Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gangTuần 9 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010 Sáng Tập đọc Tiết 17: Cái gì quý nhất I/ Mục tiêu: Giúp HS: - Đọc trôi trảy toàn bài; đọc đúng các tiế
Trang 1Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
Tuần 9
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
Sáng
Tập đọc
Tiết 17: Cái gì quý nhất
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc trôi trảy toàn bài; đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó; ngắt nghỉ hơi đúng saucác dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ: quý nhất, lúa gạo, không ăn,không đúng, quý nh vàng, thì giờ, thì giờ quý hơn vàng, bạc, sôi nổi, ngời nào cũng có
lí, không ai chịu ai, ai làm ra lúa gạo, ai biết dùng thì giờ, ngời lao động ; Đọc diễncảm toàn bài, biết thay đổi giọng phù hợp với từng nhân vật
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tranh luận, phân giải ; Hiểu nội dung bài: bàivăn kể về một cuộc tranh luận của lớp với đề tài cái gì quý nhất? Thông qua đó khẳng
định giá trị cao quý của ngời lao động
- Có lòng yêu lao động, quý trọng sức lao động của con ngời
II/ Đồ dựng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK, bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
1/ KT bài cũ:
- HS đọc thuộc những cõu thơ cỏc em thớch trong bài Trước cổng trời, trả lời cỏccõu hỏi về bài đọc
+/ Vì sao địa điểm tả trong bài đợc gọi là cổng trời?
+/ Nêu nội dung chính của bài
- HS đọc và TLCH, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Một em đọc toàn bài
Trang 2Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
- GV hớng dẫn HS chia đoạn và luyện đọc
- Cú thể chia bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ Một hụm … đến sống được khụng ?
+ Đoạn 2: từ Quý và Nam ….đến phõn giải
+ Đoạn 3: phần cũn lại
- HS đọc tiếp nối các đoạn trong bài
+ Lần 1 GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ghi từ khó đọc cho HS đọc lại
+ Lần 2 GV kết hợp sửa sai cho HS và cho HS giải nghĩa từ khó
+ HS đọc tiếp nối đoạn lần 3
+/ Mỗi bạn đưa ra lớ lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mỡnh?
(Hựng: Lỳa gạo nuụi sống con người
Quý: cú vàng là cú tiền, cú tiền là mua được lỳa gạo
Nam: cú thỡ giờ mới làm ra được lỳa gạo, vàng bạc)
- Vỡ sao thầy giỏo cho rằng người lao động là quý nhất? (Vì không có ngời lao
động thì không có lúa, gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô nghĩa)
- Chọn tờn gọi khỏc cho bài văn và nờu lớ do vỡ sao em chọn tờn gọi đú
- Gv đọc toàn bài và hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
Toàn bài đọc với giọng kể chuyện chậm rãi, phân biệt lời của các nhân vật.Giọng Hùng, Quý, Nam: sôi nổi, hào hứng; giọng thầy giáo: ôn tồn, chân tình, giàusức thuyết phục Nhấn giọng ở những từ ngữ quý nhất, lúa gạo, không ăn, không
Trang 3Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
đúng, quý nh vàng, thì giờ, thì giờ quý hơn vàng, bạc, sôi nổi, ngời nào cũng có lí,không ai chịu ai, ai làm ra lúa gạo, ai biết dùng thì giờ, ngời lao động )
- GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm và đọc phân vai
- GV mời 5 HS đọc lại bài văn theo cỏch phõn vai
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2
- Chỳ ý đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện và lời nhõn vật
- Phõn vai cho nhiều nhúm để đọc
3/ Củng cố, dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học Nhắc HS nhớ cỏch lớ lẽ, thuyết phục người khỏc khitranh luận của cỏc nhõn vật trong truyện để thực hành thuyết trỡnh, tranh luận trongtiết TLV tới
- Chuẩn bị bài Đất Cà Mau.
Đạo đức
Tiết 9: Tình bạn
I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- Thân ái, đoàn kết với bạn bè
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân
- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy – học
1/ Kiểm tra
- Ngày giỗ tổ Hùng Vơng đợc tổ chức vào ngày, tháng, năm nào? ở đâu?
- Để tỏ lòng biết ơn tổ tiên em phải làm gì?
2/ Bài mới
Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
- Cho lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.
- Cho lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:
+/ Bài hát nói lên điều gì?
+/ Lớp chúng ta có vui nh vậy không?
+/ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn bè?
+/ Trẻ em có quyền đợc tự do kết bạn không? Em có biết điều đó từ đâu?
