1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN LỚP 4 TUẦN 14

38 252 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú đất nung
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 470 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc: - Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn chia 3 đoạn - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn - Sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ mới và cách ngắt nghỉ ở câu văn dài.. - Yêu cầu HS nê

Trang 1

- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm

được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa.

2.Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên;ngây thơ; nhấn giọng những từ gợi tả; gợi cảm; phân biệt lời người kể với lời chàng kịsĩ; ông Hòn Rấm; chú bé Đất

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài “Văn hay chữ tốt” trả lời câu hỏi về nội

dung bài

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu chủ điểm và bài học

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

a Luyện đọc:

- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn (chia 3 đoạn)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- Sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ mới

và cách ngắt nghỉ ở câu văn dài

- Yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài

- Cho HS đọc trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác nhau

1

Trang 2

- Nội dung của đoạn 1 là gì?

Giới thiệu đồ chơi của Cu Chắt.

- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:

+ Chú bé Đất làm quen với hai người bột như thế

nào? Vì sao chú bỏ đi ?

+ Hãy nêu nội dung đoạn 2 ?

Chú bé Đất và hai người bột làm quen với nhau.

- Cho HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi:

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất

Nung?

- Giải nghĩa từ “xông pha”: Dấn thân vào nơi khó

khăn, không quản ngại

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?

- Hãy nêu nội dung của đoạn 3?

Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung.

- Hãy nêu ý chính của bài ?

- Nhận xét, bổ sung:

Ý chính: Ca ngợi chú bé Đất can đảm muốn trở

thành người có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.

3.3 Luyện đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc lại toàn bài, nhắc lại giọng đọc

- Cho HS đọc phân vai

- Cho các nhóm đọc phân vai đoạn 3

- HS nêu

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Trả lời các câu hỏi

Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau Chú bé nghe thấy chàng kị sĩ phàn nàn với công chúa là đất từ người chú làm bẩn hết quần áo đẹp của chàng Chú buồn một mình tìm ra cánh đồng.

- HS nêu

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Trả lời các câu hỏi

Chú đi ra cánh đồng, nhưng mới đến trái bếp thì gặp trời mưa, chú ngấm nước, rét quá chú vào bếp sưởi.

Vì chú muốn xông pha, làm được nhiều việc có ích.

Phải rèn luyện trong thử thách con người mới cứng rắn, hữu ích.

Trang 3

III Các hoạt động dạy học :

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- HS nêu

- 2 HS đọc kết luận

- 1 HS nêu

- HS làm bài bảng con, 2 HS làm trên bảng lớp

3

Trang 4

- Hướng dẫn HS xây dựng mẫu

- Yêu cầu làm các ý còn lại

- Tiến hành như bài 1b

- Chữa bài yêu cầu nêu cách làm

- Theo dõi, nêu cách chia

- HS nêu miệng bài giải

Trang 5

28 : 4 = 7 (nhóm)

Cả hai lớp có số nhóm học sinh là:

8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm

2 Kĩ năng:

- Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Dựa vào tranh ảnh, nội dung SGK để tìm kiến thức

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược lần 2?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

- Tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần: Cuối thế

kỷ XII nhà Lý suy yếu phải dựa vào họ Trần để giữ

ngai vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi Họ

Trần tìm cách để Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cánh rồi

buộc Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng vào

Trang 6

x - Đứng đầu nhà nước là vua.

x - Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

x - Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điến sứ

x - Đặt chuông trước cung điện để dân đến đánh chuông khi có điều oan ức, hoặc cầu xin.

x - Cả nước chia thành các lộ, phủ, huyện, xã

x

- Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân

đội, thời bình thì sản xuất, có chiến tranh thì

tham gia chiến đấu

b Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Nêu các câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

+ Tìm sự việc chứng tỏ giữa vua với quan và vua

với dân chúng dưới thời Trần chưa có sự phân biệt

quá xa?

- Nhậ xét, chốt lại câu trả lời đúng

+ Đặt chuông ở … oan ức hoặc cầu xin

+ Ở trong triều có các buổi yến tiệc … ca hát vui vẻ.

