Các cấu trúc ống: tĩnh mạch cửa tắc, dãn?, tĩnhmạch trên gan dãn -> gan tim, ĐM gan hầu như không gặp bệnh lý, đường mật dãn, sỏi, u…?... - Khi có xuất huyết hay nhiễm trùng nang: bệnh n
Trang 1SIÊU ÂM GAN
Võ Tấn Đức
Khoa-Bộ môn Chẩn đoán Hình ảnh
Bệnh viện-Đại học Y Dược TP HCM
Trang 2QUY ƯỚC MÀN HÌNH:
- Cắt dọc:
TRƯỚC
SAU
Trang 3- Cắt ngang:
TRƯỚC
SAU
Trang 4GIẢI PHẪU HỌC GANGan : tạng lớn nhất trong cơ thể # 1,5kg ở người lớn.
Phân chia gan:
T: I, II, III
P: IV, V,VI,VII,VIII
Gan T: I, II, III, IV
Gan P: V, VI, VII, VIII
Trang 6GAN T
Trang 12Máu cung cấp:
Tĩnh mạch trên gan:
- 3 TMTG: trái, giữa, phải
- Vách mỏng, đi ở ngoại biên thùy
Động mạch: động mạch gan
Trang 13LHV MHV
RHV
Trang 14PV
Trang 15Dây chằng:
Dây chằng tròn
Dây chằng tĩnh mạch
Dây chằng tam giác (P+T)Dây chằng gan-tá tràngDây chằng vành
Trang 19Hình 4-9-93
DÂY CHẰNG TAM GIÁC P
Trang 20KHẢO SÁT GAN TRÊN SIÊU ÂM
Chuẩn bị bệnh nhân:
Không cần chuẩn bị gì đặc biệt
Nhịn đói 6h khảo sát thêm túi mật.
Kỹ thuật:
– Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, nghiêng trái, tư
thế Fowler
– Đầu dò: * Sector
* Cong (curve)/ thẳng (linear)
* Tần số thường dùng: 3.5mHz
– Đường cắt: dưới sườn, liên sườn, dọc
Trang 21CÁC YẾU TỐ KHI KHẢO SÁT GAN
1 Mặt gan: mặt hoành (trên), và tạng(dưới)
2 Bờ:
- Phóng lớn hình xem bờ gan trượt trên phúc mạc
- Quan sát bờ gan T dễ hơn
- Bờ gan đều
- Các chỗ cong tự nhiên (thùy đuôi, thùy vuông, dưới hoành, dưới gan)
3 Góc rìa gan T: < 450
Trang 224 Kích thước:
* Gan P:
- Cắt dọc gan P tại đường trung đòn P
- Chiều cao gan P: Đường đo song song vớitrục trên - dưới thận P, từ chỗ thấp nhất củagan P lên vòm hoành
- H < 15 cm
Trang 24*Gan T:
- Cắt dọc gan T tại thượng vị ngay dưới mũi ức
- Chiều cao gan T: đường đo song song với ĐM chủ bụng, từ chỗ thấp nhất của gan T lên vòmhoành
- H < 10 cm
Trang 26*Những cách đo khác:
- Bề dày gan T < 5 cm
- Bề dày thùy đuôi / gan P < 0.32
Trang 275 Độ phản âm gan:
- Đồng nhất
- Hơi dày hơn, hay đẳng âm so với vỏ thận
- Kém hơn phản âm lách một ít
Trang 306 Tổn thương khu trú: echo trống, echo kém, echo dày, echo hỗn hợp.
7 Các cấu trúc ống: tĩnh mạch cửa (tắc, dãn?), tĩnhmạch trên gan (dãn -> gan tim), ĐM gan (hầu
như không gặp bệnh lý), đường mật (dãn, sỏi, u…?)