- HS trả lời, nhận xét GV kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền đợc tự do kết giao bạn bè
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn.
Trang 4Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
- HS trả lời, nhận xét GV nhận xét, kết luận: Bạn bè cần phải biết thơng yêu,
đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn
- GV rút ra ghi nhớ và cho HS đọc (SGK/ 17)
c/ Hoạt động 3: làm bài tập 1 trong SGK
- GV hớng dẫn HS làm BT 1 trong SGK/18
- HS thảo luận nhóm đôi để lựa chọn cách ứng xử phù hợp
- Đại diện nhóm trình bày,nhận xét GV nhận xét, đa ý đúng: (Chọn cách ứng
xử đ.)
3/ Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị cho tiết sau
Chiều
Lịch sử
Tiết 9: Cách mạng mùa thu
I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nớc vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ, cuộccách mạng này đợc gọi là Cách mạng tháng Tám
- Tiêu biểu cho Cách mang tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
Hà Nội vào ngày 19-8-1945 Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm của cách mạng tháng8
- ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV:Bản đồ hành chính VN ảnh t liệu về Cách mạng tháng 8 Phiếu học tập củaHS
- HS su tầm thông tin về khởi nghĩa năm 1945
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới: Giới thiệu bài
a/ HĐ 1: Thời cơ cách mạng.
- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên trong bài Cách mạng mùa thu.
- GV nêu vấn đề: Tháng 3-1945, phát xít Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộnớc ta Giữa tháng 8-1945 quân Phiệt Nhật ở châu á đầu hàng đồng minh
- GV gợi ý: Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này nh thế nào?
- GV giảng thêm cho HS hiểu: Đảng ta xác định đây là thời cơ cách mạng ngànnăm có một vì: Từ năm 1940 nhật và pháp cùng đô hộ nớc ta nhng tháng 3-1945 Nhật
đảo chính Pháp để độc chiếm nớc ta
b/ HĐ2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở HN ngày 19-8-1945.
Trang 5Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày19-8-1945
- GV yêu cầu 1 HS trình bày trớc lớp
- HS trình bày, lớp theo dõi, bổ sung
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HN.(Chiều 19/8/1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng.)
c/ HĐ 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của cách mạng tháng 8.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩacủa cuộc Cách mạng tháng 8 Các câu hỏi gợi ý:
+/ Vì sao nhân dân ta giành đợc thắng lợi trong cuộc Cách mạng tháng tám? +/ Thắng lợi của Cách mạng tháng tám có ý nghĩa nh thế nào?
- GV kết luận về nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của Cách mạng tháng Tám: ( Vì nhân dân ta có một lòng yêi nớc sâu sắc đồng thời lại có Đảng lãnh đạo,
Đảng đã chuẩn bị sẵn sàng cho Cách mạng và chớp đợc thời cơ ngàn năm có một.) (Thắng lợi của Cách mạng tháng tám cho thấy lòng yêu nớc và tinh thần cáchmạng của nhân dân ta Chúng ta đã giành đợc độc lập dân tộc, dân ta đã thoát khỏikiếp nô lệ, ách thống trị của thực dân, phong kiến.)
- GV giảng thêm cho HS hiểu và sao mùa thu năm 1945 đợc gọi là mùa thu cáchmạng và vì sao ngày 19/8 đợc lấy làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm 1945
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tợng của thiên nhiên
- Vận dụng làm đợc bài tập theo yêu cầu
II/ Đồ dùng dạy - học:
SGK Bài tập LTVC, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học:
Trang 6Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
1/ Bài ôn:
- GV giao bài tập và hớng dẫn HS làm bài
* Bài 1(22) Trong các từ cho dới đây, từ ngữ nào chỉ sự vật, hiện tợng trong thiên
nhiên?
