phân tích tài chính công ty COMECO
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ_XĂNG DẦUĐịa chỉ: Số 11 đường Cao Bá Nhạ, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: 84-(8) 3920 0357/ 39
Fax: 84-(8) 3920 2296
Email: comecopetro@hcm.vnn.vn
Website: http://www.comeco.com.vn / www.comeco.vn
1.1 Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Vật tư Xăng dầu (gọi tắt là COMECO) được thành lập trên cơ
sở quyết định số 94/2000/QĐ-TTg ngày 9/8/2000 của thủ tướng chính phủ về việc chuyển công ty vật tư thiết bị giao thông vận tải (là doanh nghiệp nhà nước) thành công
ty cổ phần vật tư Xăng dầu (Comeco) với vốn điều lệ ban đầu là 25 tỷ đồng Tháng 06/2005, sau khi được ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép phát hành ra công chúng Công ty đã phát hành thêm 900.000 cổ phiếu để huy động vốn và trả cổ tức cho
cổ đông, tăng vốn điều lệ lên 34 tỷ đồng
Trụ sở chính của công ty tại 11 Cao Bá Nhạ, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Sau ngày miền nam hoàn toán giải phóng, Sở giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận hệ thống vận tải của Nha Lộ vận chế độ cũ khá lớn với trên 5000 phương tiện vận tải hàng hóa và vận tải hành khách các loại Từ thực trạng nền kinh tế bao cấp, mặt hàng nhiên liệu là loại vật tư chiến lược, Nhà nước quản lý và phân phối theo kế hoạch nên Sở giao thông vận tải đã thành lập PHÒNG QUẢN LÝ XĂNG DẦU vào cuối năm 1975 để đảm nhiệm công việc này Phòng Quản lý xăng dầu chính là tiền thân của công ty cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO) ngày nay
Công ty cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) được thành lập từ năm 1975, là đơn vị mạnh trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu với hệ thống hơn 30 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên khắp địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận Công ty
Trang 2được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước vào ngày 13/12/2000 Hơn 35 năm hoạt động, COMECO không ngừng nâng cao uy tín và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu Đồng thời với những điều kiện lợi thế hiện có, COMECO xác định kinh doanh nhiên liệu là mũi nhọn của công ty.
- Sau năm 1975, phòng quản lý xăng dầu thuộc sở giao thông Công Chánh được hình thành để đảm nhận chức năng quản lý và cung ứng xăng dầu trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh, sau đó được đổi tên thành phòng cung ứng xăng dầu, đây là đơn vị tiền thân của công ty vật tư thiết bị giao thông vận tải Công ty vật tư thiết bị giao thông vận tải được thành lập theo quyết định số 42/QĐ-UB ngày 26/01/1993 của UBND Tp.HCM, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực: bán sỉ, lẻ xăng dầu, dầu nhờn, vận chuyển nhiên liệu và kinh doanh các loại thiết bị cho ngành giao thông công chính
- Năm 1998, công ty vật tư thiết bị giao thông vận tải được UBND Tp.HCM chọn làm đơn vị cổ phần hóa theo quyết định số 4225/QĐ-UB-KT ngày 15/08/1998 Tháng 8/2000, công ty vật tư thiết bị giao thông vận tải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa theo quyết định số 94/2000/QĐ-TTg ngày 09/08/2000 về việc chuyển thành doanh nghiệp Nhà nước công ty vật tư thiết bị giao thông vận tải thành công ty cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO), chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2001 với vốn điều lệ 25 tỷ đồng
- Được UBCKNN cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành, tháng 06/2005, sau khi phát hành thêm 900.000 cổ phiếu để huy động vôn và trả cổ tức cho cổ đông, tăng vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên 34 tỷ đồng.Ngày 07/08/2006 là ngày chính thức giao dịch đầu tiên của công ty trên trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
1.2.1 Quá trình phát triển
Do quy mô và nhiệm vụ của từng giai đoạn có khác nhau nên tên gọi của công ty qua các thời kỳ được thay đổi như sau:
Xí nghiệp rửa xe và cung ứng xăng dầu.
Theo quyết định số 107/TC-GT-TP ngày 14-8-1977 của giám đốc Sở giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh
Xí nghiệp cung ứng vật tư
Trang 3Theo Quyết định số 08/TCCB-QĐ ngày 28-12-1978 của giám đốc Sở giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh.
Xí nghiệp cung ứng nhiên liệu.
Theo quyết định số 226/QĐ-TC ngày 28-12-1981 của Giám đốc Sở giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh
Công ty vật tư thiết bị giao thông vận tải
Thực hiện nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về củng cố và sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, UBND TP.HCM đã hợp nhất hai đơn vị xí nghiệp cung ứng nhiên liệu và công ty dịch vụ giao thông vận tải thành công ty vật tư thiết bị giao thông vận tải (Doanh nghiệp được xếp hạng xí nghiệp loại I)
Công ty vật tư thiết bị Giao thông Vận tải được thành lập theo Quyết định số 42/QĐ-UB ngày 26-01-1993 của UBND TP.HCM về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước công ty vật tư thiết bị Giao thông Vận tải
Công ty cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO).
Được thành lập theo quyết định số 94/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần và công ty cổ phần chính thức hoạt đồng từ ngày 13/12/2000 Từ tháng 10/2004 đến tháng 02/2010: COMECO là thành viên của Tổng công ty cơ khí Sài Gòn Giao thông Vận tải (SAMCO)
Từ tháng 3/2010: COMECO được chuyển về văn phòng thành ủy TP.HCM Vốn Saigon Petro tại COMECO gồm: vốn Nhà nước được chuyển từ Tổng công ty SAMCO
và Saigon Petro tự mua thêm, tổng cộng là: 19,19% Tổng công ty SAMCO còn giữ lại 5% vốn tại COMECO
1.2.2 Vị thế công ty
Năm 2009 công ty được xếp hạng 161 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) Thị trường kinh doanh của công ty tập trung tại TP HCM Công ty có mạng lưới gồm 32 cửa hàng kinh doanh xăng dầu nhớt, mỡ, vật tư tại Tp.HCM Ngoài
ra, công ty còn có hệ thống kho ở Thủ Đức với diện tích 12.000 m2 có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh; xưởng lắp ráp trụ bơm ở 79 Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình và một nơi chuyên thực hiện xây dựng các công trình như trạm, cửa hàng xăng dầu, n nhà cửa, nhà kho
Trang 4Mạng lưới bán lẻ xăng dầu gồm 32 Cửa hàng, nằm ở những vị trí quan trọng, phục vụ 24/24 giờ.
1.2.3 Chiến lược đầu tư và phát triển
- Đầu tư mở rộng mạng lưới bán lẻ xăng dầu
- Đầu tư xây dựng tổng kho Xăng dầu COMECO
- Đầu tư vào một số lĩnh vực liên quan đến sản phẩm hóa dầu như : dầu nhờn, hóa chất, gas, nhựa đường
- Từng bước đầu tư vào lĩnh vực tài chính, bất động sản, thương mại với việc sử dụng nguồn vốn một cách thận trọng, hiệu quả
- Chủ động chuyển hướng kinh doanh, đầu tư tại một số mặt bằng của công ty nhằm mục tiêu phù hợp với quy hoạch của thành phố và nhằm mục tiêu đạt hiệu quả kinh tế tối ưu
- Mở rộng hợp tác liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước
- Đầu tư máy móc, trang thiết bị tiên tiến với công nghệ cao
- Tập trung phát triển các nguồn lực, trong đó ưu tiên phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục xây dựng văn hóa và phát triển thương hiệu COMECO
1.2.4 Các dự án lớn
Dự án Tổng kho xăng dầu COMECO tại xã Phước Khánh và xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, diện tích: 200.000 m2, tổng mức đầu tư 271,75 tỷ đồng Dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2011
Dự án cao ốc văn phòng COMECO tại ngã ba Điện Biên Phủ - Nguyễn Thiện Thuật, số 549 Điện Biên Phủ, phường 3, quận 3, TP HCM, diện tích khuôn viên: 708m2
và quy mô : 10 tầng cao, sân thượng và 2 tầng hầm Tổng vốn đầu tư : 115,942 tỷ đồng Khởi công tháng 12/2008 Dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2009
- Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, thiết yếu, có sự quản lý của Nhà nước
- Dân số thành phố đông, trẻ, thu nhập ngày càng tăng
1.2.6 Rủi ro kinh doanh chính
Trang 5- Chưa có kho cảng xăng dầu nên chưa chủ động được nguồn hàng và giá bán.
- Thông tin thị trường, đối thủ và marketing đôi khi còn chậm Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế; thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán suy giảm, khó phục hồi ngay
- Nguồn cung và giá xăng dầu lệ thuộc thế giới diễn biến phức tạp khó dự báo
- Đối thủ bán lẻ xăng dầu Petrolimex mạnh hơn về bảo hộ của Nhà nước
- Quản lý thị trường của Nhà nước còn nhiều bất cập trong kinh doanh xăng dầu
- Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế; thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán suy giảm, khó phục hồi ngay
- Nguồn cung và giá xăng dầu lệ thuộc thế giới – diễn biến phức tạp khó dự báo
Đối thủ cạnh tranh
ASP: Công ty Cổ phần Dầu khí An Pha S.G
DIC: Công Ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC
HMC: Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh
NVC: Công ty Cổ phần Nam Vang
PGC: Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
PGS: Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hoá lỏng Miền Nam
PLC: Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex
PMS: Công ty Cổ phần Cơ khí xăng dầu
SFC: Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
TMC: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức
TSC: Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ
VIS: Công ty Cổ phần Thép Việt Ý
VSP: Công ty Cổ phần Đầu tư và Vận tải Dầu khí Vinashin
1.3 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1.3.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO) được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thànhcông ty cổ phần theo Quyết định số 94/2000/QĐ-TTG ngày 09/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 6Giấy đăng ký kinh doanh số 0300450673 ngày 13/12/2000 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp, giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần 11 ngày 06/04/2010.
- Về cơ cấu tổ chức và hoạt động, công ty có trụ sở chính tại số 11 - đường Cao
Bá Nhạ, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, Tp.HCM Công ty có 31 cửa hàng kinh doanh xăng dầu nhớt, mỡ, vật tư … tạo nên mạng lưới kinh doanh xăng dầy phủ khắp các khu vực trên địa bàn Tp.HCM Ngoài ra, công ty còn có hệ thống kho ở Thủ Đức với diện tích 12.000 m2 có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, xưởng lắp ráp trụ bơm ở 79 Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình và một đội xây dựng chuyên thực hiện xây dựng các công trình như trạm, cửa hàng xăng dầu, nhà cửa, nhà kho
Trang 7CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY VẬT TƯ_XĂNG DẦU 2.1 Khái quát chung về tình hình tài chính công ty.
Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu tổng tài sản của doanh
nghiệp.
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Tăng(+) giảm(-)
Số tiền
Tỉ trọng
Tỉ trọng
Tỉ lệ Tỉ trọng
(%)(%)
Trang 82 Thuế giá trị gia
-IV.Các khoản đầu
tư tài chính dài
Trang 92 Tài sản dài hạn
-Công ty cổ phần Vật tư_Xăng dầu có tổng tài sản năm 2012 tăng nhiều so với năm
2011 Năm 2012 tổng tài sản tăng 158.056.100.239 đồng, tức tăng 35,24% so với năm
2011 Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 61,67% chủ yếu là do hàng tồn kho tăng và tài sản
dài hạn giảm 7,36% so với năm 2011 Trong đó:
+ Tiền và tương đương tiền tăng 18.400.962.763 đồng tương đương 48,24% do nhu
cầu chi tiêu, thanh toán và đầu tư tăng
+ Khoản phải thu giảm mạnh, giảm 42.909.971.618 đồng, tương đương với 45.06%
Điều này cho thấy chiến lược kinh doanh, công tác quản lí nợ phải thu của công ty là
tốt
+ Hàng tồn kho tăng rất mạnh, tăng 149.862.193.784 đồng tương ứng với 355,8%
Phải trả người bán tăng mạnh, doanh thu tăng chậm chính tỏ công ty đang mở rộng sản
xuất
+ Tài sản ngắn hạn khác cung tăng nhiều, tăng 9.507.331.671 tức tăng 120%
Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn.
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Tăng(+) giảm(-)
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Số tiền Tỉ lệ
(%)
Tỉ trọng (%)
4 100 606.611.329.003 100
158.056.100.23
9 35.24 100 A.Nợ phải trả
90.719.710.045 20.22 249.386.227.973 41.11 158.666.517.92
8 174.89 100.38 I.Nợ ngắn hạn
Trang 107 Lợi nhuận sau thuế
(6.648.253.883
Trang 11Nguồn vốn của công ty tăng nhanh, năm 2012 tăng thêm158.056.100.239 đồng so với
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
ty nên cố gắng khắc phục tình trạng trên, không để phụ thuộc vào các khoản nợ lớn Với số liệu này nếu công ty có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh thì đây
là doanh nghiệp không lí tưởng để các ngân hàng cho vay
Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Về nhu cầu vốn lưu động thường xuyên:
Trang 12Nhu cầu vốn lưu
Trang 1315.Chi phí thuế thu nhập
16.Chi phí thuế thu nhập
-17Lợi nhuận sau thuế thu
vụ cũng vậy Giá vốn hàng bán tăng chậm: 4.52% chứng tỏ công ty bán được ít hàng
Trang 14Tuy nhiên lợi nhuận trước thuế năm 2012 so với năm 2011 giảm 10.928.122.439 đồng tương ứng với 25,49%.
Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm1.690.645.054 đồng, tức 34,59% chứng tỏ công
ty đầu tư không hiệu quả
- Về phần chi phí,dễ nhận thấy các khoản chi phí trực tiếp và chi phí quản lý doanh nghiệp có mức tăng nhanh Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 161% trong khi đó doanh thu lại giảm làm lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo lưu chuyên tiền tệ.
Bảng đánh giá khả năng tạo tiền trong tương lai.
Đơn vị: VNĐ
Lượng tiền thuần từ hoạt
động kinh doanh 108.266.150.500 59.630.118.538 (33.047.947.928)Lượng tiền thuần từ hoạt
động đầu tư (53.086.959.971) (24.648.839.858) (29.364.320.709)Lượng tiền thuần từ hoạt
động tài chính
(51.853.882.900) (19.775.229.300) 80.813.231.400Lượng tiền thuần cuối năm 22.936.221.124 38.142.270.504 56.543.233.267
Nhận xét:
- Tổng lượng tiền thuần cuối năm: năm 2010 là 22.936.221.124 VNĐ đến năm
2012 tăng lên 38.142.270.504 VNĐ tăng 15.202.604.938 VNĐ chủ yếu do thu hồi được lượng tiền do hoạt động đầu tư tài chính tăng mạnh
- Năm 2012 lượng tiền từ hoạt động đầu tư giảm làm giảm lượng tiền ra khỏi doanh nghiệp
- Lượng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 giảm mạnh
Nguyên nhân 1 phần do lượng hàng tồn kho tăng mạnh, nợ phải thu khách hàng còn cao
2.2 Phân tích các nhóm chỉ số
2.2.1 Nhóm hệ số có khả năng thanh toán:
Trang 15Khả năng thanh toán hiện hành là đo lường khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động) để trả nợ ngắn hạn.
Bảng: Nhóm hệ số có khả năng thanh toán
trả được 2,617 lần nợ ngắn hạn Nhưng năm 2011 thì con số này đã tăng lên, tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần vật tư xăng dầu( COMECO ) trả được 2,686 lần nợ ngắn hạn Chứng tỏ năm 2011, khả năng trả nợ của công ty này cao hơn
Trang 16năm 2010 Năm 2012 thì con số này lại giảm xuống còn 1,514 lần nợ ngắn hạn Chứng tỏ năm 2012 khả năng trả nợ của công ty này thấp hơn năm 2010 và năm 2011
năm 2010 là 0,399; con số này đã tăng lên khả quan, tài sản có tính thanh khoản nhanh của công ty trả được 2,195 lần nợ ngắn hạn Như vậy khả năng trả nợ của công ty năm 2011 cao hơn năm 2010 Ngân hàng bảo lãnh cho C0MECO và công
ty mà cho COMECO vay tiền sẽ quan tâm nhiều đến chỉ số này Với tỷ số hiện tại này thì niềm tin khi các ngân hàng nhận bảo lãnh cho COMECO và các công
ty chấp nhận COMECO vay là khá cao Tuy nhiên năm 2012 hệ số thanh toán nhanh giảm xuống còn 0,733 cho thấy công ty có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn kém Điều này cho thấy uy tín của công ty với các chủ nợ đã
bị giảm sút Chính vì vậy, làm giảm cơ hội kinh doanh cũng như lợi nhuận thu được ít hơn, và để đánh giá tình hình thanh toán của công ty một cách chính xác hơn chúng ta sử dụng chỉ tiêu thanh toán tức thời
(COMECO) có khả năng thanh toán tức thời (0,420 lần) cao hơn năm 2010 (0,214 lần) Năm 2012 có khả năng thanh toán tức thời giảm (0,226 lần) so với năm 2010 và năm 2011 Nhưng nhìn chung khả năng thanh toán tiền mặt vẫn còn thấp, cả 3 năm đều nhỏ hơn 0,5 cho thấy công ty có khả năng thanh toán nợ tức thời kém Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của công ty khá cao, khoản tiền nhàn rỗi ít
2.2.2 Nhóm hệ số đòn bẩy tài chính
Áp dụng công thức: RD/A ¿ Tổngnợ
Tổngtàisản
Năm 2010: R D/A 2010 =0,23066 hay 23,066%
Năm 2011: R D/A 2011 = 0,20225 hay 20,225 %
Năm 2012: R D/A 2012 = 0,41111 hay 41,111%