Nguyên lý & giá trị của Chẩn đoán hình ảnh.. Vai trò của Chẩn đoán hình ảnh trong Sản Phụ khoa.Ứng dụng của các kỹ thuật này trong Sản phụ khoa.1/Siêu âm chẩn đoán a/trong Phụ khoa b/tro
Trang 2DÀN BÀI
Đại cương
Nguyên lý & giá trị của Chẩn đoán hình ảnh
Vai trò của Chẩn đoán hình ảnh trong Sản Phụ khoa.Ứng dụng của các kỹ thuật này trong Sản phụ khoa.1/Siêu âm chẩn đoán
a/trong Phụ khoa b/trong sản khoa
2/X quang quy ước
a/ Chụp buồng tử cung-vòi trứng
b/ Quang kích chậu
3/ Chụp CLĐT và CHT
Trang 31 November 2014 3
ANH CHỊ NGHĨ SAO VỀ HÌNH NÀY?
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Chẩn đoán hình ảnh (Imagerie de diagnostic Imagerie médicale-Diagnostic imaging) bao gồm
médical-những kỹ thuật cận lâm sàng hỗ trợ cho lâm sàng
Hình ảnh là cái bóng của sự thật chứ chưa hẳn là sự thật.Do vậy nó cần được lý giải trong bối cảnh của
lâm sàng
Trước đây từ 1985,chỉ có X quang quy ước
Từ năm 1958, Ian Donald đưa Siêu âm vào chẩn đoán Sản phụ khoa
Sau đó,đến 1972,có CT và đến 1980,có MRI
Rồi SPECT và PET ra đời
Trang 51 November 2014 5
W C ROENTGEN (1845-1923)
Trang 71 November 2014 7
PIERRE CURIE (1859-1906)
Trang 8Từ năm 1958, Ian Donald
đưa Siêu âm vào chẩn đoán
Sản phụ khoa
Trang 91 November 2014 9
Trang 10Sau Kỹ thuật CT, MRI , Y học hạt nhân cũng được đưa vào chẩn đoán.
Ngày nay X quang quy ước chỉ còn sử dụng rất ít
trong chẩn đoán Sản phụ khoa
Trang 111 November 2014 11
Trang 12NGUYÊN LÝ VÀ GIÁ TRỊ
NGUYÊN LÝ
X quang quy ước: Tia X
Cắt lớp điện toán: Tia X
Siêu âm: Sóng siêu âm
Cộng hưởng từ: Từ trường & Sóng cao tần
Y học hạt nhân: Tia Gamma
Trang 131 November 2014 13
NGUYÊN LÝ VÀ GIÁ TRỊ
GIÁ TRỊ CỦA X QUANG QUY ƯỚC
- Tia X có hại cho thai nhi
Trang 14NGUYÊN LÝ VÀ GIÁ TRỊ
GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN
Trang 151 November 2014 15
NGUYÊN LÝ VÀ GIÁ TRỊ
GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM
- Chẩn đoán tốt với các
chứa dịch và các tạng đăc
- Sóng Siêu âm được xem
là vô hại với thai nhi tuy
nhiên không nên lạm dụng
Siêu âm Doppler màu với
thai nhi <3 tháng tuổi
- Hạn chế khảo sát đối với các tạng chứa khí, xương
- Hạn chế khảo sát đối với vòi trứng (giờ đây có kỹ thuật HYCOSY- dùng chất cản âm để làm hiện rõ vòi trứng)
Trang 16NGUYÊN LÝ VÀ GIÁ TRỊ
GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ
- Chẩn đoán tốt với các bộ
phận: Não, tuỷ sống, trung
thất, bụng, gân-khớp-cơ
- Lấy được hình ảnh mọi
chiều theo yêu cầu, cho
Trang 171 November 2014 17
NGUYÊN LÝ VÀ GIÁ TRỊ
GIÁ TRỊ CỦA Y HỌC HẠT NHÂN
quan
Trang 18VAI TRÒ CỦA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
X QUANG QUY ƯỚC
Ngày nay ít được sử dụng vì nhiễm xạ và hạn chế
Trang 191 November 2014 19
VAI TRÒ CỦA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
SIÊU ÂM
Đây là kỹ thuật tối ưu, nhất là đối với Sản khoa.
Tiện lợi, không hại, rẻ tiền.
Nó như “con mắt thứ ba” (Thần nhãn hoặc Thiên nhãn)
Nó thông dụng như chiếc ống nghe của Bác sĩ.
Có nhiều kỹ thuật: Siêu âm hai chiều trắng-đen, Doppler màu, Siêu âm ba chiều (3D) - bốn chiều(4D).
Siêu âm qua ngã bụng(Trans Abdominal Sonography).
Siêu âm qua ngã âm đạo(Trans Vaginal Sonography).
Siêu âm khảo sát buồng tử cung-vòi trứng với chất tương phản Echovist (HYCOSY=Hystero-salpingo contrast
sonography).
Trang 20VAI TRÒ CỦA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
2/ Y học hạt nhân chỉ được dùng khi thật cần thiết
ví dụ=chẩn đoán di căn sớm vào xương từ các K vú,tử cung và buồng trứng
Trang 21Tai vòi: Ứ dịch tai vòi, áp-xe tai vòi, GEU…
Buồng trứng: U nang buồng trứng chức năng hoặc thực thể, khối u đặc buồng trứng…
Trang 22U xơ trong cơ U xơ dưới
niêm (có cuống)
U xơ dưới niêm
U xơ dưới thanh mạc
U xơ dưới thanh mạc (có cuống)
Trang 231 November 2014 23
PHÂN LOẠI TRÊN SIÊU ÂM
1 U xơ trong cơ (intramural fibroma): không làm biến dạng đường
nội mạc và bờ ngoài của TC.
2 U xơ dưới niêm mạc (submucosal fibroma): đội vào lòng TC, làm
biến dạng đường niêm mạc.
3 U xơ dưới thanh mạc (subserosal fibroma): đội vào thanh mạc, làm
biến dạng bờ ngoài của TC.
Trang 251 November 2014 25
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
mạc.
Trang 26SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN
PHỤ KHOA - BỆNH LÝ VÒI TRỨNG
Left hydrosalpinx
Trang 271 November 2014 27
Túi thai cạnh ngoài TC (mũi tên) với yolk sac có hồi
âm dày tương đương nội mạc tử cung.
Penny L Williams, MD et al US of Abnormal Uterine Bleeding Radiographics.
2003;23:703-718
Trang 28SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN
PHỤ KHOA - BỆNH LÝ BUỒNG TRỨNG
Nang hoàng thể xuất huyết điển hình với hình ảnh
mạng nhện (“spider web”).
Trang 291 November 2014 Ground glass pattern: Endometriosis 29
Trang 30Dermoid cyst
Trang 311 November 2014 31
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
OVARIAN SEROUS CYSTADENOCARCINOMA
Trang 32“String of pearls” sign: Polycystic ovarian disease
Trang 331 November 2014 33
SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN
SẢN KHOA - CHỈ ĐỊNH
Tam cá nguyệt I:
Xác định có hay không có thai
Số lượng thai, phôi thai sống, sẩy thai ?
Có xuất huyết cạnh túi thai ?
Tam cá nguyệt II và III:
Ngôi thai, phái tính
Đánh giá về sự phát triển của thai nhi
Có dị tật hay không ?
Có bất thường về nước ối,dây rốn bánh nhau…?
Trang 34SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN
SẢN KHOA - TAM CÁ NGUYỆT I
Trang 351 November 2014 35
Trang 36MC/DA twins, 9,5 tuần: e: phôi thai, ys: noãn hoàng, amn: màng ối,
các mũi tên chỉ đoạn tiếp xúc với nhau của hai màng ối.
Trang 371 November 2014 37
Thai trứng toàn phần
Trang 38Bánh nhau rất dày với nhiều nang nhỏ Thickened nuchal translucency =
3,4mm Thai trứng bán phần
Trang 391 November 2014 39
SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN
SẢN KHOA-TAM CÁ NGUYỆT II&III
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1039-1055
Trisomy 21
Trang 40PHÙ BẠCH MẠCH (CYSTIC HYGROMA)
- Cystic hygroma là sự phù nề dưới da do dịch bị ứ đọng trong hệ thống mạch bạch huyết Sự ứ đọng này hình thành do mất thông nối giữa hệ bạch huyết vùng cổ và tĩnh mạch cảnh.
- Khác với phù nề có nguồn gốc do tim, phù bạch mạch có vách ngăn, thường thấy ở vùng sau cổ.
- Nếu phù bạch mạch toàn thân, thì vùng sau cổ vẫn là vùng bị nặng nhất
Trang 411 November 2014 41
Cystic hygroma / Monosomy X
Trang 42Lát cắt vành: Sứt môi một bên
Trang 431 November 2014 43
BẤT SẢN THỂ CHAI (AGENESIS OF THE CORPUS CALLOSUM)
(colpocephaly, tear drop appearance).
- Cắt dọc giữa: Dấu hiệu tia nắng mặt trời (sunburst sign) do các
rãnh não trên não thất III tạo thành.
- Doppler: Không thấy ĐM quanh thể chai (pericallosal artery)
SUNBURST SIGN COLPOCEPHALY
Trang 451 November 2014 45
Não thất III (mũi tên) Sunburst sign
(các đầu mũi tên)
THỂ CHAI BÌNH THƯỜNG
Trang 46ALOBAR HOLOPROSENCEPHALY
- Thất bại hoàn toàn trong sự chia tách 2 bán cầu đại não.
- Hoàn toàn không có liềm não (falx).
- Một não thất trung tâm lớn (do sự hợp nhất 2 não thất bên).
- Đồi thị hợp nhất.
Trang 471 November 2014 47
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Alobar holoprosencephaly: Không có liềm não, não thất bên hợp nhất (*), đồi thị hợp nhất (các đầu mũi tên).
Trang 481 2
3 4
DANDY-WALKER MALFORMATION (Chẩn đoán từ tam cá nguyệt II)
1 Nang Dandy-Walker ở hố sau (thường là rất lớn).
2 Bất sản hoặc thiểu sản thùy giun (vermis).
3 Hai bán cầu tiểu não bị đẩy sang hai bên và có thể bị đè bẹp.
4 Não úng thủy (80%).
5 Bất sản hoặc thiểu sản thể chai (corpus callosum) (70%).
Trang 491 November 2014 49
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Hình ảnh lỗ khóa (keyhole shape) là dấu hiệu đặc hiệu để chẩn
đoán dị dạng Dandy-Walker ( do bất sản thùy giun).
Trang 50Não úng thủy Hình ảnh lỗ khóa
Trang 511 November 2014 51
PHỔI CÁCH LY
(PULMONARY SEQUESTRATION)
- Phổi cách ly là một thùy hoặc một phân thùy phổi được cung
cấp máu bởi tuần hoàn hệ thống (systemic circulation).
- Phổi cách ly thường thấy một bên, vị trí hay gặp nhất là thùy dưới phổi (T), nhưng cũng có thể thấy dưới vòm hoành (T).
- Phổi cách ly thường có hình tam giác, hồi âm dày đồng dạng, cần chẩn đoán phân biệt với dị dạng nang tuyến phổi (type III) (dựa vào Doppler màu):
+ Phổi cách ly: mạch máu nuôi xuất phát từ ĐMC.
+ Dị dạng nang tuyến phổi: mạch máu nuôi xuất phát từ ĐMP.
Trang 52Vùng hồi âm dày đồng dạng được cung cấp máu nuôi từ ĐMC
Trang 531 November 2014 53
TEO TÁ TRÀNG
- Teo tá tràng có thể đơn độc hoặc kết hợp với các bất thường khác: 30% trường hợp teo tá tràng là Trisomy 21, 20% có các bất thường
ở tim, 10% có teo thực quản.
- Hành tá tràng bị tắc, khiến cho lát cắt ngang ổ bụng ta có được
hình ảnh 2 bóng nước (1 của dạ dày và 1 của tá tràng):
double-bubble sign Hình ảnh kết hợp là đa ối do thai nhi không nuốt được
nước ối.
Trang 54Double-bubble sign (bóng lớn là dạ
dày, bóng nhỏ là hành tá tràng
Đa ối, chọc dò nước ối làm karyotype
cho kết quả Trisomy 21
Trang 551 November 2014 55
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1237-1366
F Guis et al Echographie Obstetricale - De l'image a la therapeutique 1997
THOÁT VỊ RỐN (OMPHALOCELE)
- Túi thoát vị (omphalocele sac) là một khối tròn, bờ nhẵn lồi ra thành bụng trước.
- Trong túi chứa đựng gan và/hoặc các quai ruột.
- Mạch máu cuống rốn đi xuyên qua khối thoát vị.
Trang 5613 weeks
Trang 571 November 2014 57
Khoang ối lồi vào trong âm đạo (V) TAS
TVS
Trang 58X QUANG QUY ƯỚC
CHỤP BUỒNG TỬ CUNG - VÒI TRỨNG
Chỉ định:
Tìm nguyên nhân vô sinh
Kiểm tra cấu trúc giải phẫu buồng tử cung trước khi cho đậu thai trong ống nghiệm
Đánh giá các dị tật bẩm sinh của tử cung-vòi trứng.Xuất huyết tử cung
Sẩy thai liên tiếp
Trang 611 November 2014 61
Trang 631 November 2014 63
Biến chứng:
Đau do co thắt
Nhiễm trùng (<3%), thường gặp trên bệnh nhân bị
ứ dịch tai vòi hoặc viêm phần phụ
Dị ứng với chất cản quang (hiếm)
Nhiễm xạ 100-600 mrad /buồng trứng
Trang 651 November 2014 65
BICORNUATE UTERUS
Trang 66UTERUS DIDELPHYS
Trang 671 November 2014 67
UNICORNUATE UTERUS
Trang 691 November 2014 69
Trang 70ENDOMETRIAL POLYPS
Trang 711 November 2014 71
ENDOMETRIAL POLYPS
Trang 72SUBMUCOSAL LEIOMYOMA
Trang 731 November 2014 73
SUBMUCOSAL LEIOMYOMA
Trang 74LEIOMYOMA
Trang 751 November 2014 75
Trang 76X QUANG QUY ƯỚC
QUANG KÍCH CHẬU
Chỉ định:
Sản phụ có thai lần đầu, cao < 1,5 m
Sản phụ lớn tuổi có thai ngôi mông
Sản phụ có tiền căn bệnh lý cột sống,khớp háng hoặc gãy xương chậu
Khung chậu hẹp trên lâm sàng
Chống chỉ định:
Thai kỳ < 3 tháng (chỉ nên thực hiện vào tháng cuối của thai kỳ hoặc khi chưa có thai)
Trang 791 November 2014 79
Trang 811 November 2014 81
Trang 82ĐƯỜNG KÍNH
TRUNG BÌNH
NGANG TRƯỚC SAU
EO TRÊN AA’:13,5cm IG:10,5cm
EO GIỮA BB’:10,5cm MP:11cm
EO DƯỚI CC’:11cm ST:9,5-11,5cm
Trang 831 November 2014 83
Khung chậu giới hạn:
Đường kính trước-sau eo trên(IG)=9,5-10cm
Đường kính ngang eo giữa(BB’)=9-9,5cm
Trừ trường hợp khung chậu quá hẹp,việc sanh đường dưới còn tùy thuộc các yếu tố:
Độ lớn của thai nhi
Tư thế đầu thai nhi cúi tốt hay không?
Trang 851 November 2014 85
Breech presentation, IG=13cm, BB’ < 9cm Caesarean section.
Trang 86CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN
ỨNG DỤNG
Trang 871 November 2014 87
Trang 891 November 2014 89
MOLAR PREGNANCY
Trang 90INTRA-ABDOMINAL PREGNANCY
Trang 911 November 2014 91
CỘNG HƯỞNG TỪ
ỨNG DỤNG
Trang 931 November 2014 93
“String of pearls” sign: Polycystic ovarian disease
Trang 951 November 2014 95
Thai đôi với một thai vô sọ
Deborah Levine Atlas of Fetal MRI 2005
Trang 96Alobar holoprosencephaly
Trang 971 November 2014 97
Bất sản thể chai
Deborah Levine Atlas of Fetal MRI 2005
Trang 98Dandy-Walker malformation
Trang 991 November 2014 99
Vùng tăng tín hiệu trên T2, đồng thời thấy được mạch máu nuôi xuất phát
từ ĐMC.
Vùng hồi âm dày đồng
dạng được cung cấp máu
nuôi từ ĐMC
Phổi cách ly
Trang 1031 November 2014 103
XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÝ BÁC SĨ