- Giúp học sinh hiểu được sử cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàutính thu
Trang 1Giáoviên:Trương ThịAn
Bộ môn: Ngữ văn
Trang 2- Giúp học sinh hiểu được sử cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàutính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
- Giáo dục thói quen, lòng say mê đọc sách
B./ Chuẩn bị
- Câu hỏi thảo luận
- Giới thiệu một số sách có giá trị : Lý luận văn học
- Bài viết là kết quả của quá trình tích luỹ
kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là lời tâm
huyết, là kinh nghiệm quý báu của thế hệ
trước truyền lại cho thế hệ sau, được đúc
kết bằng trải nghiệm qua mấy nghìn năm,
bằng cả cuộc đời của một con người, cả một
thế hệ, một lớp người đi trước
? PTBĐ của VB
? VĐNL là gì ?
- Yêu cầu : đọc mạch lạc, rõ ràng
- Giới thiệu : một số từ khó : 2, 3, 4, 6
? Nêu bố cục của văn bản
- Dựa vào bố cục bài viết để tóm tắt các
luận điểm cảu tác giả khi triển khai vấn đề
- Xuất xứ : trích trong cuốn “Danh nhânTrung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn củaviệc đọc sách”, Bắc Kinh, 1995
+ Tiếp → tiêu hao lực lượng :Nêu các khó
Trang 3? Hãy trình bày tóm tắt ý kiến của tác giả về
tầm quan trọng của việc đọc sách
? Ý nghĩa của việc đọc sách là gì
- GV : Thời gian đưa ra những luận điểm,
luận cứ nào để chững minh tầm quan trọng
của việc đọc sách và ý nghĩa của việc đọc
sách
- H/s thảo luận - trả lời
? Sách có tầm quan trọng như vậy nên đọc
sách có ý nghĩa như thế nào :
- H/s trao đổi → nêu
? Cách lập luận các vấn để này của tác giả
- Đọc nhanh là đọc như thế nào ?
khăn, các thiên hướng sai lệch cảu việc đọcsách ngày nay
+ Còn lại : Bàn về các phương pháp đọcsách :
+ Là cột mốc trên con đường tiến hoá củanhân loại
+ Ghi chép, lưu đúc, lưu truyền mọi tri thức,mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹqua mọi thời đại
Ý nghĩa :
- Tích luỹ, nâng cao kiến thức
- Là hành trang của cuộc đời để khám phá
TG mới
- Kế thừa cái đã qua để tiếp thu cái mới
+ Lấy thành quả cảu quá khứ làm điểm xuấtphát :“Nếu xoá bỏ hết năm trước”
+ Là sự hưởng thụ các kiến thức, thành quảcủa bao người phải khổ công tìm kiếm mớithu nhận được
Trả món nợ đối với thành quả nhân loạitrong quá khứ, ôn lại kinh nghiệm, tư tưởngcủa nhân loại tích luỹ qua mấy nghìn năm
a Đọc cho có khối lượng sách nhiều
b Đọc để mà đọc cho vui
c Đọc lượt qua để biết nội dung
d Đọc để lượm lặt kiến thức cơ bản để tíchluỹ và học hỏi kinh nghiệm
? Vì sao phải lựa chọn sách để đọc ?
- H/s trao đổi, thảo luận nêu
2, Cách chọn và đọc sách :
a, Cách chọn sách :
- Tình hình XH hiện nay, sách vở ngày càngnhiều thì việc chọn sách lại càng không dễ.+ Sách nhiều, không chuyên sâu
Trang 4? Cách lựa chọn sách như thế nào ?
? Tác giả nêu lên những phương pháp đọc
như thế nào ?
- H/s trao đổi
? Khi đọc sách cần chú ý những điểm gì ?
? Việc đọc sách còn có ý nghĩa gì đối với
việc rèn luyện tính cách của con người ?
- H/s phân tích văn bản và trả lời
? Tại sao tác giả lại ví việc đọc sách lại
giống như việc đánh trận Hãy tìm dẫn
chứng để chứng minh các lập luận đó
- H/s trao đổi và trả lời
+ Đánh vào thành trì kiên cố
+ Đánh bại quân tinh nhuệ
+ Chiếm cứ mặt trận xung yếu
+ Mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên
cố - “ Lối đánh tiêu hao lực lượng ”
? Nhận xét về cách lập luận
? Sự hấp dẫn của văn bản thể hiện ở những
phương diện nào :
Hoạt động 2 :
? Hãy tóm lược lại NT và ND của văn bản
Hoạt động 3 :
BTTN : GV ghi vào bảng phụ
1./ Tại sao đọc nhiều không còn là vinh dự
+ Sách nhiều, người đọc khó lựa chọn, lãngphí thời gian
- Lựa chọn : + Sách có giá trị, có lợi, đọc kỹ cuốnchuyên môn, đảm bảo nguyên tắc
+ Đảm bảo nguyên tắc “Vừa chuyên vừarộng” Chú ý các sách thường thức
b, Phương pháp đọc sách :
- Phương pháp đọc :+ Không đọc lấy số lượng, vừa đọc vừa suynghĩ
+ Đọc có kế hoạch, có hệ thống, không đọctràn lan theo cảm hứng cá nhân
→ Có ý nghĩa đối với việc rèn luyện nhâncách, tính cách con người, đọc sách còn làrèn luyện, chuẩn bị âm thầm, gian khổ chotương lai
+ Nội dung lời bàn và các lời bàn thấu tìnhđạt lý
IV Luyện tập
a, Đọc nhiều nhưng sách ít giá trị
b, Đọc nhiều nhưng không đọc kỹ
c, Đọc nhiều nhưng không chịu suy nghĩ
d, ………
-a, Chọn sách mà đọc
Trang 52./ Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của
d, Không để trang trí và khoe khoang
4./ Hưóng dẫn học :
- Đọc và học xong văn bản cần chú ý đến việc đọc sách sao cho phù hợp
- Hiểu sâu xa về việc đọc sách qua bài học
- Học thuộc một số đoạn cần thiết
- Xem và đọc kỹ trước bài : Khởi ngữ
Chú ý : Phần ND và BT.Tập viết đoạn văn có 1 số TP phụ
Tiết 93
- -Ngày :
KHỞI NGỮ A./ Mục tiêu :
- Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
- VG ghi VD vào bảng phụ treo
? Hãy phân biệt từ in đậm với CN trong câu
? Hãy tìm các chữ sau và dán vào vị trí của
câu sao cho đúng
GV cho : đối với, về, còn, còn anh, còn chị
c, trước CN – QH VN đề tài được nói đến
Trang 6a Điều này d Làm khí tượng
b Đối với chúng mình e Đối với cháu
c Một mình3)
a Thì ông b nó4) a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được
- -Ngày :
PHÉP PHÂN TÍCH - TỔNG HỢP A./ Mục tiêu :
- Giúp học dinh hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận
B./ Chuẩn bị : - 1 Văn bản về văn hoá dân tộc.
