Thay đổi dược động học/dược lực học của kháng sinh trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục 1 Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục 2 Một số kết quả khảo sát về sử d
Trang 1TRÊN BỆNH NHÂN LỌC MÁU LIÊN TỤC
TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN THỰC HÀNH LÂM SÀNG
BÁO CÁO VIÊN: PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG
Bộ môn Dược lâm sàng - Trường ĐH Dược Hà Nộ i
Nguyễn Thị Liên Hương 1 , Nguyễn Thành Hải 1 , Nguyễn Thị Thu Thuỷ 1 , Hà Mỹ Ngọc 1 , Đàm Hoàng Anh 1 , Hoàng Bùi Hải 2 , Nguyễn Đức Trung 3
1 Trường Đại Học Dược Hà Nội
2 Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội
3 Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108
Trang 2Thay đổi dược động học/dược lực học của kháng sinh trên bệnh nhân
ICU có lọc máu liên tục
1
Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục
2
Một số kết quả khảo sát về sử dụng kháng sinh carbapenem,
colistin trên bệnh nhân lọc máu liên tục và bàn luận
3
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục 1
Nồng độ tối thiểu
có hiệu quả
Nồng độ tối thiểu gây độc tính Nồng độ
thuốc của kháng sinh
Trang 4Dược động học của Kháng sinh
Bệnh nhân quyết định các đặc tính dược động học của thuốc
1 Thay đổi Dược động học/Dược lực học của kháng sinh
trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục
Trang 5Đặc tính diệt khuẩn và đích PK/PD của kháng sinh
Dược động học/Dược lực học của Kháng sinh
Lưu ý
Liều lượng kháng sinh phải được quyết định dựa trên cả đặc tính dược
động học và đặc tính dược lực học (PK/PD)
Trang 6Dược động học/Dược lực học của Kháng sinh
Lưu ý
- Mỗi kháng sinh có một chỉ số PK/PD đặc trưng nhằm tối ưu hiệu quả điều trị (Cmax/MIC;
AUC0-24/MIC; fT>MIC)
- Trên BN ICU, MIC thường bị tăng dẫn đến cần yêu cầu nồng độ thuốc cao hơn dẫn đến yêu cầu liều cao hơn
1 Thay đổi Dược động học/Dược lực học của kháng sinh
trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục
Trang 7Đặc điểm dược động học
Liều lượng kháng sinh
Đặc điểm dược lực học
Đặc tính diệt khuẩn và đích PK/PD của kháng sinh
Dược động học/Dược lực học của Kháng sinh
làm thay đổi dược động
học của thuốc, đặc biệt là
thay đổi thanh thải thuốc
Trang 81 Thay đổi Dược động học/Dược lực học của kháng sinh
trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục
Lưu ý
Trên bệnh nhân ICU, dược động học của kháng sinh thay đổi nhiều, đặc biệt là thay đổi các thông
số Vd và Cl
Sự thay đổi này khác biệt giữa hai nhóm kháng sinh thân nước và thân lipid
Dược động học của thuốc thay đổi rất lớn trên bệnh nhân ICU
Trang 9Lưu ý
Dùng các thuốc thân nước trên bệnh nhân ICU, rất nhiều yếu tố làm thay đổi Vd và thanh thải thận, dẫn đến nguy cơ thừa hoặc thiếu liều thuốc
Andrew A Udy • Jason A Roberts • Jeffrey Lipman, Antibiotic Pharmacokinetic/Pharmacodynamic Considerations in the Critically Ill,
© Springer Nature Singapore Pte Ltd 2018
Trang 101 Thay đổi Dược động học/Dược lực học của kháng sinh
trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục
Những thay đổi dược động học làm
gia tăng nguy cơ nồng độ thuốc bị
quá thấp, giảm hiệu quả diều trị
Những thay đổi dược động học làm gia tăng nguy cơ nồng độ thuốc bị
quá cao, tăng độc tính
- Giảm gắn kết protein (do giảm
albumin/protein)
- Tăng thể tích phân bố (do tổn
thương tế bào nội mô, thay đổi
tính thấm mao mạch, cổ trướng,
tràn dịch màng phổi, dẫn lưu sau
phẫu thuật…)
- Hiện tượng tăng thanh thải
thận (ARC) (do SIRS, sử dụng
thuốc vận mạch, huy động dự trữ
thận, dịch truyền )
- Suy giảm chức năng đường
tiêu hóa
