Nguyên tử -Đ/n: là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất - Cấu tạo: hạt nhân mang điện tích dương, lớp vỏ có 1 hay nhiều e mang điện tích âm 2.Nguyên tố hóa học : Là tập hợp những ngtử có
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC NÂNG CAO 10
Cả năm: 88 tiết (Học kì I: 18 tuần x 3tiết/tuần = 54 tiết; Học kì II: 17 tuần x 2tiết/tuần = 34 tiết)
15,16: Bảng tuần hoàn các ngtố hóa học
19,20: Sự biến đổi tính KL,PK.Định luật TH
30,31: Sự lai hóa các AO-hình thành lk đơn,2
32,33: Luyện tập
Trang 2Tiết 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh tổng hợp lại được các kiến thức lí thuyết thuộc chương trình hóa học THCS
- Viết các phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của một số hợp chất quantrọng như oxit, axit, bazơ, muối
2 Kĩ năng
II Lựa chọn phương pháp
III Chuẩn bị
đánh giá chất lượng đầu năm
IV Hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng câu hỏi mở; câu hỏi nêu vấn đề, tình huống; phiếu đánhgiá; bài tập trắc nghiệm khách quan
V Kế hoạch bài giảng
GV 35’ A – Lý thuyết
I Nhắc lại một số khái niệm và định nghĩa
1 Nguyên tử
-Đ/n: là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
- Cấu tạo: hạt nhân mang điện tích dương, lớp vỏ có 1 hay nhiều e mang điện tích
âm
2.Nguyên tố hóa học : Là tập hợp những ngtử có cùng số hạt proton trong hạt
nhân Ngtử của cùng 1 ngtố có tính chất giống nhau
3 Hóa trị của nguyên tố : là con số biểu thị khả năng liên kết của ngtử ngtố này
với ngtử ngtố khác
4 Định luật bảo toàn khối lượng: msp mbd
5 Mol: Mol là lượng chất có chứa 6.1023 ngtử hoặc ptử của chất đó
6 Tỉ khối của chất khí: Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng (nhẹ)
B
Md
đề, yêu cầuhọc sinhnhắc lạikiến thức cũtheo cácmục với sựhướng dẫncủa GV
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
2
Trang 3- Độ tan của một chất trong nước (S) là số gam chất hòa tan trong 100g nước để
tạo thành dd bão hòa ở một nhiệt độ xác định
- Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan: Nhiệt độ
- Nồng độ của dung dịch:
dd
m
m
V
8 Sự phân loại các hợp chất vô cơ (theo tính chất hóa học)
a) Oxit: Là hợp chất của một ngtố với oxy
- Oxit bazơ: t/d với dd axit, sp là muối và nước Như CaO, Fe2O3
- Oxit axit: t/d với bazơ, sp là muối và nước Như CO2, SO2… b) Axit, như HCl, H2SO4,…t/d với bazơ, sp là muối và nước c) Bazơ, như NaOH, Cu(OH)2…t/d với axit, sp là muối và nước d) Muối, như NaCl, CuSO4…có thể t/d với axit, sp là muối mới và axit mới; có thể t/d với bazơ, sp là muối mới và bazơ mới 9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Ô ngtố cho biết: số hiệu ngtử, kí hiệu hóa học, tên ngtố, NTK của ngtố đó - Chu kì gồm các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân - Nhóm gồm các ngtố mà ngtử của chúng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau và được xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân 7’ II Bài tập vận dụng 1 Hãy tính thể tích khí (đktc) của: a) Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4g khí N2 b) Hỗn hợp khí gồm có 0,75mol CO2; 0,5mol CO và 0,25mol N2 Giải: a) nO2 6, 4 0, 2mol; nN2 22, 4 0,8mol 32 28 Vhh 22, 4(nO2 n ) 22, 4.(0, 2 0,8) 22, 4N2 lít b) Vhh 22, 4.(nCO2nCOn ) 22, 4.(0,75 0,5 0, 25) 33,6N2 Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, các em khác làm vào vở Chấm vở ngẫu nhiên Chữa bài 3’ Dặn dò và giao bài tập về nhà 1 Hãy giải thích vì sao: a) Khi nung canxi cacbonat (đá vôi) thì klg chất rắn sau pư giảm? b) Khi nung một miếng đồng thì klg chất rắn sau pư tăng? 2 Hãy tính klg của: a) Hỗn hợp chất rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu b) Hỗn hợp khí gồm có 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) 3 Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH Tính nồng độ mol của dd NaOH Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M? (Đ/s: 0,25M; 300ml) VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10 3
Trang 4Tiết 2. ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh tổng hợp lại được các kiến thức lí thuyết thuộc chương trình hóa học THCS
- Viết các công thức tính các đại lượng trong hóa học đã được học ở THCS
2 Kĩ năng
II Lựa chọn phương pháp
III Chuẩn bị
đánh giá chất lượng đầu năm
tập về nhà (đã giao từ tiết trước)
IV Hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng câu hỏi mở; câu hỏi nêu vấn đề, tình huống; phiếu đánhgiá; bài tập trắc nghiệm khách quan
V Kế hoạch bài giảng
Gọi 1 HS lên trả lời câu hỏi, HS dưới lớp làm vào vở:
Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung canxi cacbonat (đá vôi) thì klg chất rắn sau pư giảm?
b) Khi nung một miếng đồng thì klg chất rắn sau pư tăng
Sau đó gọi 1 em nhận xét, GV hướng dẫn cách làm và chữa bài: Khi nung như vậy thì có hiện tượng gìxảy ra? Có pưhh không? Nếu có hãy viết ptpư? Dựa vào ptpư xác định trạng thái các chất, dựa vàoĐLBTKL để trả lời câu hỏi
vở Gọi ngẫunhiên, chấmbài
2 Hãy tính klg của:
a) Hỗn hợp chất rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu
Gợi ý: Klg được tính theo Ct nào? Từ CT đó, xác định những đại lượng đã biết và chưa
biết? Tính đại lượng chưa biết và giải bài toán
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
4
Trang 5Giải: Từ CT m = n.M a) mFe 0, 2.56 11, 2; m Cu 0,5.64 32 mhh 43, 2g
22, 4
22, 4
20’
3 Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH
a) Tính nồng độ mol của dd NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để
có dung dịch NaOH 0,1M?
Giải :
NaOH
b) Số mol NaOH trong 200ml dd là: n = C.V= 0,25.0,2 =
0,05mol
Gọi thể tích dung dịch sau khi thêm thêm là V, ta có:
M
Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, các em khác làm vào
vở Chấm vở ngẫu nhiên Chữa bài
Gợi ý: Xác đinh những CT cần để sử dụng tính các đại lượng bài toán yêu cầu Xác định những đại lượng đã biết và chưa biết
Học sinh làm bài theo HD của GV
3’ Dặn dò và giao phiếu bài tập về nhà
Phiếu bài tập về nhà
1 Hoàn thành các ptpư sau và cho biết loại pư?
a)Fe HCl
b)Cu HCl
2 3
d)Mg CuSO4
3
2 Làm bay hơi 300 g nước ra khỏi 700g dung dịch muối 12%, nhận thấy có 5g muối kết tinh tách
ra khỏi dung dịch Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch muối bão hòa trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm
3 Nguyên tố A trong bảng tuần hoàn có số hiệu nguyên tử là 12 Hãy cho biết:
a) Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A
b) Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố A
c) So sánh tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố A với các nguyên tố đứng trên và đứng trong cùngn hóm, trước và sau trong cùng chu kì?
VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10 5
Trang 6Học sinh biết: - Đơn vị khối lượng, kớch thước của nguyờn tử
- Kớ hiệu, khối lượng và điện tớch của electron, proton và nơtronHọc sinh hiểu: - Nguyờn tử là phần nhỏ nhất của nguyờn tố
- Nguyờn tử cú cấu tạo phức tạp Nguyờn tử cú cấu tạo rỗng
2 Kĩ năng
II Lựa chọn phương phỏp
III Chuẩn bị
làm bài tập về nhà (đó giao từ tiết trước)
IV Hỡnh thức kiểm tra đỏnh giỏ
Kiểm tra đỏnh giỏ thường xuyờn bằng cõu hỏi mở; cõu hỏi nờu vấn đề, tỡnh huống; phiếu đỏnhgiỏ; bài tập trắc nghiệm khỏch quan
V Kế hoạch bài giảng
Nội dung bài giảng Hoạt động của giáo viên
mang điện tích âm, gọi là các electron (e)
b) Khối lợng và điện tích của electron
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
Năm 1911, hạt nhân ngtử đợc tìm thấy
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, các el chuyển
động tạo ra vỏ el bao quanh một hạt mang
điện tích dơng có kích thớc rất nhỏ so với
Chính vì vậy mà tia đó gọi là tia âm cực Bản chất củatia âm cực là chùm các hạt nhỏ bé mang điện tích âm,gọi là các electron
Hoạt động 2:
mỏng Dùng màn huỳnh quang để theo dõi đờng đicủa hạt (H1.3 SGK)
GV cho HS quan sát thí nghiệm mô phỏng chứngminh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và mô tả thínghiệm
GV: Các em quan sát thí nghiệm và hãy nêu nhận xét
về đờng đi của các hạt α khi nó đi qua lá vàng?