- Câu hỏi thảo luận
+ Mặc quần áo chỉnh tề đi chân đất
+ Đì giày có bít tất mà phanh ngực áo để lộ
cả da thịt
Trang 7- H/s thảo luận 2 em và gạch chân bằng nét
bút chì vào (SGK)
? Các hiện tượng và biểu hiện đó nêu lên
một nguyên tắc nào về cách ăn mặc của con
người
? Tất cả các hiện tượng và biểu hiện đó phải
tuân theo một qui tắc ngầm nào trong XH
? Sau khi nêu lên một số biểu hiện và hiện
tượng về QT của TP Bài viết đã dụng phép
H/s thảo luận các bài phần luyện tập
- H/s nêu ra các phương pháp chủ yếu
- H/s nêu
- H/s bổ sung - nhận xét
* Cô gái một mình trong hang sâu (tình huống giả định)
+ Không mặc váy xoè, váy ngắn
+ Không trang điểm
* Anh thanh niên tát nước…
→ + Ăn mặc phải đồng bộ
+ Ăn mặc phải phù hợp
Qui tắc ngầm : + Ăn cho mình, mặc cho người
+ Y phục xứng kì đức
2, Phép tổng hợp :+ Các biểu hiện :
- Vấn đề bàn luận : Trang phục đẹp : phù hợp với môi trường, hiểu biết, trình độ, đạo đức
Trang phục đẹp : hợp với đạo đức, văn hoá, môi trường
- Tổng hợp : Là phương pháp === chung ngược lại với phân tích, đem các đặc điểm các bộ phận của sự vật → nhận định chung
Trang 8? Phân tích tầm quan trọng của việc đọc
- Không đọc không có điểm xuất phát
- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận trithức
- Không đọc sách thì đời người ngắn ngủi không đếm xuể
- Đọc ít mà kỹ quan trọng hơn đọc nhiều màqua loa
4./ H/s nên
4./ Hướng dẫn học :
- Học kỹ lý thuyết
- Làm BT viết 1 đoạn văn theo đề bài
- Xem trước bài : Luyện tập
- Giúp cho h/s có kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận
B./ Chuẩn bị : + Một đoạn văn có cả phân tích và lập luận.
- Cái hay : ở các điệu xanh : xanh ao, xinh
bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh bèo, xen màu màu vàng của lá cây…
- Cái hay : ở cử động : thuyền lâu lâu mới nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo, tầng mây…
- Cái hay : ở các vần thơ : Vần hiểm hóc kếthợp với từ, với nghĩa, với chữ
- Cái hay : ở các chữ không non ép : kết hợpthoải mái, đúng chỗ, cho thấy một nghệ sĩ cao tay, đặc biệt là câu 3, 4
b Phép lập luận phân tích : “ Mấu chốt của
sự thành đạt”
Đoạn 1 : Nêu quan niệm mấu chốt của sự thành đạt gồm nguyên nhân khách quan (do
Trang 9Phân tích lý do buộc người phải đọc sách.
gặp thời, do hoàn cảnh bức bách, do có tài trời ban,…)và nguyên nhân chủ quan (con người)
Đoạn 2 : Phân tích từng quan niệm đúng – sai : cơ hội gặp may, h/c khó khăn không
2, Phân tích thực chất của lối học đối phó
- Xác định sai mục đích của việc học, coi việc học là việc phụ
- Học bị động cốt đề đối phó với thầy cô, gia đình
- Không hứng thú, chán học, học kết quả thấp
- Bằng cấp mà không có thực chất không cókién thức
BTTN : Giáo viên ghi bảng phụ treo :
1 ? Dòng nào nói đúng nội dung của phép lập luận phân tích
x a./ Dùng lý lẽ để làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục người đọc
b./ Giới thiệu đặc điểm ND và ht của SV, HT
c./ Trình bày từng bộ phận, phương diện của 1 vấn đề nhằm chỉ ra ND
d./ Dùng d/c đề k/đ vấn đề đúng đắn
2 Từ nào có thể điền vào chỗ trống trong câu sau :
…… là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích
a./ Giải thiết c./ Đối chiếu
- Xem và sạon tiếp bài : Tiếng nói của văn nghệ
+ Tìm luận điểm, luận cứ
+ Xác đinh phép lập luận
Trang 10B./ Chuẩn bị : + Tranh của t/g.
+ Câu hỏi thảo luận + TN
? Tìm hiểu những nét chung về tác giả
? Xuất xứ của văn bản
+ 1996, ông được nhận giải thưởng HCM
về VHNT Ông là nhà CM tiêu biểu xuất sắc
- TCM : là thành viên trong tổ chức VH cứuquốc
- SCM : Tổng bí thư hội VH cứu quốc
1958-1989, Tổng thư ký hội nhà văn VN
1995, Chủ tịch Uỷ ban liên hiệp các hội VHNT
- Tác phẩm :
- Xuất xứ : “ Tiếng nói của văn nghệ ” viết vảo năm 1948 Thời kỳ đầu KCCP, in trong cuốn “ Mấy vấn đề văn học ” 1956
2, Đọc, tìm hiểu chú thích :+ ND của TN văn nghệ
+ Tiếng nói VN cần thiết đối với đời sống con người
+ Văn nghệ có khả năng cảm hoá, lôi cuốn
kỳ diệu
Trang 11? Dựa vào tóm tắt luận điểm hãy phân chia
bố cục
, Hoạt động 2 :
? ND phản ánh của VN là gì ?
- H/s trao đổi – nêu
? Đề làm rõ luận điểm đó t/g đưa ra những
luận điểm cụ thể nào ?
- H/s lấy bút chì, hai người trao đổi và gạch
chân dưới những dẫn chứng
? Tiếng nói của văn nghệ đã đem đến cho
người đọc, người nghe những gì
- H/s trao đổi - trả lời
? Nêu sự khác biệt giữa NT và các bộ môn
đs của con người
Phần 3 : Còn lại : sức mạnh kỳ diệu, khả năng cảm hoá
II./ Tìm hiểu văn bản :
1, Nội dung phản ánh của văn nghệ :
- Xây dựng từ những vật liệu thực tại thông qua lăng kính chủ quan của người nghệ sĩ
về mọi phương diện.(cái nhìn, quan niệm, lời nhắn nhủ riêng tư…)
- Nội dung của TPVN không đơn thuần là câu chuyện === kỳ như cuộc sống thực mà tác giả gửi gắm tâm tư, tấm lòng của tác giả vào đó
Văn nghệ phản ánh những chất liệu hiện thực qua lăng kính chủ quan của người nghệsĩ
+ TPVN : Không chỉ là lý lẽ suông, chứa đựng tính chất người nghệ sĩ
+ Luôn khám phá, tác động mạnh mẽ đến người đọc
- Những bộ môn KH khác đi vào khám phá miêu tả đúc kết của các mặt TN hay XH, các quy luật khách quan
Là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động,
là đời sống t/c cụ thể của con người qua cái nhìn và t/c có tính cá nhân của người nghệ sĩ
* a Nguyễn Du và Tônxtôi
b Nguyễn Du và Lỗ Tấn
c Gorơki và Tônxtôi
d Nguyễn Du và Nguyễn Trãi
2, Vai trò và ý nghĩa của VN đối với đời sống con người :
- Nó chứa đựng mọi t/c của con người
D/c : Những người tù chính trị ở sở mật thám
Trang 12bằng bút chì dưới các dẫn chứng ấy.
? Em có nhận xét về những dẫn chứng đó
- Trong quá trình bị giam cầm đã ngăn cách
họ với thế giới bên ngoài → cần
? Đối với những người sống lam lũ, vất vả
thì tiếng nói của VN đ/v họ nt
? Một t/g VN hay có giá trị NT
? D/c và lý lẽ trong văn bản như thế nào ?
? Tìm câu nói có giá trị như đã nhân xét ?
- GV đưa câu hỏi trắc nghiệm
- H/s trao đổi → nêu
? Tư tưởng, t/c của NT hiểu như thế nào ?