Dược động học của thuốc thay đổi rất lớn trên bệnh nhân ICU
Giảm thanh thải thuốc
(do suy gan, thận )
Hoff et al 2019, Antibiotic Dosing for Critically Ill Adult Patients Receiving Intermittent
Hemodialysis, Prolonged Intermittent Renal Replacement Therapy, and Continuous Renal Replacement Therapy, Annals of Pharmacotherapy
Trang 11Đặc điểm dược động học
Liều lượng kháng sinh
Đặc điểm dược lực học
Đặc tính diệt khuẩn và đích PK/PD của kháng sinh
Dược động học/Dược lực học của Kháng sinh
làm thay đổi dược động
học của thuốc, đặc biệt là
thay đổi thanh thải thuốc
Trang 12CVVH
CVVHD
CVVHDF
1 Thay đổi Dược động học/Dược lực học của kháng sinh
trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục
Dược động học của thuốc thay đổi trên bệnh nhân lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF)
Một số kỹ thuật lọc máu liên tục sử dụng trong lâm sàng
Trang 13Cơ chế thải trừ Khuếch tán
Đối lưu Đối lưu
Đối lưu Hấp phụ Đối lưu
Ảnh hưởng của kĩ thuật lọc máu đến thải trừ thuốc
cơ chế khuếch tán, siêu lọc, đối lưu
Trang 141 Thay đổi Dược động học/Dược lực học của kháng sinh
trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục
Dược động học của thuốc thay đổi trên bệnh nhân lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF)
Kích thước phân tử <500 Da 500 – 5000 Da 5000 – 50000 Da >50000 Da
Cơ chế thải trừ Khuếch tán
Đối lưu Đối lưu
Đối lưu Hấp phụ Đối lưu
Ảnh hưởng của kĩ thuật lọc máu đến thải trừ thuốc
Trọng lượng phân tử (Da) 1448 1748
Trang 15Dược động học của thuốc thay đổi trên bệnh nhân lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF)
Lọc máu liên tục sẽ loại bỏ các Kháng sinh
Thân nước
Ở dạng tự do Kích thước phân tử nhỏ
Lọc máu liên tục sẽ KHÔNG loại bỏ các Kháng
sinh
Kích thước phân tử quá lớn
Ở dạng liên kết với protein huyết tương
Lượng Kháng sinh bị loại bỏ
Phụ thuộc vào kỹ thuật lọc (màng lọc, tốc độ lọc,
dịch thay thế [thay thế sau màng có khả năng loại
bỏ thuốc nhiều hơn thay thế trước màng])
Trang 161 Thay đổi Dược động học/Dược lực học của kháng sinh
trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục
Dược động học của thuốc thay đổi trên bệnh nhân lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF)
Kuang D., Ronco C (2007), "Adjustment of Antimicrobial Regimen in Critically Ill Patients Undergoing Continuous Renal Replacement Therapy",
Intensive Care Medicine, Springer
Lưu ý
- Thay đổi dược động
học của thuốc trên BN
lọc máu liên tục phụ
thuộc chủ yếu vào khả
năng thanh thải thuốc
Trang 17Dược động học của thuốc thay đổi trên bệnh nhân lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF)
Kuang D., Ronco C (2007), "Adjustment of Antimicrobial Regimen in Critically Ill Patients Undergoing Continuous Renal Replacement Therapy",
Intensive Care Medicine, Springer
Lưu ý
- Thay đổi dược động
học của thuốc trên BN
lọc máu liên tục phụ
thuộc chủ yếu vào khả
năng thanh thải thuốc
Trang 18Dược động học của thuốc thay đổi
trên bệnh nhân lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF)
Thuốc kháng sinh (nghiên cứu) Kỹ thuật lọc máu Sc
Amikacin (D'Arcy et al., 2012) CVVHDF 0,8 ± 0,1
Gentamicin (Petejova et al., 2012a) CVVH 0,8
Ceftazidime (Traunmuller et al., 2002) CVVH 0,7 ± 0,2
Ceftazidime (Mariat et al., 2006) CVVHDF 0,8 ± 0,1
Cefepime (Allaouchiche et al., 1997) CVVHD 0,7 ± 0,1
Cefepime (Malone et al., 2001a) CVVH 0,9 ± 0,0
Piperacillin (Mueller et al., 2002) CVVHD 0,8 ± 0,2
Piperacillin (Arzuaga et al., 2005) CVVH 0,4 ± 0,3
Piperacillin (Arzuaga et al., 2005) CVVH 0,2 ± 0,1
Imipenem-cilastatin (Tegeder et al., 1997) CVVH 1,2 ± 0,1
