CHỈ ĐỊNH CT NGỰC Đánh giá các bất thường phát hiện trên X quang qui ước Bệnh lý phổi, trung thất, màng phổi, thành ngực Đánh giá giai đọan staging ung thư, phát hiện di căn sớm Ph
Trang 1CT NGỰC
Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh
Bệnh Viện Chợ Rẫy
Trang 2CHỈ ĐỊNH CT NGỰC
Đánh giá các bất thường phát hiện trên X quang qui ước
Bệnh lý phổi, trung thất, màng phổi, thành ngực
Đánh giá giai đọan (staging) ung thư, phát hiện di căn sớm
Phân biệt các bệnh lý: viêm, u
Đánh giá bệnh lý mạch máu
Hướng dẫn sinh thiết, can thiệp
CHỈ ĐỊNH RỘNG RÃI
Trang 4U phổi xâm lấn trung thất
Dãn phế quản
Trang 6Giải phẫu hình ảnh CT TRUNG THẤT-PHỔI
Trang 8Ngang mức khớp ức đòn
•5 mạch máu : 3 động mạch phiá sau (dưới đòn (s) cảnh (c), thân cánh tay đầu (b) và 2 tĩnh mạch phiá trước thân cánh tay đầu (P) và (T) (bv)
•Lưu ý các bệnh lý: mạch máu (phình-dãn mạch ), u, hạch
Trang 9Ngang mức tĩnh mạch
thân cánh tay đầu (T)
•Tĩnh mạch cánh tay đầu (T) (ibv) chạy ngang – trước, qua (P) hợp với nhánh (P) tạo tĩnh mạch chủ trên.
•Lưu ý các bệnh lý: u, hạch
Trang 10Ngang mức cung động mạch chủ
•Cung động mạch chủ (ARCH) và tĩnh mạch chủ trên (S) ngay bên (P) Phiá trước là cấu trúc mỡ hình tam giác.
• Lưu ý các bệnh lý: mạch máu (phình mạch ), hạch, u
Trang 11Ngang mức cửa sổ phế chủ
•Cửa sổ phế chủ: giữa cung động mạch chủ và động mạch phổi (T)
Có vài hạch nhỏ vùng này Tĩnh mạch Azygos chạy sau, ra trước cạnh (P) khí quản vào tĩnh mạch chủ trên.
• Lưu ý các bệnh lý: mạch máu (phình mạch ), hạch, u
Av
Trang 12Ngang mức động mạch phổi (T)
•Động mạch phổi (T) [LPA] tạo bờ (T) trung thất.
•Lưu ý các bệnh lý: mạch máu (phình-thuyên tắc mạch động mạch phổi ), hạch, u
Trang 13Ngang mức động mạch phổi (P) và thân động mạch phổi
•Động mạch phổi (P) [RPA] từ thân động mạch phổi [MPA], chạy sang (P) phiá sau động mạch chủ lên [AA]
•Lưu ý các bệnh lý: mạch máu (phình-thuyên tắc mạch động mạch phổi ), hạch, u
Trang 14Ngang mức nhĩ (T)
Trang 15Ngang mức 4 buồng tim
•Thấy các buồng tim Màng ngoài tim tạo đường mờ giữa hai lớp mỡ [M]
•Lưu ý các bệnh lý: tim (huyết khối), hạch trước tim, u thực quản, cột sống
M
Trang 16Ngang mức khoang sau chân hòanh
Trang 17GIẢI PHẪU
Khí quản
Rốn phổi phải
Rốn phổi trái
Góc sườn hoành
Trang 19CÁC THÙY PHỔI
PHẢI: TRÊN, GIỮA, DƯỚI
TRÁI: TRÊN DƯỚI
Trang 20CÂY PHẾ QUẢN VÀ PHÂN THÙY PHỔI
+CT cho chi tiết giải phẫu tốt rất nhiều so với X
quang qui ước
+Phân tích hình ảnh CT
-Cây phế quản -Phân thùy phổi -Rãnh màng phổi
Trang 226
Trang 23Mức Carina
3
3
6 2
6
1/2
Trang 241/2 2
Trang 25Mức động
mạch phổi (P)
6 6
5 4
5
4
Trang 266 6
5 4
5
4
Trang 27Mức nhĩ T
10
5 4
8 9
10
4 7/8 9
Trang 291/2
Trang 306 6
5 4
5
4
Ngang mức động mạch phổi (P)
Trang 31Ngang mức nhĩ (T)
10
5 4
8 9
10
4 7/8 9
Trang 52D
Trang 56Circumflex artery (LCx)LAD artery (LAD)
Trang 62left ventricular wall and septum
papillary wall muscles
mitral valve leaflets )
Trang 67Pericardial sac
Trang 70BỆNH LÝ PHỔI
Trang 73DẠNG ĐÔNG ĐẶC
• -Đám mờ hợp lưu, hệ thống.
