Chấn thương lách• Siêu âm: – Dấu hiệu trực tiếp: • Tụ máu dưới bao: khối dịch nằm quanh lách không di động, không thay đổi theo tư thế.. Chấn thương gan• Siêu âm: – Vị trí thường bị ảnh
Trang 1CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
Tổ 2 CK1 2010 - 2012
Trang 2Tổng quan
• Là nguyên nhân thứ 4 gây chết người
• Là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người
– 66% có vỡ lách.
Trang 3Vai trò của CĐHA
Trang 4Vai trò của CĐHA
Trang 5Chấn thương lách
• Siêu âm:
– Dấu hiệu trực tiếp:
• Tụ máu dưới bao: khối dịch nằm quanh lách không
di động, không thay đổi theo tư thế.
• Dập nhu mô: mảng tăng hay giảm âm, thậm chí echo trống (tùy theo thời gian).
– Dấu hiệu gián tiếp:
• Tràn máu ổ bụng tự do.
• Cục máu đông chỉ điểm.
Trang 9Chấn thương gan
• Siêu âm:
– Vị trí thường bị ảnh hưởng: thùy phải, đặc
biệt các phân thùy sau
– Kiểu tổn thương thường gặp nhất: rách quanhmạch máu song song với các nhánh TM trêngan giữa và phải, các nhánh trước và sau của
TM cửa bên phải
– Các dấu hiệu khác: tụ máu dưới bao, quanhbao hoặc vỡ gan
Trang 22Chấn thương tụy
• Siêu âm:
– Ít có vai trò so với CT bụng
– Tổn thương kết hợp gan, tá tràng,…– Dịch tự do trong xoang bụng
Trang 23Chấn thương tụy
• CT:
– Dấu hiệu viêm tụy do vỡ ống Wirsung
– Tràn dịch HCMN, cuống mạch mạc treo, TM lách
Trang 27Vỡ bàng quang (trong phúc mạc)
Trang 28Vỡ bàng quang (ngoài phúc mạc)
Trang 29Vỡ cơ hoành
• Dấu hiệu đặc trưng:
– Thoát vị các cơ quan trong ổ bụng vào lồngngực
– Dấu “cổ áo” trên CT
• Dấu hiệu không đặc trưng:
– Chân hoành bị gián đoạn
– Dày cơ hoành
– Dấu “dependent viscera”
Trang 30Vỡ cơ hoành
Trang 32Vỡ cơ hoành
Trang 33Dấu cổ áo.
Trang 34“Dependent viscera” sign
Trang 35Chấn thương ĐM chủ
Trang 36Chấn thương ĐM chủ
Trang 37Chấn thương ống tiêu hóa