu lít nớc?

Bài 3 : GV cho HS thực hành trong vở, chữa

bài, củng cố cách tính chu vi, diện tích hình

chữ nhật., tìm hai số biết tổng và hiệu của hai

số

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS thực hiện phép chia, nêu cách trình bày

HS nghe, thực hiện theo hớng dẫn của GV (cha mở SGK)

9450 35 - Chia theo thứ tự từ

245 270 trái qua phải

000

- Phép chia không có d

HS tính , nêu cách tính (SGK / tr 85)

**Kết quả : a, 250 ; 420

HS đọc, xác định yêu cầu của đề bài, thực hành trong vở, chữa bài trên bảng lớp

* Kết quả : b, 107 ; 202 (d 8)

HS đọc , phân tích đề và thực hành giải toán, chấm , chữa bài

-1 giờ 12 phút : 97200 lít nớc

- trung bình mỗi phút ? lít nớc

1 giờ 12 phút = 72 phút

97200 : 72 = 1350 (lít)

- Chiều dài hình chữ nhật là : 202 m, chiều rộng là : 105 m

- Chu vi hình chữ nhật là : 614 (m) Diện tích hình chữ nhật là : 21210 (m2)

Trang 8

C Củng cố, dặn dò : - Nêu cách chia cho số có hai chữ số ?

- Ôn bài , chuẩn bị bài sau : Chia cho số có ba chữ số

Chính tả (Nghe – viết) Bài viết : Kéo co

1-Mục tiêu:

- HS nghe - viết đúng, trình bày đẹp đoạn trích trong bài viết : Kéo co : “ Hội làng Hữu Trấp thành thắng”

- Rèn kĩ năng viết đúng, đều, đẹp, phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi

- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp

2.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết các từ

chứa tiếng có âm đầu ch/tr

B Dạy bài mới :

a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học

b, Nội dung chính:

HĐ 1 : Hớng dẫn chính tả: GV cho HS đọc

bài viết

- Cách chơi kéo co của hai làng có gì khác

nhau?

GV hớng dẫn HS viết từ khó trên bảng con,

bảng lớp ( dựa vào nghĩa của từ, từ loại)

Từ : Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc ninh, ganh

đua, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, trai

tráng.

- Những chữ nào trong bài đợc viết hoa?

GV đọc cho HS viết bài

GV đọc lần hai cho HS soát lỗi

GV chấm, chữa một số bài

HĐ2 : Hớng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2a : GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài

, thi tìm từ ghi tên các trò chơi, môn thể thao

chứa tiếng có âm đầu r/d/gi

HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào nghĩa, phơng thức cấu tạo từ

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định hớng nội dung chính tả

- Hội làng Hữu Trấp thi kéo co giữa nam và nữ

HS thực hành viết từ khó, dễ mắc lỗi, phân tích cách viết dựa trên nghĩa của từ (từ điển Tiếng Việt thông dụng)

VD : Trai Tráng : chỉ những ngời đàn ông có sức khoẻ, vạm vỡ

- Viết hoa những chữ đầu câu

- Viết hoa các chữ ghi tên riêng

HS nghe, viết bài

HS nghe, soát lỗi

HS đổi vở, chữa lỗi trong bài

HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành

- Nhảy dây ; múa rối ; dẫn bóng

HS KG có thể tìm thêm từ chỉ tên các trò chơi, đồ chơi chứa tiếng có âm đầu r/d/gi

C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết cha đẹp trong bài.

- Chuẩn bị bài : Mùa đông trên rẻo cao

-Khoa học Không khí có những tính chất gì?

1.Mục tiêu:

- HS nhận biết một số tính chất của không khí : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

- Rèn kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm đơn giản, phân tích, nêu kết luận khoa học

- Giáo dục ý thức học tập, ham hiểu biết khoa học

2 Chuẩn bị : xi – lanh, bóng bay các loại khác nhau.

Trang 9

3 Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra: - Câu hỏi / tr 62, 63 HS nêu nội dung đã học bài 30 ( mục thông

tin/tr 63)

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài: GV yêu cầu giờ học từ nội

dung kiểm tra

b, Nội dung chính:

HĐ 1: Tìm một số tính chất của không khí.

GV cho HS thực hiện thí nghiệm thổi bóng

đơn giản, quan sát, hít thở sâu, nhận xét về

màu, mùi, vị và hình dạng của không khí

- Nêu ví dụ chứng tỏ không khí không có

hình dạng nhất định?

HĐ 2: Tìm hiểu tính chất bị giãn ra và nén

lại của không khí.

GV cho HS thực hiện thí nghiệm nh hớng

dẫn SGK trang 65

GV cho HS mô tả lại thí nghiệm, nêu nhận

xét về sự giãn ra và co lại của không khí

HS KG nêu quá trình tác động của không

khí khi bơm xe, bơm bóng để chứng tỏ

không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

***GV chốt kiến thức cần nhớ (SGK/tr 65)

HS nghe, xác định yêu cầu của tiết học

HS thực hành nh hớng dẫn SGK /tr 64

HS quan sát, hít thở, nhận xét về tính chất của không khí :

- Không khí không có màu, không mùi, không vị

HS thổi bóng, nhận xét về hình dạng của không khí

- Không khí không có hình dạng nhất định, nó

có hình dạng của vật chứa nó

VD : Thổi bóng tròn, không khí đợc chứa trong bóng có hình bóng tròn, thổi bóng dài , không khí có hình bóng dài

HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm

Kéo bơm tiêm để hút đầy không khí, đặt lên một miếng gỗ phẳng, bịt kín miệng bơm kim,

đẩy không khí ra, càng đẩy, bơm tiêm càng nặng, không khí bị co lại nhng không thể đẩy không khí ra hết ngoài, bỏ tay ra, bơm tiêm lại

về trạng thái nh cũ

- Không khí có thể nén lại hoặc bị giãn ra

HS đọc, nhắc lại nội dung cần nhớ

C Củng cố, dặn dò: - Neu ví dụ về một số ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài : Không khí gồm những thành phần nào?