Trang 7mn =1,6748.10-27kg ≈ mp
Hạt nhân nguyên tử của mọi nguyên tố đều
có các hatụ proton và nơtron
Kết luận :
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm: - Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, gồm proton và nơtron, nên hạt nhân mang điện tích dơng - Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân - Nguyên tử trung hòa điện nên trong nguyên tử số electron bằng số proton II Kích th ớc và Khối l ợng ng tử 1 Kích thớc - Đơn vị: nanomet (nm) và (A )o 1nm=10-9m, 1A =10o -10m, 1nm = 10 Ao - Nguyên tử nhỏ nhất là ngtử hiđro có bán kính khoảng 0,053nm - Đờng kính của hạt nhân còn nhỏ hơn, vào khoảng 10-5nm - Đkính của el và p khoảng 10-5nm - Vhạt nhân≈ 1
4 Vnguyên tử 2 Khối lợng. 27 27 19,9264.10 1dvC 1u 1,6605.10 kg 12 Khối lợng của một nguyên tử hiđro là 1,6738.10-27kg 1u Khối lợng của một nguyên tử cacbon là 19,9265.10-27kg 12u - HS nghiên cứu SGK và tìm các thông tin về sự tìm ra nơtron? - Nhận xét về điện tích của e và p => n ? Hoạt động 5: GV lu ý: - Các electron hoàn toàn giống nhau - Nguyên tử trung hòa điện nên trong nguyên tử số electron bằng số proton Hoạt động 6: GV cho HS quan sát phần mô phỏng cấu tạo ngtử Ta tởng tợng nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ lần (109 lần) thì nó có đờng kính là 30 cm nghĩa là nguyên tử vàng vừa bằng một quả bóng rổ, trong khi đó hạt nhân nguyên tử vàng có đờng kính nhỏ hơn 0,003 cm nghĩa là có kích thớc của một hạt cát rất nhỏ Đờng kính của proton và electron lại còn nhỏ hơn nhiều Từ đó ta thấy rằng giữa electron và hạt nhân có khoảng trống, nghĩa là nguyên tử có cấu tạo rỗng Hoạt động 7: Kiến thức trọng tâm của mục này là cho HS hiểu đợc thế nào là khối lợng nguyên tử tuyệt đối và đơn vị khối lợng nguyên tử GV đặt vấn đề: thực nghiệm đã xác định đợc khối l-ợng của nguyên tử C là 19,9026.10-27kg Đó là khối l-ợng tuyệt đối của nguyên tử C, có trị số rất nhỏ Để thuận tiện cho việc tính toán, ngời ta lấy giá trị 1/12 khối lợng nguyên tử C (đvC) làm đơn vị khối lợng nguyên tử Hoạt động 8: Củng cố bài Bài tập về nhà: 1 2 3 4 5 (sách giáo khoa trang 8) VI Rỳt kinh nghiệm, bổ sung
Huyền Thương Húa học nõng cao 10 7
Trang 8Tiết 4. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Quan hệ giữa đơn vị ĐTHN, số proton, số electron trong nguyên tử
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử
2 Kĩ năng
bảng tuần hoàn
II Lựa chọn phương pháp
III Chuẩn bị
các nguyên tố hóa học Đọc bài trước (đã giao từ tiết trước)
IV Hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng câu hỏi mở; câu hỏi nêu vấn đề, tình huống; phiếu đánhgiá; bài tập trắc nghiệm khách quan
V Kế hoạch bài giảng
A – KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi HS dưới lớp suy nghĩ và bổ sung
1 Ngtử được cấu tạo từ những thành phần nào?
2 Hạt nhân ngtử được cấu tạo từ những loại hạt nào?
- ĐTHN bằng tổng điện tích của các hạt proton
- Ngtử trung hòa điện,
nên số đơn vị ĐTHN = số proton = số
electron.
VD: Số đơn vị ĐTHN ngtử Magiê là 12 =>
ngtử Mg có 12 proton và 12 electron
- Y/c HS nhắc lại đặcđiểm của các hạt cấu tạonên hạt nhân ngtử?
- Số đơn vị ĐTHN ngtửMagiê là 12 => ĐTHN,
số proton, số el của ngtử
Mg là bao nhiêu?
- Ngtử C có 6e ở lớp vỏngtử Cho biết ĐTHN, sốđơn vị ĐTHN, số proton,
số el của ngtử Cacbon?
-HNNT gồmprotn mang điệndương, cònnơtron khôngmang điện =>ĐTHN do điệntích của protonquyết định
- ĐTHN, số đơn
vị ĐTHN, sốproton, số el
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
8
Trang 9Cacbon là 6
7’
2 Số khối
- Số khối của ngtố (A) bằng tổng số proton (P)
và số nơtron (N) A = P + N
-VD1: HNNT Natri có 11proton và 12nơtron
Tính số khối? A = 11 + 12 = 23
-VD2: Ngtử clo có ĐTHN là 17+ Số khối của
ngtử bằng 35 Tính số nơtron? N = 35 – 17 =
18
-Số khối là gì?
- Đưa một số VD để HS vận dụng biểu thức tính
số khối
Tìm hiểu SGK,
TL
- Tính theo HD của GV 1 em lên bảng HS khác làm vào vở
5’
II NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Định nghĩa
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân
- Những ngtử có cùng điện tích hạt nhân đều
có tính chất hóa học giống nhau.
- Y/c HS nhắc lại khái niệm đã được ôn tập?
Đọc SGK và so sánh?
Đưa ra đ/n?
- Phân biệt khái niệm ngtử và ngtố?
Theo hướng dẫn của GV, trả lời lần lượt các câu hỏi và đưa
ra kết luận của bài
5’
2 Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố
gọi là số hiệu ngtử của ngtố đó
N A Z
- Y/c HS nghiên cứu SGK và cho biết số hiệu ngtử là gì ? số hiệu ngtử cho biết điều gì ?
- Lấy VD minh họa
Theo hướng dẫn của GV, trả lời lần lượt các câu hỏi và đưa
ra kết luận của bài
5’
3 Kí hiệu nguyên tử
- Số đơn vị ĐTHN và số khối được coi là
những đặc trưng cơ bản của ngtử
ZX
- Y/c HS tìm hiểu SGK
và giải thích kí hiệu ngtử
- Lấy ví dụ từ một ô trong bảng tuần hoàn
8’
Củng cố kiến thức và giao bài tập về nhà
Y/c HS nhắc lại nội dung các kiến thức đã học trong bài
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang 11) 1.18 đến 1.24 SBTHH trang 6
VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10 9
Trang 10Tiết 5 ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết: - Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
- Cách xác định nguyên tử khối trung bình
2 Kĩ năng
Học sinh vận dụng: tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học thành thạo
II Lựa chọn phương pháp
III Chuẩn bị
IV Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Câu hỏi mở
- Câu hỏi nêu vấn đề, tình huống
V Kế hoạch bài giảng
7’
A – Kiểm tra bài cũ
1 Cho biết quan hệ giữa số hiệu ngtử với số
proton, số electron, số notron, số khối của
- Gọi 1 HS lên bảng trảlời câu hỏi 1 HS lên làmbài tập
- Sau đó chữa bài cho
HS
2 em lên bảng HSdưới lớp suy nghĩ
và trả lời câu hỏi:
+ Đồng vị là gì?
8Ođược gọi là hai đồng vịcủa ngtố Oxi?
-Lấy VD,y/c HS xácđịnh
Lưu ý: Do ĐTHN quyếtđịnh t/c ngtử nên cácđồng vị có cùng số pnghĩa là có cùng ĐTHN
- HS đọc SGK vàtrả lời câu hỏi
- Vì chúng có cùngđiện tích hạt nhân(số proton) là 8
- HS tính và trả lờicâu hỏi
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
10
Trang 11thì có t/c giống nhau.
