1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập lớn môn phân tích tài chính: phân tích tài chính công ty bibica

35 216 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 282,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quyếtđịnh huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: quyết định huyđộng vốn ngắn hạn và quyết định huy động vốn dài hạn + Quyết định phân chia thu nhập: gắn liền với quyết định v

Trang 1

Mục lục

BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1 Mục đích phân tích tài chính :

2 Nội dung phân tích

3 Dữ liệu phân tích:

4 Phương pháp phân tích

BÁO CÁO PHÂN TÍCH

Chương 1: Giới thiệu về đơn vị phân tích

Chương 2: Chiến lược kinh doanh

Chương 3: Quyết định tài chính

3.1.Quyết định đầu tư

3.1.1.Chiến lược đầu tư

3.1.2.Hiện trạng đầu tư

3.1.2.1.Quy mô lớn hay nhỏ

3.1.2.2.Quy mô có phù hợp với đặc điểm sxkd không?

3.1.2.3.Tình hình khai thác tài sản

3.1.2.4.Biến động tài sản trong kỳ

3.2 Quyết định huy động vốn

3.2.1 Hiện trạng huy động

3.2.2.Tình hình khai thác nguồn vốn

3.2.3 Tình hình biến động nguồn vốn trong kỳ

3.2.4 Cân đối tài trợ

3.3.Hoạt động phân chia thu nhập

Chương 4: Phân tích quyết định tài chính

4.1.Quyết định đầu tư:

4.1.1.Hiện trạng tài sản

4.1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản

4.2.Quyết định huy động vốn

4.2.1.Hiện trạng nguồn vốn:

4.2.2.Hiệu quả nguồn vốn:

4.3.Quyết định phân phối lợi nhuận và chính sách cổ tức

4.3.1.Mô tả thu nhập và phân chia thu nhập

4.3.2.Mô tả vốn chủ sở hữu

4.3.3.Chia cổ tức của doanh nghiệp:

Trang 2

4.3.4.Chỉ tiêu phân tích năm 2017: Chương 5: Phân tích tổng hợp tài chính Kết luận

Trang 3

BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1 Mục đích phân tích tài chính :

Phân tích các quyết định tài chính tác động tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp

2 Nội dung phân tích

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất:

1 Quyết định sản xuất của doanh nghiệp dựa trên những vấn đề chính

như: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Làm thế nào

để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết để làm rasản phẩm?

2 Quy trình sản xuất là một chuỗi các công việc được thực hiện theo thứ

tự để tạo ra sản phẩm trên cơ sở kết hợp: nguyên vật liệu; nhân công; máymóc thiết bị; năng lượng và các yếu tố khác

3 Chi phí sản xuất là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, bao

gồm: chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao máy mócnhà xưởng; chi phí năng lượng; chi phí điều hành và phục vụ sản xuất

4 Chi phí sản xuất gồm: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (nếu phân

theo quan hệ sản phẩm); chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung (nếu phân theo các khoản mục)

5 Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tạo ra lượng sản phẩmhoàn thành (thành phẩm) trong một khoảng thời gian nhất định

- Mô tả các quyết định tài chính :

+ Quyết định đầu tư: Nhà quản trị tài chính cần xác định nên dành bao

nhiêu cho tiền mặt, khoản phải thu và bao nhiêu cho tồn kho, bởi mỗi tàisản có đặc trưng riêng, có tốc độ chuyển hóa thành tiền và khả năng sinhlợi riêng

+ Quyết định huy động vốn: bao gồm các quyết định liên quan đến việc nênlựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết định đầu tư Các quyếtđịnh huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: quyết định huyđộng vốn ngắn hạn và quyết định huy động vốn dài hạn

+ Quyết định phân chia thu nhập: gắn liền với quyết định về phân chia cổtức hay chính sách cổ tức của doanh nghiệp Các nhà quản trị tài chính sẽ

Trang 4

phải lựa chọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức,hay là giữ lại để tái đầu tư.