- Có ý kiến cho rằng : “ VN là một thứ
tuyên truyền – không tuyên truyền nhưng lại
hiệu quả nhưng lại sâu sắc hơn cả”
- Em có suy nghĩ gì về ý kiến ấy
- H/s trao đổi nhóm – nêu
+ Tự thân VN, t/p chân chính đã có t/d
tuyên truyền
? Vì những lý do nào sau đây
- GV đưa câu hỏi trắc nghiệm
- GV nâng cao
Nó không tuyên truyề những điểm trên
một cách lộ liễu, khô khan, không diễn
thuyết cho tư tưởng chính trị
? Vì sao nói NT không tuyên truyền mà lại
sâu sắc mà lại hiệu quả
GV : + NT mở rộng khả năng cảm nhận,
+ Ngăn cách bởi thế giới bên ngoài
+ Bị tra tấn , đánh đập
+ Không gian tối tan, chật hẹp
→ Tiếng nói VN đến với họ như một phép màu nhiệm, một sức mạnh cổ vũ tinh thần
D/c tiêu biểu, cụ thể, sinh động, lập luận chặt chẽ, có tính thuyết phục
NT là tiếng nói của t/c, chứa đựng yêu ghét, nỗi niềm của chúng ta trong cuộc sống
3 Sức mạnh kỳ diệu của VN :
→ NT không thể thiếu tư tưởng
a, Tư tường NT thật khô khan
b Tư tưởng NT thật trừu tượng
c Tư tưởng NT thể hiện rõ cảm xúc, nỗi niềm
T/p VN nói nhiều nhất cảm xúc đi vào nhận thức của tâm hồn qua đường t/c, giúp người nhận thức mình, tự xây dựng mình.T/p chân chính có t/d tuyên truyền
a Được soi sáng bởi tư tưởng tiến bộ
b Thể hiện một lẽ sống, cách nghĩ đúng đắn
c Tư tưởng cho một g/c, một quan điểm, một dân tộc
- VN là sự sống của con người, là mọi trạng thái, cảm xúc, t/c phong phú của con ngưòi trong d/c cụ thể, sinh động
- VN tuyên truyền bằng con đường đặc biệt,con đường t/c lay động toàn bộ con tim và khối óc của người
NT là tiếng nói của t/c Có sức mạnh kỳ diệu, sức mạnh cảm hoá to lớn
III Tổng kết :
- NT : Bố cục chặt chẽ, hợp lý, dẫn dắt tự nhiên – giàu hình ảnh, đa dạng…
ND : (SGK)
Trang 13thưởng thức tâm hồn con người.
+ NT giải phóng con người khỏi giới hạn
chật hẹp của d/c
GV lấy d/c :
+ Truyện “Bức tranh” của NNC
+ Bài thơ “thần” “Nam Quốc Sơn Hà”
+ Câu chuyện bó đũa
NX ND VÀ NT
- H/s đọc ghi nhớ (SGK)
IV./ Luyện tập :
? Văn nghệ đối với đời sống con người có giá trị như thế nào
a./ Bồi dưỡng thêm về đạo đức, tinh thần
b./ Bồi dưỡng thêm về hành vi, quan niệm
c./ Có tinh tuyên truyền để lay động con tim và bộ óc của con người
4./ Hướng dẫn học.
- Đọc học kỹ lại ND và NT
- Tìm hiểu thêm về NT và t/d của TN
- Xem trước bài các TP biệt lập và tìm hiểu kỹ ND – BT
Tiết 98 :
- -Ngày :
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP : TÌNH THÁI - CẢM THÁN.
A, Mục tiêu :
- Giúp h/s nhận biết các t/p biệt lập
- Nắm được công dụng của t/p biệt lập trong câu
- Biết đặt câu có t/p tình thái – t/p cảm thán
? Có nằm trong cấu trúc câu không
? Xác định cấu trúc của câu
* Ý nghĩa của câu
? Có lẽ là thành phần gì của câu
? Có thể lược bỏ nó đi được không
I./ Thế nào là TP biệt lập.
1 Ví dụ :
- Có lẽ : thái độ phỏng đoán sự việc của trời
có thể xảy ra tại thời điểm đó
- Dùng để nhận xét, đánh giá về sv, ht trong câu
Trời // không mưa
Nói về sự việc hiện tượng trời không mưa
Trang 14- GV lấy 2 VD:
1 Chả nhẽ, bọn ấy lại đổ đốn ra thế
2 Chao ôi, con người này thật là tệ
? Xác định t/p biệt lập trong 2 VD trên
? Nếu không có các từ đó thì sự việc trong
câu có gì thay đổi không
? Có tham gia vào nòng cốt câu không
? Phân tích hai từ “ồ”, “trời ơi”
→ Không có gì thay đổi
Vì: không trực tiếp nêu sự việc mà chỉ thể hiện thái độ
- Không tham gia vào nòng cốt câu
- Thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người nói
+ Trời ơi ! chỉ thái độ tiếc rẻ của người nói
vì thời gian còn lại quá ít
+ Ồ ! chỉ niềm vui của một thời đã qua
- Ồ ! ; Trời ơi ! → Câu cảm thán
- H/s làm bài trên bảng
IV./ Luyện tập:
Số 1 : a./ T.T (có lẽ)
b./ C.T (chao ôi)
c./ T.T (hình như)d./ T.T (chả nhẽ)
Trang 15thái độ của ông Ba (người kể) với sv người
cha đang bồn chồn mong được gặp con với
t/c yêu thương === chứa chất trong lòng ở
mức độ cao chưa phải là tuyệt đối
BTTN : (2 phút)
- GV treo bảng – h/s làm
Thành phần biệt lập của câu là gì?
Số 2 :Dường như → hình như → có vẻ như → có
a./ Có vẻ như cơn bão dã qua
b./ Tôi không rõ, hình như họ là hai mẹ conc./ Trời ơi! cơn bão to quá!
d./ Không thể nào việc đó lại xảy ra
2./
a./ Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu
b./ Bộ phận đứng trước chủ ngữ nêu sv được nói tới trong câu
c./ Bộ phận tách khỏi chủ ngữ và vị ngữ, chỉthời gian, đặc điểm, nơi chốn,…
d./ Bộ phận chủ ngữ của câu hoặc bộ phận
vị ngữ của câu
4./ Hướng dẫn học :
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Tập đặt câu có hai thành phần trên
- Tập viết đoạn văn
- Xem trước bài : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 16? Văn bản được chia như thế nào ?
- H/s trao đổi – nêu
? Tác giả nêu rõ được vấn đề đáng quan tâm
đó bằng cách nào
? Xác định luận điểm, luận cứ :
- H/s trao đổi – nêu
- H/s lấy bút chì gạch vào SGK
? Biểu hiện của bệnh lề mề ?
? Nguyên nhân của bệnh lề mề ?
? Bệnh lề mề có thề gây ra những tác hại
như thế nào ?
? PT cụ thể qua ý nào
? Bài viết đó đã đnáh giá ht đó ra sao
GV : Hiện tượng đó đã trở thành 1 thói quen
có hệ thống, tạo ra những mối quan hệ
c./ Kết bài (còn lại) : Đấu tranh với bệnh lề
mề, một biểu hiện của con người văn hoá
→ Các luận điểm, luận cứ rõ ràng, xác đángLĐ1 : Những biểu hiện của ht lề mề
LC : + Coi thường giờ giấc
+ Việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn.+ Ra sân bay, lên tàu không muộn
+ Đi họp, hội thảo đến muộn → không thiệthại
Sự muộn giờ có tính toán, có hệ thống trởthành thói quen không sửa được
LĐ2 : Nguyên nhân của hiện tượng đó
- Do thiếu tự trọng, chưa biết tôn trọng ngườikhác
- Quý trong TG của mình mà xem thường TGngười khác
- Thiếu tinh thần trách nhiệm đối với công việcchung
LĐ3 : Tác hại của bệnh lề mề
- Gây phiền hà cho tập thể
- Ảnh hưởng đến người khác
- Tạo ra một tập quán không tốt
- Tất cả mọi người phải tôn trọng và biết hợptác trong công việc
+ Làm việc đúng giờ, TP của người có vănhoá
Bố cục hợp lý, mạch lạc, chặt chẽ
2 Nhận xét :
MB : Nêu sv ht cần bàn luận
TB : Nêu những ht, bh cụ thể → luận cứ xácđáng, rõ ràng,…
KB : Bày tỏ thái độ, ý kiến, trách nhiệm,…
Trang 17- H/s đọc ghi nhớ (2 em).