Luỵên từ và câu

Mở rộng vốn từ : Đồ chơi - Trò chơi 1.Mục tiêu:

- HS biết tên một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con ngời

- Rèn kĩ năng thực hành , hiểu một số thành ngữ, tục ngữ, thuộc chủ điểm và sử dụng trong các tình huống cụ thể

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, yêu các trò chơi dân gian bổ ích cho sự phát triển trí tuệ và sức khoẻ của con ngời

2.Chuẩn bị: Kẻ sẵn bài 1 /tr 157, bảng nhóm.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Ghi tên các đồ chơi, trò

B.Nội dung chính:

a, Giới thiệu bài: (từ bài kiểm tra)

b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS đọc,

xác định yêu cầu và thực hành làm các bài

tập/ tr 157

Bài 1 : Viết vào vở bảng phân loại theo mẫu

cho dới đây Xếp các trò chơi vào bảng theo

nhóm

GV cho HS giới thiệu về một số trò chơi mà

có thể có bạn cha biết

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS đọc, xác định và thực hiện các yêu cầu trong bài

* Kết quả:

+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh : kéo co, vật

+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo : nhảy dây,

lò cò, đá cầu

+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ : ô ăn quan, cờ

Trang 10

t-GV cho HS làm trong VBT, hai HS làm trong

bảng nhóm, báo cáo, chữa bài

Bài 2 : Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với mỗi

nghĩa dới đây theo mẫu:

GV cho HS KG nêu lại mẫu, thực hành

Bài 3: Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích

hợp ở câu 2 để khuyên bạn

GV cho HS KG làm mẫu, cho HS nêu tình

huống, đặt câu với thành ngữ, tục ngữ đó

ớng, xếp hình

VD : Chơi với lửa : làm một việc nguy hiểm.

ở chọn nơi, chơi chọn bạn : phải biết chọn

bạn, chọn nơi sinh sống

VD : Một ngời bạn của em chơi với kẻ xấu,

em sẽ khuyên bạn : “ở chọn nơi, choi chọn bạn.” Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi

C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Chuẩn bài, chuẩn bị giờ sau : Câu kể

Buổi 2: ÔN Toán

Luyện tập : Chia cho số có hai chữ số

1 Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về chia cho số có hai chữ số

- Rèn kĩ năng thực hành tính, giải toán có lời văn liên quan đến chia cho số có haichữ số

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

2 Chuẩn bị: Bài tập trắc nghiệm toán 4.

3 Hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học :

HĐ 2 : Định hớng nội dung ôn tập :

- Nêu cách chia cho số có hai chữ số

- Vận dụng thực hành các bài toán về chia

cho số có hai chữ số

HĐ 3 : Hớng dẫn thực hành, chữa bài luyện

tập :

GV tổ chức cho HS thực hành theo đối tợng,

cho HS chữa bài theo trình độ

Bài 1 : Đặt tính rồi tính :

a, 2345 : 12 ; b, 4567 : 23

c, 5347 : 34 ; d, 3482 : 57

GV cho HS thực hành trên bảng con, bảng

lớp, chữa bài

Bài 2 : Tìm x:

a, 3105 : x = 23

b, 37200 : x = 75

GV cho HS lên bảng chữa bài, củng cố cách

tìm số chia , chia cho số có hai chữ số

Bài 3 : Một thuyền chở đợc 300 bao phân

đạm loại 50 kg mỗi bao Nếu thuyền đó chở

loại bao nặng 75 kg thì đợc bao nhiêu bao?

GV cho HS đọc, phân tích đề, giải toán, chữa

bài

Bài 4 : Một trờng bán trú dự trữ đủ gạo cho

240 học sinh ăn đủ trong 27 ngày Nhà trờng

mới nhận thêm 30 học sinh nữa Hỏi số gạo

trên đủ dùng trong bao nhiêu ngày? ( dành

cho HS KG)

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS nêu cách thực hiện, nêu ví dụ minh hoạ

HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành làm bài tập, chữa bài

HS TB-yếu có thể chỉ cần làm 2, 3 bài tập

**Kết quả : Bài 1: a, 195 (d 5) ; b, 194 (d 5) c,157 (d 9) ; d, 61 (d 5)

HS nêu cách thực hiện chia

Bài 2 : VD : a, 3105 : x = 23

x = 3105 : 23

x = 135

- HS nêu tên, thành phần , kết quả phép tính, nhắc lại cách tìm số chia (lấy số bị chia chia cho thơng)

Bài 3 : HS đọc, phân tích đề toán, giải toán trong vở, chấm bài

Số kg đạm là : 300 x 50 = 15000 (kg) Nếu mỗi bao chở 75 kg thì chở đợc số bao là:

15000 : 75 = 200 (bao) Bài 4 : Số gạo đủ cho một HS ăn trong số ngày là :240 x 27 = 6480 (ngày)

Số ngời hiện có là :

240 + 30 = 270 (ngời)

Số gạo đủ cho 57 HS ăn trong số ngày là:

6480 : 270 = 24 (ngày)

4 Củng cố , dặn dò : - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau.

Ngày đăng: 26/10/2013, 22:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gọi HS lên bảng trình bày ý kiến của mình. - giao an l4(CKT)
i HS lên bảng trình bày ý kiến của mình (Trang 5)
w