Ca lâm sàng tiếp • Quá trình điều trị rối loạn lipid máu kể từ biến cố mạch vành đục: Atorvastatin được bắt đầu trong viện, liều nạp 40 mg, liều duy trì khi ra viện 20mg/ngày TG 2.4 :
Trang 1VAI TRÒ CỦA FIBRATE TRONG ĐIỀU TRỊ
TÍCH CỰC RỐI LOẠN LIPID MÁU
PGS.TS Phạm Nguyên Sơn FAsCC
Bệnh viện TWQĐ 108
Trang 2Ca lâm sàng (tiếp)
• Quá trình điều trị rối loạn lipid máu kể từ biến cố mạch vành
đục): Atorvastatin được bắt đầu trong viện, liều nạp 40 mg,
liều duy trì khi ra viện 20mg/ngày
TG 2.4 : Atorvastatin được tăng thành 40mg/ngày
TG 2.4 : Atorvastatin được chuyển thành Rosuvastatin
20mg/ngày do bệnh nhân có cảm giác đau cơ, men gan không tăng
TG 1.97 : chuyển sang phối hợp simvastatin 40mg + ezetimibe
10 mg Tiếp tục theo dõi sau 4 tuần, không còn cảm giác đau mỏi cơ, men gan chuyển về bình thường
2.0
Trang 3Điều trị rối loạn lipid máu vẫn không đạt được
mục tiêu của tất cả thông số lipid chính
Trang 4Thay đổi thuốc điều trị hạ lipid máu so với lần khám đầu tiên
• Thuốc điều trị được giữ nguyên không thay đổi ở 64.1% trường hợp
64.1 8.5
Trang 6Phân bố Cholesterol toàn phần:
Đối tượng BMV vs không BMV
Castelli WP Atherosclerosis 1996;124(suppl):S1-S9
1996 Reprinted with permission from Elsevier Science
Trang 7Anderson KM Cardiovascular disease risk profiles Am Heart J
1991;121:293–298 Framingham risk prediction model
Trang 8Tăng triglyceride làm tăng nguy cơ ở tất cả
các nồng độ LDL-cholesterol
Nghiên cứu PROCAM
Nguy cơ bệnh mạch vành tùy thuộc vào mức LDL-C và TG
TG tăng làm gia tăng bệnh mạch vành với mọi mức LDL-C
< 130
< 3.4
130-159 3.4-4.1
160-189 4.2-4.8
> 190
> 4.9 LDL-cholesterol (mg/dl, mmol/L)
Trang 9Castelli WP Can J Cardiol 1988;4 (Suppl A):5A-10A
HDL-C thấp là yếu tố tiên lượng nguy cơ bệnh mạch vành độc lập ngay cả khi LDL-C thấp
HDL-cholesterol Yếu tố nguy cơ tim mạch độc lập
(the Framingham Study)
Trang 11NCEP ATP III
• Tăng TG là một dấu ấn của tăng các lipoprotein tồn dư gây
xơ vữa động mạch
• Khi có tăng TG, non–HDL-C (TC − HDL-C) là đại diện cho các lipiprotein gây vữa xơ động mạch tốt hơn là một mình LDL-C
• Non–HDL-C nên được xem là mục tiêu điều trị thứ hai khi
TG ≥ 200 mg/dL
NCEP ATP III Circulation 2002;106:3143-3421
• HDL-C thấp là một yếu tố nguy cơ độc lập với tăng các biến cố ĐMV
• HDL-C thấp thường tương quan với tăng TG và các lipoprotein tồn dư
Trang 12Otvos JD et al Am J Cardiol 2002;90:22i-29i
LDL-cholesterol: cùng nồng độ nhưng khác nhau về nguy cơ tim mạch
Trang 14Primary prevention trials
Secondary prevention trials
HPS-Rx
HPS-PL
HPS
LRC-PL LRC-Rx
Điều trị tích cực với mục tiêu LDL-C đã được các nghiên cứu
chứng minh rõ lợi ích lâm sàng
Trang 15Primary prevention trials
Secondary prevention trials
HPS-Rx
HPS-PL
HPS
LRC-PL LRC-Rx
Điều trị tích cực LDL-C đã được các nghiên cứu chứng minh lợi ích
lâm sàng ngay cả với các thử nghiệm non - statin
Trang 16Intensity of Statin Therapy
*Individual responses to statin therapy varied in the RCTs and should be expected to vary in clinical practice There might be a biologic basis for a less-than-average response
†Evidence from 1 RCT only: down-titration if unable to tolerate atorvastatin 80 mg in IDEAL (Pedersen et al)
‡Although simvastatin 80 mg was evaluated in RCTs, initiation of simvastatin 80 mg or titration to 80 mg is not recommended by the FDA due to the increased risk of myopathy, including rhabdomyolysis
Trang 17Hiệu quả của tăng liều Statin trên LDL - C
Adapted from Knopp RH et al N Engl J Med 1999;341:498–509; Stein E Am J Cardiol
Trang 18Drug Class
• Generic name (Trade
name)
Bile Acid Sequestrant
•Cholestyramine resin (Questran)
•Colestipol HCl (Colestid)
•Colesevalam (Lodalis)
Lowers LDL-C Gastrointestinal intolerability
TG elevation Colesevalam: A1C lowering effect
Variable HDL-C effect
May creatinine + homocysteine (but long term fenofibrate use has favorable renal effects)
Do not combine gemfibrozil + statin
Nicotinic Acid
•ER Niacin (Niaspan, Niaspan FCT)