Trang 7

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

a Hoạt động 1: Xử lý tình huống

- Nêu tình huống và yêu cầu HS dự đoán các tình

huống ứng xử có thể xảy ra

- Yêu cầu HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí

do lựa chọn

- Thảo luận về cách ứng xử

- Nhận xét, kết luận: Các thầ, cô giáo đã dạy dỗ các

em nhiều điều hay, lẽ phải Do đó các em phải kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Bài 1 (SGK)

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài

- Gọi từng nhóm trình bày

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, đưa ra phương án đúng:

+ Các tranh 1, 2,4 thể hiện thái độ kính trọng, biết

ơn thầy giáo, cô giáo.

+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp

mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy giáo, cô

giáo

c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Bài 2 (SGK)

- Chia nhóm, mỗi nhóm nhận 1 bảng chữ viết tên 1

sự việc trong bài

- GV hướng dẫn: Lựa chọn những việc làm thể hiện

lòng biết ơn thầy cô giáo, ghi vào băng giấy

- Yêu cầu HS trình bày bài trên bảng

- Nhận xét đưa ra kết luận: Có nhiều cách để thể

hiện lòng biết ơn đối với thầy cô giáo

+ Các việc làm a, b, d, đ, e, g là những việc làm thể

hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo.

d Hoạt động nối tiếp.

- Thảo luận, làm bài nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi, nhận xét, bổ sung

Trang 8

- Củng cố bài, nhận xột tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài

Thể dục Tiết: 27 Ôn bài thể dục phát triển chung - Trò chơi

I.Mục tiêu

- Ôn bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác, đúng thứ tự,biết phát hiện ra chỗ sai để tự sửa hoặc tự sửa cho bạn

- Trò chơi: “Đua ngựa”.Yêu cầu biết tham gia trò chơi

II Địa điểm – Ph ơng tiện

- Địa điểm: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

III.Nội dung và ph ơng pháp dạy học

Trang 9

Nội dung Phơng pháp tổ chức dạy học

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học.

Khởi động:

* Trò chơi: “Tìm ngời chỉ huy”

Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số.

Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập.

Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, gối.

GV tổ chức cho HS chơi

2 Phần cơ bản

- Ôn bài thể dục phát triển chung

Tập liên hoàn bài thể dục phát triển chung.

* Trò chơi: “Đua mgựa ”

Nêu tên trò chơi, luật chơi, hớng dẫn cách

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Ví dụ:

a Trường hợp chia hết:

+ 128472 : 6 = ?

- Viết phép chia lên bảng

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện, trả lời câu hỏi:

+ Mỗi lần chia phải thực hiện theo mấy bước?

- Yêu cầu cả lớp làm bài

- Cho HS nêu lại cách chia ở phép tính trên

- Kiểm tra bài làm, nhận xét:

128472 6

08 21412 24

07 12

0 Vậy 128472 : 6 = 21412

- Em có nhận xét gì về phép chia? (Phép chia không

39 4

Trang 12

- Viết đúng chính tả và trình bày đúng đoạn văn.

- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm đầu dễ lẫn: s/x

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả;

- Yêu cầu HS đọc bài

- Gọi HS nêu lại nội dung đoạn văn? (Đoạn văn tả

chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo

cho búp bê của mình với biết bao tình yêu thương)

- Yêu cầu HS viết từ khó vào bảng (phong phanh, xa

Bài 2a: Điền vào ô trống:

a Tiếng bắt đầu bằng s hay x

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

-Cho HS làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Xinh xinh, xóm – xít – xanh, sao – súng – sỡ -

xinh Hát

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc bài

- HS nêu nội dung

- Viết vào bảng con

- Viết vào vở

- Lắng nghe, soát lỗi

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào VBT, sau đó nêu miệng

- Theo dõi, nhận xét

Trang 13

+ Xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanh non, xanh mướt,

xinh xắn, xinh xinh, xa xôi, xấu xí, xum xuê …

-HS nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy

- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bài tập 3 ( tiết LTVC trước )

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Trang 14

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, suy nghĩ làm bài

- Gọi HS nêu bài làm

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?

b) Trước giờ học các em thường làm gì?

c) Bến cảng như thế nào?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

Bài 2:

- Cho HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nối tiếp nhau đặt câu

- Nhận xét, củng cố bài tập:

Ví dụ: Cái gì dùng để viết?