Chú ý : Yêu cầu ND :
+ Nêu rõ sv, ht
+ PT đúng, sai, lợi, hại
+ Chỉ rõ nguyên nhân, nêu ý kiến
Hoạt động 2
? Hãy nêu những ht và biểu hiện của h/s ở
trong trường và ngoài XH
- H/s thảo luận và nêu
+ Trường
+ Xã hội
- Bổ sung, nhận xét
? Trong các sv đó sv cần nghị luận
- GV đưa văn bản : “Tác hại của đua đòi”
của Hoàng Đức Huy
+ Tham gia các trò chơi điện tử
+ Thói dựa giẫm, ỉ lại, TP chậm chạp, lề mề, ….v.v…
4/ Hướng dẫn học :
- H/s học kỹ ND bài học – tìm hiểu thêm một số sv, ht thông qua một số bài viết
VD : 1, Suy nghĩ về nếp sống VH : Sai hẹn
2, Giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc
- Xem trước bài : Cách làm bài văn NL
Tiết 100 :
- Nêu vđ : H/s nghèo vượt khó học giỏi
- Yêu cầu : Trình bày tấm gương đó, nêu suy nghĩ
Đề 2 :
- Nêu vđ : Cả nước lập quỹ giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam (1 mẩu tin)
Trang 18- H/s nêu - bổ sung.
- GV chốt
? Nêu điểm giống và khác nhau giữa 4 đề
? H/s tự ra đề theo nhóm 4 người – nêu
VD : Trường em có nhiều gương tốt : Nhặt
được của rơi trả lại
? Ý nghĩa của việc làm
- H/s trao đổi nhóm – nêu
? Nghĩa là người như thế nào
? Vì sao thành đoàn HCM lại phát động
phong trào học tập ban Nghĩa
- H/s trao đổi và lập dàn bài.(2 phút)
VĐ nêu ra gián tiếp : người viết phải căn cứvào ND mẩu chuyện mới xđ được vấn đề
- Giống : Các đề người viết phải trình bày được quan điểm, tư tưởng, thái độ đv vấn đềnêu ra
II./ Cách làm nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống :
1./ Tìm hiểu đề - Tìm ý :
- Thể loại : Nghị luận – Bình luận
- Nội dung : Thảo luận, bày tỏ ý kiến về hiện tượng, sự việc được nêu ra : Phạm VănNghĩa thương mẹ, luôn giúp mẹ trong mọi công việc
- Yêu cầu : Trình bày suy nghĩ về hiện tượng đó
+ Khi ra đồng, Nghĩa giúp mẹ t2.+ Lúc ở nhà nuôi gà, nuôi heo
- Nêu sơ lược về tấm gương PVN
- Nêu một số hiện tượng trái ngược sau đó lấy Nghĩa làm gương
- Thành đoàn phát đông HTPVN
b Thân bài
Ý nghĩa việc làm :
Trang 19- Giúp mẹ công việc nhà.
- Thông minh sáng tạo → Mẹ đỡ mệt
- Tập ra đề về sự việc, hiện tượng đời sống
- Tập viết về đề văn ấy
Chú ý : Lập luận và dẫn chứng có tinh thuyết phục
- Xem trước bài : “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Tiết 101 :
- Chon 1 hiện tượng, sự việc ở địa phương, GV phân công :
Tổ 1 : Vấn đề môi trường và đời sống của tổ dân phố nơi em ở
Tổ 2 : Vấn đề tệ nạn xã hội
Tổ 3 : Việc làm vì nghĩa :
Tổ 4 : Biểu hiện của sự quan tâm chăm sóc trẻ em
C./ Yêu cầu :
- Phải lựa chon được dẫn chứng sát thực, cụ thể
- Nhận định điểm đúng, sai, không nói quá, giảm nhẹ
- Bày tỏ thái độ rõ ràng, không vì lợi ích cá nhân
- Bài viết khoảng 1500 – 2000 chữ : có đầy đủ 3 phần
- Lưu ý : không nên ghi tên thật của sự việc, hiện tượng trong d/c
- Thời gian nộp : trước tiết 127
Tiết 102
- -Ngày :
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
(Vũ Khoan)
A./ Mục tiêu :
Trang 20- Giúp h/s nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người VN Từ đó thấy được yêu cầu gấp rút cần phải khắc phục những điểm yếu, ht những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá TK mới.
- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của t/g
B./ Chuẩn bị : Một số tranh ảnh thời đại mới.
? Nhận xét, nêu ý nghĩa thực tiễn
GV : Trong TK trước, nước ta đã đạt được
những thành quả vững chắc Chúng ta đang
bước sang thế kỉ mới với n/v cơ bản là trở
thành 1 nước CN vào 2020 Chuẩn bị hành
trang (tri thức, khoa học, công nghệ, tư
tưởng, lối sống,…) là vô cùng cần thiết
? Vì sao t/g lại đưa ra luận cứ này
- H/s thảo luận (2 phút)
I./ Tìm hiểu chung :
1 Tác giả, tác phẩm :
- T/g : Vũ Khoan : nhà hoạt động chính trị, thứtrưởng bộ ngoại giao, Bộ trưởng bộ thương mại, hiện phó thủ tướng Chính phủ
- TP : - Đăng trên tạp chí “Tia sáng” 2001 in trong tập “Góc nhìn của tri thức”
+ Ra đời khoảng những năm đầu TK XXI Thời điểm quan trong trên con đường hội nhậpthế giới
2 Đọc và chú thích :
3 PTBĐ : Nghị luận bình luận về vấn đề trong
đs XH
4 Bố cục :
a Từ đầu → TN kỉ mới : nêu luận điểm chính
b Tiếp → hội nhập : BL và pt luận điểm bằng
* Điểm mạnh, điểm yếu cần nhận thứuc rõ
1 Vai trò của con người trong hành trang bướcvào thế kỉ mới :
- Điều quan trong nhất là chuẩn bị con người
- Lí lẽ : Con người là động lực pt của lịch sử.+ Vai trò của con người nổi trội trong sự pt KTtri thức ngày nay
Chính xác rõ ràng, logic, chặt chẽ, khách quan → Có ý nghĩa thực tiễn
2 Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu - nhiệm vụ nặng nề của đất nước
Trang 21? Mục tiêu và n/v như thế nào ?
+ H/s trao đổi
GV :Từ việc gắn vai trò và trách nhiệm của
con người VN với thực tế l/s, KT của đất
nước trong thời kì đổi mới để dẫn tới vấn đề
cơ bản mà thế giới cần bàn luận : những
điểm mạnh và yếu của con người VN
? Xác định điểm mạnh, điểm yếu
? Nhận xét cách nêu của tác giả
? Nét đặc biệt trong lập luận
- Mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước
+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước
+ Tiếp cận nền kinh tế tri thức
+ Thoát khỏi nền kinh tế nghèo nàn
3 Cái mạnh, cái yếu của con người VN :
Điểm mạnh : Thông minh, nhạy bén, sáng tạo, cần cù, tỉ mỉ
+ Đoàn kết đùm bọc trong chống giặc ngoại xâm, thích ứng nhanh
Điểm yếu : Thiếu kiến thức cơ bản, kém năng lực thực hành, không tôn trọng nghiêm ngặt qui trình công nghệ, chưa quen với cường
- Hệ thống chặt chẽ, có tính dịnh hướng của các luận cứ
- Kết thúc luận cứ bằng cách k/đ lại luận điểm
d./ Mặt mạnh, mặt yếu của lớp trẻ - -
Tiết 103:
Ngày :
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp)
A./ Mục tiêu :
- Giúp h/s nhận biết được hai thành phần gọi đáp và phụ chú
- Nhận biết tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
B./ Chuẩn bị :
- Một số câu văn có thành phần biệt lập
- Bảng phụ
C./ Các bước :
Trang 221./ Bài cũ : ? Có mấy TPBL đã học ? Nêu khái niệm.
2./ Bài mới :
Hoạt động 1 :
? H/s đọc VD SGK
? Em có nhận xét gì về lời nói của n/v thông
qua 2 từ “Này”, “Thưa ông”
? Hai từ này có liên quan gì đến ND của câu
không
? Vì sao phải sử dụng 2 từ này trong câu
? Nếu lược bỏ có được không
- H/s thảo luận các câu hỏi trên và trả lời
? Em hiểu thế nào là TP gọi – đáp
- H/s đọc (2 em)
, Hoạt động 2 :
- H/s đọc VD
? Nếu lược bỏ các từ in đậm thì nghĩa của
câu sẽ như thế nào ?
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương2 quá đi thôi)”
? Các từ trong () có nghĩa như thế nào
? Điểm khác nhau của TP trong VD a,b và c
ở điểm nào
- H/s :
a Dấu phẩy
b Ngoặc đơn
c Ngoặc đơn và gạch ngang
? Có tác dung như thế nào
? Thế nào là TP chú thích
- 2 h/s đọc
BTTN : - Gạch dưới lời hô đáp dưới đây và
thuộc loại câu gì hoặc phần hô đáp nào
- Nghĩa không thay đổi
- Vì không tham gia vào TP cấu trúc
- Thương2 quá đi thôi : Xúc động trước đôi mắt
tự nhiên và đôi mắt đen tròn
- Quê hương – Giang Nam : (xuất xứ - tác giả)
Chú thích, giải thích cho những từ ngữ, sự việc ở trong câu hoặc bày thái độ của người nói, người viết
3 Ghi nhớ : (SGK)
a./ Trước khi đi, nó còn đưa cho tôi ba đồng bạc, Ông giáo ạ ! (NC)
b./ Chao ôi ! Bách việt hà san
Văn minh có sẵn, khôn ngoan có thừa
(K.danh Á-tế-á-ca) c./ Huế ơi, quê mẹ ta ơi !
Trang 23- H/s thảo luận bài 3.
BTTN : Câu nào sau đây không có TP gọi
Vâng : Đáp, chỉ QH bề trên với người dưới, bà con hàng xóm, chị Dậu
Số 2 :
- Bầu ơi : TP gọi đáp lời gọi chung chung không hướng tới riêng ai
Số 3 :
a … chúng tôi - mọi người - kể cả anh
b … những người nắm giữ chài khoá của cánh cửa này … người mẹ
c … lớp trẻ Những người chủ thực trị của đất nước TK tới
a Ngày mai anh đi rồi ư !
b Ngủ ngon Akay ơi, ngủ ngon Akay hỡi !
c Thưa cô, em xin phép đọc bài ạ !
* d Ngày mai đã là ngày thứ 5 rồi
4/ Hướng dẫn học : - Thứ 6 tuần viết bài 2 tiết.
- Học kỹ ND
- Tập viết đoạn văn có sd các TPBL đã học
- Xem trước bài : Đọc và suy nghĩ các đề trong SGK
Chú ý : - Tình hình học tập và điểm của học sinh
- Các tệ nạn xã hội
Trang 24
- -Tiết 104 ; 105 :
Ngày :
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 5 A./ Mục tiêu :
- Học sinh viết một bài văn nghị luận theo yêu cầu kết hợp lập luân với các luận cứ rõ ràng
- Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bày đoạn văn bài văn theo một trật tự nhất định, sử dụng tất cả biện pháp liên kết trong câu
B./ Chuẩn bị : Đề bài.
C./ Các bước :
I./ Ổn định : (1’)
II./ Bài cũ : KT sự chuẩn bị của h/s.
III./ Bài mới :
Trang 25- Bài viết có ND rõ ràng nhưng diễn đạt còn hơi vụng, quá trình đưa dẫn chứng là lập luận là chưa lôgíc lắm Nhưng đã thể hiện rõ nội dung Chữ viết và cách trình bày rõ.
- Học lại lý thuyết về văn NL
- Tập làm văn theo đề bài ở nhà
Xem trước bài Tiết 106
- Giúp h/s hiểu tác dụng của bài nghị luận văn chương đã dùng
- Biện pháp so sánh 2 hiện tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết của nhà khoa học Buy-Phông về hai con vật ấy nhằm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
B./ Chuẩn bị :
- Tranh chó sói và cừu non
- Một câu chuyện ngụ ngôn khác phù hợp
- Một số câu hỏi thảo luận và T.N
C./ Các bước :
I./ Ổn định : (1’)
II./ Bài cũ :
? Vì sao phải chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới lại chuẩn bị con người
III./ Bài mới :
giọng cừu non khác giong của sói
? Văn bản được chia làm mấy phần
I./ Tìm hiểu chung :
1./ Tác giả, tác phẩm :
- Hi-po-lít Ten (H.Ten) (1828-1893) Là một nhà triết gia - sử gia – nhà nghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ viện hàn lâm Pháp
- Công trình nghiên cứu nổi tiếng của ông :
La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của ông (1853)
- P2 : Còn lại : Hình tưọng chó sói trong thơ
Trang 26? Tác giả triển khai mạch nghị luận theo trật
tự nào
B, Hoạt động 2 :
? Dưới con mắt của nhà KH 2 con vật hiện
lên như thế nào
- H/s trao đổi → nêu (h/s chú ý SGK)
? Buy-Phong viết về loài cừu như thế nào
? Chó sói được Buy-Phong miêu tả như thế
? Vì sao trong vb B.P không đề cập đến nỗi
bất hạnh của sói và sự thân thương của cừu
non
của La Phong Ten
- 3 bước :+ Dưới ngòi bút của La Phong Ten
+ Dưới ngòi bút của Buy-Phong
+ Dưới ngòi bút của La Phong Ten
- Câu hỏi TN : GV treo bảng phụ
? Văn bản “Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten” thuộc loại văn bản nào :a./ Tác phẩm văn chương
- Đặt vào hoàn cảnh ? Như thế nào
? Nhận xét về cách lựa chọn của La Phong
Ten thông qua việc khắc hoạ tính cách ntn
? Từ đó rút ra đặc điểm vốn có của loài cừu
? Tìm yếu tố minh hoạ cho điều đó
+ Ngôn từ
hiền lành, nhút nhát, không hại ai
+ Gặp sói, cừu gọi “Bệ hạ”, xưng “kẻ hèn này”
+ ra sức thanh minh chứng tỏ mình vô tội Không uống nước ở dòng suối
Không nói xấu soi vì chưa ra đời
Trang 27? Mặc dù như vậy nhưng vẫn dẫn đến kết
? Xây dựng hình tượng sói như thế nào
? Vì sao sói lại dựng chuyện như vậy
? Em có suy nghĩ gì về lời nói của sói
? Vì sao
? Dựa trên cơ sở nào, La Phong Ten đã xây
dựng được tính cách của sói
? Sói là loài vật như thế nào
? Thảo luận : Cũng là loài vật, tại sao sói
đáng ghét như vậy
? H.Ten nhận xét như thế nào về sói trong
bài thơ của la Phong Ten
- Mục đích chính của văn bản trên là gì ?