• -Phân bố theo thùy, phân thùy
• -Air bronchogram
Trang 74DẠNG ĐÔNG ĐẶC
Trang 75DẠNG ĐƯỜNG
• -Xơ, dạng lưới, dạng đường (dày vách gian tiểu thùy)…
• -Do u, bệnh phổi mô kẽ, phù phổi…
Trang 76XƠ PHỔI
Xơ phổi vơ căn (IPF-Idiopathic Pulmonary Fibrosis
Trang 77DẠNG KÍNH MỜ
• -Đám mờ nhẹ, không xóa mờ mạch máu trong vùng tổn thương
• -Phù phổi, viêm phổi, xuất huyết phổi…
Trang 78DẠNG KÍNH MỜ
Trang 79DẠNG NỐT
• -Tree-in-bud (mầm cây).
• -Nốt phân bố ngẫu nhiên
• -Do u, viêm, bụi phổi…
Trang 80TREE-IN-BUB (MẦM CÂY)
Trang 82DẠNG NỐT
Trang 83DẠNG NANG KHÍ
Lymphangioleiomyomatosis Kết hợp với bệnh xơ cũ (Tuberous sclerosis)
Trang 85+Không có viêm phổi xung quanh
+Lâm sàng biểu hiện nhẹ nhàng hơn
Trang 88Nguyên nhân: U, viêm, nút nhầy, vật
lạ
Hình ảnh CT
-Đậm độ mô mềm, tăng quang sau tiêm
cản quang (các mạch máu)
-Khép mạch máu, kéo rãnh màng phổi
-Kéo trung thất, rốn phổi, cơ hòanh, hẹp
khoảng liên sườn
Trang 89XẸP PHỔI THÙY TRÊN
Trang 90XẸP PHỔI TRÒN
• -Khối mờ đáy phổi, tiếp xúc màng phổi
• -Đuôi sao chổi trên CT (Comet tail) : mạch máu và phế quản hội tụ và xoáy quanh khối mờ
• -Bắt quang mạnh, dày màng phổi kế cận
Trang 91XẸP PHỔI TRÒN
Comet tail
Trang 92Phân lọai (Reid/1950)
-Thay đổi xung quanh: xơ, tổ ong, rối lọan thông khí
Vai trò CT:
-Chẩn đoán xác định, kiểu loại, vị trí (1 hay nhiều phân thuỳ, 1 hay 2 bên
phổi), mức độ
-Tổn thương phổi kèm theo.
-CT rất giá trị (đặc biệt HRCT) / Chụp phế quản chẩn đoán hiện nay ít phổ biến
DÃN PHẾ QUẢN ( BRONCHIECTASIS)
Trang 93Dãn phế quản với dấu hiệu vòng nhẫn (signet ring sign): phế quản lớn hơn động mạch đi kèm (bình thường khi tỉ số phế quản/mạch máu < 1.2)
Trang 94Dãn phế quản với dấu hiệu đường ray ( ‘tram line’ sign): do dãn phế quản dạng trụ khi phế quản song song với mặt cắt
Trang 95DÃN PHẾ QUẢN
Trang 96DÃN PHẾ QUẢN
Trang 98VIÊM PHỔI
Đường vào : Hệ thống khí-phế
quản, đường máu, trực tiếp
(thành ngực, màng phổi )
Phân loại: (1) Viêm phổi thùy
(2)Phế quản phế viêm (3) Viêm
Trang 99Hình kính mờ-rất nhạy trong viêm phổi.
Trang 100VIÊM PHỔI THÙY DƯỚI (P)
Trang 101VIÊM PHỔI LUPUS (HÌNH KÍNH MỜ)
Trang 103HÌNH TRE-IN-BUD
Trang 104BỆNH PHỔI MÔ KẼ
• -Tổn thương vách các khoảng khí.
