Phân tích tài chính công ty TNHH YAHO
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các sốliệu trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH YAHO, không sao chépbất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sựcam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Tác giả
LỮ UY VŨ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM,
em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tận tâm Ban Giám Hiệu trường, Banchủ nhiệm khoa Quản Trị Kinh Doanh và các thầy cô đã dạy em trong thời gianqua
Đặc biệt, trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp với sự giúp đỡ của khoaQuản Trị Kinh Doanh và sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Phú Tụ đãgiúp em hoàn thành tốt được đề tài của mình
Đồng thời, với môi trường làm việc năng động, nhiệt tình và đoàn kết củacông ty TNHH YAHO đã tạo điều kiện cho em tiếp cận với môi trường làm việcthực tế của công ty Trong đó, phòng kế toán và phòng kinh doanh đã cung cấpsố liệu, giúp em tìm hiểu thực tế làm việc của công ty
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của nhà trường, của khoa Quản TrịKinh doanh, Thầy Nguyễn Phú Tụ và toàn thể Giám đốc, nhân viên công ty đãgiúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp trong thời gian qua
Sinh viênLỮ UY VŨ
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG ĐƠN VỊ THỰC TẬP
- -
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Chữ ký
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Chữ ký của giảng viên
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
- -
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Chữ ký của giảng viên
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG 2
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính 7
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính của công ty 7
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 7
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính 7
1.1.3 Mục đích của việc phân tích tài chính 7
1.2 Nội dung phân tích tài chính 8
1.2.1 Phân tích khái quát về tài chính của công ty 8
1.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 8
1.2.1.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh 9
1.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính 9
1.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán 9
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 11
1.2.2.3 Phân tích đầu tư và cơ cấu tài chính 13
1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 14
Chương 2 : Phân tích tài chính của công ty TNHH YAHO 16
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH YAHO 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.2 Quyền hạn chức năng và nhiệm vụ 17
2.1.2.1 Quyền hạn 17
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 17
2.1.3 Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty 17
2.1.3.1 Quy trình công nghệ 17
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất và kinh doanh tại công ty 18