Hồ; nớc; trăng; sóng; thuyền; gió; đám sen; đoá hoa; mùi hơng; đêm; tiếng cá; tiếng chim; đám rong; bụi niễng; đền Quan Thánh; chùa Trấn Quốc; cây cối; lâu đài;
da trời; bức tranh sơn thuỷ
* Bài 2 (23) Xếp các từ dới đây vào hai nhóm:
Nhóm 1: Chỉ tên gọi của ma
Nhóm 2: Chỉ đặc điểm, tính chất của ma
Ma rào, ma xối xả, ma nguồn, ma ào ào, ma ngâu, ma dầm dề, ma bóng mây,
ma đá, ma lâm thâm, ma phùn, ma tầm tã, ma rả rích
* Bài 3(23) Điền các từ: bão, rét, nớc, hè, lúa chiêm vào chỗ trống trong các câu tục
ngữ sao cho thích hợp:
a) Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì
b) Gió heo may, chuồn chuồn bay thì
c) Gió nam đa xuân sang
d) Mùa nực gió đông thì đồng đầy
e) Gió đông là chồng
Gió bấc là duyên lúa mùa
- HS làm bài vào vở Gv quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn
- HS trình bày bài làm, nhận xét Gv nhận xét, đa đáp án đúng:
Bài 1 Từ ngữ chỉ sự vật, hiện tợng trong thiên nhiên:
Hồ, nớc, trăng, sóng, gió, đám sen, đó hoa, mùi hơng, đêm, tiếng cá, tiếng chim, đám rong, bụi niễng, cây cối, da trời
Bài 2
Nhóm 1: ma rào, ma nguồn, ma ngâu, ma bóng mây, ma đá, ma phùn
Nhóm 2: ma xối xả, ma ào ào, ma dầm dề, ma lâm thâm, ma tầm tã, ma rả rích.Bài 3 Các từ ngữ cần điền:
a - rét; b - bão; c - hè; d - nớc; e - lúa chiêm
3/ Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau
Thể dục(Soạn riêng)
Trang 7Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
I/ Mục tiờu: Giúp HS:
- Xỏc định đợc cỏc hành vi tiếp xỳc thụng thường khụng lõy nhiễm HIV
- Cú thỏi độ khụng phõn biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đỡnh của họ.II/ Đồ dựng dạy học:
- Hỡnh trang 36, 37 SGK
- Tấm bỡa cho hoạt động đúng vai “Tụi bị nhiễm HIV”
- Giấy và bỳt màu
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Hoạt động 1: Trũ chơi tiếp sức “ HIV lõy truyền hoặc khụng lõy truyền qua ”
* Mục tiờu: HS xỏc định được cỏc hành vi tiếp xỳc thụng thường khụng lõy nhiễm
HIV
* Chuẩn bị: Bộ thẻ cỏc hành vi:
Ngồi học cựng bàn; Bơi ở bể bơi cụng cộng; Uống chung li nước; Dựng chungbơm kim tiờm khụng khử trựng; Dựng chung dao cạo; Khoỏc vai; Dựng chung khăntắm; Mặc chung quần ỏo; Băng bú vết thương chảy mỏu mà khụng dựng găng tay cao
su bảo vệ; ễm; Cựng chơi bi; Cầm tay; Bọ muỗi đốt; Nằm ngủ bờn cạnh; Truyền mỏu(mà khụng biết rừ nguồn gốc mỏu); Xăm mỡnh chung dụng cụ khụng khử trựng; Ăncơm cựng mõm; Núi chuyện, an ủi bệnh nhõn AIDS; Sử dụng nhà vệ sinh cụng cộng;Nghịch bơm kim tiờm đó sử dụng
+ Kẻ sẵn trờn bảng hoặc trờn giấy khổ to 2 bảng cú nội dung như sau:
Bảng “HIV lõy truyền hoặc khụng lõy truyền qua ”
Cỏc hành vi cú nguy cơ
lõy nhiễm HIV
Cỏc hành vi khụng cú nguy cơ lõy nhiễm HIV
Trang 8Trêng TiÓu häc An lËp - S¬n §éng - B¾c gang
GV hô “bắt đầu”người thứ nhất của mỗi đội rút 1 phiếu bất kì, đọc nội dung phiếurồi đi nhanh, gắn tấm phiếu đó lên cột tương ứng trên bảng của nhóm mình Ngườithứ nhất gắn xong đi xuống, tiếp đến người thứ 2, thứ 3
Đội nào gắn xong các phiếu trước và đúng là thắng cuôc
Bước 2: Tiến hành chơi
Các đội cử đại diện lên chơi
Bước 3: Cùng kiểm tra
- GV và HS cùng kiểm tra lại từng tấm phiếu hành vi các bạn đã dán đúng chưa
- GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số hành vi
- Nếu có tấm phiếu nào dán sai, GV lấy ra và hỏi nên đặt ở đâu
Đáp án “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ”
Các hành vi có nguy cơlây nhiễm HIV
Các hành vi không có nguy cơ
lây nhiễm HIV
- Dùng chung bơm kim tiêm không khử
trùng
- Xăm mình chung dụng cụ không khử
trùng
- Nghịch bơm kim tiêm đã sử dụng
- Băng bó vết thương chảy máu mà
không dùng găng tay bảo vệ
- Dùng chung dao cạo (trường hợp này
nguy cơ lây nhiễm thấp)
- Truyền máu (mà không biết rõ nguồn
- Mặc chung áo quần
- Nói chuyện, an ủi bệnh nhânAIDS
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn SGV trang 77
Bước 2: Đóng vai và quan sát
Bước 3: Thảo luận cả lớp:
Trang 9Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
+/ Cỏc em nghĩ thế nào về cỏch ứng xử ?