Hằng ngày, bạn làm gì để giúp đỡ bố mẹ?

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, chốt lời giải đúng:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu với mỗi từ

- Yêu cầu HS thảo luận và phát biểu ý kiến

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Trang 15

+ Hóy cho biết … nhất

I Mục tiêu :

- HS hiểu đặc điểm, hình dáng, tỉ lệ của hai vật mẫu

- HS biết cách vẽ hai vật mẫu, vẽ đợc hai đồ vật gần với mẫu

- HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra : Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài: Lựa chọn cách giới thiệu

bài cho phù hợp với nội dung bài học

3.2 Nội dung: Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật.

Trang 16

- Kết luận : Khi nhìn mẫu ở các hớng khác nhau

vị trí của các vật mẫu sẽ thay đổi

- Quan sát chân dung bạn bè, ngời thân

- Đầy đủ đồ dùng học tập cho bài sau

Khoa học:

Bài 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được một số cỏch làm sạch nước và tỏc dụng của từng cỏch

- Nờu được tỏc dụng của từng giai đoạn trong cỏch lọc nước đơn giản và sản xuấtnước sạch của nhà mỏy nước

- Hiểu được sự cần thiết phải đun nước sụi trước khi uống

2 Kĩ năng:

- Dựa vào tranh ảnh, nội dung SGK để tỡm kiến thức

Trang 17

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch

nước

- Nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời

+ Kể tên một số cách làm sạch nước mà gia đình

hoặc địa phương em hay sử dụng?

- Nhận xét, chốt lại câu trả lời:

Có 3 cách làm sạch nước:

+ Lọc nước: Bằng giấy; bông … lót ở phễu hoặc

bằng sỏi, cát đối với bể

+ Khử trùng nước: pha vào nước những chất khử

thảo luận theo các bước như SGK

- Gọi các nhóm trình bày sản phẩm và kết quả thảo

luận

- Nhận xét, kết luận:

+ Kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản

là: than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ ở trong

nước; cát sỏi có tác dụng lọc các chất không hòa tan.

+ Kết quả: Nước đục trở thành nước trong nhưng

vẫn còn vi khuẩn chưa thể uống ngay được

c Hoạt động 3: Tìm hiểu qui trình sản xuất nước

sạch

- Cho HS đọc thông tin ở SGK

- Yêu cầu HS thảo luận theo yêu cầu SGK

Trang 18

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Kết luận (như nội dung SGK)

d Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun

sôi nước trước khi uống

- Nêu câu hỏi yêu cầu thảo luận: Nước được làm

sạch bằng các cách trên đã uống ngay được chưa? Vì

sao? (Chưa uống ngay được vì còn một số vi khuẩn

- Dặn học sinh về nhà học bài và lam VBT

- Đại diện nhóm trình bày

- HS thực hiện được chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Thực hiện qui tắc chia 1 tổng (1 hiệu) cho một số

III Các hoạt động dạy học :

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Học sinh làm bài tập:

- HS thực hiện bảng con

- Cả lớp theo dõi

Trang 19

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Kiểm tra, nhận xét, chốt kết quả đúng,

Đáp án:

67494 7 42789 5

44 9642 27 8557

29

14

0

28

39

4

- Củng cố cách thực hiện phép chia cho số có một chữ số Bài 2: Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là: a) 42506 ; 18472 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập2 và BT3 - Gọi HS nêu cách giải - GV hướng dẫn BT 3 cùng thời gian HS làm xong BT2 làm tiếp BT 3 nháp - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét, chốt kết quả đúng: Bài giải Số bé là: (42506 – 18472) : 2 = 12017 Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489

- Củng cố tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

chúng

Bài 3:

Đáp án đúng:

Bài giải

Số toa xe chở hàng là:

3 + 6 = 9(toa)

3 toa chở được số hàng là:

14580  3 = 43740 (kg)

