DO VIRUS: a.Viêm gan cấp: Các dấu hiệu SA: - Đa số TH: hình ảnh gan bình thường - Gan to - Giảm phản âm lan tỏa - Dày phù nề thành túi mật - Tăng sáng ở bộ 3 TMC-OMC-ĐMG khoảng cửa Kí
Trang 1SIÊU ÂM GAN
Võ Tấn Đức
Khoa-Bộ môn Chẩn đoán Hình ảnh
Bệnh viện-Đại học Y Dược TP HCM
Trang 3- Cắt ngang:
TRƯỚC
SAU
Trang 4GIẢI PHẪU HỌC GAN
Gan : tạng lớn nhất trong cơ thể # 1,5kg ở người lớn.
Phân chia gan:
2 Thùy 8 hạ PT
T: I, II, III
P: IV, V,VI,VII,VIII
Gan T: I, II, III, IV
Gan P: V, VI, VII, VIII
Trang 6GAN T
Trang 12- 3 TMTG: trái, giữa, phải
- Vách mỏng, đi ở ngoại biên thùy
Trang 13LHV MHV
RHV
Trang 14PV
Trang 15Dây chằng:
Dây chằng trònDây chằng tĩnh mạchDây chằng tam giác (P+T)Dây chằng gan-tá tràng
Dây chằng vành
Trang 19Hình 4-9-93
DÂY CHẰNG
TAM GIÁC
P
Trang 20KHẢO SÁT GAN TRÊN SIÊU ÂM
Chuẩn bị bệnh nhân:
Không cần chuẩn bị gì đặc biệt
Nhịn đói 6h khảo sát thêm túi mật
Trang 21CÁC YẾU TỐ KHI KHẢO SÁT GAN
1 Mặt gan: mặt hoành (trên), và tạng(dưới)
2 Bờ:
- Phóng lớn hình xem bờ gan trượt trên phúc mạc
- Quan sát bờ gan T dễ hơn
- Bờ gan đều
- Các chỗ cong tự nhiên (thùy đuôi, thùy vuông, dưới hoành, dưới gan)
3 Góc rìa gan T: < 450
Trang 224 Kích thước:
* Gan P:
- Cắt dọc gan P tại đường trung đòn P.
- Chiều cao gan P: Đường đo song song với trục trên -
dưới thận P, từ chỗ thấp nhất của gan P lên vòm hoành
- H < 15 cm.
Trang 24*Gan T:
- Cắt dọc gan T tại thượng vị ngay dưới mũi ức.
- Chiều cao gan T: đường đo song song với ĐM chủ bụng,
từ chỗ thấp nhất của gan T lên vòm hoành.
- H < 10 cm.
Trang 26*Những cách đo khác:
- Bề dày gan T < 5 cm
- Bề dày thùy đuôi / gan P < 0.32
Trang 275 Độ phản âm gan:
- Đồng nhất
- Hơi dày hơn, hay đẳng âm so với vỏ thận
- Kém hơn phản âm lách một ít
Trang 306 Tổn thương khu trú: echo trống, echo kém, echo dày, echo hỗn hợp.
7 Các cấu trúc ống: tĩnh mạch cửa (tắc, dãn?), tĩnh mạch trên gan (dãn -> gan tim), ĐM gan (hầu như không gặp bệnh lý), đường mật (dãn, sỏi, u…?)
Trang 31TM C
Trang 33I BẤT THƯỜNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
- Không có thùy P / thùy T/ thùy vuông
- Phần gan còn lại phì đại bù trừ => XN chức năng gan bình thường.
- Lên lồng ngực (thoát vị hoành)
- Ra ngoài xoang bụng (thoát vị rốn)
- Sang trái (đảo ngược phủ tạng)
.
–
Trang 34ĐM gan P từ ĐM mạc treo tràng trên (11%)
ĐM gan chung từ ĐM mạc treo tràng trên (2,5%)Ngoài ra còn có thể có bất thường ở TM trên gan hay
TM cửa (hẹp, tắc, không có TM cửa P, T…)
Trang 35II BẤT THƯỜNG BẨM SINH
1.NANG GAN:
- Nang thật, thực chất là nang ống mật, có một lớp tế bào biểu
mô lót mặt trong, bên trong chứa dịch
- Siêu âm: nang điển hình: echo trống, bờ mỏng đều, tăng âm phía sau.