Không có anh em
Bị sói áp hiếp, ăn thịt
- Ý thức kẻ yếu nên hết sức nhún nhường tới mức nhút nhát
b./ Hình tượng chó sói :
- Sói xuất hiện gây sự với cừu
- Làm đục nước
- Nói xấu từ năm ngoái
- Anh của cừu nói xấu
- Sói qúa đói - muốn ăn cừu nhưng giấu tâmđịa, kiếm cớ bắt tội cừu
- Thể hiện sự vô lý, sói gian ngoan, xảo trá, bắt nạt kẻ yếu
Dựa trên đặc tính săn mồi của sói : ăn tươi, nuốt sống loài vật nào mà nó bắt được
- Gian xảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu, là một tên bạo chúa
- Một tên trộm cướp khốn khổ và bất hạnh, một kẻ vô lại, đói dài và luôn bị ăn đòn
Buy-Phong
- Đối tượng : Loài vật nói chung
- Cách viết : nêu lên đặc tính cơ bản, một cách chính xác
- Mục đích : Thấy rõ đặc trưng cơ bản của 2loài vật đó
Trang 28V./ Hướng dẫn học:
- Học thuộc đoạn thơ của La Phong Ten
- Đọc lại văn bản để thấy rõ cách lập luận của nhà KH và nhà văn
- Xem trước bài
- Bác Hồ đã thu hút nhiều trí thức lớn theo
Người tham gia cho cuộc kháng chiến
chống Pháp và CM thành công
? Phần kết bài ?
? Trao đổi với nhau và xác định câu có luận
điểm trong vb
- H/s trao đổi → nêu
? Phép lập luận chủ yêu của bài văn là gì ?
? Hãy thảo luận và nêu theo những yêu cầu
I./ Tìm hiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.
1./ Đọc văn bản :
- Giá trị của tri thức KH và người thi thức
- Chia làm 3 phần :P1 : Mở bài : Nêu vấn đề
P2 : Thân bài : gồm 2 đoạn nêu 2 VD chứng minh tri thức là sức mạnh
Đoạn 1 : Tri thức có thể cứu cía máy khỏi số phận của một đống phế liệu
Đoạn 2 : Tri thức là sức mạnh của CM
P3 : Kết bài : Phê phán một số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ
Đoạn 1 : Cả 4 câu
Đoạn 2 : Câu đầu và câu kết
Đoạn 3 : Câu đầu (mở)
Đoạn 4 : Câu đầu và câu kết
→ Chứng minh
Dùng thực tế để nêu vấn đề tư tưỏng, phê phán tư tưởng không biêt coi trọng tri thức, dùng sai mục đích
Trang 29của btập
- H/s trao đổi nhóm (2’)
- Cử đại diện nêu
? Sau khi đưa ra luận điểm, t/g đã làm gì dể
luận điểm đó có tính thuyết phục
? Xác định phép lập luận trong bài
- GV cho bài tập để h/s tập viết đoạn nghị
luận
- GV cho cụ thể các luận điểm sau
- H/s sắp xếp các luận điểm trên theo trật tự
đúng, chon 1 luận điểm để CM
+ NL vấn đề T2, đlý
+ NL giá trị thời gian
+ Các luận điểm :
1 Thời gian là sự sống
2 Thời gian là thắng lợi
3 Thời gian là tiền
4 Thời gian là tri thức
→ Đưa d/c có tính thuyết phục cho giá trị của t/gian
- Phân tích và CM – Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích những biểu hiện chứng tỏ t/gian là vàng – Sau đó đưa dẫn chứng cho luận điểm
Đề : Hãy chứng minh câu nói sau : “ Người thiếu âm nhac như thiếu ánh sáng mặt trời”.+ Âm nhạc là tri thức
- Tập viết văn theo đề GV ra
- Xác định được tư tưởng, đạo lý rõ ràng
- Học lại văn nghị luận, chú ý cách lập luận
Xem trước bài : Liên kết câu và liên kết đoạn
+ Đọc kĩ văn bản đã cho
+ Xác định cách liên kết câu, đoạn
Tiết 109 :
- -Ngày :
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN A./ Mục tiêu :
- Giúp h/s hiểu biết kỹ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học
- Nhận biết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Nhận biết một sô biện pháp thưưòng dung trong việc tạo lập văn bản, biểu bảng
- GV đưa lên bảng phụ để h/s dễ theo dõi
I./ Khái niệm liên kết :
1, Liên kết nội dung :
a Ví dụ : (SGK)
b Nhận xét :
Trang 30? Bàn về vấn đề gì.
? Vấn đề đó có liên quan với ND của VB
không
? ND chính của mỗi câu
? QH của chúng ở trong đoạn
2./ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa liên tưởng
Câu 1: TPVN phản ánh thực tịa
Câu 2 : Khi phản ánh thực tại,VN mới mẻCâu 3 : Những cách thức khác nhau để thực hiện sự đóng góp đó
ND các câu đều hướng vào cđề của đoạn
+ NSĩ (2) → Anh (3) – Phép thế
+ Nhưng nối (1) với (2) – Quan hệ+ Cái đã rồi (2) → Những v/l mươn ở thực tại – cum từ đồng nghĩa
→ Mối liên hệ giữa các câu trong đoạn
III./ Luyện tập :
Số 1 :Chủ đề : Khẳng định vị trí con người VN và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phcụ Đó là sự thiếu hụt về kiến thứuc, khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra
→ ND các câu đều hướng vào cđ của đoạn.Câu 1 : Cái mạnh của con người VN Thôgn minh, nhạy bén với cái mới
Trang 31? Hãy xác định các phép liên kết.
- H/s trao đổi – xác định, nêu
Câu 2 : Bản chất thông minh, snág tạo là hàng đầu
Câu 3 : Bên cạnh cai mạnh còn tồn tịa cái yếu
Câu 4 : Thiếu hụt về KT cơ bản
Câu 5 : Biện pháp khắc phục lỗ hổng mới thích ứng nền KT mới
+ Bản chất trời phú ấy → LK 2 → 1+ Nhưng nối (3 →2)
+ Ấy là nối (4→3) + lỗ hổng lặp (4→5)+ Thông minh lặp (5→1)
3 Hướng dẫn học :
- Tập đặt câu có sự liên kết
- Tập viết đoạn văn
Xem trước bài : Luyện tập
Chú ý : Các đoạn văn được sử dụng trong vb
Tiết 110 :
- -Ngày :
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN.
A./ Mục tiêu :
- Giúp h/s hiểu biết kỹ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học
- Nhận biết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Nhận biết một sô biện pháp thưưòng dung trong việc tạo lập văn bản, biểu bảng
a./ Biện pháp liên kết :
- Trường học → trường học ( lặp, lk câu)
- Như thế thay thế cho câu cuối ở đoạn trước (thế)
b./
- Văn nghệ - văn nghệ (lặp)
- Sự sống - sự sống ; văn nghệ - văn nghệ (lặp từ)
c./ T/g – T/g – T/g ; con người – con người – con người (lặp)
d./ - yếu đuối - mạnh ; hiền lành – ác (trái nghĩa)
Trang 32+ Đều đặn + Lúc nhanh, lúc chậm.
Số 3 : H/s làm :
a./ Lỗi liên kết Các câu không phục vụ chủ đề của đoạn
- Không thể dùng được, nếu không thêm câu khác
b./ Trật tự các sự việc nêu ra trong câu không hợp lý
- Thay đổi trật tự câu 1 → câu 3 → câu 2
GV treo bảng phụ : BT : gạch chân vào phép LK
Xác định PTLK :
a Châu Ro ơi, xa rừng quê cũ
Từ nơi đây buồn lắm phải không anh
Người thượng già đứng mãi ngó xa xanh
Với đôi mắt dại khờ trong tuyệt vọng
(TH)
b Hoan hô anh Giải phóng quân
Kính chào Anh, con người đẹp nhất
Lịch sử hôn anh, chàng trai chân đất
Sống hiên ngang, bất khuất trên đời
Như Thạch Sanh của TK 20
- Xem và sọan bài “Con cò”
Chú ý : - Tìm một số câu tục ngữ ca dao phù hợp với VB
- XĐ ND
- Học thuộc bài thơ
Trang 33
- Kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm và các PT biểu đạt.
- Rèn luyện kỹ năng lập luận, diễn đạt, trình bày
I./ Yêu cầu :
- Xác định đúng thể loại văn nghị luận xã hội
- Nội dung : Nghị luận về ht, sv
II./ Đáp án :
a./ Mở bài :
- Giới thiệu rõ các hiện tượng cụ thể
- Nêu sơ lược về việc ht và t/c h/s chế
b./ Thân bài :
- Xác định được các luận điểm và mối quan hệ giữa các luận điểm
- Phân tích tác hại của các sv, ht xảy ra
- Phân tích điều tốt của các sv, ht
- Đánh giá về việc thực hiện của h/s đối với các sv, ht đó
- Đa số HS hiểu đề,viết đúng thể loại
- Biết cách bàn luận vđ,nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vđ,
- Phần lớn các em nêu được biểu hiện, nguyên nhân,tác hại ,giải pháp khắc phục
- Bố cục bài viết khá rõ ràng ,biết cách diễn đạt khá lô gíc
- Tuy nhiên đa số phần giải pháp còn nêu chung chung,chưa cụ thể
-Còn sai lỗi chính tả,đặt câu
+ Đánh dấu trình tự của bài
+ Sửa các câu sai
Trang 346/ Đọc 1 số bài hay :Bài của Quỳnh Hương lớp 9D
7 / Hướng dẫn học :
- Đọc lại bài - Học lại kĩ lý thuyết văn NL
Soạn trước bài : Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng - đạo lý
- Giúp h/s hiểu hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống XH về tư tưởng, đạo lý làm người
- Hiểu rõ cách làm bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lý
B./ Chuẩn bị :
- Một đoạn văn nghị luận về tư tưởng, đạo lý
- Bài : Mạo hiểm
- Khi đề chỉ nêu len 1 tư tưởng, đlý là đã ngầm ý đòi hỏi người viết bài NL lấy tư tưởng, đạo lý làm nhan đề để viết bài nghị luận
II./ Cách làm bài văn NL về 1 tư tưởng, đạo lý.
Đề : Suy nghĩ về đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
1./ Tìm hiểu đề và tìm ý : (SGK)
* Lưư ý : Thế nào là “ suy nghĩ ”
→ Thể hiện sự hiểu biết, đánh giá ý nghĩa của đạo lý “Uống nước, nhớ nguồn”
- GT câu TN và lấy KT về đ/s, vừa biết cách nêu ý kiến – “suy nghĩ ” thể hiện ở việc tìm
ý
Tìm ý :
- GT nghĩa bóng : + “Nước” → Mọi thành quả mà con người hưởng thụ từ gtrị đ/s v/c (cơm ăn, áo
Trang 35- GT tinh thần ?
? Hiểu đlý “ Uống nước nhớ nguồn ” là như
thế nào
- BT bảng phụ
? Đạo lý “nhớ nguồn” đúng với những ý
nào sau đây
? Đạo lý này có gtrị gì
- H/s theo dõi phần dàn bài (SGK)
- H/s trao đổi và lập dàn bài (5’)
? Dựa trên cơ sở có dàn bài, h/s thảo luận
nhóm viết phần mở bài và kết bài.(3’)
+ “Nguồn” : Là những người làm ra thành quả, là l/s, là truyền thống stạo, bảo vệ t/quả
→ Là đạo lý của người hưởng thụ t/quả đối với “nguồn” là thành quả
a./ Là lương tâm, trách nhiệm đv “nguồn”.b./ Là sự biết ơn, giữ gìn và tiếp nối stạo.c./ Là không vong ân bội nghĩa
d./ Là học “nguồn” để sáng tạo ra t/g' mới
→ Sức mạnh tinh thần của gtrị v/c và tinh thần dân tộc
- Là một nguyên tắc làm người của con người VN
2./ Lập dàn bài :a./ Mở bài : GT NDĐL : đạo làm người, đạo
lý cho toàn XH
b./ Thân bài :
GT câu TN :
- “Nước” là gì ? Cụ thể hoá các gt của nước
- “Nguồn” là gì ? Cụ thể hoá các gt của nguồn
- “Nhớ” là gì ? Cụ thể hoá cách nhớ
Nhận định, đánh giá:
- Câu tục ngữ nêu lên đạo lý làm người
- Câu tục ngữ là truyền thống tốt đẹp của dântộc
- Câu tục ngữ là nền tảng duy trì và pt của XH
- Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối với ai vô ơn
- Câu tục ngữ khích lệ mọi người cống hiến cho XH, dt
- Tìm một số câu tục ngữ nêu đạo lý, tư tưởng
Xem trước bài : của tiết 115
Trang 36- Giúp h/s hiểu hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống XH về tư tưởng, đạo lý làm người.
- Hiểu rõ cách làm bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lý
B./ Chuẩn bị : Bài làm của h/s
C./ Các bước :
1./ Bài cũ : KT vở BT của 5 em.
2./ Bài mới :
A, Hoạt động 1 IV./ Luyện tập viết bài :
Theo các yêu cầu sau :
- H/s viết phần thân bài tiếp với phần mở bài tiết trước
+ Có thể đi bằng 2 cách :
Cách 1 ; 2 : Đi từ chung đến riêng :
- H/s đọc VD (SGK) chọn cách làm :
Gợi ý : - Giải thích câu tục ngữ : “Uống nước nhớ nguồn”
+ Uống nước : Hưởng thụ thành quả, sản phẩm v/c và tư tưởng
+ Nguồn : Nguồn gốc, cội nguồn của tất cả những thành quả mà con người được hưởng thụ, bao gồm con người, lịch sử thuyền thống
+ Nhớ nguồn : Thành quả không tự nhiên có, cho nên người hưởng thụ phải biết, tri ân, gìn giữ, phát huy các thành quả của người làm ra chúng
- Nhận định, đánh giá
+ Câu tục ngữ là lời dạy, lời khuyên, lời nhắc nhở bởi cuộc đời có nhiều người tốt, nhưng cũng không ít kẻ vô ơn mà dân gian đã khái quát thành các câu tục ngữ, thành ngữ : Có mới nới cũ, khỏi người cong đuôi…
+ Ngày nay câu tục ngữ có nhiều lớp nghĩa
- H/s tự làm vào vở 20’ – GV gọi đọc và sửa chữa – h/s nhận xét
V./ Hướng dẫn học :
Soạn bài : Mùa xuân nho nhỏ
Chú ý đọc kĩ bài thơ,cảm nhận được vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên ,đất nước ,con người
- Ước nguyện chân thành của nhà thơ, bài thơ giàu chất nhạc
Trang 37- Luyện kỹ năng phân tích thơ trữ tình hiện đại Thấy được ý nghĩa cuộc sống của mỗi con người
và những khát vọng chân chính được cống hiến cuộc đời
- Giáo dục t/y TN, đất nước
B./ Chuẩn bị :
+ Chân dung Thanh Hải
+ Một vài bức tranh về xứ Huế
? Cảm nhận của t/g trước cảnh mùa xuân
của TN tập trung ở chi tiết nào
GV : Thể hiện một tâm hồn tươi mát,
trong trẻo, một cảm xúc đắm say, trân
trọng của t/g đv TN, cuộc đời
? Đọc khổ thơ 2 và 3 (1 em)
? ND của 2 khổ này