• -Diễn tiến mạn tính tạo xơ
Trang 105XƠ PHỔI VÔ CĂN (IPF)
Trang 106BỆNH SARCOIDOSIS
• -Bệnh mô hạt hệ thống, nguyên nhân chưa rõ
• -Nữ: Nam: 3: 1 ; Da đen: Da trắng: 14:1
• -Hạch rốn phổi, trung thất, tổn thương da, mắt
• -Tổn thương phổi dạng nốt nhỏ, đường, kính mờ…
• -Hội chứng Lofgren: Hạch rốn phổi hai bên cấp, sốt, hồng ban nốt, đau khớp
Trang 107HẠCH TRUNG THẤT VÀ RỐN PHỔI (SARCOIDOSIS)
Trang 108BỆNH MÔ BÀO X (HISTIOCYTOSIS X)(EOSINOPHILIC
Trang 109ABSCESS PHỔI (PULMONARY ABSCESS)
Nguyên nhân: Thường là hậu
quản viêm phổi (tụ cầu,
Klebsiella)
Hình CT
PL: Có thể hiện diện mức
khí-dịch
CE: Tăng quang ngoại biên
(thành ổ abscess), không thấy
tăng quang trung tâm (vùng hoại
tử)
Vai trò CT
-Vị trí, kích thước, độ dày thành,
tổn thương phổi liên quan
-Chẩn đoán phân biệt
Abscess phổi: hình mực dịch-khí, có tăng quang viền sau tiêm cản quang
Trang 110KHÍ THŨNG PHỔI [EMPHYSEMA]
Phân loại (American thoracic society 1962)
1/Khí thũûng trung tâm tiểu thuỳ (Centrilobular emphysema)
-Vùng khí thũng > 1cm quanh động mạch trung tâm thùy phổi thứ cấp Hay gặp phần cao thùy giũa
2/Khí thũng toàn tiểu thuỳ( Panlobular emphysema)
-Vùng khí thũng lan tỏa, đồng nhất Hay gặp thùy dưới
Trang 111Khí thũng trung tâm tiểu thuỳ
Trang 112KHÍ THŨNG PHỔI
Trang 113chêm, nền dựa vào màng
phổi (nhồi máu phổi)
-Rối lọan thông khí
Thuyên tắc động mạch phổi: hình khuyết thuốc (máu đông) ở ngoại biên
của động mạch phổi (T)
Trang 114Thuyên tắc động mạch phổi kèm nhồi máu phổi: vùng nhồi máu
hình tam giác, với đáy rộng ở phiá ngoại biên
Trang 115THUYÊN TẮC PHỔI
Trang 116THUYÊN TẮC PHỔI
Trang 117PHỔI BIỆT TRÍ (PULMONARY SEQUESTRATION)
Bất thường bẩm sinh
Phần phổi không chức năng
Không thông với cây phế quản
Cấp máu bởi động mạch hệ thống
Thùy dưới phổi (T) (LLL):Thùy dưới phổi (P) (RLL)= 2:1
Có hai loại:
Loại nội thùy (Intralobar) (80%)
Loại ngoại thùy (Extralobar) (20%)
Trang 118PHỔI BIỆT TRÍ NỘI THÙY
Động mạch cung cấp từ động mạch chủ
Thường từ động mạch chủ ngực xuống
Tĩnh mạch dẫn lưu thường theo hệ thống tĩnh mạch phổi
Trang 119PHỔI BIỆT TRÍ NỘI THÙY
Thùy dưới (T), phân thùy đáy sau chiếm 2/3 Còn lại thường phân thùy sau thùy dưới (P)
Không thường kết hợp với các bất thường khác (có thể gặp 14%)
Thường nhận biết ở người trưởng thành do viêm phổi
Trang 120PHỔI BIỆT TRÍ NỘI THÙY
Khối dạng mô, thường tiếp xúc cơ hoành (không nhiễm trùng)
Nếu nhiễm trùng và thông cây phế quản có thể có dạng nang chứa khí, mức dịch khí
Trang 121PHỔI BIỆT TRÍ NGOẠI THÙY
Phát triển như phổi phụ, được bao bởi màng phổi riêng
Hiếm khi nhiễm trùng
Hầu hết biểu hiện là khối mô đồng nhất
Liên quan hoành (T) trong 90% trường hợp
Trang 122PHỔI BIỆT TRÍ NGOẠI THÙY
Trang 123PHỔI BIỆT TRÍ
• ·Khối đặc có thể đồng nhất hay không đồng nhất, đôi khi có nang
• ·Ít gặp hơn có thể tạo hang lớn với mức dịch khí, khối dạng nang giới hạn rõ.