Tuy nhiên số n khác nhau nên có một số t/c vật lí khác nhau
7’
II NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ
KHỐI TRUNG BÌNH
1 Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối của một ngtử cho biết khối
lượng của ngtử đó nặng gấp bao nhiêu lần
đơn vị khối lượng nguyên tử.
- Y/c HS nhắc lại đơn vị ngtử khối là gì? Có giá trị bằng bao nhiêu?
- Nguyên tử C nặng
nhiêu lần ĐVKLNT?
- 12 chính là NTK
=>Kluận
- Tại sao có thể coi NTK bằng số khối của hạt nhân?
- là đvC hay u
27 27
19,9206.10
12
1, 6605.10
HS đọc SGK trả lời
15
’
2 Nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối của các nguyên tố có nhiều
đồng vị là nguyên tử khối trung bình của hỗn
hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm
số ngtử của mỗi đồng vị
CT tính ngtử khối trung bình:
aA bB
A
100
A
6C
VD2 : Tỉ lệ các đồng vị của Niken là
67,76% 26,16% 2, 42% 3,66%
Tính NTKTB của Niken ?
- Y/c HS nghiên cứu SGK và cho biết ngtử khối trung bình là gì ? Viết CT tính và giải thích ?
- Lấy VD minh họa
- Y/c 2 HS lên bảng
Chữa : 1
C
98,89.12 1,11.13 M
100
= 12,011
Theo hướng dẫn của GV, trả lời lần lượt các câu hỏi và đưa ra kết luận của bài
2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào vở
3’
Củng cố kiến thức và giao bài tập về nhà
Y/c HS nhắc lại nội dung các kiến thức đã học trong bài
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang 14) 1.25; 1.30; 1.32 SBTHH trang 7,8
VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10 11
Trang 12Tiết 6. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
OBITAN NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh phải nắm được những nội dung sau:
Học sinh biết: - Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một
quỹ đạo xác định
- Hình dạng các obitan nguyên tửHọc sinh hiểu: - Mật độ xác suất tìm thấy electron trong không gian nguyên tử không đồng
đều Khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy electronkhoảng 90% được gọi là obitan nguyên tử
Học sinh rèn luyện kĩ năng tư duy trừu tượng, phán đoán và tiếp cận kết quả khoa học
II Lựa chọn phương pháp
III Chuẩn bị
nguyên tử hiđro; Hình ảnh các obitan s, p
IV Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Câu hỏi mở
- Câu hỏi nêu vấn đề, tình huống
V Kế hoạch bài giảng
7’
A – Kiểm tra bài cũ
1 Đồng vị là gì? Nguyên tử khối trung bình là
gì? Làm bài tập 5 SGK trang 14
Gọi 1 HS lên bảng trả lờicâu hỏi
1 em lên bảng HSdưới lớp suy nghĩ
và bổ sung
8’
B – Bài mới
Tiết 6: Sự chuyển động của electron trong
nguyên tử Obitan nguyên tử
I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON
TRONG NGUYÊN TỬ
1 Mô hình hành tinh nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron chuyển động
trên những quỹ đạo xác định xung quanh hạt
nhân, như các hành tinh xoay quanh mặt trời
- Tuy nhiên, mô hình này không phản ánh
đúng trạng thái chuyển động của electron trong
ngtử
- GV cho HS quan sát môhình ngtử của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen để thông báo cho
HS thấy: Trong nguyên
tử, các electron chuyểnđộng trên quỹ đạo xácđịnh
- Tuy nhiên, thuyết Bokhông thể giải thích đượcnhiều tính chất khác củangtử do chưa mô tả đúngtrạng thái chuyển độngcủa e trong ngtử
HS quan sát vànhận định giảthuyết
7’ 2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của
electron trong nguyên tử Obitan nguyên tử
a) Sự chuyển động của electron trong ngtử
Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất
GV dùng tranh đám mâyelectron của ngtử hiđro,giúp HS tưởng tượng rahình ảnh xác suất tìm
Quan sát và tưởngtưởng ra hình ảnhcủa đám mâyelectron
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
12
Trang 13nhanh xung quanh hạt nhân không theo một
quỹ đạo xác định nào
thấy electron (H1.7SGK)
8’
b) Obitan nguyên tử
Obitan nguyên tử (AO) là khu vực không gian
xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt
(xác suất tìm thấy) electron khoảng 90%
- El có thể có mặt ở khắp mọi nơi trong không gian bao quanh hạt nhân
Nhưng khả năng đó không đồng đều
- Nói hình dạng AO của
H là một khối cầu có R khoảng 0,106nm nghĩa là gì?
- HS đọc SGK nêu định nghĩa AO
- TL: Trong khối cầu đường kính khoảng 0,106nm, xác suất tìm thấy
el khoảng 90% Còn bên ngoài khối cầu đó khoảng 10%
7’
II HÌNH DẠNG OBITAN NGUYÊN TỬ
- Dựa vào trạng thái, phân loại thành các
obitan s, obitan p, obitan d và obitan f
+ Obitan s có dạng hình cầu, tâm là hạt nhân
ngtử
số tám nổi
+ Obitan d, f có dạng phức tạp hơn
-GV sử dụng hình vẽ các obitan s, p và y/c HS nhận xét hình dạng obitan ngtử hiđro (là một khối cầu)
- Ptích: el duy nhất của ngtử H thường xuyên
có mặt ở khu vực gần nhân nhất Ở đó, el có năng lượng thấp nhất nên ở trạng thái bền nhất Khối cầu AO hiđro có kích thước nhỏ nhất là 1s Các AO 2s, 3s, 4s,… cũng dạng khối cầu nhưng kích thước lớn hơn
- Ở những trạng thái năng lượng cao hơn, el
có những vị trí ưu tiên khác, AO có hình dạng khác
8’
Củng cố kiến thức và giao bài tập về nhà
Hướng dẫn HS củng cố kiến thức của bài bằng bài tập 4, 5, 6
Bài tập về nhà: 1, 2, 3 (SGK trang 20) 1.35 đến 1.40 SBTHH trang 8, 9
VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10 13
Trang 14Tiết 7. LUYỆN TẬP ( tiết 1)
I Mục tiêu bài học
1 Củng cố kiến thức
- Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: Điện tích, số khối, nguyên tử khối
- Sự chuyển động của eletron trong nguyên tử: Obitan nguyên tử, hình dạng obitan ng tử
trước)
III Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Câu hỏi mở
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
IV Kế hoạch bài giảng
A – LÝ THUYẾT
- Kiểm tra sự làm bài ở nhà của HS xem những bài khó HS chưa làm được và chữa
- Nhắc nhở HS làm bài tập về nhà Ôn lý thuyết Giao phiếu học tập và yêu cầu từng tổ làm từng bàisau đó mỗi tổ lên ghi kết quả của mình rồi GV y/c các tổ khác nhận xét và chữa
1 Hãy điền thông tin vào bảng sau?
2 Ghép thông tin ở cột bên trái với cột bên phải
H Dạng hình số tám nổiĐáp án: 1-C, 2-G, 3-D, 4-E, 5-B và 6-H
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
Trang 153 Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 22
4 Bài tập về nhà 1.41 đến 1.46 SBT trang 9, 10
Giao phiếu bài tập về nhà yêu cầu HS làm để chuẩn bị cho tiết luyện tập tiếp
I Mục tiêu bài học
1 Củng cố kiến thức
- Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: Điện tích, số khối, nguyên tử khối
- Sự chuyển động của eletron trong nguyên tử: Obitan nguyên tử, hình dạng obitan nguyêntử
III Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Câu hỏi mở
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
IV Kế hoạch bài giảng
A – LÝ THUYẾT
- Kiểm tra sự làm bài ở nhà của HS xem những bài khó HS chưa làm được và chữa
Chữa bài tập trong sách bài tập 1.41, 1.42, 1.43 Sách BT trang 9
- Kiểm tra 15’
15’ cuối của giờ học phát đề kiểm tra theo 2 đề chẵn, lẻ
Hãy chọn đáp án đúng nhất:
1 Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân thuộc về cùng:
A một nguyên tố hóa học B một hợp chất hoá học
C một chất hoá học D một đồng vị
2 Đồng vị là:
A những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân Z
B những ngtử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
C những nguyên tố có cùng số khối A
D những chất có cùng điện tích hạt nhân Z
3 Số hiệu ngtử cho biết:
A Số proton trong hạt nhân nguyên tử
B Số electron trong vỏ nguyên tử
C Số thứ tự của nguyên tố tron bảng tuần hoàn
D Cả 3 đáp án trên đều sai
Trang 16E Cả 3 đáp án trên đều đúng
4 Theo quan niệm của Bo thì trong nguyên tử:
A Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định
B Electron chuyển động quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định
C.Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào
D Electron không chuyển động mà tập trung quanh hạt nhân thành một đám mây electron
gọi là obitan nguyên tử
Thang điểm: 5 câu trắc nghiệm mỗi câu đúng được 1 điểm
Câu 6 tự luận: áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình
2 Theo quan niệm hiện đại thì trong nguyên tử:
A Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định
B Electron chuyển động quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định
C.Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào
D Electron không chuyển động mà tập trung quanh hạt nhân thành một đám mây electron
gọi là obitan nguyên tử
3 Đồng vị là:
A những chất có cùng điện tích hạt nhân Z
B những ngtử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
C những nguyên tố có cùng số khối A
D những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân Z
4 Số hiệu ngtử cho biết:
A Số proton trong hạt nhân nguyên tử
B Số electron trong vỏ nguyên tử
C Số thứ tự của nguyên tố tron bảng tuần hoàn
D Cả 3 đáp án trên đều đúng
E Cả 3 đáp án trên đều sai
5 Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân thuộc về cùng:
A một hợp chất hoá học B một nguyên tố hóa học
Thang điểm: 5 câu trắc nghiệm mỗi câu đúng được 1 điểm
Câu 6 tự luận: áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình được 5 điểm
79x + 81(100 – x) = 79,91 suy ra x = 54,5 (đáp án B)
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
16
Trang 173 Số hiệu ngtử cho biết:
A Số proton trong hạt nhân nguyên tử
B Số electron trong vỏ nguyên tử
C Số thứ tự của nguyên tố tron bảng tuần hoàn
D Cả 3 đáp án trên đều sai
E Cả 3 đáp án trên đều đúng
4 Theo quan niệm của Bo thì trong nguyên tử:
A Electron chuyển động xung quanh hạt nhântheo một quỹ đạo xác định
B Electron chuyển động quanh hạt nhân khôngtheo một quỹ đạo xác định
C.Electron chuyển động rất nhanh quanh hạtnhân không theo một quỹ đạo xác định nào
D Electron không chuyển động mà tập trungquanh hạt nhân thành một đám mây electrongọi là obitan nguyên tử
2 Theo quan niệm hiện đại thì trong nguyên tử:
A Electron chuyển động xung quanh hạt nhân
theo một quỹ đạo xác định
B Electron chuyển động quanh hạt nhân không
theo một quỹ đạo xác định
C.Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt
nhân không theo một quỹ đạo xác định nào
D Electron không chuyển động mà tập trung
quanh hạt nhân thành một đám mây electron
gọi là obitan nguyên tử
4 Số hiệu ngtử cho biết:
A Số proton trong hạt nhân nguyên tử
B Số electron trong vỏ nguyên tử
C Số thứ tự của nguyên tố tron bảng tuần hoàn
D Cả 3 đáp án trên đều đúng
E Cả 3 đáp án trên đều sai
5 Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
thuộc về cùng:
A một hợp chất hoá học B.một nguyên tố hóa học
C một chất hoá học D.một đồng vị
6 Cho biết nguyên tử khối trung bình của brom
là 79,91 Brom trong tự nhiên có hai đồng vị là:79
Trang 19Tiết 9. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh phải nắm được những nội dung sau:
Học sinh biết: - Thế nào là lớp và phân lớp electron
Học sinh hiểu: - Sự giống và khác nhau giữa các obitan trong cùng một phân lớp
Học sinh rèn luyện kĩ năng tư duy trừu tượng, phán đoán và tiếp cận kết quả khoa học
II Lựa chọn phương pháp
III Chuẩn bị
IV Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Câu hỏi mở
- Câu hỏi nêu vấn đề, tình huống
V Kế hoạch bài giảng
7’
A – Kiểm tra bài cũ
1 Obitan là gì? Nêu những hình
dạng của obitan nguyên tử?
Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi
10’
B – Bài mới
Tiết 9: Lớp và phân lớp electron
I LỚP ELECTRON
- Trong nguyên tử, các electron có
năng lượng gần bằng nhau được
- GV đặt VĐ: Tại sao el có khu vực ưu tiên?
GT: Điều này liên quan đến năng lượng của el Mỗi el cómột trạng thái nhất định, tùy vào trạng thái năng lượng,mỗi el có khu vực ưu tiên riêng
- Y/c HS nhắc lại cấu tạo ngtử:hạt nhân (+) và el (-) Nhưvậy hạt nhân hút el nhờ lực hút tĩnh điện El gần hạt nhân
bị hút mạnh hơn, liên kết với HN chặt chẽ hơn, ta nói elnày gần nhân và có năng lượng thấp Ngược lại, el ở xa
HN liên kết yếu với HN, có năng lượng cao
Vậy el có nlượng thấp thường xuyên có mặt ở khu vựcgần hạt nhân, hình thành lớp el có kthước nhỏ El cónlượng cao hơn ở khu vực xa hạt nhân, hình thành lớp el
có kthước lớn hơn =>nlượng của el chủ yếu phụ thuộcvào STT lớp
GV lưu ý: lớp K là lớp gần nhân nhất
10’ II PHÂN LỚP ELECTRON
-Các el trên cùng một phân lớp có
năng lượng bằng nhau
- Số phân lớp trong mỗi lớp bằng
-GV yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào là một lớp el?
-Yc HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi: Các el thế nàothì thuộc cùng một phân lớp? Các obitan ngtử thuộc cùngmột phân lớp có đặc điểm gì chung?
Trang 20STT của lớp đó:
+Lớp K (n=1) có 1 phân lớp: 1s
+Lớp L (n=2) có 2 phân lớp: 2s2p
+Lớp M(n=3)có 3 plớp: 3s3p3d
GV: Tùy thuộc vào đặc điểm của từng lớp mà mỗi lớp có thể có 1 hay nhiều phân lớp
Yc HS cho biết lớp N (n = 4) có mấy phân lớp Viết kí hiệu các phân lớp đó
-TL: Lớp N có 4 phân lớp: 4s 4p 4d 4f
7’
III SỐ OBITAN NGUYÊN TỬ
TRONG MỘT PHÂN LỚP EL
Số và dạng obitan phụ thuộc vào
đặc điểm của mỗi phân lớp
-Phân lớp s: có 1 AO 1s
-Phân lớp d: có 5 AO
-Phân lớp f: có 7 AO
Như vậy, số obitan trong các phân
lớp s, p, d, f lần lượt là các số lẻ
1, 3, 5, 7
Các phân lớp khác nhau có số obitan khác nhau
- Y/c HS nhắc lại hình dạng, đặc điểm của các AO
- GV phân tích:
+AO s có dạng khối cầu, không có phương ưu tiên AO s chỉ có một định hướng trong không gian
+ AO p có dạng hình số 8 nổi, nằm dọc theo các trục tọa
độ, nhận các trục tọa độ x, y , z làm trục đỗi xứng AO p
có 3 định hướng trong không gian (có nlượng bằng nhau)
-GV mở rộng: Hình dạng AO càng phức tạp, càng có nhiều cách định hướng trong không gian AO d có 5 định hướng, phân lớp d có 5AO AO f hình dạng phức tạp hơn,
có 7 cách định hướng, có 7AO
7’
IV SỐ AO TRONG MỘT LỚP
- Lớp K (n=1) có 1 AO
- Lớp L (n=2) có 4 AO
- Lớp M (n=3) có 9 AO
- Lớp N (n=4) có 16 AO
-GV hướng dẫn HS tính số obitan trong một lớp -Y/c HS nhắc lại số phân lớp trong mỗi lớp và số AO trong mỗi phân lớp (số plớp bằng STT lớp) Trên cơ sở đó lần lượt tính số AO trong các lớp K L M N
TD : Lớp L (n=2) có 2 phân lớp 2s, 2p; phân lớp s có 1AO, phân lớp p có 3AO => Lớp L có 4AO
Lớp M (n=3) có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d => Lớp M có 9AO
4’
Củng cố HD HS làm các BT trong SGK
Bài 1 D, Bài 2 B
Bài tập về nhà 3, 4, 5, 6 SGK trang 25 bài tập 1.47 đến 1.51 SBT trang 10
VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
Trang 21
Tiết 10,11. NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh phải nắm được những nội dung sau:
Học sinh biết: - Số electron tối đa trong một lớp và trong một phân lớp
Học sinh hiểu: - Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
- Đặc điểm của các electron lớp ngoài cùngHọc sinh vận dụng: Dựa vào các nguyên lí, quy tắc về sự phân bố electron trong nguyên tử để viết cấuhình electron nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 1, 2, 3
II Trọng tâm : Nội dung 3 nguyên lí, quy tắc phân bố electron trong nguyên tử Học sinh viết được
cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố
III Lựa chọn phương pháp
IV Chuẩn bị
cấu hình electron và sơ đồ phân bố el trên các AO của 20 ngtố đầu tiên trong BTH
V Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng cách kiểm tra sự chuẩn bị bài và làm bài ở nhà của họcsinh Kiểm tra trong quá trình học bài mới bằng các câu hỏi mở, câu hỏi nêu vấn đề, tình huống
VI Kế hoạch bài giảng Tiết 1
5’
A – Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng
1 Cho biết đặc điểm của các el trong một lớp? một phân lớp ?
2 Cho biết số phân lớp trên một lớp ? số AO trên một phân lớp ? trên một lớp ?
1 Mức năng lượng obitan nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron trên cùng một
phân lớp có cùng mức năng lượng gọi là mức
năng lượng obitan nguyên tử.
- VD: 1 el chuyển động trên obitan 1s còn được
gọi là el chiếm mức năng lượng 1s
Các el cùng chiếm mức năng lượng 2p có năng
lượng bằng nhau
- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của eltrong nguyên tử là: mỗi el đều có một mứcnăng lượng xác định, các el có mức nlượngbằng nhau thuộc cùng phân lớp, kí hiệu s, p,
d, f
- GV thông tin: Mỗi phân lớp el tương ứngvới một giá trị nlượng xác định của el Nóicách khác các el trên cùng một phân lớpthuộc cùng mức năng lượng Người ta gọimức năng lượng này là mức năng lượngobitan nguyên tử, gọi tắt là mức năng lượngAO
7’ 2 Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên HS nghiên cứu hình 1.11 (SGK) để rút ra:
Trang 22- Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng
lượng Ao tăng dần theo thứ tự sau:
- Dùng ô vuông nhỏ để biểu diễn obitan nguyên
tử gọi là ô lượng tử Một ô lượng tử ứng với 1
AO
-Cách biểu diễn: + AO s vẽ 1 ô vuông
+ AO p vẽ 3 ô vuông liền nhau
- GV: Pauli sinh 1900 mất 1958, ông làngười tìm ra nguyên lí loại trừ mang tên ông
Là học trò suất sắc của nhà bác học vĩ đạiBorh Quê ông ở Ustralian nhưng ông đãquyết định lập nghiệp ở Đức và Thụy Điển.Ông đã được nhận giải Noben về Vật lí năm1945
- Y/c HS nghiên cứu SGK và cho biết:+ Ô lượng tử là gì? Cách biểu diễn ô lượngtử
+ Nội dung nguyên lí Pauli+ Cách kí hiệu el trong 1 ô lượng tử + Cách tính số el tối đa trong một phân lớp,lớp :
GV hướng dẫn HS nhắc lại :
- Số AO của phân lớp s là bao nhiêu ? (1) =>
có 1 ô lượng tử ? Số el tối đa trên 1 ô ? (2)
=> số el tối đa trên phân lớp s là 2
- Số AO của phân lớp p là bao nhiêu ? (3) =>
có 1 ô lượng tử ? Số el tối đa trên 1 ô ? (2)
=> số el tối đa trên phân lớp p là 2.3 = 6
- Tương tự yêu cầu HS tính cho phân lớp d
và f
5’
b) Nguyên lí Pauli
- Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là 2
el và 2 el này chuyển động tự quay khác chiều
nhau xung quanh trục riêng của mỗi el
+1 AO đã có 2e, thì 2e đó gọi là el ghép đôi
7’
c) Số el tối đa trong 1 lớp và 1 phân lớp
- Số el tối đa trong một lớp el: Lớp n có tối đa 2
- Số el tối đa trong một phân lớp el:
gọi là phân lớp bão hòa
- Phân lớp chưa đủ số el tối đa gọi là phân lớp
chưa bão hòa
8’
2 Nguyên lí vững bền
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các el
chiếm lần lượt những obitan có mức năng
lượng từ thấp đến cao
Z = 1 Z = 3
Z =2 Z = 8
HS nghiên cứu SGK và cho biết:
+ Nội dung nguyên lí vững bền+ Vận dụng nglí vững bền để phân bố el củangtử vào obitan? Ví dụ với Z =1; 2; 3; 8
3’ Củng cố kiến thức
Bài tập về nhà 2, SGK trang 32 bài tập 1.52, 1.56, 1.57 SBT trang 11
Tiết 2:
Trang 23Tg Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS
10’
A – Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng
1 Cho biết trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử?
2 Phát biểu nội dung nguyên lí Pauli? Kí hiệu
3 Cho biết số electron tối đa trên một lớp, một phân lớp?
4 Phát biểu nội dung nguyên lí vững bền? Áp dụng viết sự phân bố el trên các obitan củanguyên tố có Z = 7
- Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ
phân bố trên các obitan sao cho số electron độc
thân là tối đa và các el này phải có chiểu quay
- Nhắc lại thế nào là el độc thân?
GV hướng dẫn HS Vận dụng quy tắc Hund
để phân bố el trong các phân lớp của ngtử C(Z = 6)
- Gọi 1 HS lên bảng viết phân bố el trong cácphân lớp của ngtử O (Z =8)
1 Cấu hình electron nguyên tử.
- Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự
phân bố electron trên các phân lớp thuộc các
lớp khác nhau.
- Quy ước cách viết:
+STT lớp viết bằng chữ số (1,2,3…)
+Phân lớp kí hiệu là chữ cái thường (s,p,d,f)
+Số el ghi bằng chỉ số ở trên, bên phải kí hiệu
+Viết cấu hình electron theo TT các phân lớp
trong một lớp và theo TT của các lớp el
+ Cách viết cấu hình electron nguyên tử ?
- GV hướng dẫn HS viết gọn cấu hìnhelectron và viết cấu hình electron dưới dạng
ô lượng tử bằng cách minh họa các ví dụ vớimột số nguyên tử cụ thể như
Mg (Z = 12) và Cu (Z = 29)
- GV HD HS viết cấu hình el ngtử của 10nguyên tố đầu Phân tích kĩ : el chuyển sangphân mức năng lượng mới (vận dụng nglývững bền chú ý đến số el tối đa trong mỗiphân lớp), các el độc thân, các el ghép đôi(vận dụng quy tắc Hund)
Trang 24Cấu hình e: 1s22s22p63s23p64s23d9 -GV cho HS nhận xét về số lớp el, số thứ tự
lớp ngoài cùng, số el lớp ngoài cùng, số elđộc thân (yêu cầu học sinh gạch chân lớpngoài cùng)
- Tổ chức các nhóm thi viết cấu hình theokiểu viết tiếp sức Phân học sinh theo số từ 1đến 10 viết cấu hình el từ Z = 11 đến bàncuối Z = 20 Đội nào có kết quả sớm nhất lêntrình bày trên bảng kết quả cuối cùng Nộpsản phẩm lên bàn giáo viên
3 Đặc điểm của lớp el lớp ngoài cùng
Các el lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa
học của các nguyên tố
Số el lớp ngoài cùng tối đa là 8
- Nếu enc bằng 8, đó là ngtử khí hiếm
- Nếu enc bằng 1, 2, 3, đó là ngtử kim loại (trừ
-GV thông tin: el lớp ngoài cùng liên kết rấtyếu với hạt nhân ngtử Các el lớp ngoài cùngrất quan trọng vì chúng dễ tham gia vào sựhình thành liên kết hóa học
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng cầu hình elcủa 20 nguyên tố đầu trong bảng tuần hoàn,cho nhận xét về số el lớp ngoài cùng (Ở lớpngoài cùng của ngtử các ngtố, có thể có 1,2,3
và tối đa là 8 e) HS cho biết ngtố nào là KL,
Bài 1 B-c, A-d, C-b, D-a
Bài tập về nhà 3, 4, 5, 6 SGK trang 32 SBT bài 1.52, 1.56, 1.58, 1.60, 1.61 trang 11, 12
VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
Trang 25
I Mục tiêu
1 Củng cố kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Những đặc trưng của nguyên tử
- Sự chuyển động của electron nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp
- Đặc điểm của lớp electron lớp ngoài cùng
2 Rèn kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nênnguyên tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử
- Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Dựa vào đặc điểm lớp el ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim hoặc khíhiếm
II Trọng tâm : Học sinh nắm chắc thành phần và đặc trưng cơ bản của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Học sinh viết được cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố, từ đó xác định được số el lớp ngoàicùng và đặc điểm của nguyên tố đó
III Lựa chọn phương pháp
IV Chuẩn bị
học sinh từ tiết trước
giải đáp thắc mắc
Nội dung nhắc nhở học sinh ôn tập
1 Thành phần cấu tạo nguyên tử
+ Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử+ Điện tích hạt nhân là gì?