- Có ở 2.5% dân số, tăng 7% ở người > 80 tuổi.
- Khi có xuất huyết hay nhiễm trùng nang: bệnh nhân đau, sốt
và siêu âm: nang có hồi âm, phân vách, dày thành->phân biệt
u nang tuyến đường mật/ u hoại tử.
Siêu âm can thiệp:
– Chỉ định chọc dò nang khi bênh nhân có triệu chứng, nhưng
nang sẽ tái phát nếu còn TB biểu mô.
– Bơm alcohol hủy nang dưới SA.
– Định vị cho phẫu thuật cắt nang.
Trang 36NANG GAN
Trang 37Hình 4-15-99
NANG XUẤT HUYẾT
Trang 38NANG XUẤT HUYẾT
Trang 39Hình 4-17-100
U NANG TUYẾN ĐƯỜNG MẬT
Trang 402 GAN ĐA NANG:
- Di truyền
- Kèm thận đa nang 57 – 74% , hay hiếm hơn: tuỵ đa nang, lách đa nang
- Thường chức năng gan bình thường
Nếu bất thường: nghi ngờ có u, nhiễm trùng nang hay tắc mật
Trang 41GAN ĐA NANG
Trang 42- Có thể kèm ảnh giả đuôi sao chổi.
- Phân biệt K di căn: dùng CT, MRI
Trang 43Hình 4-18-100
Trang 44Hình 4-19-101
Trang 45III BỆNH LÝ VIÊM NHIỄM
1 DO VIRUS:
a.Viêm gan cấp:
Các dấu hiệu SA:
- Đa số TH: hình ảnh gan bình thường
- Gan to
- Giảm phản âm lan tỏa
- Dày phù nề thành túi mật
- Tăng sáng ở bộ 3 TMC-OMC-ĐMG (khoảng cửa)
Kích thước gan giảm, dịch bụng tăng: là dấu hiệu tiên lượng xấu, báo hiệu sắp xảy ra suy gan do xẹp (teo) nhu mô,thường xảy ra trong thể viêm gan tiến triển nặng hay thể teo gan vàng cấp.
Trang 46VIÊM GAN CẤP
Trang 47mật cấp nếu chỉ dựa trên dấu hiệu dày thành túi mật.
Trang 48b.Viêm gan mạn :
- Chẩn đoán khi lâm sàng, sinh hóa xác định viêm gan sau 6 tháng
- Số lượng bệnh nhân mắc bệnh đông và VG mạn là
1 yếu tố nguy cơ quan trọng của xơ gan, K gan,
nhưng đa phần siêu âm gan bình thường
- Một số trường hợp trên siêu âm: gan cấu trúc thô, giảm sáng ở khoảng cửa -> phản ánh xơ hóa quanh tĩnh mạch cửa tiến triển
Trang 512.DO VI TRÙNG:
- Từ đường mật (nhiễm trùng đường mật -túi mật), tĩnh mạch cửa (viêm ruột thừa…), động mạch gan (viêm
xương tủy, viêm nội tâm mạc bán cấp do vi trùng ),
chấn thương, thủ thuật (kim…)
- ½ trường hợp không tìm thấy nguyên nhân áp xe Hầu hết do nhiễm trùng kỵ khí
Lâm sàng: sốt, đau ½ trên bụng P, vàng da (1/4 trường
hợp), khó chịu, chán ăn, gan to.
Trang 52Siêu âm: đa dạng
hay phản âm hỗn hợp.