? Đất nước vào xuân có gì đặc biệt
- Màu xanh của lá nguỵ trang, của lúa non
- TH đang trên giường bệnh, vẫn hoà nhậpvào không khí chung của cả nước Cảm nhận sức sống của TN và ước nguyện
2./ Đọc và chú thích :
II./ Phân tích :
Cảm xúc của t/g về mùa xuân :1./ Khổ 1 : Mùa xuân của TN+ Dòng sông xanh, hoa tím biếc, tiếng chim – hình ảnh chọn lọc có ý nghĩa điển hình
→ Một dòng sông, một bông hoa, một tiếng chim được cảm nhân bằng cả thính giác, cảm giác, thị giác, cả một không gianthoáng đãng
- Ngôn ngữ đậm chất Huế, một không gian tươi mát, tràn đầy sự sống
- Long lanh rơi, tôi hứng - biểu tượng tinh khiết lắng đọng lại của màu xuân
2./ Khổ 2, 3 : Đất nước vào xuân
- Mùa xuân, người :+ Cầm súng
Trang 38- GV : Đây là cách nói khiêm nhường
đáng yêu Cái ta nhỏ bé nhưng rất có ý
nghĩa nếu được nhập vào cái chung của
toàn dân
? Bài thơ gợi cho em cảm xúc gì về
nguyện ước của nhà thơ Và ý nghĩa cuộc
- Thảo luận : nêu
? Bình luận mối quan hệ giữa nhan đề bài
thơ với ước nguyện lặng lẽ
3./ Ước nguyện của nhà thơ :+ Ta làm : - Con chim hót
- Một cành hoa
- Nhập vào hoà ca
→ Cấu từ lặp, hình ảnh chọn lọc, nhỏ nhoi
+ Thanh khiết từ cuộc sống T/g khẳng định sự đóng góp của mình Dù là nhỏ bé nhưng tinh tuý và cao đẹp
Cuộc đời sẽ có ý nghĩa hơn khi có sự đóng góp nhỏ bé của chính mình (ta – mình – mình) tiếng nói chung
+ Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
→ Mùa xuân – K/n thời gian được dùng với tính từ “nho nhỏ” đặt vào kết cấu chung của cả đoạn, hình ảnh sáng tác
Hình ảnh bất ngờ lý thú Sáng tạo, hợp lý
→ Quan hệ cuộc đời
Ý thức trách nhiệm, ước nguyện thiết tha được đóng góp, cống hiến của bản thân nhà thơ
Bình : Mùa xuân nho nhỏ - nói được DC lớn Cái công việc lặng lẽ dâng cho đời là khát vọng sống của cả thời đại, của tôi, của bạn, của cả thế hệ trẻ VN
III./ Tổng kết :
- NT: NT tả tình xúc động , n2 gaìu màu sắc, nhạc điệu - sử dụng cấu từ lặp lại, hình ảnh chọn lọc có sức kq'
IV./ Luyện tập :
BTTN :
1./ Mùa xuân nho nhỏ bắt nguồn từ cảm xúc nào :
a./ Vẻ đẹp truyền thống của đất nước
b./ Vẻ đẹp mùa xuân xứ Huế
c./ Vẻ đẹp mùa xuân Hà Nội
d./ Thời điểm đáng ghi nhớ của dân tộc
2./ Những ý nào thể hiện đúng t/c của nhà thơ :
a./ Tình yêu TN ; đất nước
b./ Tình yêu cuộc sống
Trang 39c./ Khát vọng cống hiến.
3./ Hướng dẫn học :
- Học thuộc bài thơ, thuộc ND
- Tìm hiểu thêm về nhà thơ THải
Soạn : Viếng lăng Bác Chú ý đọc kỹ, hiểu sâu ND, NT
- Rèn kỹ năng phân tích thơ tự do→ T/c, cx của nhà thơ qua ngôn ngữ, nhịp điệu giọng thơ
- Giáo dục tình yêu thương, tôn kính đối với vị cha già dân tộc
B./ Chuẩn bị:
- Hình ảnh của Viễn Phương
- Hình ảnh lăng Bác
- Câu hỏi trắc nghiệm
- Một số Tp “Mắt học trò”, “Đám cưới giữa mùa xuân”
? Đọc bài thơ thể hiện cảm xúc dạt dào
của tg và của chính bản thân mình
B, Hoạt động 2:
? Học sinh đọc khổ thơ đầu
? Câu thơ gợi sự chú ý gì cho người đọc
- H/s : Cách xưng hô
? Cách xưng hô đó có gì lạ
? Còn có từ nào nữa không (Thăm)
Nêu cảm nhận của em
Gv: Thăm là thăm người thân lúc còn
sống - Tg ước mong Bác đang còn sống
như bao người khác
? Nhận xét lời thơ, ý thơ
? Ra thăm lăng Bác hình ảnh đầu tiên gây
ấn tượng là hinh ảnh nào
? Tại sao không là hình ảnh khác
I./ Tìm hiểu chung :
+ “Thăm”: Lời thơ nhẹ nhàng, giảmnhẹ nỗi đau
Lời thơ giản dị ,nhẹ nhàng vô cùng xúcđộng
- Hình ảnh “hàng tre”→ hìnhảnh thân thuộc của làng quê, là biểu tượng củadân tộc, thể hiện đức tính con người VN (bền
bỉ, kiên cường…)
Trang 40? Nhận xét giọng thơ ở khổ 1
? Thể hiện tấm lòng tg ra sao
? Một loạt suy tưởng khác sâu lắng hơn→
mêng mông hơn→ hình ảnh thế nào
? Nghệ thuật có td như thế nào khi bộc lộ
? Hình ảnh Bác dịu hiền gợi tả cảm xúc,
tâm trạng gì của nhà thơ
? Với cảm xúc ấy nhà thơ đã khẳng định
điều gì
? NGT sử dụng:
Gv: Khi Bác mất cả nước ai cũng không
từ em bé mới biết đến Bác Hồ - từ cụ già
tóc bạc đến người nước ngoài ai ai cũng
xót xa
? Trong bài thơ có nhắc đến hình ảnh “mặt
trời, vầng trăng, trời xanh” vì sao vậy?
- H/s trao đổi trả lời
- Đọc khổ 4:
- Cảm xúc của tg như thế nào khi trở về
MN Tg đã ước muốn điềugì
Mặt trời trên lăng:
+ Mặt trời trong lăng → ẩn dụ
→ Hình ảnh vĩ đại + sự tôn kính của ND, nhà thơ → Bác
- Câu thơ kéo dài 8,9 tiếng hầu như không ngắt nhịp, NT so sánh ngầm thích hợp, mới lạ
- Người đi trong một không gian đặc biệt thương nhớ, sựthực cảm động diến ra hàng ngày, sự thương tiếc vô hạn cứ lặng
lẽ vào thăm lăng Bác
→ Hình ảnh ẩn dụ (Khi mất Bác 79 tuổi)
→ Cảm xúc say sưa, ngây ngất, gần gũi, niềm thân thương, rung động sâu sắc khi lần đầu tiên đến với Bác
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi(ẩn dụ)
Mà sao nghe nhói ở trong tim(đối)
→ Biểu tượng bất diệt của Bác Hồ- sự nghiệp lý tưởng của người vẫn còn mãi mãi
- Hình ảnh Bác còn sống mãi nhưng đau đớn xót xa
→ Biểu tượng của TN trường tồn, vĩnh cửu bất diệt được ví với Bác Bác như hoáthân vào non sông, xứ sở, Bác trường tồn mãi mãi, vĩ đại, lớn lao ngang tầm trời đất
Mai về MN thương trào nước mắt
Muốn làm con chim ca hát quanh lăng Bác
- nhịp thơ dàn trải, điệp từ “muốn làm”
Gợi cảm xúc bâng khuâng, xốn xang, lưu luyến, không muốn rời xa Bác
+ Hàng tre → BT dt VN, bất khuất+ Cây tre → tấm lòng trung hiếu của tg, của đồng bào MN, ND MN đối với Bác
III./ Tổng kết: SGK