+ Kích thước và khối lượng nguyên tử
2 Nguyên tố hóa học
+ Ôn các khái niệm: Nguyên tố hóa học là gì? Đồng vị là gì? Nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khốitrung bình là gì ? Phạm vi áp dụng ?
3 Vỏ nguyên tử
+ Electron trong nguyên tử chuyển động như thế nào ? Obitan nguyên tử là gì ?
+ Lớp và phân lớp electron Cách kí hiệu lớp và phân lớp electron?
+ Số lượng obitan trong một lớp và trong một phân lớp
+ Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron của nguyên tử vào các mức năng lượng
+ Cách viết cấu hình electron nguyên tử? trất tự các mức năng lượng?
V Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng cách kiểm tra sự chuẩn bị bài và làm bài ở nhà của họcsinh Kiểm tra trong quá trình ôn tập bằng các câu hỏi tổng hợp kiến thức, gọi HS lên giải bài tập
VI Kế hoạch bài giảng Tiết 1
A- KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Hoạt động 1: (7’)
Trang 26Giáo viên chia HS trong lớp thành các nhóm (2 bàn 1 nhóm) trao đổi vở bài tập luân phiên cho nhau.Báo lại cho GV những HS chưa chuẩn bị bài ở nhà
Hoạt động 2: (18’)
Giáo viên yêu cầu HS dựa vào những nội dung đã được nhắc nhở về ôn tập, lần lượt trả lời các câu hỏi
và GV ghi lại lên bảng nội dung ôn tập của toàn chương theo hệ thống sơ đồ
Trang 27Hoạt động 4: (3’) Nhắc nhở và giao bài tập về nhà 1.62 đến 1.68 sách bài tập trang 13.
Tiết 2
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập các dạng bài tập trọng tâm liên quan đến kiến thức của chương.Chữa bài tập SBT đã giao về nhà cho HS
Hoạt động 1 (7’) GV gọi HS lên trả lời BT 1.62, 1.63, 1.64 SBT
1.62 Gọi 1 HS lên bảng viết
1.63 Yêu cầu HS viết cấu hình electron tương ứng với Z = 8, sau đó so sánh Chọn đáp án B
1.64 Yêu cầu HS viết cấu hình electron tương ứng với Z = 15, biểu diễn vào AO Chọn đáp án C
Hoạt động 2: (4’) HD HS làm dạng bài tập 1.65
Hoạt động 3: (5’) Chữa bài 1.66
Yêu cầu HS viết cấu hình electron của các nguyên tố, sau đó xác định số electron lớp ngoài cùng vàsuy ra tính chất đặc trưng của nguyên tố
Trang 28Hoạt động 4 : (15’) : Hướng dẫn HS ôn tập lại 2 dạng bài cơ bản phần CTNT (Chữa bài kiểm tra 15’) Bài 1 Liên quan đến tính NTKTB của các đồng vị
Bài 2 Liên quan đến đặc trưng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Tổng các hạt trong nguyên tử X là 34 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
10 Tính số khối và viết kí hiệu nguyên tử X ?
Hoạt động 6: (3’) Nhắc nhở nội dung ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào giờ học sau
VII Rút kinh nghiệm, bổ sung
Trang 29
Ngày soạn………Ngày dạy
Tiết 14 Kiểm tra 45’
CHƯƠNG 2 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
A – MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1 Kiến thức
Học sinh biết: - Nguyên tắc xây dựng BTH
- Cấu tạo BTH: Ô nguyên tố, chu kì, nhómHọc sinh hiểu: - Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa
học với vị trí của chúng trong BTH và tính chất của nguyên tố
- Quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố và một số hợp chất củachúng theo chu kì, nhóm
2 Kĩ năng : Rèn luyện tư duy logic
- Từ cấu tạo nguyên tử, biết suy ra vị trí của nguyên tố trong BTH và ngược lại, từ vị trícủa nguyên tố trong BTH, biết suy ra cấu tọ nguyên tử của nguyên tố đó
- Dự đoán tính chất của nguyên tố khi biết vị trí của nguyên tố đó trong BTH
- So sánh tính chất của một nguyên tố cới các nguyên tố lân cận chúng trong BTH
B – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Học sinh nắm vững được nguyên tắc xây dựng BTH
- Thấy rõ được mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố với vị trí của chúng trongbảng tuần hoàn
- Hiểu được quy luật biến đổi tính chất của nguyên tố và một hợp chát của chúng theo chu kì, nhóm
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết: Nguyên tắc xây dựng BTH
Xác định được các thông số từ một ô nguyên tố Đặc điểm của các electron trong cùng một chu kìHọc sinh hiểu: Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí ngtố trong BTH
2 Kĩ năng
II Trọng tâm: Học sinh viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong BTH III Lựa chọn phương pháp
IV Chuẩn bị
ngoài cùng, số electron ngoài cùng
V Hình thức kiểm tra đánh giá
Trang 30VI Kế hoạch bài giảng
7’
I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ
TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Các nguyên tố được xếp vào bảng tuần hoàn theo
nguyên tắc sau:
- Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Các nguyên tố cùng số lớp electron được xếp thành
- Số lớp e của các ngtố trong cùng 1hàng? Cùng 1 cột dọc?
(chu kì 1, 2,3; nhóm A)+GV ghi tóm tắt lên bảng+Dựa vào các nhận xét đó, HS rút ranguyên tắc xây dựng BTH
8’
II CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1 Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô, gọi là ô ngtố
- STT của ô = số hiệu ngtử (Z) của ngtố
VD:
- Dựa vào ô ngtố được phóng to, y/c
HS nhận xét về các thông số của ônguyên tố?
- GV nhấn mạnh những thông sốkhông thể thiếu (KHHH, Số hiệu NT,NTKTB), ngoài ra còn có một sốthông tin khác như: cấu hìnhelectron, độ âm điện, các số oxihóa…
30’ 2 Chu kì
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng
có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích
hạt nhân tăng dần.
C
Số lớp e
+GV y/c HS dựa vào BTH, cho biết
có bao nhiêu dãy ntố được xếp thànhhàng ngang? (7 => 7 chu kì)
+Y/c HS nhận xét về số lượng cácnguyên tố trong mỗi chu kì? Viết cấuhình electron? Nhận xét về số lớpelectron của các nguyên tố trongcùng chu kì?
+GV viết lại các ý kiến vào bảng bên
+Y/c HS dựa vào bảng tổng kết, rút
ra kết luận?
Chú ý: Sự bất thường khi xây dựng
lớp vỏ electron của nguyên tử cácnguyên tố chu kì 4, 5 (có sự chènmức năng lượng)
Electron hóa trị là những electron
có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học,thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả ở phân lớp sát
1 1,008
H 2,20
Hiđro 1s 1
- 1, +1
Số hiệu nguyên tử
Độ âm điện
Trang 31+ Chu kì lớn: 4, 5, 6, 7 ( 7chưa hoàn thành) lớp ngoài cùng nếu phân lớp đoa
chưa bão hòa
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết: Nguyên tắc xây dựng nhóm trong BTH
Đặc điểm của các electron trong cùng một nhómHọc sinh hiểu: Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí ngtố trong BTH
2 Kĩ năng
nguyên tử của một nguyên tố, từ đó xác định electron lớp ngoài cùng, định vị trícủa nguyên tố trong BTH
II Trọng tâm: Học sinh viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong BTH III Lựa chọn phương pháp
IV Chuẩn bị
cùng, số electron ngoài cùng Xác định vị trí (chu kì) của nguyên tố trong BTH
V Hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng câu hỏi mở; câu hỏi nêu vấn đề, tình huống;
VI Kế hoạch bài giảng
10’
KIỂM TRA BÀI CŨ
1 Hãy cho biết các nguyên tố được sắp xếp vào
BTH theo nguyên tắc nào?
2 Hãy cho biết các thông số trong một ô nguyên tố?
Những thông tin nào nhất thiết phải có?
3 Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (tiết 2)
II CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3 Nhóm nguyên tố
- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà
nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó
tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp vào
+ STT của nhóm được tính như thếnào ?
+ Có bao nhiêu nhóm A ? Đặc điểm cấutạo nguyên tử của các nguyên tố thuộcnhóm A?
Trang 32+ 8 nhóm B từ IB đến VIIIB
Mỗi cột 1 nhóm, riêng VIIIB có 3 cột
Cách chia 2: ( theo khối)
- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử
có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s
VD: Na (Z = 11): 1s2 2s2 2p6 3s1
K (Z = 19): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
- Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử
có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p
VD: O ( Z = 8): 1s2 2s2 2p4
S (Z = 16): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và
nguyên tố p
- Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử
có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d
VD: Cu (Z = 29): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9
- Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử
có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f
+ Cho biết vị trí của các nguyên tố s,
p, d, f trong bảng tuần hoàn?
Mở rộng:
GV trình bày thêm về các nguyên tốxếp cuối bảng, đó là họ 2 nguyên tố: HọLantan gồm 14 nguyên tố, từ Ce (Z=58)đến Lu (Z = 71) và họ Actini gồm 14nguyên tố, từ Th (Z=90) đến Lr(Z=103)Hai họ nguyên tố này có những tínhchất hóa học rất giống với nguyên tố La
có Z = 57 và nguyên tố Ac có Z = 89tương ứng
10’ Củng cố kiến thức
1 Cho biết nguyên tử Si ở ô số 14, chu kì 3,
nhóm IVA Cấu hình electron nguyên tử của
b) Hai nguyên tố này ở cách nhau bao
nhiêu nguyên tố hóa học? chúng có ởcùng chu kì không?
1 Gọi 1 HS phân tích bài toán, các dữ kiện bàicho và đặc điểm cấu hình, sau đó so sánh vàchọn đáp án (đáp án C đúng)
2 a) Hai nguyên tử A và B có cùng sốelectron ở lớp ngoài cùng là 2 Nguyên tử A
kô có electron ở phân lớp d nên A là nguyên
tố thuộc nhóm A (nhóm IIA) Trong khi đó,nguyên tử B có 5 electron ở phân lớp 3d (sátlớp ngoài cùng) nên nguyên tố B thuộc nhóm
B, STT nhóm = 2 + 5 = 7.(nhóm VIIB) Như vậy, 2 ngtố A và B không thuộc cùngmột nhóm
b) Tổng số electron của A là 12, của B là 25.Vậy 2 ntố A và B cách nhan 13 nguyên tố A
và B không cùng chu kì : A ở chu kì 3, B ởchu kì 4
SBT từ bài 2.1 đến 2.7 trang 14
VII Rút kinh nghiệm, bổ sung
Trang 33
NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh hiểu:
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học
- Mối liên quan giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố với vị trí của chúngtrong BTH
2 Kĩ năng
nguyên tử của một nguyên tố, từ đó xác định electron lớp ngoài cùng, định vị trícủa nguyên tố trong BTH
II Trọng tâm: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học Học
sinh viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong BTH
III Lựa chọn phương pháp
IV Chuẩn bị
nguyên tử của các nguyên tố
V Hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng các bài tập viết cấu hình electron, xác định các lớp, phânlớp Cho HS viết cấu hình electron tiếp sức, cho HS kiểm tra và chấm điểm chéo nhau
VI Kế hoạch bài giảng
15’ Tiết 17 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố hóa học.
I – CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA
VD: Mg ở nhóm IIA, có 2 electron lớp ngoài cùng,
Mg thuộc chu kì 3, có 3 electron do vậy cấu hình
- Sau mỗi chu kì, cấu hình electron lớp ngoài cùng
được lặp đi lặp lại => biến đổi tuần hoàn
Kết luận:
Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện
tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự
biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố.
Kiểm tra bài cũ đồng thời xây dựng bài mới: GV chia lớp thanh 8 nhóm,
yêu cầu từng nhóm viết cấu hìnhelectron ngtử của các ngtố được phâncông:
+ Nhóm 1 (Z = 1, 3, 11, 19)+ Nhóm 2 (Z = 4, 14, 20)+ Nhóm 3 (Z = 5, 13, 31)+ Nhóm 4 (Z = 6, 14, 32)+ Nhóm 5 (Z = 7, 15, 33)+ Nhóm 6 ( Z = 8, 16, 34)+ Nhóm 7 (Z = 9, 17, 35)+ Nhóm 8 (Z = 10, 18, 36)
- Lần lượt các nhóm lên bảng viết cấuhình vào bảng
- Từ cấu hình vừa viết, yêu cầu HSnhận xét về cấu hình lớp ngoài cùng của
Trang 34- Phân lớp d đã bão hòa: e hóa trị = e lớp ngoài cùng
- Phân lớp d chưa bão hòa: e hóa trị = 2 + a
+ Nếu tổng e hóa trị d > 8 => STT nhóm = e lớp
ngoài cùng
Dựa vào BTH, HS nhận xét vị trí cácnguyên tố nhóm B trong BTH?
- GV yêu cầu HS viết cấu hình của một
Z = 18 có 3 lớp electron nên ở chu kì 3, còn nguyên
tố có Z = 19 có 4 lớp electron nên ở chu kì 4
Z = 20, có electron cuối cùng điền vào phân lớp s
của lớp ngoài cùng Đó là nguyên tố s
Các ngtố khác có electron cuối cùng điền vào
phân lớp d sát lớp ngoài cùng Đó là những ngtố d
Z = 24, Z = 29 có sự chuyển 1 electron từ phân
lớp 4s của lớp ngoài cùng vào để nhanh chóng làm
đầy một nửa hoặc bão hòa phân lớp 3d
Z = 21 có e hóa trị = 3 => thuộc nhóm IIIB
Z = 24 có e hóa trị = 6 => thuộc nhóm VIB
Z = 29 có e hóa trị = 1 => thuộc nhóm IB
Z = 30 có e hóa trị = 2 => thuộc nhóm IIB
Gọi 1 HS lên bảng viết cấu hìnhelectron của nguyên tử có Z = 18, Z =
19 Nhận xét về số lớp electron và rút rakết luận?
Gọi 5 HS lên bảng viết cấu hìnhelectron của các nguyên tố có số hiệunguyên tử lần lượt như bài cho
- Nhận xét về electron lớp ngoài cùng?Đặc điểm lớp electron ngoài cùng? Từ
đó rút ra kết luận về loại nguyên tố? vịtrí của nguyên tố trong BTH?
GV hướng dẫn cụ thể, nhận xét và chữabài cho HS
2’ Dặn dò và giao bài tập về nhà 1, 2, 3, 6 SGK trang 44 , Bài 2.8 đến 2.15 SBT trang 15
Đọc trước bài và tìm hiểu các khái niệm: Năng lựợng ion hóa là gì? Độ âm điện là gì ? Trong BTH các đại lượng bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, độ âm điện biến đổi như thế nào ?
VII Rút kinh nghiệm, bổ sung
Trang 35
Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….
Học sinh vận dụng: Dựa vào quy luật biến đổi các đại lượng vật lí để dự đóan tính chất
của nguyên tố khi biết vị trí của chúng trong BTH
II Trọng tâm:
Sự biến đổi đổi bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, độ âm điện của các nguyên tố trong BTH
III Lựa chọn phương pháp
IV Chuẩn bị
* Năng lựợng ion hóa là gì? Độ âm điện là gì ?
* Trong BTH các đại lượng bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, độ âm điện biếnđổi như thế nào ?
V Hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng các bài tập chuẩn bị bài ở nhà, cho HS kiểm tra và chấmđiểm chéo nhau Kiểm tra sự vận dụng kiến thức trong bài học mới
VI Kế hoạch bài giảng
Kiểm tra bài cũ (10’)
1 Cho biết đặc điểm cấu hình electron của các nguyên tố nhóm A, nhóm B?
2 Từ cấu hình làm thế nào để xác định được nguyên tố thuộc nhóm A hay nhóm B?
3 Xác định vị trí của các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử sau:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
Kiểm tra chuẩn bị bào mới (7’)
Trong bảng tuần hoàn, các đại lượng: bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, độ âm điện biến đổinhư thế nào? Minh họa bằng sơ đồ?
6’ Tiết 18 Sự biến đổi một số đại lượng vật lý của
các nguyên tố hóa học.
I – BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ
- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt
nhân, bán kính nguyên tử giảm dần
- Trong một nhóm A, từ trên xuống, bán kính nguyên
tử tăng dần
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến
HS nghiên cứu hình 2.1 (SGK) để pháthiện quy luật biến đổi bán kính nguyên
tử theo chu kì, nhóm?
Trang 36đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt
nhân.
Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử,giải thích sự biến đổi bán kính của cácnguyên tố trong một chu kì, một nhóm?
7’
II – NĂNG LƯỢNG ION HÓA
Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử là
năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất
ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.
- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt
nhân, năng lượng ion hóa tăng
- Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt
nhân, năng lượng ion hóa giảm dần
Năng lượngion hóa thứ nhất của các nguyên tố
nhóm A biến đổi tuần hòan theo chiều tăng của điện
tích hạt nhân.
- HS đọc k/n ion hóa trong SGK và giảithích: năng lượng ion hóa của nguyên
tử hiđro bằng 1312 kJ/mol nghĩa là gì?
(kJ/mol) của một số nguyên tố như sau:
Ngtử của ngtố nào dễ tách electronnhất? khó tách electron nhất? vì sao?TL: Al dễ nhất vì tốn ít năng lượng nhất
El liên kết càng yếu với hạt nhân càng dễ tách ra khỏi ngtử.Ngtử càng
dễ tách e, nlượng ion hóa càng thấp
-HS dựa vào quy luật biến đổi bán kínhcho biết trong một chu kì, ngtử nào dễtách e nhất? khó nhất? Trong cùng mộtnhóm, ngtử nào dễ tách e nhất? khótách e nhất? Từ đó suy ra quy luật biếnđổi năng lượng ion hóa
5’
III – ĐỘ ÂM ĐIỆN
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả
năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành
liên kết hóa học.
- Trong một chu kì, theo chiều tăng của ĐTHN, độ
âm điện của nguyên tử các nguyên tố tăng dần
- Trong cùng một nhóm A, độ âm điện của nguyên tử
các nguyên tố thường giảm dần
HS đọc khái niệm độ âm điện
GV giới thiệu cho HS biết khái niệm vềtính KL (dễ nhường electron), tính PK(dễ nhận electron) Và đưa ra kết luận
về sự biến đổi tính kim loại, phi kimcủa các nguyên tố trong một chu kì, mộtnhóm
5’ Củng cố kiến thức
Bài 1 – B; Bài 2 – A; Bài 3 - A
Gọi HS đứng tại chỗ phân tích các đáp
án và chọn đáp án đúng
5’ Dặn dò và giao bài tập về nhà 4, 5, 6, 7 SGK trang 49; Bài 2.16 đến 2.22 SBT trang 16
Đọc trước bài và tìm hiểu thế nào là tính kim loại, tính phi kim, các đại lượng này biến đổi nhưthế nào trong BTH?
VII Rút kinh nghiệm, bổ sung
Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….
Trang 37Tiết 19. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh hiểu: Thế nào là tính kim loại, tính phi kim và quy luật biến đổi tính kim loại,
tính phi kim của các nguyên tố trong BTH
Quy luật biến đổi về hóa trị của các nguyên tố
2 Kĩ năng
Học sinh vận dụng: Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim để dự đoán tính
chất của nguyên tố khi biết vị trí của chúng trong BTH
II Trọng tâm:
Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim, hóa trị của các nguyên tố trong BTH
III Lựa chọn phương pháp
IV Chuẩn bị
* Tính kim loại là gì? Tính phi kim là gì ?
* Trong BTH tính kim loại, tính phi kim và hóa trị của các nguyên tố biến đổi như thếnào theo chu kì, theo nhóm?
V Hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng các bài tập chuẩn bị bài ở nhà, cho HS kiểm tra và chấmđiểm chéo nhau Kiểm tra sự vận dụng kiến thức trong bài học mới
VI Kế hoạch bài giảng
Kiểm tra bài cũ (10’)
1 Trong bảng tuần hoàn, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào? Hãy giải thích quy luật biến đổi đó
2 Trong bảng tuần hoàn, năng lượng ion hóa biến đổi như thế nào? Hãy giải thích quy luật biến đổi đó
3 Độ âm điện là gì? Trong bảng tuần hoàn, độ âm điện biến đổi như thế nào?
Kiểm tra chuẩn bị bào mới (7’)
Tính kim loại là gì? Tính phi kim là gì ? Trong một chu kì, một nhóm, tính kim loại và tính phi kimbiến đổi như thế nào ? vì sao ?
6’ Tiết 19 Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim
của các nguyên tố hóa học Định luật tuần hoàn
(tiết 1)
I – SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI
KIM CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
1 Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà
nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành
- Tương tự với các phi kim?
- Để đạt cấu hình bền vững như các khíhiếm thì các kim loại hay phi kim thường
Trang 38- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà
nguyên tử của nó dễ nhận thêm electron để trở
thành ion âm.
nhường hay nhận electron như thế nào?
7’
2 Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim
- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt
nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần,
đồng thời tính phi kim tăng dần
- Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt
nhân, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần,
đồng thời tính phi kim giảm dần
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố
nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của
kì thì nguyên tử của các nguyên tố nhườngelectron như thế nào? Nhận electron nhưthế nào? Khả năng này biến đổi như thếnào?
- Lấy ví dụ chứng minh bằng chu kì 3
Na Mg Al Si P S Cl ArTính kim loại giảm dần, pk tăng dần
- Lấy VD c/ minh bằng nhóm IA, IIA
- Trong một chu kì, theo chiều tăng của ĐTHN,
hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi tăng từ
1 đến 7 còn hóa trị với hiđro của cá phi kim giảm
từ 4 đến 1
Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa
trị với hiđro của các phi kim biến đổi tuần hoàn
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
HS quan sát bảng 2.4 SGK, nhận xét về sựbiến đổi hóa trị cao nhất của các nguyên tốvới oxi, của các phi kim với hiđro?
3’ Dặn dò và giao bài tập về nhà 6, 7 SGK trang 55; Bài 2.23, 2.24, 2.25 SBT trang 17
Đọc trước bài phần còn lại và tìm hiểu sự biến đổi tính axit, tính bazơ của các nguyên tố trongBTH? Nội dung định luật tuần hoàn?
VII Rút kinh nghiệm, bổ sung
Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….
Tính kimloại tăng dần, tính
pk giảm dần
Trang 39Tiết 20. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 2)
Học sinh vận dụng: Dựa vào quy luật biến đổi tính axit-bazơ để dự đoán tính chất của
nguyên tố khi biết vị trí của chúng trong BTH
II Trọng tâm:
Quy luật biến đổi tính axit, bazơ của các nguyên tố trong BTH
III Lựa chọn phương pháp
IV Chuẩn bị
tố trong BTH? Nội dung định luật tuần hoàn?
V Hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng các bài tập chuẩn bị bài ở nhà, cho HS kiểm tra và chấmđiểm chéo nhau Kiểm tra sự vận dụng kiến thức trong bài học mới
VI Kế hoạch bài giảng
Kiểm tra bài cũ (10’)
1 Cho biết tính kim loại là gì? Sự biến đổi tính kim loại của các nguyên tố trong BTH? Giải thích?
2 Cho biết tính phi kim là gì? Sự biến đổi tính phi kim của các nguyên tố trong BTH? Giải thích?
Kiểm tra chuẩn bị bào mới (3’)
Cho biết trong bảng tuần hoàn, tính axit – bazơ của các nguyên tố biến đổi như thế nào ?
10’ Tiết 20 Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim
của các nguyên tố hóa học Định luật tuần hoàn
(tiết 2)
III – SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT – BAZƠ CỦA
OXIT VÀ HIĐROXIT TƯƠNG ỨNG
- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt
nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng
giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần
- Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt
nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng
tăng dần, đồng thời tính axit của chúng giảm dần
Tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit tương
- Yêu cầu HS dựa vào bảng 2.5 SGK, tìm
ra quy luật biến đổi tính axit – bazơ củacác oxit và hiđroxit theo chu kì, theonhóm?
- GV tổng kết quy luật
Trang 40ứng của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
7’
IV – ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như
thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên
từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều
tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
HS đọc SGK, cho biết nội dung của địnhluật tuần hoàn?
GV chốt và giải thích xuất sứ của địnhluật so với nội dung của Menđeleev 1869
12’ Củng cố kiến thức
1 Oxit cao nhất của một nguyên tố M thuộc
nhóm IVA chứa 72,73% oxi về khối lượng
Hãy xác định tên nguyên tố và viết cấu hình el
nguyên tử của nguyên tố đó
2 Hai nguyên tố X và Y ở 2 ô liên tiếp trong
một chu kì của BTH và có tổng số proton là
29 Viết cấu hình electron và định vị ngtố
Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dươiứ lớp làmbài và nhận xét GV nhận xét và chữa bài
3’ Dặn dò và giao bài tập về nhà 2.27, 2.28, 2.29 SBT trang 17
Đọc trước bài ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Cho biết:
VII Rút kinh nghiệm, bổ sung
Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….