6 toa chở được số hàng là:

13275  6 = 79650 (kg) Trung bình mỗi toa chở được số hàng là:

(43740 + 79650) : 9 = 13710 (kg)

Đáp số: 13710 kg hàng

Bài 4a: Tính bằng hai cách

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

Đáp án:

a) ( 33164 + 28528 ) : 4

-1 HS nêu

- Làm bài vào bảng con, 2 HS làm trên bảng lớp

- Theo dõi

- 1 HS nêu

- HS nêu cách giải

- Làm bài ra nháp, 1 HS lên bảng

- Nhận xét

- Theo dõi

- HS nêu niệng KQ

- 1 HS nêu

- Làm bài vào nháp, 1 HS lên bảng

19

Trang 20

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Chú Đất Nung (phần 1) Trả lời câu hỏi

về nội dung bài

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Cho HS đọc toàn bài, yêu cầu chia đoạn (4 đoạn)

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trong bài

- Sửa lỗi phát âm, giúp HS hiểu nghĩa một số từ mới

Trang 21

- Yêu cầu HS đọc trước lớp

- Đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn: “ Hai người bột nhũn cả chân tay”

+ Em hãy kể lại tai nạn của 2 người bột ?

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột bị nạn?

- Cho HS quan sát tranh, trả lời:

+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu hai

người bột?

+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa gì?

+ Em hãy đặt thêm tên khác cho truyện?

- nêu ý chính của bài ?

- Nhận xét, chốt lại ý chính:

Ý chính: Câu chuyện ca ngợi chú Đất Nung nhờ dám

nung mình vào lửa đã thành người hữu ích.

- Trả lời câu hỏi

Chuột cạy nắp lọ thuỷ tinh tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ cũng bị chuột lừa vào cống Hai người chạy chốn

bị lật thuyền, ngấm nước nhũn

cả chân tay.

Đất Nung nhảy xuống nước, vớt

họ lên bờ, phơi nắng cho bột se lại.

- Quan sát tranh, trả lời

Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa.

Có ý thông cảm với hai người bột, chỉ sống trong lọ thuỷ tinh nên không chịu được sự thử thách.

- HS đặt tên khác cho truyện

- HS nêu, theo dõi, nhận xét

Trang 22

- Nghe giáo viên kể câu chuyện, nhớ nội dung nói đúng lời thuyết minh cho từngtranh; kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê; phối hợp với điệu bộ, nét mặt.

- Theo dõi bạn kể; kể tiếp được lời bạn; nhận xét đúng lời kể của bạn

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

a Kể chuyện:

- Lần 1: Kể không tranh

- Lần 2: Kể có tranh

b Hướng dẫn học sinh thực hiện các yêu cầu

Bài tập 1: Tìm lời thuyết minh cho tranh

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Cho nhóm làm bài vào băng giấy rồi gắn lên bảng

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ

Tranh 2: Mùa đông búp bê không có váy áo bị lạnh,

búp bê tủi thân khóc

Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ ra đi

Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm

trên đống cát

Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê

Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc cùng cô chủ mới

Bài tập 2: Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Lưu ý: Cách nhập vai búp bê để khi kể

- Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1

- Lắng nghe và quan sát tranh

- 1 HS nêu yêu cầu

- Trao đổi làm bài theo nhóm 2

- Các nhóm trình bày bài lên bảng

Ngày đăng: 26/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Viết phộp chia lờn bảng. - GIÁO AN LỚP 4 TUẦN 14
i ết phộp chia lờn bảng (Trang 11)
- 2 HS lờn bảng, lớp làm vào nhỏp - GIÁO AN LỚP 4 TUẦN 14
2 HS lờn bảng, lớp làm vào nhỏp (Trang 26)
- Làm bài ra nhỏp, 2 HS lờn bảng - Theo dừi - GIÁO AN LỚP 4 TUẦN 14
m bài ra nhỏp, 2 HS lờn bảng - Theo dừi (Trang 27)
-HS làm vở, 1HS lờn bảng làm. - GIÁO AN LỚP 4 TUẦN 14
l àm vở, 1HS lờn bảng làm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w