2.1.4 Sản phẩm và thị trường 19
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 20
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 20
2.1.5.2 Chức năng của các phòng ban 21
2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 23
2.1.6.1 Thuận lợi 23
2.1.6.2 Khó khăn và phương hướng khắc phục 24
2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 24
2.1.7.1 Phạm vi hoạt động kinh doanh 24
2.1.7.2 Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh 25
2.1.7.3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm 2010 26
2.2 Phân tích tài chính của công ty TNHH YAHO 26
2.2.1 Phân tích khái quát tài chính 26
2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 26
2.2.1.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh 38
Trang 82.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán 44
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 49
2.2.2.3 Phân tích đầu tư và cơ cấu tài chính 51
2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 54
Chương 3 : Nhận xét – Kiến nghị 57
3.1 Nhận xét 57
3.2 Kiến nghị 58
3.2.1 Đối với công ty 58
3.2.2 Đối với Nhà nước 60
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
WTO : World Trade Organization
ĐVT : Đơn vị tính
VND : Việt Nam đồng
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
1 Bảng 1.1 : Các đối tượng quan tâm đến tài chính của công ty
2 Bảng 2.1 : So sánh Doanh thu – Lợi nhuận năm 2007-2008-2009
3 Bảng 2.2 : Biến động của tài sản theo quy mô (năm 2007-2008)
4 Bảng 2.3 : Biến động của tài sản theo quy mô (năm 2008-2009)
5 Bảng 2.4 : Biến động của nguồn vốn theo quy mô (năm 2007-2008)
6 Bảng 2.5 : Biến động của nguồn vốn theo quy mô (năm 2008-2009)
7 Bảng 2.6 : Kết cấu của tài sản năm 2007-2008
8 Bảng 2.7 : Kết cấu của tài sản năm 2008-2009
9 Bảng 2.8 : Kết cấu của nguồn vốn năm 2007-2008
10 Bảng 2.9 : Kết cấu của nguồn vốn năm 2008-2009
11 Bảng 2.10 : Biến động về Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2007-2008
12 Bảng 2.11 : Biến động về Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2008-2009
13 Bảng 2.12 : Tổng hợp Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2007-2008
14 Bảng 2.13 : Tổng hợp Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2008-2009
15 Bảng 2.14 : Kết cấu của Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2007-2008
16 Bảng 2.15 : Kết cấu của Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận năm 2008-2009
17 Bảng 2.16 : Các khoản phải thu năm 2007-2008
18 Bảng 2.17 : Các khoản phải thu năm 2008-2009
19 Bảng 2.18 : Các khoản phải trả năm 2007-2008
20 Bảng 2.19 : Các khoản phải trả năm 2008-2009
21 Bảng 2.20 : Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền
22 Bảng 2.21 : Tỷ số thanh toán hiện thời
23 Bảng 2.22 : Tỷ số thanh toán nhanh
24 Bảng 2.23 : Vòng quay hàng tồn kho
25 Bảng 2.24 : Vòng quay khoản phải thu
26 Bảng 2.25 : Vòng quay tài sản ngắn hạn
27 Bảng 2.26 : Vòng quay tài sản dài hạn
28 Bảng 2.27 : Vòng quay tổng tài sản
29 Bảng 2.28 : Tỷ số nợ trên tổng tài sản
30 Bảng 2.29 : Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Trang 1131 Bảng 2.30 : Tỷ số khả năng trả lãi.
32 Bảng 2.31 : Số liệu đòn bẩy tài chính
33 Bảng 2.32 : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
34 Bảng 2.33 : Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản
35 Bảng 2.34 : Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
36 Bảng 2.35 : Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
Trang 12DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Sơ đồ 2.2 : TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Hiện nay, nền kinh tế thế giới vừa trải qua thời kỳ khủng hoảng toàn cầuvà đang trên đà phục hồi Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khủng hoảng là dotình hình tài chính của các công ty trên thế giới không được quản lý chặt chẽ đểcho nợ quá nhiều dẫn đến mất khả năng chi trả Điều đó cho thấy được nền tàichính của công ty quyết định sự phát triển hay suy yếu của một công ty
Ngày nay, Việt Nam đã và đang là một thành viên của Tổ chức thương mạithế giới (WTO) cũng không thoát khỏi sự ảnh hưởng của toàn thế giới, và ViệtNam muốn nền kinh tế của mình từng bước phát triển bền vững đòi hỏi tiềm lựckinh tế của mình phải mạnh để hạn chế được những thiệt hại do khủng hoảngkinh tế gây ra
Và với chính sách mở cửa kêu gọi đầu tư từ nước ngoài, ở Việt Nam ngàycàng có nhiều công ty với vốn nước ngoài hoặc liên doanh với nhau Điều nàyđã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty với nhau, đồng thời các công tycũng muốn thu hút vốn đầu tư này vào công ty mình để cho công ty ngày càngphát triển tốt hơn
Với những lý do trên đã cho thấy được tầm quan trọng của việc đánh giáđược tình hình tài chính của công ty, vì vậy em chọn đề tài “Phân tích tài chínhcông ty TNHH YAHO” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Thông qua báo cáo tài chính cụ thể là Bảng cân đối kế toán và Bảng kếtquả hoạt động kinh doanh để đánh giá về tình hình tài chính của công ty như :
- Sự hình thành của tài sản, vốn vay từ đâu
- Khả năng thanh toán
- Hiệu quả hoạt động
- Cơ cấu tài chính
- Hiệu quả sử dụng vốn
Từ đó, ta có những kiến nghị nhằm giúp cho tình hình tài chính của công tyngày càng tốt hơn
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
a Đối tượng nghiên cứu
- Số liệu được tổng hợp từ báo cáo tài chính của công ty như : Bảng cân đốikế toán, Bảng kết quả hoạt động kinh doanh Từ đó ta tính toán phân tích sosánh các số liệu đó
b Phạm vi nghiên cưu
- Phân tích báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm 2007, 2008, 2009 đểđánh giá tình hình tài chính của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê mô tả (Bảng thống kê)
- Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh các tỷ số)
- Trừu tượng hóa
5 Kết cấu của đề tài.
Nội dung nghiên cứu gồm 3 phần :
- Phần 1 : Cơ sở lý luận về phân tích tài chính
- Phần 2 : Phân tích tài chính của công ty TNHH YAHO
- Phần 3 : Nhận xét – Kiến nghị
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính của công ty.
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính.
Phân tích tài chính là quá trình tính toán, xem xét, tìm hiểu các số liệu đượclập trên các báo cáo tài chính và so sánh các số liệu đó giữa tình hình hiện tạivới quá khứ Từ đó đánh giá được tình hình tài chính của công ty và đưa ranhững kế hoạch cho tương lai
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính.
Tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Vì vậy, phân tích tài chính giúp các nhà quản lý của công ty thấy rõđược tình hình tài chính của công ty, các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới tình hìnhtài chính Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp ổn định tài chính phát triển công
ty ngày càng vững mạnh Việc phân tích tài chính phải đạt những yêu cầu sau :
- Cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về tài chính để giúp chủ sở hữu,người cho vay, nhà đầu tư nắm bắt kịp thời, giúp họ có những quyết định đúngđắn
- Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo, tìm ra nguyênnhân ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp nhằm ổn định tình hình tài chính để đạtđược mục tiêu công ty đề ra
- Cung cấp thông tin về việc sử dụng tài chính với mục đích tăng lợi nhuận
1.1.3 Mục đích của việc phân tích tài chính.
Phân tích tài chính nhằm mục đích cung cấp thông tin cho các đối tượng cónhu cầu sử dụng Tùy vào từng đối tượng mà sự quan tâm của họ đối với thôngtin có nhiều khía cạnh khác nhau Dưới đây là bảng về đối tượng quan tâm tớithông tin về tài chính của công ty
Bảng 1.1 : Các đối tượng quan tâm đến tài chính của công ty
Đối tượng Thông tin cần biết Quyết định trong tương laiChủ sở hữu Lợi nhuận, khả năng trả
nợ, hoạt động của nguồnvốn
Có nên tiếp tục thuê nhàquản trị nữa hay không
Trang 16Nhà quản trị Quan tâm đến các tỷ số
tài chính
Nên tiếp tục hay thay đổihoạt động kinh doanh, mởrộng đầu tư hay thu hẹp.Chủ nợ Khả năng trả nợ Tiếp tục cho vay hay
không, bán chịu sản phẩmNhà đầu tư Sự an toàn của vốn, lợi
nhuận, thời gian hoàn vốn
Có nên đầu tư hay không,đầu tư như thế nào
Cơ quan Nhà Nước Lợi nhuận, hoạt động kinh
doanh
Đưa ra mức thuế phù hợp
1.2 Nội dung phân tích tài chính.
1.2.1 Phân tích khái quát về tài chính của công ty.
1.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán.
Phân tích bảng cân đối kế toán giúp ta thấy được sự biến động của tài sảnvà nguồn vốn Ta sử dụng hai phương chính là phân tích theo chiều ngang vàphân tích theo chiều dọc
a Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn (theo quy mô)
a-1 Khái niệm
Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn (phân tích theo chiềungang) là đánh giá sơ bộ một khoản mục nào đó trong báo cáo tài chính để thấyđược tổng quát sự thay đổi về lượng và tỷ lệ của khoản mục đó giữa kỳ phân tíchvới kỳ gốc
Trang 17b Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn (theo kết cấu).
- Số tương đối :
1.2.1.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh cũng tương tự như phân tíchbảng cân đối kế toán, ta cũng đi phân tích theo chiều ngang và chiều dọc nhưng
ở đây ta phân tích sự biến động của thu nhập, chi phí và lợi nhuận
1.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính.
Công việc phân tích bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinhdoanh chỉ là mới thực hiện việc đánh giá khái quá về tình hình tài chính củacông ty chứ chưa nêu rõ được hiện trạng nền tài chính của công ty như thế nào.Để hiểu rõ được thực trạng của tài chính công ty ta phải đi phân tích các chỉ sốtài chính, từ đó ta mới có những nhận định chính xác về nền tài chính của công
ty
- Phân tích các chỉ số tài chính của công ty gồm có :
+ Phân tích khả năng thanh toán
+ Phân tích hiệu quả hoạt động
+ Phân tích đầu tư và cơ cấu tài chính
+ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
+ Phân tích khả năng sinh lời
1.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán.
Phân tích khả năng thanh toán là đánh giá sự biến động của khoản phảithu, khoản phải trả nhằm tìm ra các nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ trong việcthanh toán để có những biện pháp giúp cải thiện khả năng thanh toán
Yi x 100 (3)
Yi
Trang 18a Phân tích các khoản phải thu.
- Phân tích các khoản phải thu nhằm đánh giá chính xác được các khoản nợcần thu hồi để tránh thất thoát và bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài
- Cách tính :
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho thấy sự biến động từng khoản mục của các khoản phải thu sovới tổng nguồn vốn cho thấy được sự tiến bộ của việc thu hồi công nợ
b Phân tích các khoản phải trả
- Phân tích các khoản phải trả là đánh giá tình hình các khoản nợ mà công
ty phải thanh toán
- Cách tính :
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho thấy được tài sản hình thành có bao nhiêu đồng là tiền nợ
c Phân tích khả năng thanh toán nhanh bằng tiền
- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền cho biết lượng tiền mặt và cáckhoản tương đương tiền hiện có tại công ty có đáp ứng được nhu cầu thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn phải trả hay không
- Cách tính :
Tỷ số thanh toán
nhanh bằng tiền =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
(6)Nợ phải trả ngắn hạn
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết được lượng tiền mặt tại quỹ của công ty có đủ để chi trảcho các công việc cần gấp hay không
d Phân tích khả năng thanh toán hiện thời
- Phân tích khả năng thanh toán hiện thời là xem xét tài sản ngắn hạn có đủtrả nợ ngắn hạn không
- Cách tính :
Tỷ lệ giữa các khoản phải
thu so với nguồn vốn =
Các khoản phải thu
X 100 (4)Tổng nguồn vốn
Tỷ số nợ = Tổng nợ phải trảTổng nguồn vốn X 100 (5)
Trang 19Tỷ lệ nợ = Tài sản ngắn hạnNợ ngắn hạn (7)
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty thì có bao nhiêu đồngtài sản ngắn hạn có thể thanh toán được
e Phân tích khả năng thanh toán nhanh
- Tỷ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng thanh toán thực sự của công tytrước những khoản nợ ngắn hạn
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết sau khi loại trừ lượng hàng tồn kho thì khả năng thanhtoán của công ty như thế nào bởi vì hàng tồn kho là mặt hàng có khả năng thanhkhoản kém
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động.
Phân tích hiệu quả hoạt động là đi đánh giá việc sử dụng tài sản có đem lạihiệu quả hay không hay nói cách khác là việc quản lý tài sản có hiệu quảkhông
a Vòng quay hàng tồn kho
- Vòng quay hàng tồn kho cho biết khả năng quay vòng của hàng tồn khotrong 1 năm
Trang 20- Vòng quay khoản phải thu thể hiện khả năng quản lý công nợ của côngty.