Trang 31TM
C
Trang 32o Thấy hệ thống TMC và 3 TMTG.
o Thấy ĐM gan và đường mật tại khoảng cửa
(OMC, OGT, OGP)
Trang 33I BẤT THƯỜNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
- Không có thùy P / thùy T/ thùy vuông
- Phần gan còn lại phì đại bù trừ => XN chứcnăng gan bình thường
¾ Bất thường về vị trí:
- Lên lồng ngực (thoát vị hoành)
- Ra ngoài xoang bụng (thoát vị rốn)
- Sang trái (đảo ngược phủ tạng)
Trang 34¾Bất thường về mạch máu:
ĐM gan P từ ĐM mạc treo tràng trên (11%)
ĐM gan chung từ ĐM mạc treo tràng trên (2,5%)Ngoài ra còn có thể có bất thường ở TM trên gan hay
TM cửa (hẹp, tắc, không có TM cửa P, T…)
Trang 35II BẤT THƯỜNG BẨM SINH
1.NANG GAN:
- Nang thật, thực chất là nang ống mật, có một lớp tế bào biểu mô lót mặt trong, bên trong chứa dịch
- Siêu âm: nang điển hình: echo trống, bờ mỏng đều, tăng
- Có ở 2.5% dân số, tăng 7% ở người > 80 tuổi.
- Khi có xuất huyết hay nhiễm trùng nang: bệnh nhân đau, sốt và siêu âm: nang có hồi âm, phân vách, dày thành-
>phân biệt u nang tuyến đường mật/ u hoại tử.
– Chỉ định chọc dò nang khi bênh nhân có triệu chứng,
nhưng nang sẽ tái phát nếu còn TB biểu mô.
– Bơm alcohol hủy nang dưới SA.
– Định vị cho phẫu thuật cắt nang.
Trang 36NANG GAN
Trang 37Hình 4-15-99
NANG XUAÁT HUYEÁT
Trang 38NANG XUAÁT HUYEÁT
Trang 39Hình 4-17-100
U NANG TUYẾN ĐƯỜNG MẬT
Trang 402 GAN ĐA NANG:
- Di truyền
- Kèm thận đa nang 57 – 74% , hay hiếmhơn: tuỵ đa nang, lách đa nang
- Thường chức năng gan bình thường
Nếu bất thường: nghi ngờ có u, nhiễm trùngnang hay tắc mật
Trang 41GAN ÑA NANG
Trang 423.HARMATOMA ĐƯỜNG MẬT:
- Phức hợp Von Meyenburg
- Dị dạng lành tính
- Nốt đặc, giới hạn rõ, đơn độc, hay nhiều nốt, d<1cm, echo kém, đồng nhất
- Có thể kèm ảnh giả đuôi sao chổi
- Phân biệt K di căn: dùng CT, MRI
Trang 43Hình 4-18-100
Trang 44Hình 4-19-101
Trang 45III BỆNH LÝ VIÊM NHIỄM
1 DO VIRUS:
a.Viêm gan cấp:
Các dấu hiệu SA:
- Đa số TH: hình ảnh gan bình thường
- Gan to
- Giảm phản âm lan tỏa
- Dày phù nề thành túi mật
- Tăng sáng ở bộ 3 TMC-OMC-ĐMG (khoảng cửa)
¾ Kích thước gan giảm, dịch bụng tăng: là dấu hiệu tiên lượng xấu, báo hiệu sắp xảy ra suy gan do xẹp (teo) nhu mô,thường xảy ra trong thể viêm gan tiến triển nặng hay thể teo gan vàng cấp.
Trang 46VIEÂM GAN CAÁP
Trang 47bụng…¼ Do đo,ù nên tránh sai lầm khi kết luận
Trang 48b.Viêm gan mạn :
- Chẩn đoán khi lâm sàng, sinh hóa xác định viêmgan sau 6 tháng
- Số lượng bệnh nhân mắc bệnh đông và VG mạnlà 1 yếu tố nguy cơ quan trọng của xơ gan, K gan, nhưng đa phần siêu âm gan bình thường
- Một số trường hợp trên siêu âm: gan cấu trúc
thô, giảm sáng ở khoảng cửa -> phản ánh xơ hóaquanh tĩnh mạch cửa tiến triển
Trang 52Siêu âm: đa dạng
CĐPB: Nang xuất huyết, hematoma, nhiễm
echinococcus (một loại sán dây), u xuất huyết
-hoại tử bằng chọc dò sinh thiết dưới siêu âm
Trang 53ÁP XE GAN
Trang 54ÁP XE GAN
Trang 553 DO NẤM:
Nhiễm Candida:
- Thứ phát sau nhiễm nấm cơ quan khác, thường nhấtlà phổi
- Siêu âm: các dấu hiệu:
Vòng trong vòng : vòng phản âm kém ngoạibiên,vòng trong tăng phản âm, nhân trung tâmphản âm kém
Mắt bò (Bull’s eye):1-4 sang thương có trungtâm tăng phản âm, viền phản âm kém ở ngoạibiên (có dấu hiệu này khi số Neutrophil về bìnhthường)
Phản âm kém đồng nhất
Các ổ vôi hóa khác nhau chứng tỏ hình thànhsẹo
Trang 56Hình 4-26-105
Trang 57Hình 4-27-106
Trang 584 DO KÝ SINH TRÙNG:
Amip:
– Thường gặp nhất do Entamoeba histolytica
o Tổn thương tròn hay oval, echo kém
o Không có thành rõ
o Có thể có phản âm nhẹ hay tăng âm tùy tính
chất mủ loãng hay đặc; mịn bên trong hay lắng đọng nhiều tầng, gần vòm hoành
o Có thể thấy những tính chất này ở áp xe do vi
trùng sinh mủ
Trang 60Hình 4-28-106
Trang 61Bệnh nang sán:
- Do Echincoccus granulosus
Trang 62Hình 4-29-107
Trang 63Hình 4-30-108
Trang 64Hình 4-32-109
Trang 65Hepatic alveolar echinococcus (nhiễm trùng tạobóng khí ở gan), schistosoniasis pneumocysticcarini…
Trang 66Hình 4-33-110
Trang 67IV BỆNH GAN DO RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ
1.GAN NHIỄM MỠ:
Trên giải phẫu bệnh: quan sát thấy nhiều tế bào gan bị lấp bởi các không bào mỡ lớn.
Vừa: gan phản âm tăng trung bình, lan tỏa,cấu trúc mạch
máu và vòm hoành hơi khó thấy.
hoành khó hay không thấy, không thấy mạch máu ở vùng sâu.
Trang 69Gan nhiễm mỡ có thể từng phần hay lan tỏa.
vùng thấm mỡ, thành dạng bản đồ ,hay khu trú ở
những phân thùy gan, chừa lại những vùng gan bìnhthường với độ phản âm bình thường
o Cạnh giường túi mật hay
o Quanh khoảng cửa
Trang 71Hình 4-34-111
Trang 721 số trường hợp gan thấm mỡ từng phần rất khó
chẩn đóan Ví dụ: có nhiều vùng echo dày, bờ
không đều hay dạng nhiều nốt echo dày trên nềngan bình thường (phân biệt bằng CT, MRI hay sinhthiết)
Gợi ý chẩn đoán gan thấm mỡ khu trú:
Trang 74Có thể bỏ sót tổn thương khu trú ở vùng gan giảmâm (vùng sâu) Do đó, nếu lâm sàng nghi ngờ có u, nên làm CT hay MRI cho bệnh nhân.
Nếu những xét nghiệm về gan bình thường: chỉ cósự tích tụ mỡ trong gan
Nếu xét nghiệm gan bất thường: ví dụ: men gan
tăng nhẹ -> nghĩ đến viêm gan ứ mỡ
Trang 75Viêm gan ứ mỡ không do rượu
Gồm: Sự tích tụ mỡ trong gan
Về mặt bệnh học giống với tính chất của viêm gando
rượu hay viêm gan sau mổ bypass hỗng – hồi tràng
Thường ở người béo phì, tiểu đường, nữ trung niên…
Thường gặp và thường lành tính Tuy vậy nó có thểgây xơ gan
Ngoài ra, gan thấm mỡ có thể có ở bệnh nhân xơ
gan
Trang 76Tóm lại:
Khi gặp bệnh nhân có gan thấm mỡ, BS lâm sàng và BS siêu âm không thể cho là chỉ có gan thấm mỡ “ lành tính”, vì có thể bỏ qua tình trạng viêm hay xơ gan kèm theo.
Trang 772.BỆNH GAN DO TÍCH TỤ GLYCOGEN:
Do thiếu men -> tích tụ glycogen ở tế bào gan vàống thận
Ơû trẻ sơ sinh có một số biểu hiện: gan to, thận to, hạ đường huyết cơn Một số trẻ sống được đến lớn
carcinoma gan.
Trang 783.XƠ GAN:
Tế bào gan chết kèm theo sự xơ hóa và tái tạo sauđó Sự tái tạo có thể ở dạng nốt nhỏ (<1cm) hay nốtlớn
Bệnh có thể tiềm ẩn với vài triệu chứng và vài bấtthường trên xét nghiệm gan.BN cũng có thể đến
khi đã ở giai đọan trễ của bệnh-> vai trò siêu âmphát hiện bệnh
Dấu hiệu siêu âm của xơ gan gồm:
Trang 79Dấu hiệu bất thường về hình thái gan:
viêm và sự xơ hóa
nhạy 88%, độ đặc hiệu 82-95%->Phân biệt di căngan phân tán đa ổ
Gan to (giai đoạn sớm);
1 chỉ số xơ gan: bề ngang thuỳ đuôi / bề ngang
100%
Trang 80Dấu hiệu tăng áp lực tĩnh mạch cửa:
Lách to
Dịch bụng
Tuần hoàn bàng hệ của hệ cửa
Giãn tĩnh mạch cửa (≥ 13mm), hay tĩnh mạch lách(≥ 10mm)
Trang 84Lưu ý:
Tìm tổn thương khu trú ở gan xơ để loại trừ Kgan /xơgan
Một khối dạng đặc trên nền gan xơ được xem như
HCC (hepatic cellular carcinoma) cho đến khi có bằngchứng ngược lại
Ở BN xơ gan: nếu lâm sàng bắt đầu có triệu chứng sụtcân, đau và tăng đáng kể dịch bụng -> nghĩ đến khảnăng có HCC -> cần làm SA và AFP để CĐXĐ
Tĩnh mạch cửa có thể giãn, bình thường hay nhỏ Nếutĩnh mạch cửa nhỏ (<7mm) -> cẩn thận vì có thể lầmvới tuần hoàn bàng hệ của tĩnh mạch cửa khi có
thuyên tắc cửa
Trang 89V BẤT THƯỜNG VỀ MẠCH MÁU
1.TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA:
Dịch bụng
Giãn tĩnh mạch cửa (tĩnh mạch cửa ≥ 13mm)
Giãn tĩnh mạch lách (tĩnh mạch lách đo ở rốn lách ≥10mm)
Tái lập tuần hòan tĩnh mạch rốn
Tuần hoàng bàng hệ ở rốn gan, rốn lách
Trang 902 THUYÊN TẮC TĨNH MẠCH CỬA:
Tăng đông máu khi có thai.
Mất nước cấp.
Catheter tĩnh mạch rốn
Nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh.
Leiomyosarcoma nguyên phát TMC
Trang 94Hình ảnh chuyển dạng xoang của TM cửa
(Cavenous transformation):
Tuần hoàn bàng hệ quanh cửa, gặp trong thuyêntắc tĩnh mạch cửa lâu dài ≥12 tháng -> do thời giandài nên thường kèm bệnh lý lành tính
Trang 96Lưu ý:
Hình ảnh thuyên tắc không giúp phân biệt lành ác. Nếu kèm u gan thì nghĩ nhiều đến HCC.
Trang 97HUYEÁT KHOÁI TMC
Trang 98Các dạng ít gặp:
Shunts tĩnh mạch cửa – chủ trong ganPhình tĩnh mạch cửa:
Phình + giả phình động mạch ganGiãn mao mạch xuất huyết di truyền (BệnhOsler- Weber Rendu)
Trang 993.HỘI CHỨNG BUDD-CHIARI:
Thuyên tắc 1 phần hay toàn bộ 1 hay nhiều TM
trên gan ± tắc tĩnh mạch chủ dưới
Trang 101VI TỔN THƯƠNG KHU TRÚ LÀNH TÍNH
1.ĐÓNG VÔI TRONG NHU MÔ GAN:
Siêu âm có độ nhạy cao.
Độ nhạy tùy thuộc kích thước, vị trí, hình dạng và mật độ
của nốt vôi hoá.
Nốt đóng vôi có thể có bóng lưng hay không, tuỳ theo kích thước, mật độ nốt, loại đầu dò, tần số đầu dò
Dù hình ảnh siêu âm vôi hóa ở gan không đặc hiệu, nhưng việc đánh giá tính chất của nốt, vị trí giải phẫu, cách phân bố, các u đặc hay nang kèm theo sẽ giúp định hướng chẩn đoán.
Trang 102Nguyên nhân vôi hoá:
Nhiễm trùng: lao, áp xe amip /vi trùng, Herpes simplex virus…
Từ mạch máu: phình động mạch gan,thuyên tắcTMC,tụ máu trong nhu mô gan hay dưới bao…
Từ đường mật: sỏi đường mật trong gan…
U lành: nang, u mạch máu…
K nguyên phát ( HCC, hepatoblastoma…), di căn(vú, đại tràng, dạ dày…)
Nguyên nhân khác: sarcoidosis, amyloid…
Trang 103Chẩn đoán phân biệt:
Hơi trong áp xe
Hơi tĩnh mạch cửa
Hơi trong u hoại tử hay đường mật trong gan
Trang 104Lưu ý:
Không lầm lẫn nốt đóng vôi trong chủ mô gan với sỏiđường mật trong gan
Sỏi ĐMTG: Nốt đóng vôi:
- Nằm dọc ĐMTG - Không nằm dọc ĐMTG
- Làm giãn ĐMTG - Không làm giãn ĐMTGCó dạng K di căn gan dưới dạng vôi hóa
Trang 1062.U MẠCH DẠNG XOANG:
U lành tính hay gặp nhất, ở 4% dân số, ở mọi tuổinhưng thường gặp ở người lớn, đặc biệt ở nữ (
nữ/nam:5/1)
U nhỏ: không triệu chứng Lớn : xuất huyết, thuyêntắc trong u -> đau bụng cấp
Kích thước, hình thái thường ổn định
Có thể to ra khi mang thai, uống Estrogen
Trang 107 Tăng âm phía sau
Tăng âm phía sau: không thường thấy
Trang 108Không điển hình:
Không đồng nhất với trung tâm giảm phản âm
Bờ có phản âm: viền dày hay mỏng
> 3cm
->U điển hình: không xử trí Không điển hình/ BN tiềncăn K: CT, MRI…để CĐXĐ
Trang 1113 TĂNG SẢN DẠNG NỐT KHU TRÚ:
U lành
Xảy ra ở mọi tuổi, thường ở nữ trẻ
Hầu hết phát hiện tổn thương tình cờ
Hiếm khi dẫn đến những vấn đề lâm sàng hay chuyển thành K nên thường được điều trị bảo tồn
Trang 112Siêu âm: không đặc hiệu.
Cấu trúc u gần giống mô gan bình thường
Đẳng âm, tăng âm hay giảm âm.
Đa số <5cm.
Thường đơn độc (13% đa ổ)
Đường /hình sao giảm/tăng phản âm ở trung tâm.
Đường bờ gan thay đổi.
Đẩy lệch mạch máu.
Ít khi u xuất huyết, hoại tử, đóng vôi.
Doppler: mm trung tâm, ngoại biên rõ.Phân bố mm dạng bánh xe với hình nan hoa bên trong.
Trang 1164 ADENOMA GAN:
Hiếm gặp hơn FNH, thường không thể phân biệt vớiFNH bằng siêu âm
Có liên quan đến việc uống thuốc ngừa thai, có thể
đi kèm với bệnh tích trữ Collagen hay Von Gierke’sdisease (40%)
Không triệu chứng hay sờ thấy1 khối ở ¼ trên P
bụng U họai tử xuất huyết -> đau U vỡ -> sốc
Nên phẫu thuật cắt bỏ do nguy cơ xuất huyết, thoáihóa ác tính
Trang 1185 U MỠ:
Rất hiếmCó thể kèm u cơ mỡ thậnKhông triệu chứng
U có phản âmGiới hạn rõMất liên tục vòm hoành
CĐPB:với hemagioma, di căn hay thấm mỡ khu trú
CĐXĐ = CTScan ( khối có mật độ mỡ < -30HU)
Trang 120VII TÂN SINH GAN ÁC TÍNH
K nguyên phát thường gặp nhất ở người lớn,
thường gặp thứ 2 ở trẻ em
Liên quan đến xơ gan do rượu, VGSV B mạn ->
siêu âm BN viêm gan mạn và xơ gan phải tìm HCC
BN VGSV B hơn 30 năm có nguy cơ (tương đối) bịHCC cao gấp 100 lần người bình thường Nguy cơnày tăng hơn 10 lần ở người xơ gan-> đề nghị sànglọc HCC bằng AFP mỗi 3-4 tháng, siêu âm mỗi 4-6 tháng ở nhóm bệnh nhân có nguy cao này
Trang 121Yếu tố nguy cơ khác: xơ gan ứ mật nguyên
phát,bệnh nhiễm sắt, dùng corticoid, bệnh tích tụglycogen type I,bệnh Gaucher, bệnh Wilson…
Phát hiện u tình cờ, hay do các triệu chứng khôngđặc hiệu như gan to, xét nghiệm chức năng ganbất thường,hạ đường huyết, tăng calci huyết
AFP tăng ở >25% trường hợp, nhưng 46% bệnhnhân có HCC kích thước từ 3 đến 5cm có AFP bình thường
HCC có thể gây thuyên tắc TMC, di căn phổi, xương, hạch và tuyến thượng thận (giai đoạn trễ)
Trang 122Siêu âm:
thước u,loại mô học, tốc độ phát triển, vôi hóa, xuất huyết, hoại tử, phân bố mạch máu nhiềuhay ít bên trong u
Vôi hóa trong u: 25% trường hợp
tượng chèn ép của khối u phát triển nhanh lênmô gan lành xung quanh
mạch máu lân cận
Trang 123 Hầu hết u nhỏ (<5cm hay <3cm tuỳ tác giả) echo kém, tương ứng mô học với u không có họai tử, nhưng cũng có thể echo dày, tương tự carvenoushemangioma và các u khác.
U tăng kích thước có khuynh hướng phản âm hỗnhợp, không đồng nhất do họai tử và xơ hóa
và nhĩ P thông qua các tĩnh mạch trên gan (4%)
đường mật
Trang 124 Chẩn đoán u dạng lan tỏa khó, đặc biệt khi BN có sẵn bệnh lý nhu mô gan -> dựa vào dấu hiệugián tiếp: thuyên tắc TMC, tắc mật, đè ép mạchmáu, trên nền gan cấu trúc không đều.
Có thể thấy hình ảnh u trên nền xơ gan
Trang 127Rất hiếm
3.U NỘI MÔ MẠCH DẠNG BIỂU MÔ:
K nguồn gốc mạch máu,hiếm gặp, ảnh hưởng mô mềm, phổi, gan
tạo các khối echo kém to hơn U có khuynh hướng ảnhhưởng vùng ngọai vi gan, có thể có vôi hóa
CĐXĐ:sinh thiết gan qua da
Trang 1284 HEPATOBLASTOMA:
¾K nguyên phát thường gặp nhất ở trẻ em
¾Thường < 3 tuổi, nam > nữ, ± người trẻ, đôi khi ởtuổi 50
¾α FP tăng rõ rệt (90% TH)
¾Di căn phổi sớm
Thường thuỳ P, đóng vôi ở 50%TH
Các khối phản âm hỗn hợp,đồng nhất hay có
hoại tử, xuất huyết và vôi hóa, tăng sinh mạchmáu trên Doppler
Thường ≥10cm khi phát hiện
Xâm lấn mạch máu
Trang 129¾Tiên lượng tốt hơn nhiều so với HCC kinh điển.
¾Thường không xảy ra trên nền gan xơ và khôngtăng α FP
U giới hạn rõ
Echo dày, kém hay đồng echo
± có sẹo xơ hay đóng vôi lấm tấm ( ít gặp ởHCC)
Trang 1306 DI CĂN GAN
Chẩn đoán dễ nếu u giới hạn rõ, khó nếu di căn dạng lan
tỏa-> khảo sát kỹ bằng SA hay tốt hơn là bằng CT
Gan cấu trúc, hình thái SA+ xét nghiệm gan bình thường
(Bilirubin, AST, ALT, alkaline phosphate) ¼ có thể loại trừ chẩn đoán di căn.
Việc phát hiện di căn gan sẽ giúp thay đổi tiên lượng bệnh nhân.
ï Tiên lượng sống <1 năm sau khi phát hiện di căn gan:ø HCC, carcinoma tụy, dạ dày, thực quản
Tiên lượng sống dài hơn: K vùng đầu, cổ, đại tràng.
Melanoma rất ít di căn gan Ơû Mỹ, di căn gan gặp nhiều hơn HCC 18-20 lần