•
Trang 125NỐT PHỔI LÀNH TÍNH
Bờ đều
Đậm độ mỡ
Đóng vôi
Sang thương vệ tinh
Thời gian nhân đôi
* Lưu ý: Có sự trùng lắp dấu hiệu hình
ảnh giữa lành và ác tínhBiopsy
Sang thương vệ tinh
Trang 126ĐÓNG VÔI
• -Trung tâm hay lệch tâm.
• -Hình dạng: bắp nổ, quả tạ, dạng vòng, lấm tấm…
Trang 127THỜI GIAN NHÂN ĐÔI
• -Nếu tổn thương nhân đôi thể tích > 6tuần và < 16 tháng, thường ác tính
• -Tăng đường kính lên 25%= nhân đôi thể tích
1cm
1.25 cm
Trang 128HAMARTOMA
Trang 129Hamartoma (có đậm độ
mỡ-vôi bên trong)
Đóng vôi trong bệnh lý u hạt lành tính (granuloma)
Trang 131NỐT PHỔI ÁC TÍNH
Bờ không đều, tủa gai (radiating coronal)
Co kéo màng phổi (Pleural fingers, flaps)
Hội tụ mạch máu (Rigler’s umbilical sign)
Họai tử
Đóng vôi
Liên quan trong lòng phế quản
Thời gian nhân đôi [ 30-400 ngày]
Ung thư phổi ngọai biên/ Bờ không đều, tủa gai/ Co kéo màng phổi
Trang 132Đậm độ không đồng nhất do họai tử (Ca tế bào lớn kém biệt hóa)
Liên quan với trong lòng phế
quản phế quản thùy lưỡi (T) (Ca
tế bào vảy)
Trang 133– Thận, đại tràng, buồng trứng, tử cung
– Bướu Wilm, u xương
Trang 134UNG THƯ BIỂU MÔ PHẾ QUẢN (Bronchogenic Carcinoma)
Squamous cell ca 30-35%
Adenocarcinoma 25-35%
Small cell or oat cell 25%
Large cell undifferentiated 10%
Trang 135UNG THƯ BIỂU MÔ PHẾ QUẢN
• Ung thư biểu mô phế quản thường được chia thành hai nhóm:
– Loại tế bào nhỏ (SCLC: Small cell lung cancer ).
– Loại không phải tế bào nhỏ (NSCLC: Non-small cell lung cancer).
Trang 136• -SCLC đươc chia hai giai đoạn: giới hạn và lan rộng
• -SCLC hiếm khi phẫu thuật, thường được điều trị bằng xạ/hóa.
Trang 137• -SCLC thường phát triển từ phế quản chính hay phế quản thùy Phát triển từ lòng nội phế quản thường hay gặp
• -Hạch rốn phổi, cạnh khí quản, dưới carina liên quan
• -Hầu hết máu nuôi từ động mạch phế quản, một số được nuôi từ động mạch phổi
Trang 138Small Cell Undifferentiated
Oat Cell
Xuất hiện
Hạch trung thất
Khối ở rốn phổi
Nốt phổi nhỏ hoặc không nhìn thấy
Khả năng di căn cao
Phát triển nhanh
Trang 139SCLC-xâm lấn động mạch phổi (T).
Trang 140-NSCLC(Non-small cell lung cancer) chiếm khoảng 75% các loại ung thư phổi Chia thành: adenocarcinoma, squamous cell carcinoma, and large cell carcinoma
-NSCLC thường được đánh giá giai đoạn bằng TNM để xét chỉ định phẫu thuật
Trang 141TNM STAGING
UICC TNM Classification of Malignant Tumors and the AJCC
Cancer Staging Manual.
• T4 Xâm lấn cơ quan trung thất: thực quản, khí quản, carina, mạch máu lớn, và/hoặc tim; tắc tĩnh mạch chủ trên; liên quan thân sống, thần kinh quặt ngược; tràn dịch màng tim hay màng phổi ác tính; các nốt phổi vệ tinh trong cùng thùy với u
Trang 142TNM STAGING
• N0 Không hạch
• N1 Hạch rốn phổi hay phế quản phổi cùng bên
• N2 Hạch trung thất cùng bên hay ở dây chằng
Hạch cạnh khí quản trên và dưới
Hạch trước và sau khí quản Hạch vùng động mạch chủ và cửa sổ phế chủ
Trang 143TNM STAGING
• M0 Không di căn
• M1 Có di căn
Trang 145• IIIA 10-35% (IIIA tiên lượng xấu nhưng
còn có khả năng phẫu thuật)
• IIIB 5% (IIIB: không phẫu thuật).
• IV < 5%
Trang 146• IIIA 13% (IIIA tiên lượng xấu nhưng
còn có khả năng phẫu thuật)
• IIIB 5% (IIIB: không phẫu thuật).
• IV <1%
Trang 147U thùy trên (P) tủa gai
d = 4.2cm, T2.
Trang 148Hạch trước khí quản, T2N2.
Trang 149U rốn phổi (T) T4 Xẹp phổi phía xa.
Trang 150Hạch dưới carina
Trang 151Hạch trung thất hai bên, trước khí quản -N3.
Trang 152U rốn phổi (P) xâm lấn trung thất - T4.
Hạch trung thất - N3
Trang 153Squamous Cell Carcinoma
Nằm ở trung tâm (2/3)
Khối
Xẹp phổi
“Dấu S ngược của Golden"
Viêm phổi sau tắc nghẽn
Nằm ở ngoại vi (1/3)
Có thể có hang
Liên quan hầu hết với thuốc lá
Trang 155Large Cell-Undifferentiated
10%
Khối lớn ở ngoại biên
Thường liên quan màng phổi
Trang 157VỊ TRÍ PHÂN BỐ
Pancoast tumor=superior sulcus tumor (4%)
Thường là tế bào vảy (squamous cell)
Tắc tĩnh mạch chủ trên(5%)
Thường gặp do tế bào nhỏ (small cell)
Trang 159 Squamous cell primaries such as
Head and neck tumors
Ca of the cervix
Transitional cell ca
Melanoma
Adenocarcinoma
Trang 160DI CĂN PHỔI
Trang 161DÀY VÁCH GIAN TIỂU THÙY
DI CĂN ĐƯỜNG BẠCH HUYẾT TỪ RCC
Trang 162BỆNH LÝ MÀNG PHỔI
Trang 163MÀNG PHỔI
Trang 168MÀNG PHỔI
• -Bình thường dày 0.2-0.4mm
• *Tổn thương:
• -Bernou: tù
• -Thường kéo dài theo khoang màng phổi, giới hạn nhu mô phổi rõ.
• -Có thể thấy tách lá thành, lá tạng (sau tiêm)
Trang 169TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
Nguyên nhân: Suy tim, viêm nhiễm, u
Hình ảnh
-Dịch ở phía sau khi bệnh nhân nằm ngữa
-Đậm độ dịch: cao trong chảy máu, dịch có protein cao
-Màng phổi có thể dày, bắt quang sau tiêm cản quang (dày đều trong viêm, dày nốt thô, không đều trong u )
Vai trò CT:
-Đánh giá mức độ, loại (khu trú, tự do), vị trí tràn dịch
-Gợi ý nguyên nhân (viêm, u )
-Phân biệt: Tràn dịch màng phổi><Abscess phổi ngoại
biên
Trang 170Tràn dịch màng phổi tự do: dịch tự do
khoang màng phổi, ép gây xẹp phổi thụ
động
Tràn mủ màng phổi khu trú: dịch khu trú
ở các túi màng phổi dính nhau, tăng quang các thành túi này sau tiêm cản quang
Trang 172TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI CÓ NGĂN
Trang 173-Chẩn đoán xác định (khí ít), khu trú, phân biệt với bulla
-Tổn thương phổi kèm theo (blebs, bệnh lý mô kẻ, dính màng phổi, tràn dịch máu kết hợp )
-Đánh giá biến chứng, theo dõi hiệu quả điều trị
Trang 174TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
Tràn khí màng phổi [P]: đậm độ thấp (khí), không có nhu mô phổi, phổi xẹp bị đẩy vào trong.
Trang 177U TRUNG BIỂU MÔ LÀNH TÍNH (BENIGN MESOTHELIOMA)
• -40-60 tuổi, Nam: Nữ = 1: 1
• -Khối đơn độc, không liên quan amian
• -Bờ đều Thường ở ½ ngực dưới.
• -80% từ màng phổi tạng, 20% màng phổi thành
• -Đóng vôi < 5%, hoại tử nếu u lớn
• -Thường kết hợp bệnh lý phì đại xương-khớp
Trang 178– Tổn thương đậm độ mô đồng nhất, thường tiếp xúc thành ngực (không đồng nhất do hoại tử, xuất huyết), bắt quang không đồng nhất
– Đặc điểm hình ảnh không phân biệt lành hay ác tuy nhiên tổn thương ác thường > 10cm, hoại tử trung tâm và TDMP nhiều
Trang 180U SỢI MÀNG PHỔI
Trang 182U SỢI MÀNG PHỔI
Trang 183U MỠ MÀNG PHỔI
• -Lành tính.
• -Bờ rõ, nhẵn, đậm độ mỡ, dựa vào màng phổi.
Trang 185U TRUNG BIỂU MÔ ÁC TÍNH (MALIGNANT
MESOTHELIOMA).
• -Chiếm < 5% bệnh lý ác tính màng phổi.
• -Có liên quan với asbestos.
• -Lan khắp màng phổi dày màng phổi, không đều, có nốt.
• -Đóng vôi màng phổi 5%.
• -Tràn dịch màng phổi < 80%.
• -Không có hình ảnh đặc hiệu.
Trang 186U MÀNG PHỔI ÁC TÍNH
Nam > nữ : 5/1 Tiền sử: asbestos
PL
-Dày màng phổi > 1cm, dạng nốt không
đều, liên quan màng phổi trung thất,
thường ở một bên (dấu hiệu ác tính)
-Vào các rãnh màng phổi
-Đóng vôi , dịch màng phổi
-Xâm lấn thành ngực, trung thất, hạch
lớn, di căn
CE:Tăng quang mạnh, không đồng nhất
* Cần phân biệt: UMP lành tính, u hạt
viêm Biopsy
Mesothelioma ác tính
Trang 188BỆNH LÝ TRUNG THẤT
Trang 189CT VÀ U TRUNG THẤT
-Chẩn đoán xác định bất thường trung thất trên X quang qui ước
-Chẩn đoán phân biệt U với các bệnh lý khác: phình mạch máu, dãn thực quản, meningocele
-Đánh giá u về vị trí, kích thước, đè đẩy-xâm lấm các cấu trúc khác: mạch máu (động mạch phổi, chủ, tĩnh mạch chủ), khí-phế quản, thành ngực (cột sống ), bản chất mô học (đạt khoảng 68%) [lipoma, cyst ]
-Các tổn thương kèm theo (phổi )
-Khả năng phẫu thuật u
Trang 190-Trung thất trước (A)
Trang 191CÁC KHOANG TRUNG THẤT
Trang 192TRUNG THẤT TRƯỚC
*Giới hạn: phía trước là xương ức, phía sau là bờ trước tim
Trang 193TRUNG THẤT GIỮA
*Giới hạn: Bờ trước tim đến mặt trước cột sống
*Gồm các cấu trúc: Thực quản, TK X, TK quặt ngược,
TK hoành, tim, ĐM và TM phổi ở rốn phổi, khí quản và phế quản gốc, TM chủ trên và
TM chủ dưới
Trang 194TRUNG THẤT SAU
*Gồm các cấu trúc:
-ĐM chủ xuống
-Xương cột sống và xương sườn, TK, tủy sống
-Tĩnh mạch đơn và bán đơn
Trang 195TRUNG THẤT TRÊN
* Nằm ở phía trên đường ngang vẽ từ góc Luis đến cột sống.
*Gồm: tuyến giáp, quai ĐM chủ và các mạch máu lớn, đoạn gần của TK X và TK quặt ngược, thực quản và khí quản.
Trang 196KHỐI CHOÁN CHỖ TRUNG THẤT TRƯỚC
(ANTERIOR MEDIASTINUM)
-U: Thymoma, Teratoma, Thyroid, Lymphoma
-Khác: Di căn, u trung mô, phình mạch
-Góc tâm hòanh: Kén màng phổi-tim, thoát vị hoành, túi mỡ ngòai tim