•IR Niacin (non-prescription)
•LA (“no-flush”) Niacin – not
recommended
Lower TG + LDL-C Raise HDL-C
Dose related deterioration in glycemia
ER Niacin more tolerable than IR Long-acting niacin should NOT be used
2012 Update of the Canadian Cardiovascular Society Guidelines for the Diagnosis and Treatment of Dyslipidemia for the Prevention of
Cardiovascular Disease in the Adult IR = immediate release; LA=long acting; TG=triglycerides; FCT=film coated tablet
Trang 19Statin-Treated Individuals Nonstatin Therapy Considerations
• Use the maximum tolerated intensity of statin
• Consider addition of a nonstatin cholesterol-lowering
drug(s)
• If a less-than-anticipated therapeutic response persists
• Only if ASCVD risk-reduction benefits outweigh the potential for adverse effects in higher-risk persons:
• Clinical ASCVD <75 years of age
• Baseline LDL-C ≥190 mg/dL
• Diabetes mellitus 40 to 75 years of age
• Nonstatin cholesterol-lowering drugs shown to reduce
ASCVD events in RCTs are preferred
Trang 20Fibrates (thuốc đồng vận thụ thể PPAR-alpha)
nhằm vào tất cả các thông số lipid
Hiệu quả của Fibrate đối với rối loạn lipid máu gây xơ vữa:
Trang 21FIELD: Thiết kế nghiên cứu
• Đánh giá hiệu quả của Fenofibrate lên các biến cố tim mạch và biến chứng mạch máu nhỏ trên BN ĐTĐ týp 2 có hoặc không có rối loạn lipid máu
FIELD Study Investigators Lancet 2005;366:1849-61
• 6 tuần dùng placebo mù đơn
• 6 tuần dùng Fenofibrate mù đơn
16-week run-in
Trang 22● Number needed to treat (NNT) to prevent one CV event in patients with T2D and atherogenic dyslipidaemia treated
Nghiên cứu FIELD: fenofibrate giúp giảm nguy cơ biến cố tim mạch, đặc biệt ở những bệnh nhân có
tăng TG và giảm HDL-C
Trang 23• The only placebo-controlled, double-blind arm of the ACCORD Programme
(n=2,765)
Month 1
Simvastatin
20-40 mg*
Ginsberg HN et al Am J Cardiol 2007;99(12A):56i-67i
ACCORD Study Group N Engl J Med 2010 Epub
LMA: lipid-modifying agent
*According to patients’ LDL-C levels and CVD history
**Bioequivalent to 200 mg micronised and 145 mg nanocrystal Patients whose eGFR was 30-50 mL/min/1.73 m 2 received a lower dose
of fenofibrate, corresponding to 1/3 of the normal daily dose
ACCORD LIPID: đánh giá hiệu quả của việc phối hợp fenofibrate và
statin trên BN ĐTĐ týp 2 có LDL-C đạt được mức mục tiêu
Trang 24ACCORD LIPID: Fenofibrate làm giảm 31% các biến cố tim mạch chính* ở phân nhóm bệnh nhân rối loạn lipid máu (TG ≥204 mg/dL và
HDL-C ≤34 mg/dL)
*Các biến cố tim mạch chính được định nghĩa như là tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong
ACCORD Study Group N Engl J Med March 14, 2010 Epub
20
In patients with TG ≥204 mg/dL and HDL-C ≤34 mg/dL
Trang 25EFFECTS ON LIPID METABOLISM
Plaque Stability
STATIN và FIBRATE
Trang 26Kết hợp điều trị Fibrate-statin so với đơn trị liệu: ủng hộ và phản đối
Nguy cơ tăng tác dụng phụ
Tăng giá thành điều trị
Trang 27Việc phối hợp giữa fenofibrate và statin
là an toàn trong thời gian dài
CPK: creatine phosphokinase
ULN: upper limit of normal
ALT: alanine aminotransferase
ACCORD Study Group 2010 NEJM_Appendix 1 ACCORD Study Group N Engl J Med March 14, 2010 Epub
Trên 5 năm, sự kết hợp giữa fenofibrate và simvastatin cho thấy tỷ lệ các loại tác dụng phụ tương tự như simvastatin đơn trị
Không có sự gia tăng về tỷ lệ viêm cơ hoặc hủy cơ vân khi điều trị phối hợp so với đơn trị liệu (4 trường hợp trong mỗi nhóm)
Nghiên cứu ACCORD Lipid:
Trang 28Fibrates và statins chuyển hoá qua hai con đường khác nhau
Potent inhibitor of CYP2C8
fluvastatin & rosuvastatin metabolised by CYP2C9 Cerivastatin metabolised
by CYP2C8 simvastatin & atorvastatin metabolised by CYP3A4
UGT : uridine diphosphate-glucuronotransferase
Davidson MH Expert Opin Drug Saf 2006;5(1):145-56
Trang 29KẾT LUẬN
bệnh tim mạch tồn dư
nguy cơ tim mạch cho bệnh nhân đặc biệt là ở những người
có tăng TG và giảm HDL-C
máu gây vữa xơ động mạch khá an toàn
Trang 30
XIN CÁM ƠN!