CĐPB: Nang xuất huyết, hematoma, nhiễm
echinococcus (một loại sán dây), u xuất huyết - hoại
tử bằng chọc dò sinh thiết dưới siêu âm
Trang 53ÁP XE
GAN
Trang 54ÁP XE GAN
Trang 553 DO NẤM:
Nhiễm Candida:
- Thứ phát sau nhiễm nấm cơ quan khác, thường nhất là phổi
- Siêu âm: các dấu hiệu:
Vòng trong vòng : vòng phản âm kém ngoại biên,vòng trong tăng phản âm, nhân trung tâm phản âm kém
Mắt bò (Bull’s eye):1-4 sang thương có trung tâm tăng phản âm, viền phản âm kém ở ngoại biên (có dấu hiệu này khi số Neutrophil về bình thường)
Phản âm kém đồng nhất
Các ổ vôi hóa khác nhau chứng tỏ hình thành sẹo
Trang 56Hình 4-26-105
Trang 57Hình 4-27-106
Trang 58o Có thể có phản âm nhẹ hay tăng âm tùy tính
chất mủ loãng hay đặc; mịn bên trong hay lắng đọng nhiều tầng, gần vòm hoành
o Có thể thấy những tính chất này ở áp xe do vi
trùng sinh mủ
Trang 60Hình 4-28-106
Trang 61Bệnh nang sán:
- Do Echincoccus granulosus
Trang 62Hình 4-29-107
Trang 63Hình 4-30-108
Trang 64Hình 4-32-109
Trang 65Hepatic alveolar echinococcus (nhiễm trùng tạo bóng khí ở gan), schistosoniasis pneumocystic carini…
Trang 66Hình 4-33-110
Trang 67IV BỆNH GAN DO RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ
Phân độ gan thấm mỡ trên siêu âm:
Vừa: gan phản âm tăng trung bình, lan tỏa,cấu trúc mạch
máu và vòm hoành hơi khó thấy.
Nặng: gan phản âm dày rõ rệt, cấu trúc mạch máu và vòm hoành khó hay không thấy, không thấy mạch máu ở vùng sâu.
Trang 69Gan nhiễm mỡ có thể từng phần hay lan tỏa.
thấm mỡ, thành dạng bản đồ ,hay khu trú ở những phân thùy gan, chừa lại những vùng gan bình thường với độ phản âm bình thường
Vùng gan phản âm bình thường thường ở:
o Cạnh giường túi mật hay
o Quanh khoảng cửa
o Bờ gan
Trang 71Hình 4-34-111
Trang 721 số trường hợp gan thấm mỡ từng phần rất khó chẩn đóan Ví dụ: có nhiều vùng echo dày, bờ không đều hay dạng nhiều nốt echo dày trên nền gan bình thường (phân biệt bằng CT, MRI hay sinh thiết).
Gợi ý chẩn đoán gan thấm mỡ khu trú:
mạch máu.
Trang 74Có thể bỏ sót tổn thương khu trú ở vùng gan giảm âm (vùng sâu) Do đó, nếu lâm sàng nghi ngờ có u, nên làm CT hay MRI cho bệnh nhân.
Nếu những xét nghiệm về gan bình thường: chỉ có sự tích tụ mỡ trong gan
Nếu xét nghiệm gan bất thường: ví dụ: men gan tăng nhẹ -> nghĩ đến viêm gan ứ mỡ
Trang 75Viêm gan ứ mỡ không do rượu
Gồm: Sự tích tụ mỡ trong gan
Về mặt bệnh học giống với tính chất của viêm gan dorượu hay viêm gan sau mổ bypass hỗng – hồi tràng
Thường ở người béo phì, tiểu đường, nữ trung niên…
Thường gặp và thường lành tính Tuy vậy nó có thể gây
xơ gan
Ngoài ra, gan thấm mỡ có thể có ở bệnh nhân xơ gan
Trang 76
Tóm lại:
Khi gặp bệnh nhân có gan thấm mỡ, BS lâm sàng và BS siêu âm không thể cho là chỉ có gan thấm mỡ “ lành tính”, vì có thể bỏ qua tình trạng viêm hay xơ gan kèm theo.
Trang 772.BỆNH GAN DO TÍCH TỤ GLYCOGEN:
Do thiếu men -> tích tụ glycogen ở tế bào gan và ống thận
Ơû trẻ sơ sinh có một số biểu hiện: gan to, thận to,
hạ đường huyết cơn Một số trẻ sống được đến lớn có thể có adenoma ơ ûgan Một số ít hơn có carcinoma gan.
Trang 783.XƠ GAN:
Tế bào gan chết kèm theo sự xơ hóa và tái tạo sau đó
Sự tái tạo có thể ở dạng nốt nhỏ (<1cm) hay nốt lớn
Bệnh có thể tiềm ẩn với vài triệu chứng và vài bất
thường trên xét nghiệm gan.BN cũng có thể đến khi
đã ở giai đọan trễ của bệnh-> vai trò siêu âm phát
hiện bệnh
Dấu hiệu siêu âm của xơ gan gồm:
Trang 79Dấu hiệu bất thường về hình thái gan:
Gan cấu trúc thô, bờ gồ ghề, phản âm bình thường
xơ hóa
88%, độ đặc hiệu 82-95%->Phân biệt di căn gan phân tán đa ổ
1 chỉ số xơ gan: bề ngang thuỳ đuôi / bề ngang thuỳ
Trang 80Dấu hiệu tăng áp lực tĩnh mạch cửa:
Lách to
Dịch bụng
Tuần hoàn bàng hệ của hệ cửa
Giãn tĩnh mạch cửa (≥ 13mm), hay tĩnh mạch lách (≥ 10mm)
Trang 84Ở BN xơ gan: nếu lâm sàng bắt đầu có triệu chứng sụt cân, đau và tăng đáng kể dịch bụng -> nghĩ đến khả năng
có HCC -> cần làm SA và AFP để CĐXĐ
Tĩnh mạch cửa có thể giãn, bình thường hay nhỏ Nếu
tĩnh mạch cửa nhỏ (<7mm) -> cẩn thận vì có thể lầm với tuần hoàn bàng hệ của tĩnh mạch cửa khi có thuyên tắc cửa
Trang 89Tái lập tuần hòan tĩnh mạch rốn
Tuần hoàng bàng hệ ở rốn gan, rốn lách
Trang 94Hình ảnh chuyển dạng xoang của TM cửa (Cavenous transformation):
Tuần hoàn bàng hệ quanh cửa, gặp trong thuyên tắc tĩnh mạch cửa lâu dài ≥12 tháng -> do thời gian dài nên thường kèm bệnh lý lành tính
Trang 96Lưu ý:
Hình ảnh thuyên tắc không giúp phân biệt lành ác. Nếu kèm u gan thì nghĩ nhiều đến HCC.
Trang 97HUYẾT KHỐI TMC
Trang 98Các dạng ít gặp:
Shunts tĩnh mạch cửa – chủ trong gan Phình tĩnh mạch cửa:
Phình + giả phình động mạch gan Giãn mao mạch xuất huyết di truyền (Bệnh Osler- Weber Rendu)
Trang 101VI TỔN THƯƠNG KHU TRÚ LÀNH TÍNH
1.ĐÓNG VÔI TRONG NHU MÔ GAN:
Siêu âm có độ nhạy cao.
Độ nhạy tùy thuộc kích thước, vị trí, hình dạng và mật độ của nốt vôi hoá.
Nốt đóng vôi có thể có bóng lưng hay không, tuỳ theo kích thước, mật độ nốt, loại đầu dò, tần số đầu dò
Dù hình ảnh siêu âm vôi hóa ở gan không đặc hiệu, nhưng
việc đánh giá tính chất của nốt, vị trí giải phẫu, cách phân bố, các u đặc hay nang kèm theo sẽ giúp định hướng chẩn đoán.
Trang 102Nguyên nhân vôi hoá:
Nhiễm trùng: lao, áp xe amip /vi trùng, Herpes simplex virus…
Từ mạch máu: phình động mạch gan,thuyên tắc TMC,tụ máu trong nhu mô gan hay dưới bao…
Từ đường mật: sỏi đường mật trong gan…
Trang 103Chẩn đoán phân biệt:
Hơi trong áp xe
Hơi tĩnh mạch cửa
Hơi trong u hoại tử hay đường mật trong gan
Trang 104- Làm giãn ĐMTG - Không làm giãn ĐMTG
Có dạng K di căn gan dưới dạng vôi hóa
Trang 1062.U MẠCH DẠNG XOANG:
U lành tính hay gặp nhất, ở 4% dân số, ở mọi tuổi
nhưng thường gặp ở người lớn, đặc biệt ở nữ (
nữ/nam:5/1)
U nhỏ: không triệu chứng Lớn : xuất huyết, thuyên tắc trong u -> đau bụng cấp
Kích thước, hình thái thường ổn định
Có thể to ra khi mang thai, uống Estrogen
Trang 107 Tăng âm phía sau
Tăng âm phía sau: không thường thấy
Trang 108Không điển hình:
Không đồng nhất với trung tâm giảm phản âm
Bờ có phản âm: viền dày hay mỏng
> 3cm
->U điển hình: không xử trí Không điển hình/ BN tiền căn K: CT, MRI…để CĐXĐ
Trang 1113 TĂNG SẢN DẠNG NỐT KHU TRÚ:
U lành
Xảy ra ở mọi tuổi, thường ở nữ trẻ
Hầu hết phát hiện tổn thương tình cờ
Hiếm khi dẫn đến những vấn đề lâm sàng hay chuyển thành K nên thường được điều trị bảo tồn
Trang 112Siêu âm : không đặc hiệu.
Cấu trúc u gần giống mô gan bình thường
Đẳng âm, tăng âm hay giảm âm.
Đa số <5cm.
Thường đơn độc (13% đa ổ)
Đường /hình sao giảm/tăng phản âm ở trung tâm.
Đường bờ gan thay đổi.
Đẩy lệch mạch máu.
Ít khi u xuất huyết, hoại tử, đóng vôi.
Doppler: mm trung tâm, ngoại biên rõ.Phân bố mm dạng bánh xe với hình nan hoa bên trong.
Trang 116Không triệu chứng hay sờ thấy1 khối ở ¼ trên P bụng
U họai tử xuất huyết -> đau U vỡ -> sốc
Nên phẫu thuật cắt bỏ do nguy cơ xuất huyết, thoái
hóa ác tính
Trang 1185 U MỠ:
Rất hiếm
Có thể kèm u cơ mỡ thậnKhông triệu chứng
Siêu âm:
U có phản âm Giới hạn rõ Mất liên tục vòm hoành
CĐPB:với hemagioma, di căn hay thấm mỡ khu trú CĐXĐ = CTScan ( khối có mật độ mỡ < -30HU)
Trang 120VII TÂN SINH GAN ÁC TÍNH
1.UNG THƯ TẾ BÀO GAN (HCC):
K nguyên phát thường gặp nhất ở người lớn, thường gặp thứ 2 ở trẻ em
Liên quan đến xơ gan do rượu, VGSV B mạn -> siêu
âm BN viêm gan mạn và xơ gan phải tìm HCC
BN VGSV B hơn 30 năm có nguy cơ (tương đối) bị HCC cao gấp 100 lần người bình thường Nguy cơ này tăng hơn 10 lần ở người xơ gan-> đề nghị sàng lọc HCC bằng AFP mỗi 3-4 tháng, siêu âm mỗi 4-6 tháng ở nhóm bệnh nhân có nguy cao này
Trang 121Yếu tố nguy cơ khác: xơ gan ứ mật nguyên
phát,bệnh nhiễm sắt, dùng corticoid, bệnh tích tụ glycogen type I,bệnh Gaucher, bệnh Wilson…
Phát hiện u tình cờ, hay do các triệu chứng không đặc hiệu như gan to, xét nghiệm chức năng gan bất thường,hạ đường huyết, tăng calci huyết
AFP tăng ở >25% trường hợp, nhưng 46% bệnh
nhân có HCC kích thước từ 3 đến 5cm có AFP bình thường
HCC có thể gây thuyên tắc TMC, di căn phổi,
xương, hạch và tuyến thượng thận (giai đoạn trễ)
Trang 122Siêu âm:
thước u,loại mô học, tốc độ phát triển, vôi hóa,
xuất huyết, hoại tử, phân bố mạch máu nhiều hay ít bên trong u
tượng chèn ép của khối u phát triển nhanh lên mô gan lành xung quanh
máu lân cận
Trang 123 Hầu hết u nhỏ (<5cm hay <3cm tuỳ tác giả) echo kém, tương ứng mô học với u không có họai tử,
nhưng cũng có thể echo dày, tương tự carvenous hemangioma và các u khác
U tăng kích thước có khuynh hướng phản âm hỗn hợp, không đồng nhất do họai tử và xơ hóa
và nhĩ P thông qua các tĩnh mạch trên gan (4%)
đường mật
->Siêu âm Doppler có thể giúp chẩn đoán HCC.
Trang 124 Chẩn đoán u dạng lan tỏa khó, đặc biệt khi BN có sẵn bệnh lý nhu mô gan -> dựa vào dấu hiệu gián tiếp: thuyên tắc TMC, tắc mật, đè ép mạch máu, trên nền gan cấu trúc không đều.
Có thể thấy hình ảnh u trên nền xơ gan
Trang 127Rất hiếm
3.U NỘI MÔ MẠCH DẠNG BIỂU MÔ:
K nguồn gốc mạch máu,hiếm gặp, ảnh hưởng mô mềm, phổi, gan
tạo các khối echo kém to hơn U có khuynh hướng ảnh hưởng vùng ngọai vi gan, có thể có vôi hóa
CĐXĐ:sinh thiết gan qua da
Trang 1284 HEPATOBLASTOMA:
K nguyên phát thường gặp nhất ở trẻ em
Thường < 3 tuổi, nam > nữ, ± người trẻ, đôi khi ở tuổi 50
α FP tăng rõ rệt (90% TH)
Di căn phổi sớm
Thường thuỳ P, đóng vôi ở 50%TH
Các khối phản âm hỗn hợp,đồng nhất hay có hoại
tử, xuất huyết và vôi hóa, tăng sinh mạch máu trên Doppler
Thường ≥10cm khi phát hiện
Xâm lấn mạch máu
Trang 129Tiên lượng tốt hơn nhiều so với HCC kinh điển.
Thường không xảy ra trên nền gan xơ và không tăng α FP
Siêu âm:
U giới hạn rõ
Echo dày, kém hay đồng echo
± có sẹo xơ hay đóng vôi lấm tấm ( ít gặp ở HCC)
Trang 1306 DI CĂN GAN
Chẩn đoán dễ nếu u giới hạn rõ, khó nếu di căn dạng lan tỏa-> khảo sát kỹ bằng SA hay tốt hơn là bằng CT
Gan cấu trúc, hình thái SA+ xét nghiệm gan bình thường
(Bilirubin, AST, ALT, alkaline phosphate) có thể loại trừ chẩn đoán di căn.
Việc phát hiện di căn gan sẽ giúp thay đổi tiên lượng bệnh
nhân.
ï Tiên lượng sống <1 năm sau khi phát hiện di căn gan:ø HCC, carcinoma tụy, dạ dày, thực quản
Tiên lượng sống dài hơn: K vùng đầu, cổ, đại tràng.
Melanoma rất ít di căn gan Ơû Mỹ, di căn gan gặp nhiều hơn HCC 18-20 lần
Trang 131Siêu âm: không đặc hiệu cho vị trí K nguyên phát.
Trang 135 Dạng echo dày: từ u nhiều mạch máu đó:ống
TH,HCC, K thận, choriocarcinoma…
Dạng echo kém:từ u ít mạch máu:K vú, phổi,
lymphoma
Dạng mắt bò,hình bia:K phế quản…
Vòng Halo :vùng nhu mô gan bình thường bị chèn
ép bởi u lan tràn nhanh/ sự tăng sinh mạch máu/ xơ hóa
Trang 136 Dạng nang: cystadenocarcinoma buồng trứng, tụy,
K đại tràng dạng nhầy…: nang có phân vách,
thành dày, chồi từ vách, mức dịch-dịch.
Dạng lan tỏa: carcinoma vú, phổi, melanoma…
Dạng vôi hóa:K đại tràngdạng nhầy, adenoma
carcinoma dạdày,neuroblastoma…:phản âm
dày,bóng lưng
Trang 138Tóm lại:
sinh thiết dưới siêu âm CĐXĐ K nguyên phát.
Trang 139VIII CHẤN THƯƠNG GAN
Thường gặp thùy P, phân thùy sau
<24 giờ : vùng xuất huyết có hồi âm
Tuần lễ đầu tiên: vùng gan bị dập sẽ có hồi âm tăng hơn, rõ rệt hơn do sự tái hấp thu mô chết +sự hút dịch gian bào
2-3 tuần sau: vùng dập ít rõ dần do sự hấp thu dịch
và sự lấp đầy của mô hạt