- Chỉ tiêu đánh giá quyết định tài chính:

+ Quyết định đầu tư: Chỉ tiêu khả năng sử dụng tài sản :

 Tài sản ngắn hạn: Khả năng luân chuyển → Quay ? vòng /năm

1.Vòng quay khoản phải thu= Doanh số thuần hàng năm/ Các khoản phảithu trung bình

Trong đó: Các khoản phải thu trung bình = (Các khoản phải thu còn lạitrong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2

2 Vòng quay hàng tồn kho=Giá vốn hàng bán/bình quân hàng tồn khoTrong đó bình quân hàng tồn kho=(Hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+hàng tồn kho năm nay)/2

3.Vòng quay các khoản đầu tư tài chính có khả năng giao dịch =doanh tuthuần/các khoản đầu tư tài chính có khả năng giao dịch trung bình

Trong đó: các khoản đầu tư tài chính có khả năng giao dịch trungbình=(năm trước + năm nay)/2

4.Vòng quay tổng tài sản ngắn hạn=doanh thu thuần /Tài sản ngắn hạn bìnhquân

Trong đó tài sản ngắn hạn bình quân=(tổng tài sản ngắn hạn trong báo cáonăm trước +tổng tài sản ngắn hạn năm nay)/2

 Tài sản dài hạn:Khả năng sản xuất:

1 Sức sản xuất của tài sản cố định=Doanh thu thuần/tài sản cố định bìnhquân

Trong đó: Tài sản cố định bình quân=(tài sản cố định năm trước +tài sản cốđịnh năm nay)/2

2 Sức sản xuất của tài sản dài hạn=doanh thu thuần /tài sản dài hạn bìnhquân

3 Sức sản xuất của tổng tài sản=doanh thu thuần /tổng tài sản bình quânTrong đó: tổng tài sản bình quân=(tổng tài sản năm trước +tổng tài sản nămnay)/2

+ Quyết định huy động vốn:

Trang 5

1 Khả năng quản lý nợ:

Chỉ số nợ=Tổng nợ /tổng nguồn vốn

Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay=EBIT/lãi vay

2 Khả năng thanh toán

Chỉ số tức thời=Tiền và các khoản tương đương tiền/tổng nợ ngắn hạnChỉ số nhanh=(tổng tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho)/tổng nợ ngắn hạnChỉ số hiện hành =tài sản ngắn hạn/tổng nợ ngắn hạn

+ Quyết định phân phối lợi nhuận

1 Sức sinh lợi trên doanh thu (ROS)=Lợi nhuận sau thuế /doanh thu

2 Sức sinh lợi cơ sở =EBIT/tổng tài sản bình quân

3 Sức sinh lợi của tài sản (ROA)=Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản bìnhquân

4 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)=lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sởhữu bình quân

- Phân tích tổng hợp tình hình tài chính

+ Quyết định đầu tư

 Cơ cấu tài sản

 Các trách nhiệm cam kết của từng nguồn vốn huy động

+ Quyết định phân chia thu nhập

 Doanh thu: tăng/giảm (thị phần: sản lượng bán, giá bán, tăng trưởng củathị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, chính sách bán hàng

 Chi phí : tăng / giảm (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bánhàng, do yếu tố nào

Trang 6

 Thuế

 Chính sách cổ tức?Lợi nhuận giữ lại

3 Dữ liệu phân tích:

- Báo cáo tài chính của công ty trong vòng 2 nằm gần nhất:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Bảng kết quả sản xuất kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Báo cáo vốn chủ sở hữu

- Báo cáo thường niên

4 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả bao gồm:

+ Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp

so sánh dữ liệu;

+ Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;

+ Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu

- Phương pháp so sánh:Là phương pháp cơ bản nhất và thường xuyên được

sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính

+ Lí do của việc cần so sánh đó là từng con số đơn lẻ hầu như không có ýnghĩa trong việc kết luận về mức độ tốt, xấu trong tình hình tài chính củaDN

Trang 7

- Phương pháp diễn giải :đi từ cái tổng thể đến cụ thể Ngược lại phươngpháp quy nạp lại đi từ cụ thể đến tổng thể.