+/ Cỏc em nghĩ người nhiễm HIV cú cảm nhận như thế nào trong mỗi tỡnh huống?
3 Hoạt động 3: Quan sỏt và thảo luận
Bước 1: Làm việc theo nhúm
- Nhúm trưởng điều khiển nhúm mỡnh quan sỏt cỏc hỡnh trang 36, 37 SGK và trảlời cỏc cõu hỏi:
- Núi về nội dung của từng hỡnh
+/ Theo bạn, cỏc bạn ở trong hỡnh nào cú cỏch ứng xử đỳng đối với những người
xử với họ Điều đú sẽ giỳp người nhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh cú ớch cho bảnthõn, gia đỡnh và xó hội
3 Củng cố - Dặn dũ:
- HS đọc mục bạn cần biết SGK
- Dặn HS trả lời cõu hỏi: Trẻ em cú thể làm gỡ để tham gia phúng trỏnh HIV, AIDS
- Chuẩn bị bài sau: Phũng trỏnh bị xõm hại
Luyện từ và câu
Tiết 17: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm đợc các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời
Trang 10Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
- HS nối tiếp nhau đọc một lượt bài Bầu trời mựa thu Cả lớp đọc thầm theo.
- GV sửa lỗi phỏt õm cho HS
* Bài 2: Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong mẩu chuyện nêu trên Những từ ngữ nàothể hiện sự so sánh? Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá?
- HS đọc yêu cầu bài tập và nêu cách làm
- GV hớng dẫn HS làm bài
- HS thảo luận nhúm 4:
+ Tỡm những từ ngữ tả bầu trời trong đoạn văn
+ Những từ ngữ nào thể hiện sự so sỏnh đú?
+ Những từ ngữ nào thể hiện sự nhõn hoỏ?
- Đại diện nhúm trỡnh bày.(So sỏnh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.Nhõn hoỏ: Được rửa mặt sau cơn mưa, trầm ngõm nhớ tiếng hút của bầy chim sơnca…)
* Bài 3: Dựa theo cách dùng từ ngữ ở mẩu chuyện nêu trên, viết một đoạn văn khoảng
5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở
- HS nờu yờu cầu:
- Viết 1 đoạn văn tả cảnh đẹp của quờ em hoặc nơi em ở
- Gợi ý – Cảnh đẹp đú cú thể là 1 cỏnh đồng, cụng viờn, vườn cõy, vườn hoadũng sụng, hồ nước ……
- Trong đoạn văn cần sử dụng cỏc từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- HS viết, GV chọn 2 HS viết ra bảng nhóm (khoảng 5 cõu)
- HS đọc đoạn văn trên bảng nhóm, cả lớp nhận xột; gọi vài HS ở dới lớp đọcbài, lớp bỡnh chọn đoạn van hay nhất
3/ C ng c , d n dũ: GV nhận xét giờ học, dặn HS về viết lại đoạn văn và chuẩn bị; < ặcho tiết học sau
Kĩ thuật
Tiết 9: Luộc rau
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bớc luộc rau
- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình
- Rèn t thế, tác phong ngồi học cho HS
II/ Đồ dựng dạy học:
Rau muống, đậu quả, cũn tươi, non; nước sạch; Nồi xoong cỡ vừa, đĩa - Bếp ga
du lịch; Hai cỏi rổ, chậu nhựa
Trang 11Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
III/ Cỏc hoạt động dạy - học:
1/Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nờu mục đớch bài học
2/ Bài mới:
a/ Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏch thực hiện cỏc cụng việc chuẩn bị luộc rau
- HS nờu những cụng việc được thực hiện khi luộc rau
- Hướng dẫn HS quan sỏt hỡnh 1 (SGK) và đặt cõu hỏi để yờu cầu HS nờu tờn cỏcnguyờn liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau
- HS nhắc lại cỏch sơ chế rau đó học
- HS quan sỏt hỡnh 2 và đọc nội dung mục 1b để nờu cỏch sơ chế rau trước khiluộc, trong đú cú loại rau đó chuẩn bị
- Gọi HS lờn bảng thực hiện cỏc thao tỏc sơ chế rau
- GV nhận xột và uốn nắn thao tỏc chưa đỳng - HS theo dừi
b/ Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏch luộc rau
- HS đọc mục 2 kết hợp với quan sỏt hỡnh 3 và nhớ lại cỏch luộc rau ở gia đỡnh đểnờu cỏch luộc rau
- HS nờu cỏch luộc rau
- GV nhận xột và hướng dẫn HS cỏch luộc rau - GV lưu ý HS một số điểm sau:
- Nờn cho nhiều nước khi luộc rau để rau chớn đều và xanh
- Nờn cho một ớt muối hoặc bột canh vào nước luộc rau ssể rau đậm và xanh
- Nếu luộc cỏc loại rau xanh cần đun nước sụi mới cho vào
- Sau khi cho rau vào nồi, cần lật rau 2 - 3 lần để rau chớn đều
- Đun to và đều lửa
- Tuỳ khẩu vị của từng người mà luộc rau chớn tới hoặc chớn mềm
- Nờu luộc rau muống thỡ sau khi vớt rau ra đĩa, cú thể cho quả sấu, quả me, vàonước luộc đun tiếp hoặc vắt chanh vào nước luộc để nguội để nước luộc cú vị chua
- Mời một vài HS nhắc lại
c/ Hoạt động 3: Đỏnh giỏ kết quả học tập
- GV sử dụng cỏc cõu hỏi cuối bài để hỏi HS
- HS trả lời - Lớp nhận xột - GV nhận xột, đỏnh giỏ kết quả học tập của HS
Tiết 9: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
Đề bài: Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc ở nơi
khỏc
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Chọn đợc câu chuyện có nội dung kể về một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địaphơng (hoặc ở nơi khác); kể rõ địa điểm, diễn biến của câu chuyện Biết sắp xếp câuchuyện theo một trình tự hợp lí
Trang 12Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
- Lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo Biết nghe và nhận xét lời kể củabạn
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II/ Đồ dựng dạy học:
- Tranh ảnh về 1 số cảnh đẹp ở địa phương
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
- HS kể lại chuyện đó kể ở tiết KC tuần 8
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn HS nắm yờu cầu của đề bài:
- HS đọc đề bài
- Gv hớng dẫn HS tìm hiểu:
+/ Đề bài yêu cầu kể gì? (kể lại chuyện một lần em đợc đi thăm cảnh đẹp).+/ Kể về một chuyến đi tham quan em cần kể những gì? (Kể về chuyến đi thămcảnh đẹp ở đâu? Vào thời gian nào? Em đi thăm cảnh đẹp với ai? Chuyến đi đó diễn ra
nh thế nào? Cảm nghĩ của em sau cuến đi đó.)
- HS đọc gợi ý 2 trong SGK
- GV ghi tóm tắt gợi ý 2 b lên bảng
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết học
- Một số HS giới thiệu cõu chuyện sẽ kể
* Thực hành kể chuyện:
- HS kể theo cặp GV đến từng nhúm, nghe HS kể, hướng dẫn, gúp ý
- Thi KC trước lớp Nhận xột cỏch kể, dựng từ, đặt cõu cho HS
3/ Củng cố,dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học
- Chuẩn bị tiết kể chuyện: Ngời đi săn và con nai.
Thể dục(soạn riêng)
Thứ t ngày 20 tháng 10 năm 2010
Sáng
Tập đọc
Tiết 18: Đất Cà Mau
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Đọc trôi trảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa các cụm từ;
đọc diễn cảm đợc toàn bài bằng giọng thong thả, rõ ràng, nhấn mạnh ở những từ ngữ
Trang 13Trờng Tiểu học An lập - Sơn Động - Bắc gang
gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau; chú ý đọc đúng các từ ngữ khó phát âm: những từ ngữ hối hả, phũ, tạnh hẳn, nẻ chân chim, phập phều, rạn nứt, lắm gió, dông, cơn thịnh nộ
- Hiểu nội dung: sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cờng của con ngời Cà Mau
Giới thiệu bài:
Dạy - học bài mới
a/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Một em đọc toàn bài
- GV hớng dẫn HS chia đoạn và luyện đọc
- Cú thể chia bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ Cà Mau là đất nỏi cơn dông
+ Đoạn 2: từ Cà mau đất xốp thân cây đớc
+ Đoạn 3: phần cũn lại
- HS đọc tiếp nối các đoạn trong bài
+ Lần 1 GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ghi từ khó đọc cho HS đọc lại
+ Lần 2 GV kết hợp sửa sai cho HS và cho HS giải nghĩa từ khó
+ HS đọc tiếp nối đoạn lần 3
- Cho HS đọc theo nhóm bàn
* Tỡm hiểu bài kết hợp luyện đọc: