- Tràn khí màng phổi và tràn khí trung thất do rách khí-phế quản thường lượng lớn và dẫn lưu không có kết quả.. Gãy xương sườn các mũi tên, tràn khí màng phổi, xẹp phổi T L.... Gãy xương
Trang 131 October 2014 1
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
CHẤN THƯƠNG NGỰC BỤNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN AN BÌNH – TP.HCM
BS NGUYỄN QUÝ KHOÁNG
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
(Last update, 15/07/2009)
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2 Chấn thương kín (blunt trauma, impact trauma),
chiếm phần lớn các trường hợp, và hầu hết là do tai nạn xe cộ Các nguyên nhân khác gồm các tai nạn
trong nhà và tai nạn trong công việc (các tổn thương
do đè ép, do nổ, và do rơi từ độ cao).
Trang 331 October 2014 3
Chấn thương đa cơ quan (multisystem trauma) là đặc
trưng của tai nạn xe cộ với tần suất cao nhất là tổn thương các chi, tiếp đến là đầu (70%), ngực (50%), bụng (30%)
và chậu (25%).
Với các hệ thống CT đa lát cắt hiện đại và các phần mềm mạnh mẽ, CT đóng vai trò thiết yếu trong chẩn đoán và theo dõi điều trị
Khuynh hướng điều trị ngày nay với các chấn thương kín
là điều trị nội khoa bảo tồn (50% chấn thương lách, 80% chấn thương gan, hầu hết các trường hợp chấn thương
thận).
Trang 4CHẤN THƯƠNG NGỰC KÍN
(BLUNT THORACIC TRAUMA)
Trong chấn thương ngực thì chấn thương ngực kín
chiếm đến 90% trường hợp.
Phần lớn bệnh nhân chấn thương ngực có các tổn
thương khác phối hợp (đầu, chi, bụng).
Chấn thương đầu có thể làm phù phổi do nguyên nhân thần kinh (neurogenic pulmonary edema)
khiến cho tình trạng hô hấp càng nguy kịch
Gãy xương kết hợp với shock giảm thể tích của
chấn thương bụng có thể đưa tới hội chứng thuyên
Trang 531 October 2014 5
Chấn thương ngực gây tổn thương theo 4 cơ chế:
Va chạm trực tiếp (direct impact): có thể làm gãy cung
sườn, dập, rách mô mềm Áp suất trong lồng ngực gia tăng
Trang 6CHẤN THƯƠNG NGỰC
1 Tổn thương thành ngực: gãy cung sườn, xương bả vai, xương đòn,
xương ức và tụ máu thành ngực (tổn thương cột sống được đề cập
trong một bài riêng).
2 Tràn khí màng phổi (pneumothorax): thấy ở 40% trường hợp, khi có
gãy xương sườn thì thấy ở 70% trường hợp BN thường trong tình
trạng nguy kịch, do vậy film thường chụp ở tư thế nằm Việc nhận biết tràn khí màng phổi đôi khi khó khăn, thường bỏ sót nếu tràn khí lượng
ít CT dễ dàng chẩn đoán tình trạng tràn khí màng phổi Nhận biết trên film X quang dựa vào:
- Tăng đậm độ bên trường phổi tổn thương, trung thất bị đẩy qua bên đối diện.
- Dấu hiệu góc sườn hoành sâu (deep sulcus sign).
Trang 731 October 2014 7
CHẤN THƯƠNG NGỰC
3 Rách khí quản và phế quản (tracheal and bronchial tear): tổn thương ít
gặp nhưng nghiêm trọng (tử vong 30%)
- Phần lớn tổn thương xảy ra ở đoạn xa khí quản (15%) hoặc đoạn gần phế quản gốc (80%)
- 80% trường hợp xảy ra trong vòng 2,5 cm quanh carina
- Rách hoàn toàn phế quản gốc P hoặc đoạn xa phế quản gốc T gây tràn khí
màng phổi
- Rách khí quản hoặc đoạn gần phế quản gốc T gây tràn khí trung thất
- Tràn khí màng phổi và tràn khí trung thất do rách khí-phế quản thường lượng lớn và dẫn lưu không có kết quả
- Chẩn đoán rách khí quản hoàn toàn kèm tràn khí màng phổi dựa vào dấu hiệu phổi rơi (fallen lung sign): phổi rơi nằm ở vùng thấp thay vì co cụm lại rốn phổi
- Ống nội khí quản nằm ngoài lòng khí phế quản là dấu hiệu gián tiếp để chẩn đoán
Trang 8Gãy xương sườn (các mũi tên), tràn khí màng phổi, xẹp phổi T (L).
Trang 931 October 2014 9
Gãy xương sườn (các mũi tên) kèm tràn máu màng phổi
Ella A Kazerooni et al Cardiopulmonary Imaging, 1 st Edition 2004
Lippincott Williams & Wilkins
Trang 10Gãy xương sườn (các mũi tên) kèm tràn máu màng phổi.
Trang 1131 October 2014 11
Gãy xương sườn (mũi tên), tụ máu thành ngực (H)
Trang 12Tụ máu vú P (các mũi tên).
Trang 1331 October 2014 13
Gãy xương bả vai (mũi tên)
Trang 14Gãy xương ức (các đầu mũi tên).
Trang 1531 October 2014 15
Gãy xương ức
Trang 16Gãy xương ức
Trang 1731 October 2014 17
Gãy thân sống, tràn khí màng phổi (p), xẹp phổi (L)
Trang 18Tràn khí màng phổi hai bên lượng ít (p) (không thấy
Trang 1931 October 2014 19
Có cần thiết chụp lại phim phổi không ?
Deep sulcus sign
Trang 2131 October 2014 21
Phim chụp nằm: Deep sulcus sign: tràn khí màng phổi P Mờ phổi P do tràn máu màng phổi
Trang 22Double-diaphragm sign: Đôi khi tràn khí màng phổi không tụ tập ở vùng cao mà
lại khu trú dưới đáy phổi tạo nên dấu hiệu vòm hoành đôi Thể tràn khí này được
Trang 2331 October 2014 23
Vòm hoành T trông sắc nét hơn bên P TKMP (T)
Trang 2531 October 2014 25
Tràn khí màng phổi với “fallen lung sign” đứt PQ gốc P (bình thường, khi tràn khí màng phổi thì phổi
xẹp co rút về rốn phổi)
Trang 26Tràn khí màng phổi với “fallen lung sign”, ống nội khí quản nằm ngoài lòng khí quản đứt PQ gốc P.
Trang 2731 October 2014 27
Tràn khí màng phổi P với “fallen lung sign” đứt PQ gốc P
Trang 28Vỡ khí quản tại điểm tiếp giáp với
phế quản gốc P
Trang 2931 October 2014 29
Rách khí quản, tràn khí trung thất
Trang 30Rách phổi (các mũi tên ngắn), rách phế quản (mũi tên dài).
Trang 3131 October 2014 31
Gãy phế quản thuỳ dưới P
Trang 33- Khí len vào dưới bóng tim tạo thành dấu hiệu vòm hoành liên tục
(continuous diaphragm sign).
Trang 3531 October 2014 35
Tràn khí trung thất
Trang 3731 October 2014 37
Continuous diaphragm sign: Bình thường ta không thể thấy vòm hoành liên tục từ
P sang T do bóng tim tạo Silhouette sign (+) với vòm hoành Khi có tràn khí màng
tim, khí len vào dưới bóng tim, tạo nên dấu hiệu vòm hoành liên tục
Trang 3931 October 2014 39
Tràn khí màng tim
Trang 40Tràn khí màng phổi hai bên lượng ít (P), tràn
Trang 4131 October 2014 41
Trang 42Tràn khí trung thất và tràn khí dưới da
Trang 4531 October 2014 45
Tràn máu màng phổi (hemothorax) (E), đậm độ 55 HU,
xẹp phổi (A), tràn khí dưới da (mũi tên)
Trang 46CHẤN THƯƠNG NGỰC
8 Dập phổi: cho hình ảnh mặt kính mờ (ground-glass
opacification) hoặc vùng đông đặc phổi có giới hạn không rõ.
9 Rách phổi: lực xé làm rách nhu mô phổi, đường rách mau chóng
bị máu (đôi khi cả khí) lấp đầy hình thành tụ máu phổi
(pulmonary hematoma) có hình tròn hoặc bầu dục.
Sau một thời gian máu tiêu đi, thay thế bằng một vùng chứa khí
(pneumatocele – kén khí).
Trang 4731 October 2014 47
Dập phổi P, tràn máu màng phổi T gãy cung sườn T
Trang 48Dập phổi với hình ảnh mặt kính mờ
Trang 4931 October 2014 49
Rách phổi bên P, dập phổi bên T
Trang 5131 October 2014 51
Dập phổi và tụ máu phổi P 3 tuần sau: pneumatocele
Trang 52Hình ảnh mức thuỷ-khí ở đáy phổi P: rách phổi
Trang 5331 October 2014 53
Hình ảnh mức thuỷ-khí ở đáy phổi P: rách phổi
(laceration)
Trang 54Rách phổi (mũi tên lớn) và dập phổi (mũi tên nhỏ)
Trang 5531 October 2014 55
Rách phổi với pneumatocele (mũi tên)
Trang 56Rách phổi với pneumatocele (mũi tên).
Trang 5731 October 2014 57
Trang 5931 October 2014 59
Tràn khí màng phổi (P), dập phổi, rách phổi với
pneumatocele (các mũi tên)
Trang 60Pulverized lung appearance (biểu hiện phổi nát): chấn thương nặng với 1 vùng
Trang 6131 October 2014 61
Hình ảnh mức thuỷ-khí ở đáy phổi T, tăng đậm độ đáy T, vòm hoành T dâng cao rách thực quản
Trang 6331 October 2014 63
Tràn máu màng tim
Trang 66Tràn khí màng phổi P lượng ít (các mũi tên) (không thấy trên phim X quang quy ước) Các vùng phổi có đậm độ mặt
Trang 6731 October 2014 67
Các vùng phổi có đậm độ mặt kính mờ (ground-glass density):
dập phổi (contusions)
Trang 68Dập phổi kèm tràn khí màng
phổi hai bên
Trang 6931 October 2014 69
Dập phổi kèm tràn khí màng phổi
Jannette Collins et al Chest Radiology - The Essentials, 2 nd Edition 2008
Lippincott Williams & Wilkins
Trang 70CHẤN THƯƠNG NGỰC
Phân biệt giữa hình ảnh dập phổi và hội chứng thuyên tắc mỡ:
1 Hội chứng thuyên tắc mỡ:
- Những bóng mờ ở phổi giống như hình ảnh phù phổi.
- Xảy ra ở bệnh nhân có gãy xương chi.
- Xuất hiện 12h – 72h sau chấn thương.
- Hình ảnh không cải thiện khi sử dụng lợi tiểu.
2 Dập phổi:
- Hình ảnh thấy sớm hơn thuyên tắc mỡ.
Trang 7131 October 2014 71
Fat embolization syndrome: Gãy xương kết hợp với shock giảm thể tích của chấn thương bụng có thể đưa tới hội chứng thuyên tắc mỡ
(fat embolism syndrome).
Chấn thương gãy xương chi, phổi
Trang 7331 October 2014 73
chấn thương (Acute traumatic aortic injury - ATAI) là tổn thương tàn phá và thường gây chết người Cơ chế gây nên bao gồm:
Sự giảm tốc đột ngột gây nên lực xé thành ĐMC, đặc
biệt tại những điểm cố định như gốc ĐMC (aortic root), eo ĐMC (aortic isthmus) (ngay sau điểm xuất phát của ĐM dưới đòn T, gần chỗ bám của dây
chằng động mạch –ligamentum arteriosus) và tại vị trí ĐMC đi qua vòm hoành (diaphragmatic hiatus).
Sự dồn nén thành ngực hoặc thành bụng làm gia tăng
đột ngột áp suất trong ĐMC.
ĐMC bị đè ép giữa xương ức và cột sống.
Trang 7531 October 2014 75
85% bệnh nhân với ATAI bị rách hoặc vỡ hoàn toàn
thành ĐMC và chết trước khi đến bệnh viện.
thành ĐMC và hình thành giả phình mạch (pseudoaneurysm)
50% bệnh nhân trong số này sẽ vỡ túi giả phình
trong vòng 24h đầu tiên sau chấn thương nếu không được điều trị.
5% sống sót lâu dài (long term) với túi giả phình
mạn tính (chronic pseudoaneurysm).
90% trường hợp vỡ ĐMC do chấn thương là ở đoạn eo ĐMC, tuy nhiên, những bệnh nhân này thường chết trước khi đến bệnh viện.
Trang 76 X quang quy ước không thấy được hình ảnh trực tiếp của tổn thương ĐMC Tuy nhiên dấu hiệu gián tiếp của ATAI là tụ máu trung thất (mediastinal
hematoma) có thể tìm thấy trên phim.
Trong trường hợp giả phình ĐMC, lớp ngoại mạc còn nguyên vẹn ta vẫn thấy chảy máu trung thất, vì máu này xuất phát từ tổn thương các mạch máu trung thất, cạnh cột sống và gian sườn.
Nếu phát hiện được trên phim X quang quy ước một hoặc nhiều dấu hiệu tụ máu trung thất thì BN cần
được cho làm CT aortography.
Trang 7731 October 2014 77
Vỡ hoàn toàn ĐMC: máu thoát ra
khoang màng phổi mau chóng
tử vong
Vỡ không hoàn toàn ĐMC: tạo giả phình
ĐM Máu trung thất bao quanh ĐMC có nguồn gốc từ các mạch máu nhỏ trung thất
Trang 78CÁC DẤU HIỆU X QUANG CỦA TỤ MÁU TRUNG THẤT
- Dãn rộng trung thất trên.
- Xoá mờ quai ĐMC.
- ĐMC có đường bờ bất thường.
- Xoá cửa sổ phế chủ
- Phế quản gốc T bị đẩy xuống dưới (tạo góc < 400).
- Khí quản bị đẩy qua P.
- Ống thông dạ dày trong lòng thực quản bị đẩy qua P.
- Dãn rộng đường cạnh sống trong khi không có tổn thương cột sống.
- Dãn rộng đường cạnh P khí quản.
Trang 7931 October 2014 79
CÁC DẤU HIỆU CT CỦA ATAI – ACUTE TRAUMATIC AORTIC INJURY
1 Các dấu hiệu trực tiếp:
- Những vùng giảm đậm độ hoặc đường viền không đều trong lòng mạch
(polypoid clot, linear-intimal flap)
- Thay đổi khẩu kính ĐMC (giả phình – pseudoaneurysm, giả thắt eo –
pseudocoarctation)
- Đường bờ quai ĐMC bất thường hoặc không đều
- Các mạch máu lớn có đường bờ bất thường
- Tụ máu trong thành mạch hoặc bóc tách thành mạch
- Active arterial extravasation
2 Các dấu hiệu gián tiếp:
- Thâm nhiễm mỡ trung thất
- Chảy máu trung thất
- Tụ máu quanh mạch máu
- Tụ máu quanh ĐMC
Trang 80Dãn rộng trung thất trên, xoá bờ quai ĐMC (mũi tên), khí quản bị đẩy qua P
Trang 8131 October 2014 81
Trang 82Dãn rộng trung thất trên, xoá bờ quai ĐMC (mũi tên lớn),
Trang 8331 October 2014 83
Dãn rộng trung thất trên, xoá bờ quai ĐMC (mũi
tên), dãn rộng đường cạnh khí quản P (mũi tên hai
đầu), dãn rộng đường cạnh T cột sống (các đầu mũi
tên đen), dập phổi (*), khí quản (T) lệch T do chụp
BN ở tư thế xoay
Pseudoaneurysm với
intimal flap
Trang 8531 October 2014 85
Trang 86Mở rộng trung thất trên
Tụ máu trung thất (H) Lưu ý lớp mỡ quanh quai ĐMC bình thường, không gãy xương úc, không gãy cột sống Máu chảy từ TM chứ không phải từ
ĐM
Trang 8731 October 2014 87
Trang 88Mở rộng trung thất trên Aortogram: rách đoạn eo ĐMC
Trang 8931 October 2014 89
Dập phổi (c), trung thất trên mở rộng, xoá mờ
quai ĐMC (A), xoá cửa sổ phế chủ (W), phế
quản gốc T bị đẩy xuống (B), khí quản bị đẩy
qua P (T), ống thông dạ dày bị đẩy qua P
Aortogram: rách không hoàn toàn, hình thành giả phình ở đoạn eo (các mũi tên)
Trang 90Dập phổi (mờ cả hai bên phổi), tụ máu quanh ĐMC (H), đường bờ không đều ở ĐMC xuống (mũi tên).
Pseudoaneurysm ở ĐMC xuống (các mũi tên)
Trang 9131 October 2014 91
Mở rộng trung thất trên, đường bờ
quai ĐMC bất thường, khí quản bị
đẩy qua P
Máu chảy bao quanh ĐMC, bóc
tách nội mạc mạch (mũi tên) Giả
phình đoạn eo ĐMC (các mũi tên)
Trang 92Xoá bờ quai ĐMC (A), ống thông dạ Pseudoaneurysm ở đoạn eo
Trang 9331 October 2014 93
Xoá bờ quai ĐMC (A), apical cap (C)
Giả phình ĐMC gần vị trí bám của dây chằng ĐM, TDMP T (E) PA: ĐMP
Trang 94Aortic lacerations
Trang 95bị đẩy qua P.
Trang 96Intimal flap (các mũi tên đen), tụ máu
Trang 9731 October 2014 97Intimal flap, tụ máu trung thất Giả phình đoạn eo ĐMC
Trang 98Tụ máu quanh ĐMC (mũi tên).
Trang 9931 October 2014 99
Trang 10131 October 2014 101
Trang 10331 October 2014 103
Trang 104Mở rộng trung thất, xoá bờ
quai ĐMC (A), phế quản gốc T
bị đẩy thấp (B), mở rộng đường
Tụ máu quanh ĐMC (H)
Trang 10531 October 2014 105
Túi giả phình mạn tính (chronic pseudoaneurysm) được chẩn đoán
dựa vào sự xuất hiện vôi hoá ở vách túi giả phình.
Trang 106Chronic pseudoaneurysm
Trang 10731 October 2014 107
Mở rộng trung thất trên ? Mediastinal fat !
Jannette Collins et al Chest Radiology - The Essentials, 2 nd Edition 2008
Lippincott Williams & Wilkins
Trang 108Mở rộng trung thất trên ? Mediastinal fat !
Trang 10931 October 2014 109
CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN BLUNT ABDOMINAL TRAUMA
Khoảng 10% tử vong do chấn thương là những trường
Giảm tốc gây nên lực xé, làm vỡ các mạch máu trong ổ bụng.
Trang 110Bơm thuốc tương phản vào hậu môn ở những trường hợp chấn thương hở: 50 ml thuốc tương phản pha trong 500 ml nước muối sinh lý Nếu vết thương ở mạn
Trang 11180% Ở những BN này, cần phải tiến hành can thiệp nội mạch hoặc điều trị ngoại khoa cao gấp 10 lần
những BN ổn định
Trang 112A way to remember this system is:
Grade 1 is less than 1 cm
Grade 2 is about 2 cm (1-3 cm)
Grade 3 is more than 3 cm
Trang 11331 October 2014 113
Congenital splenic clefts
Clefts thường thấy dọc mặt trong-trên của lách, bờ nhẵn, không kết hợp với tụ máu quanh lách Trong khi rách lách thường thấy ở bờ ngoài, bờ
không đều, thường kết hợp với tụ máu quanh lách.
Trang 11531 October 2014 115
Subcapsular hematoma
Trang 116Subcapsular hematoma
Trang 11731 October 2014 117
Subcapsular hematoma
Trang 118Subcapsular hematoma
Trang 11931 October 2014 Subcapsular hematoma 119
Trang 120Những vùng giảm đậm độ, không có giới hạn rõ, không thấy tổn thương dạng đường: Tổn thương dập lách, gãy cung sườn, không tràn máu màng bụng, không active bleeding Điều
trị bảo tồn
Trang 12131 October 2014 121
Dịch tăng đậm độ bao quanh lách và gan, những đường giảm đậm độ,
những tổn thương tròn hoặc bầu dục giảm đậm độ: tràn máu màng bụng, rách lách, tụ máu lách, không active bleeding Điều trị bảo tồn
Trang 122Rách lách ở cực sau + Hemoperitoneum
Trang 12331 October 2014 123
Rách lách (mũi tên đen) với sentinel clot sign quanh lách (đầu mũi tên trắng) Tràn máu màng bụng (h)
Trang 12531 October 2014 125
Lách vỡ làm nhiều mảnh, một số mảnh
còn tưới máu, một số không
Trang 12731 October 2014 127
US-2D và CE-US: rách lách
Trang 128US-2D và CE-US: rách lách
Trang 12931 October 2014 129US-2D và CE-US: rách lách
Trang 13131 October 2014 131
US-2D, CE-US và CE-CT:
rách lách
Trang 132CE-US: rách lách
Trang 13331 October 2014 133
Dịch tăng đậm độ bao quanh lách và gan, những đường giảm đậm độ: tràn máu
màng bụng, rách lách, tụ máu lách, active bleeding Điều trị ngoại
- Gọi là active arterial extravasation khi vùng tăng đậm độ không chênh lệch quá
10 HU so với đậm độ trong mạch máu kế cận hoặc ĐMC.
- CĐPB: giả phình mạch (pseudoaneurysm) sau chấn thương:
+ Giả phình mạch có hình tròn hoặc bầu dục trong khi active bleeding có hình dáng bất kỳ, rất gợi ý nếu có hình tia (jet).
+ Giả phình mạch sẽ wash-out vào thì trễ , trong khi active bleeding vẫn còn tăng đậm độ.
Trang 13531 October 2014 135
Active arterial extravasation
Trang 13731 October 2014 137
Rách lách + active arterial extravasation
Trang 138Active arterial extravasation +
Hemoperitoneum
Trang 13931 October 2014 139
Active arterial extravasation + Hemoperitoneum
Trang 140Active arterial extravasation + Hemoperitoneum
Trang 14131 October 2014 141
Active arterial extravasation + Hemoperitoneum