BÁO CÁO PHÂN TÍCH

Chương 1: Giới thiệu về đơn vị phân tích

- Tên công ty: Công ty cổ phần Bibica, MCK: BBC

- Trụ sở chính của công ty: 443 Lý Thường Kiệt, phường 8, quận Tân Bình,thành phố Hồ Chí Minh

- Công ty có 3 nhà máy: nhà máy Bibica Biên Hoà ở Khu Công NghiệpBiên Hoà 1, phường An Bình, TP.Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai; nhà máyBibica Hà Nội ở B18, đường Công Nghiệp 6, Khu Công Nghiệp Sài Đồng

B, phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội và nhà máy ở Bình Dương

- Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

+ Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực về côngnghiệp chế biến bánh-kẹo-mạch nha, bột dinh dưỡng, sữa và các sản phẩm

từ sữa, bột giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác+ Xuất nhập khẩu: NK các nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ cho SXKD củacông ty, XK các sản phẩm: Bánh-kẹo-mạch nha, các loại sản phẩm và hànghóa khác

→ Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất bánh kẹo

Trang 8

Chương 2: Chiến lược kinh doanh

- Tầm nhìn: Công ty bánh kẹo hàng đầu Việt Nam

- Đến năm 2022 trở thành Công ty bánh kẹo hàng đầu Việt Nam;

- Doanh số từ năm 2017 – 2022 tăng trưởng bình quân 20%/năm;

- Tập trung hệ thống phân phối vào các thành phố lớn: HCM, Hà Nộichiếm 30% doanh số Miền

b Chiến lược trung và dài hạn:

- Đầu tư mở rộng sản xuất tại Long An và Công ty TNHH 1 TV BibicaMiền Bắc;

- Phát triển dòng bánh kẹo chất lượng cao và dòng sản phẩm dinh dưỡng;

- Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên, tươi, có lợi cho sức khỏe;

- Phát triển kênh bán hàng Online cho Cửa hàng bán lẻ và Người tiêu dùng

c Phát triển bền vững:

- Xây dựng chính sách phát triển bền vững đảm bảo hài hòa các lợi ích của

Cổ đông, các đối tác, Công nhân viên và Người tiêu dùng Đi kèm với việcđảm bảo một môi trường làm việc với độ thỏa mãn ở mức cao;

- Cam kết đảm bảo các khoản đóng góp đối với Chính phủ và Cộng đồngnhư: Thuế, các nghĩa vụ và các khoản đóng góp xã hội khác Công ty luônluôn đảm bảo việc phát triển kinh doanh gắn liền với việc đảm bảo các yêucầu về bảo vệ môi trường

Trang 9

Chương 3: Quyết định tài chính

3.1.Quyết định đầu tư

3.1.1.Chiến lược đầu tư

- Đầu tư mở rộng sản xuất tại Long An và Công ty TNHH một TV BibicaMiền Bắc;

- Phát triển dòng bánh kẹo chất lượng cao và dòng sản phẩm dinh dưỡng;

- Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên, tươi, có lợi cho sức khỏe;

- Phát triển kênh bán hàng Online cho Cửa hàng bán lẻ và Người tiêu dùng

3.1.2.Hiện trạng đầu tư

3.1.2.1.Quy mô lớn hay nhỏ

-So sánh tài sản với năm 2016

Bảng 1: Bảng chỉ tiêu tài sản của công ty cổ phần Bibica trong hai năm

2016 và năm 2017

Đơn vị: VNĐ

So sánh Chênh lệch Tỷ lệ(%)

ngắn hạn 97.490.045.760 125.182.971.053 27.692.925.293 28,41 Hàng tồn kho 100.903.638.657 104.786.755.587 3.883.116.930 3,85 Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn 251.838.264.523 302.047.201.084 50.208.936.561 19,94

Tài sản cố định 206.533.187.489 252.574.938.898 46.041.751.409 22,29 Tài sản dở dang dài

Trang 10

→Tài sản của công ty năm 2017 tăng so với năm trước, cả tài sản ngắn hạn

và dài hạn đều tăng nhưng tài sản dài hạn tăng nhiều hơn

Tài sản ngắn hạn tăng là do tiền và các khoản tương đương tiền (tăng7,11%), các khoản đầu tư ngắn hạn (tăng 28,42%), hàng tồn kho (tăng3,85%), tài sản ngắn hạn khác (tăng 68,69%) tăng lên; trong đó tài sản ngắnhạn khác tăng với tỷ lệ lớn nhất cho thấy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn

và ứ đọng vốn Trong khi đó thì đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 15,52 %cho thấy tính thanh khoản giảm

Tài sản dài hạn tăng do tài sản cố định tăng 22,29%, tài sản dở dang dài hạntăng 130,74% do công ty đầu tư mở rộng sản xuất tại Long An và Công tyTNHH 1 TV Bibica Miền Bắc và phát triển dòng bánh kẹo chất lượng cao

và dòng sản phẩm dinh dưỡng nên đã đầu tư thêm tài sản cố định Việctăng tài sản dài hạn rất phù hợp với chiến lược kinh doanh của công ty

→Như vậy tài sản của doanh nghiệp tăng cho thấy quy mô của công tyđược mở rộng hơn

- So sánh với đối thủ cạnh tranh

Bảng 2: Bảng chỉ tiêu tài sản của các công ty đối thủ cạnh tranh Đơn vị:

VNĐ Chỉ tiêu Công ty cổ phần

Hải Hà Công ty cổ phầnBibica Công ty cổ phầnthực phẩm Hữu

Nghị

Công ty cổ phần KIDO

Trang 11

Công ty cổ phần KIDO

→Quy mô tổng tài sản của công ty cổ phần Bibica xếp thứ 2 sau công ty cổphần KIDO nguyên nhân là các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã cómặt rộng khắp các tỉnh thành thông qua hệ thống phân phối gồm hơn 300nhà phân phối và 200.000 điểm bán lẻ ,thị trường xuất khẩu của Kinh Đôphát triển rộng khắp qua 35 nước Còn bibica có 120 nhà phân phối,120.000 điểm bán lẻ, xuất khẩu: Xuất khẩu đi hơn 16 quốc gia và vùng lãnhthổ , như vậy quy mô sản xuất của bibica nhỏ hơn KIDO Do công ty cổphần KIDO đầu tư nhiều thiết bị hiện đại nhập khẩu từ nước ngoài cònbibica cũng nhập khẩu máy móc từ các nước tiên tiến nhưng chưa phải hiệnđại nhất, nói chung dây chuyền sản xuất của bibica còn mới tuy nhiên mộtvài dây truyền được nhập khẩu từ năm 1995 đến nay đã trở thành lạc hậu

→Nói chung công ty cổ phần Bibica có quy mô về tài sản khá lớn

3.1.2.2.Quy mô có phù hợp với đặc điểm sxkd không?

Trang 12

73.02; 73.02%

26.98; 26.98%

Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tài sản của công ty CP bibica năm 2017

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

→Tài sản ngắn hạn lớn hơn tài sản dài hạn phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh

3.1.2.3.Tình hình khai thác tài sản

-Tình hình tài sản sinh lời và không sinh lời trong năm:

Bảng 4: Bảng thể hiệ các chỉ tiêu tài sản sinh lời, tài sản không sinh lời của

công ty năm 2017

Tiền gửi ngân hàng và các khoản

tương đương tiền

394.525.257.208

Trang 13

→ Tài sản sinh lời lớn hơn tài sản không sinh lời, tài sản sinh lời lớn nhất

là tiền và các khoản tương đương tiền, tài sản không sinh lời bao gồm cáckhoản chi phí trả trước công cụ dụng cụ, tiền thuê đất, chi phí đền bù, giảitỏa mặt bằng, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định,…

- Tài sản đang khai thác và tài sản tạo tiềm năng của công ty:

Bảng 5: Bảng thể hiện tài sản đang khai thác và tài sản tạo tiềm năng của

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty Bibica năm 2017

→Tài sản đang khai thác chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, tài sản tiềmnăng chiếm 4,42% tổng tài sản.Trong đó tài sản dở dang dài hạn của công

ty tạo tài sản tiềm năng là dự án Bánh mỳ tươi Hà Nội ,chi phí liên quanđến xây dựng Bibica miền Bắc

- Tài sản đầu tư trong nội bộ và ra ngoài:

Bảng 6: Bảng thể hiện tài sản đầu tư nội và đầu tư ra ngoài của công ty năm

2017

→Công ty đầu tư kinh doanh nội bộ lớn hơn đầu tư ra bên ngoài vì công tyhoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo

Trang 14

3.1.2.4.Biến động tài sản trong kỳ

-Chi mua sắm và xây dựng tài sản cố định : (82.681.420.064)

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2017

→Nguồn vốn năm 2017 lớn hơn năm 2016, nguồn vốn tăng chủ yếu do quỹđầu tư phát triền và lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể cho thấy hoạt động

Trang 15

kinh doanh của công ty tạo ra lợi nhuận, công ty đã giữ lại lợi nhuận để táiđầu tư góp phần làm tăng mức độ tự chủ về tài chính

- Cơ cấu nguồn vốn huy động:

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2017

→Nguồn vốn ngắn hạn nhỏ hơn nguồn vốn dài hạn

+ Nguồn vốn bên trong và bên ngoài:

Bảng 9: Bảng chỉ tiêu nguồn vốn bên trong và bên ngoài của công ty

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2017

→Vốn CSH lớn hơn nợ phải trả cho thấy nguồn vốn bên trong lớn hơn bênngoài

Trang 16

+ Phải trả dài hạn khác: tiền đặt cọc thuê văn phòng và mua hàng hóa từkhách hàng

2,7; 26.80%

7,3; 73.20%

Biểu đồ thể hiện tỷ lệ VCSH và NPT

nợ phải trả vốn chủ sở hữu

- Nguồn vốn tự chủ là nguồn vốn của mình không phụ thuộc vào ai khác,chính là bằng vốn chủ sở hữu

- Dựa vào biểu đồ cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ cho thấy vốn chủ sở hữuchiểm tỷ lệ % lớn hơn nợ phải trả đó là 73,2% →Năng lực tự chủ về tàichính của công ty cao

Trang 17

→Vốn dài hạn chiếm tỷ lệ % lớn hơn tài sản dài hạn →Chi phí huy độngvốn cao nhưng ổn định

- Nguồn vốn bền vững

+ Quỹ đầu tư phát triển: 281.266.237.791

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 81.247.848.313

→Nguồn vốn bền vững là nguồn vốn tạo ra từ chính năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, bằng lợi nhuận giữ lại cộng với quỹ đầu tư pháttriển và kết quả bằng 362.514.086.104, chiếm 32,38 % tổng nguồn vốn

3.2.3 Tình hình biến động nguồn vốn trong kỳ

Bảng 12: Bảng thể hiện nguồn vốn của công ty năm 2017

Đơn vị: VNĐ

Nợ phải trả 288.291.233.439 300.010.528.683 11.719.295.244 4,07 Vốn chủ sở

Tổng nguồn

Nguồn bảng cân đối kế toán của công ty năm 2017

→Nguồn vốn cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ tương ứng tăng 7,52% do nợ phải trả

và vốn chủ sở hữu đều tăng nhưng vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn (8,85%)

Ngày đăng: 04/03/2020, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w