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết khả năng thu hồi nợ của công ty có tốt không
c Vòng quay tài sản ngắn hạn
- Vòng quay tài sản ngắn hạn đánh giá việc quay vòng các khoản tiền mặt,khoản phải thu và hàng tồn kho Nói chung đây là tỷ số khái quát cho biết hiệuquả hoạt động của tài sản ngắn hạn
- Cách tính :
Vòng quay tài
sản ngắn hạn =
Doanh thu
(11)Tài sản ngắn hạn
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu
d Vòng quay tài sản dài hạn
- Vòng quay tài sản dài hạn thể hiện hiệu quả của việc sử dụng tài sản cốđịnh cũng như các khoản đầu tư dài hạn
- Cách tính :
Vòng quay tài
sản dài hạn =
Doanh thu
(12)Tài sản dài hạn ròng
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng tài sản dài hạn thì tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu
e Vòng quay tổng tài sản
- Vòng quay tổng tài sản thể hiện hoạt động của tài sản nói chung
- Cách tính :
Trang 21Vòng quay
tổng tài sản =
Doanh thu
(13)Tổng tài sản
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
1.2.2.3 Phân tích đầu tư và cơ cấu tài chính.
- Phân tích đầu tư và cơ cấu tài chính là phân tích tình hình quản trị nợ vàhiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
a Tỷ số nợ trên tổng tài sản
- Tỷ số này cho biết tài sản của công ty có bao nhiêu phần trăm được đầu
tư từ tiền vay
- Cách tính :
Tỷ số nợ so với
tổng tài sản =
Tổng nợ
(14)Giá trị tổng tài sản
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa tài sản và nợ phải trả
b Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu
- Tỷ số này cho biết mối tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu
- Cách tính :
Tỷ số nợ trên
vốn chủ sở hữu =
Tổng nợ
(15)Giá trị vốn chủ sở hữu
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết được vốn đầu tư của công ty được hình thành từ baonhiêu là nợ và bao nhiêu là vốn chủ sở hữu
c Tỷ số khả năng trả lãi
- Tỷ số này cho biết khả năng trả lãi vay của công ty như thế nào, cao haythấp
- Cách tính :
Trang 22Tỷ số khả năng
trả lãi vay =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
(16)Chi phí lãi vay
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết được mối quan hệ giữa lãi vay và lợi nhuận
d Phân tích đòn bẩy tài chính
- Đòn bẫy tài chính thể hiện mối liên hệ giữa lợi nhuận ròng và lợi nhuậntrước thuế và lãi vay
- Cách tính :
Đòn bẩy tài chính = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (17)
Lợi nhuận trước thuế
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết hiệu quả hoạt động của việc sử dụng vốn vay
1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
- Việc sử dụng vốn có đạt hiệu quả hay không cũng góp phần nâng caohình ảnh của công ty và đây cũng là một chỉ số quan trọng để nhà đầu tư đưa raquyết định có nên đầu tư hay không
a Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
- Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu Đây là mốiquan tâm của các nhà đầu tư, chủ sở hữu
- Cách tính :
Tỷ số lợi nhuận
trên doanh thu =
Lợi nhuận ròng
X 100 (18)Doanh thu
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì đem lại cho công ty bao nhiêuđồng lợi nhuận
b Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản
- Tỷ số này cho biết lợi nhuận đem lại cho công ty mà chưa tính đến sự ảnhhưởng của thuế và đòn bẫy tài chính
- Cách tính :
Tỷ số EBIT so = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) X 100 (19)
Trang 23với tài sản Tổng tài sản
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết bình quân cứ 100 đồng tổng tài sản thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
c Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
- Tỷ số này thể hiện mức lợi nhuận tạo ra từ tài sản của công ty
- Cách tính :
Tỷ số lợi nhuận ròng
trên tổng tài sản =
Lợi nhuận ròng
X 100 (20)Tổng tài sản
- Ý nghĩa :
Tỷ số này cho biết cứ bình quân 100 đồng tổng tài sản thì tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng
d Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
- Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của công ty
- Cách tính :
Tỷ số lợi nhuận ròng
trên vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận ròng
X 100 (21)Vốn chủ sở hữu
Trang 242.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH YAHO.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
- Vào những năm đầu thế kỷ 21 đất nước đang trên đà phát triển trong cơchế thị trường, Việt Nam ngày càng khẳng định được đây là một thị trường đầytiềm năng cho các thành kinh tế của các nước đầu tư, nhất là trong lĩnh vực hàngtiêu dùng Đặc biệt do mức sống của người dân trong và ngoài nước được nângcao, vì vậy hàng tiêu dùng chất lượng cũng như đảm bảo vệ sinh là những sảnphẩm được người tiêu dùng quan tâm trong thời gian này
- Trước những nhu cầu ngày càng lớn của người tiêu dùng, Công tyWedison Enterprise Co., trụ sở đặt tại 5F-3, số 238 Khu 1, đường Ho-Ping East,thành phố Đài Bắc, Đài Loan xin đầu vào Việt Nam, thành lập một doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài với tên gọi Công Ty TNHH YAHO theo quyết địnhsố 406/GP-HCM vào ngày 23-08-2002
- Ban đầu trụ sở chính đặt tại 10/44A An Dương Vương, Bình Hưng Hòa,Bình Chánh, Tp Hồ Chí Minh, nay thuộc 119 Bình Long, Bình Hưng Hòa A, BìnhTân, Tp Hồ Chí Minh
- Công ty có chức năng và nhiệm vụ là tổ chức sản xuất kinh doanh các mặthàng sử dụng một lần phucï vụ cho nhu cầu tiêu dùng như: Khăn giấy ướt, khăngiấy hộp, khăn ướt Baby, băng vệ sinh phụ nữ, bông trang điểm, quần lót miễngiặt…
- Trải qua 3 năm hoạt động đến năm 2005, sản phẩm của công ty đã pháttriển mạnh trên thị trường trong và ngoài nước, nhằm nâng cao bộ mặt cũng nhưđể thuận lợi cho việc kinh doanh ngày càng đi lên, vì thế công ty xin thành lậpvăn phòng trụ sở đặt tại 211 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Nhuận (nay đổi thành 168Nguyễn Văn Trỗi, Phú Nhuận)
- Từ ngày thành lập đến nay, trong thời gian ngắn, công ty đã phát triểnngày càng mạnh mẽ, được tính nhiệm của người tiêu dùng, và luôn tạo ra nhữngsản phẩm mới, chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng cũng như hợpvệ sinh của người tiêu dùng
2.1.2 Quyền hạn chức năng và nhiệm vụ.
2.1.2.1 Quyền hạn.
Trang 25- Công ty với tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, công ty đượcquyền huy động vốn từ nước ngoài, vay vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tạicác ngân hàng trong và ngoài nước.
- Công ty được quyền nhập máy móc thiết bị dùng cho sản xuất theo dạngnhập đầu tư cũng như hợp đồng mua của các cá nhân, thành phần kinh tế ở nướcngoài
- Được thu thập và cung cấp thông tin về kinh tế thị trường trong nước vàthế giới
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Nguồn vốn công ty hoàn toàn do công ty WeDiSon từ Đài Loan đầu tưvào Công ty có nhiệm vụ hoạt động theo đúng chức năng của mình là sản xuấtkinh doanh các mặt hàng sử dụng một lần bằng giấy, vải không dệt, bông… maygia công cụ thể như sau :
- Công ty nhận may gia công, cũng như sản xuất gia công các mặt hàng nhưquần lót, khăn lau, khăn ướt, khăn giấy…
- Sản xuất xuất khẩu các mặt hàng sử dụng một lần
- Sản xuất kinh doanh nội địa các mặt hàng sử dụng một lần
- Để thực hiện và hoàn thành được các chỉ tiêu đã đề ra, công ty phải thựchiện nghiêm chỉnh theo công nghệ sản xuất, áp dụng những khoa học kỹ thuậttiên tiến nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng về sản phẩm nhưng cũngphải phù hợp với thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay
- Biết tổ chức lao động hợp lý, tận dụng được năng xuất của máy móc thiết
bị để năng cao hiệu qủa của lao động
- Tổ chức kinh doanh hiệu qủa nhằm đưa sản phẩm của công ty ngày càngđược người tiêu dùng trong và ngoài nước tinh dùng
2.1.3 Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty 2.1.3.1 Quy trình công nghệ
Do tính chất của ngành là hàng tiêu dùng hợp vệ sinh, cho nên mức độ tiêuchuẩn chất lượng là hàng đầu, mỗi sản phẩm có một công nghệ riêng nhưng nhìnchung quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty như sau
Sơ đồ 2.1 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 26Khách hàng đặt hàng
Yêu cầu sản xuất
Xưởng sản xuất
Kiểm tra chất lượng
Nhập kho thành phẩm
Xuất hàng
Kiểm tra hàng xuất
Giao cho khách hàng
Nhập kế toán bán hàng
Thu tiền khách hàng
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất và kinh doanh tại công ty.
a Tổ chức sản xuất
- Trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay, tất cả các doanh nghiệpmuốn đứng vững trên thị trường thì đồng nghĩa là phải kinh doanh có lãi và luônxác định mục tiêu hàng đầu là tối đa hoá lợi nhuận Bởi có lợi nhuận mang lại,công ty mới có thể tích luỹ tái đầu tư và mở rộng sản xuất nhằm đứng vững trênthị trường, từng bước đưa công ty ngày càng phát triển trên quy mô lớn
- Do vậy cũng như mọi công ty khác khác, công ty TNHH YAHO đã định racho mình một phương hướng là muốn công ty ngày càng vững mạnh và pháttriển thì điều quan trọng hàng đầu là phải tổ chức sản xuất, phải có một quytrình công nghệ hợp lý, để có thể giảm thiểu được những chi phí không đángphát sinh, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củangười tiêu dùng
- Hiện nay mô hình tổ chức sản xuất công ty được thống nhất trong cácphòng ban Công đoạn trong mô hình sản xuất may hàng quần lót, còn nhữngsản phẩm như khăn giấy, khăn ướt, bông trang điểm… được tổ chức theo lệnh sảnxuất và tuân thủ theo quy trình sản xuất sản phẩm, từ cắt cho đến đóng gói bao
bì luôn tuân thủ theo quy trình khép kín
Trang 27- Công ty tổ chức sản xuất theo từng phân xưởng, cho tới hiện nay công tycó 5 phân xưởng sản xuất cho tất cả sản phẩm tiêu thụ trong thị trường hiện nay.
- Phân xưởng may
- Phân xưởng khăn ướt
- Phân xưởng bông trăng điểm
- Phân xưởng khăn giấy
- Phân xưởng đống gói bao bì
b Tổ chức kinh doanh tại công ty
- Vấn đề sống còn ở tất cả các công ty hiện nay là phần tiêu thụ sản phẩm,một công ty thành công hay thất bại tùy thuộc rất nhiều vào bộ phận kinh doanhtiêu thụ sản phẩm Trước tầm quan trọng đó công ty luôn đề ra cho mình nhữngđường lối kinh doanh hợp lý, nhằm đem lại kết qủa tiêu thụ sản phẩm
- Công ty tổ chức kinh doanh tiêu thụ luôn được triển khai theo kế hoạchcủa phòng kế hoạch kinh doanh và phòng kinh doanh đề xuất
- Hiện nay công tổ chức kinh doanh theo dạng trực tuyến cho các kênhphân phối cụ thể như sau :
- Nhà phân phối
- Hệ thống siêu thị
- Các đại lý tỉnh
- Hệ thống chợ
- Kinh doanh xuất khẩu
2.1.4 Sản phẩm và thị trường.
- Sản phẩm công ty từ ngày thành lập đến nay ngày càng được đadạng, hiện nay sản phẩm công ty được chia theo nhóm với những nhãn hiệu nhưsau :
- Khăn ướt bàn tiệc gồm :
+Khăn WUNA màu xanh, màu đỏ
+ Khăn WUNA bạch ngọc
- Trong các sản trên bao gồm nhiều kích cỡ, trọng lượng khác nhau như :WUNA super kích thước 20*20 trọng lượng 60 gram, như WUNA 25*25 supersuper trọng lượng 90 gram …
- Khăn ướt BaBy mang nhãn hiệu NUNA bao gồm :
+ Khăn NUNA hộp
Trang 28+ Khăn NUNA gói bổ sung.
+ Khăn NUNA rút kéo
+ Khăn NUNA du lịch
- Khăn giấy mang nhãn hiệu LET GREEN
+ Khăn giấy hộp LET GREEN
+ Khăn giấy vệ sinh đa năng, khăn giấy bỏ túi LET GREEN
- Quần lót miễn giặt mang nhãn hiệu BODY MATE, TRAVEL MATE + Quần lót Cotton
+ Quần lót TC
+ Quần lót PP
- Bông trang điểm, bông tẩy trang với nhãn hiệu POP PUF, SOF PUF
- Băng vệ sinh SISTER, khăn lau, khăn lông nén …
- Trải qua 6 năm đi vào hoạt động, thị trường sản phẩm của công ty ngàycàng được mở rộng, cho tới hiện nay sản phẩm của công ty đã xuất khẩu cho cácthị trường như : Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, CaNaDa, Pháp, CamBoDia.Còn thị trường trong nước công ty đã phân phối ở cả ba miền Bắc-Trung-Nam…
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức quản lý.
- Công ty tổ chức quản lý theo hướng trực tuyến, Giám Đốc là người trựctiếp quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh tại công ty
- Hiện nay công ty có 7 phòng ban, có quan hệ tương trợ qua lại lẫn nhauvà có 3 phân xưởng sản xuất, tất cả được chỉ đạo trực tiếp bởi ban Giám Đốc
- Tổ chức quản lý của công ty thể hiện rõ ở sơ đồ sau :
Sơ đồ 2.2 : TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trang 29Tổng Giám Đốc
Phòng TCKế Toán Phòng XNK QL Sản Phòng
Xuất
Xưởng
2.1.5.2 Chức năng của các phòng ban.
a Tổng Giám Đốc công ty
- Tổng Giám Đốc là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành công ty, quyết địnhcác phương hướng kế hoạch dự án sản xuất kinh doanh
- Quyết định biện phát, phương thức trong sản xuất kinh doanh
- Quyết định mở rộng cũng như phát triển dài hạn, ngắn hạn của công ty
- Tổ chức xắp xếp các phòng ban, phân xưởng tuỳ theo yêu cầu phát triển
- Quản lý cán bộ công nhân viên theo hợp đồng lao động
- Quyết định về bổ nhiệm hay bãi miễm các giám đốc, kế toán trưởng,trưởng phòng và các chức danh khác trong công ty theo phân cấp quản lý
- Quyết định các biện pháp an toàn lao động, bảo vệ an ninh môi trường, anninh trật tự của công ty
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật
b Giám Đốc
Trang 30- Giám Đốc là người trợ lý cho Tổng Giám Đốc, được ủy nhiệm hay uỷquyền một số vấn đề thuộc quyền hạn của Giám Đốc.
- Giúp tổng giám đốc trong việc vạch ra những kế hoạch kinh doanh vàquản lý công ty
- Hiện nay công ty có 2 giám đốc :
+ Giám Đốc hành chính
Giúp tổng giám đốc về công tác tài chính, kinh doanh, quản lý các hoạtđộng nội chính của công ty
+ Giám Đốc xưởng
Giúp tổng giám đốc về công tác chỉ đạo sản xuất, điều hành quá trình sảnxuất của công ty
- Các Giám Đốc chịu trách nhiệm trực tiếp với tổng giám đốc về phầm màphần việc mà mình phụ trách
c Phòng tổ chức nhân sự
Gồm 3 người thực hiện các chức năng sau :
- Phụ trách nhân sự trong công ty, quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ công nhânviên, giải quyết các thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãimiễn, kỷ luật, khen thưởng và giải quyết các chế độ nghĩ việc
- Tham mưu cho giám đốc về đề bạt, phân công việc cho các nhân viên,xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề chocán bộ công nhân viên toàn công ty
- Quản lý về nhân sự, chấm công, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, chế độ thai sản, ốm đau
- Quản lý các thủ tục hành chính, kiểm tra duy trì các kỷ luật nội qui laođộng của công ty Thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp,phòng chống cháy nổ, bảo vệ tài sản chung
d Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Gồm có 5 người thực hiện những công việc sau :
- Tham mưu cho Giám Đốc về đường lối và phương hướng phát triển củacông ty ở hiện tại cũng như tương lai
- Tham mưu cho Giám Đốc kí kết các hợp đồng kinh tế, tham gia tổ chứcxây dựng phương án sản xuất kinh doanh, nhằm định hướng cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu qủa
Trang 31- Tham mưu Giám Đốc đưa ra những phương án đầu tư hiệu quả nhất.
e Phòng tài chính kế toán
Gồm 5 người thực hiện những công việc như sau :
- Thực hiện quản lý các nguồn vốn và các quỹ của công ty, cung cấp kịpthời đầy đủ vốn cho hoạt động kinh doanh
- Theo dõi sự luân chuyển vốn, phân tích đề ra những biện pháp quay vòngvốn nhanh, có hiệu qủa xử lý nguồn vốn bị chiếm dụng và ứ động
- Thực hiện công tác nghiệp vụ thanh toán, thu hồi vốn bị nợ ở các đơn vịcá nhân trong quá trình kinh doanh
- Tổ chức nghiệp vụ kế toán, lập báo cáo quyết toán tổng hợp, lập báo cáotài chính cuối năm
- Chấp hành đầy đủ chế kế toán, chế độ thu nộp ngân sách, thực hiện nộpnhanh các khoản phải nộp cho nhà nước
f Phòng xuất nhập khẩu
Gồm 3 người thực hiện các nghiệp vụ sau :
- Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu cho công ty
- Trách nhiệm đăng ký kê khai chứng từ nhập khẩu cũng như xuất khẩu
- Thực hiện các kê khai thuế xuất nhập khẩu và làm thủ tục hoàn thuếnhập khẩu
g Phòng quản lý sản xuất
- Tổ chức thực hiện các chỉ đạo của Giám Đốc về vấn đề phân bổ sản xuất
- Triển khai và lên kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng
- Thực hiện và phát hành các đơn hàng sản xuất theo đúng tiến độ kháchhàng yêu cầu
2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty.
2.1.6.1 Thuận lợi.
- Công ty được đầu tư từ một công ty mạnh là công ty WeDiSon ở Đài
Loan, luôn tạo điều kiện vốn hoạt động cho công ty
- Luôn được công ty mẹ WeDiSon cung cấp các chuyên gia giỏi về sảnxuất cũng như quản lý kinh doanh, tiếp cận những công nghệ mới về quy trìnhsản xuất
- Ban lãnh đạo công ty đã định hướng đúng cho các hoạt động kinh doanhtrong giai đoạn hiện nay Công ty có bộ máy điều hành sản xuất cùng với đội
Trang 32ngũ công nhân lành nghề, đã có lòng quyết tâm để đảm bảo chất lượng kỷ thuật,điều này chứng tỏ công ty đủ khả năng để sản xuất những sản phẩm có chấtlượng hàng đầu
-Ban giám đốc nắm sâu sát về tình hình sản xuất cũng như kinh doanh củacông ty, mạnh dạn đầu tư mua sắm những dây chuyền công nghệ sản xuất
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn được cũng cố, bồi dưỡng chuyênmôn Các phòng ban nghiệp vụ công ty thường xuyên được kiểm tra chỉ đạo đônđốc, giúp tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong công việc một các kịp thời.Tập thể cán bộ công nhân viên có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau trong côngviệc
2.1.6.2 Khó khăn và phương hướng khắc phục.
- Những năm gần đây do ảnh hưởng của cơ chế thị trường, sản phẩm củacông ty luôn có sự cạnh tranh khóc liệt của các đối thủ cạnh tranh trong và ngoàinước Chính vì vậy việc kinh doanh ngày càng khó khăn Vì thế công ty luônthay đổi mẫu mã sản phẩm, chủng loại phù hợp với người tiêu dùng hơn
- Sản phẩm của công ty là hàng tiêu dùng luôn phải đảm bảo vệ sinh, thayđổi mẫu mã sản phẩm nhằm thích ứng với nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng, vì vậy luôn cập nhật công nghệ mới, trang bị dụng cụ lao động đảm bảocho sản phẩm, dẫn đến giá thành sản phẩm luôn cao, ảnh hưởng rất nhiều đếnquá trình cạnh tranh Vì lẽ đó công ty khắc phục với máy móc luôn phải hoạtđộng với công suất cao
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên tuy phấn đấu tích cực nhưng một số vẫnchưa theo kịp trào lưu phát triển của xã hội, đòi hỏi trình độ quản lý ngày càngcao Công ty phải khắc phục bằng cách luôn cũng cố và bồi dưỡng nghiệp vụchuyên môn cho cán bộ công nhân viên
2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
- Từ khi thành lập đến nay, công ty TNHH YAHO ngày càng mở rộng nănglực sản xuất kinh doanh, nhanh chống hòa nhập vào thị trường kinh tế thị trường,đã trụ lại trước những khó khăn và từng bước phát triển đi lên
2.1.7.1 Phạm vi hoạt động kinh doanh.
Trang 33a Về kinh doanh nội địa.
- Về mặt kinh doanh nội địa công ty đã hoạt động kinh doanh trên phạm vitoàn quốc, tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối lớn như sau :
- Nhà phân phối
- Hệ thống phân phối siêu thị
- Các đại lý ở các tỉnh thành
- Kênh trực tiếp thông qua các nhà hàng khách sạn, quán ăn, các shop, chợcửa hàng ở khắp tỉnh thành
b Về kinh doanh xuất khẩu
- Trong những năm qua công ty không ngừng tìm các đối tác khách hàngnước ngoài tiêu thụ sản phẩm của công, để thương hiệu của sản phẩm ngày càng
phát triển rộng rãi ở thị trường ngoài nước, cho đến hiện nay sản phẩm của công
ty đã được xuất khẩu qua các thị trường sau : Đài Loan, Pháp, Canada, Nhật,
Singapore, Cambodia
2.1.7.2 Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng 2.1 : So sánh Doanh thu – Lợi nhuận năm 2007-2008
- Nhìn vào bảng trên ta thấy : doanh thu của công ty năm 2008 so với năm
2007 tăng 47.15% tương ứng tăng thêm 26,370,788,673 đồng và lợi nhuận của
công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là 121.06% tương ứng tăng 315,529,041
đồng Điều này chứng tỏ công ty kinh doanh tốt thu lợi nhuận cao
- Nhìn vào bảng so sánh trên ta thấy được doanh thu năm 2009 so với năm
2008 của công ty tăng 84,09% tương ứng tăng 69.205.366.797 đồng và lợi nhuận
của công ty năm 2009 so với năm 2008 cũng tăng 143,38% tương ứng tăng
826.116.119 đồng Điều này chứng tỏ tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty là tốt và có đem lại lợi nhuận cao cho công ty
Tóm lại : dựa vào hai bảng so sánh trên ta có nhận xét chung là hoạtđộng kinh doanh của công ty phát triển nhanh doanh thu năm sau tăng gần gấp
Trang 34đôi năm trước (84,09% so với 47,15%) và lợi nhuận cũng tăng dần (tăng từ121,06% lên 143,36%) Điều này chứng tỏ công ty đang có những định hướngđúng trong hoạt động kinh doanh.
2.1.7.3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm 2010.
- Sau đây là một số kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm 2010
+Dự kiến doanh thu: 200 tỷ+ Dự kiến lợi nhuận: 2.1 tỷ+ Kế hoạch mở rộng kinh doanh:
- Dự kiến mở chi nhánh tại Hà Nội
- Dự kiến nhập máy mới về sản phẩm băng vệ sinh
- Dự kiến mở rộng nhà xưởng sản xuất
Phần trên là giới thiệu khái quát về công ty TNHH YAHO, để hiểu rõhơn tình hình tài chính của công ty ta đi phân tích sâu tài chính thông qua Bảngcân đối kết toán và Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ở phần sau
2.2 Phân tích tài chính của công ty TNHH YAHO.
- Trước tiên, phân tích tài chính của công ty ta phải đánh giá khái quát tìnhhình tài chính của công ty thông qua bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạtđộng kinh doanh để thấy rõ được sự thay đổi về quy mô và kết cấu của từngkhoản mục
2.2.1 Phân tích khái quát tài chính.
2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán.
a-1 Phân tích sự biến động của tài sản (theo quy mô)
- Từ công thức (1) và (2) thông qua bảng cân đối kế toán ta có được bảngsau :
Bảng 2.2 : Biến động của tài sản theo quy mô (năm 2007-2008).
ĐVT : VND
tuyệt đối
Tỷ lệ tăng (%)
A Tài sản ngắn hạn 56.310.038.591 21.118.116.214 35.191.967.377 166,64
I Tiền và các khoản
II Các khoản phải thu 30.097.274.191 10.206.346.691 19.890.927.500 194,89
Trang 35ngắn hạn
1 Phải thu khách hàng 13.688.236.968 4.308.735.238 9.379.501.730 217,69
2 Trả trước cho người
3 Các khoản thu khác 298.364.681 473.496.724 -175.132.043 -36,99III Hàng tồn kho 24.829.517.640 9.690.288.429 15.139.229.211 156,23
1 Hàng tồn kho 24.829.517.640 9.690.288.429 15.139.229.211 156,23
IV Tài sản ngắn hạn
-B Tài sản dài hạn 31.737.085.522 17.353.228.449 14.383.857.073 82,89
I Tài sản cố định 31.733.090.802 17.353.228.449 14.379.862.353 82,87
1 Tài sản cố định hữu
-Tổng cộng tài sản 88.047.169.113 38.471.344.633 49.575.824.450 128,86
Bảng 2.3 : Biến động của tài sản theo quy mô (năm 2008-2009).
ĐVT : VND
TÀI SẢN 2009 2008 Chênh lệch tuyệt đối tăng (%) Tỷ lệ
A Tài sản ngắn hạn 96.302.305.756 56.310.083.591 39.992.222.165 71,02
I Tiền và các khoản
tương đương tiền 3.792.381.213 1.005.978.645 2.786.402.568 276,98
1 Tiền 3.792.381.213 1.005.978.645 2.786.402.568 276,98
II Các khoản phải thu
ngắn hạn 61.568.220.400 30.097.274.191 31.470.946.209 104,56
1 Phải thu khách hàng 25.283.847.787 13.688.236.968 11.595.610.819 84,71
2 Trả trước cho người bán 35.411.073.650 16.110.672.542 19.300.401.108 119,80