Imipenem-cilastatin (Fish et al., 2005) CVVH 1,3 ± 0,2
Meropenem (Thalhammer et al., 1998) CVVH 1,1 ± 0,1
Meropenem (Krueger et al., 2003) CVVH 0,9 ± 0,1
Meropenem (Bilgrami et al., 2010) CVVH 0,9
Ertapenem (Eyler et al., 2014) CVVHD/CVVHDF 0,2 ± 0,1
Vancomycin (Chaijamorn et al., 2011) CVVH 0,7 ± 0,1
Vancomycin (Petejova et al., 2012b) CVVH 0,7
Teicoplanin (Bellmann et al., 2010) CVVH 0,1 ± 0,0
Levofloxacin (Hansen et al., 2001) CVVH 1,0 ± 0,1
Ciprofloxacin (Malone et al., 2001b) CVVH 0,7
Daptomycin (Vilay et al., 2011) CVVHD 0,1 ± 0,1
Linezolid (Meyer et al., 2005) CVVH 0,7 ± 0,1
Hệ số sàng của một thuốc thay
đổi giữa các nghiên cứu, phụ
thuộc kỹ thuật lọc, thông số lọc
Trang 19trên bệnh nhân lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF)
ClTotal ≈ ClRenal + ClNon-Renal + ClCRRT
Lưu ý
Để đánh giá sơ bộ mức độ ảnh
hưởng của lọc máu liên tục đến
độ thanh thải của thuốc, có thể
xem xét mức độ đóng góp của
thải trừ thuốc qua CRRT vào độ
thanh thải chung của cơ thể
thông qua chỉ số FrCRRT, nếu chỉ
số này >25% thì lọc máu liên
tục thanh thải thuốc có ý nghĩa,
cần lưu ý chỉnh liều
Schetz Miet (2007), "Drug dosing in continuous renal replacement therapy: general rules", Current Opinion in Critical Care, 13(6).
FrCRRT = ClCRRT / (ClCRRT + ClNR + ClR)
Trang 20Dược động học của thuốc thay đổi
trên bệnh nhân lọc máu liên tục
(CVVH, CVVHD, CVVHDF)
1 Thay đổi Dược động học/Dược lực học của kháng sinh
trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục
Lưu ý
Để đánh giá sơ bộ mức độ ảnh
hưởng của lọc máu liên tục đến
độ thanh thải của thuốc, có thể
xem xét mức độ đóng góp của
thải trừ thuốc qua CRRT vào độ
thanh thải chung của cơ thể
thông qua chỉ số FrCRRT, nếu chỉ
số này >25% thì lọc máu liên
tục thanh thải thuốc có ý nghĩa,
cần lưu ý chỉnh liều
Pistolesi V, Morabito S, Di Mario F, Regolisti G, Cantarelli C, Fiaccadori E 2019 A guide to understanding antimicrobial drug dosing in critically ill patients on renal replacement therapy Antimicrob Agents Chemother 63:e00583-19
Trang 21Thay đổi dược động học/dược lực học của kháng sinh trên bệnh nhân
ICU có lọc máu liên tục
1
Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục 2
Một số kết quả khảo sát về sử dụng kháng sinh carbapenem,
colistin trên bệnh nhân lọc máu liên tục và bàn luận
3
Trang 22ĐẶC TÍNH CỦA THUỐC ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT LỌC ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN
- Khối lượng phân tử
- Thể tích phân bố
- Tỷ lệ liên kết protein huyết
tương
- Sự tích điện của thuốc
- Đặc điểm thanh thải (thanh thải
thận, thanh thải ngoài thận, thanh
thải qua lọc máu liên tục)
- Độ thanh thải ngoài thận
Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục 2
Các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ liều kháng sinh trên bệnh nhân lọc máu liên tục
Trang 23Một số yếu tố ảnh hưởng làm gia tăng
nguy cơ nồng độ thuốc bị quá thấp,
giảm hiệu quả diều trị
Một số yếu tố ảnh hưởng làm gia tăng nguy cơ nồng độ thuốc bị
quá cao, tăng độc tính
Điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục???
Trang 24Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục 2
Liều lượng Kháng sinh trên bệnh nhân ICU
Không có hướng dẫn liều chính thức cho bệnh nhân
CRRT trong thông tin sản phẩm của Kháng sinh
Khi tìm kiếm hướng dẫn liều Kháng sinh từ kết
quả các nghiên cứu, thông tin rất khác biệt
- BN nghiên cứu thường số lượng nhỏ, đặc điểm BN không đồng nhất giữa các nghiên cứu
- Chỉ định CRRT khác nhau
- Kỹ thuật CRRT khác nhau
- Nhạy cảm vi khuẩn gây bệnh khác nhau
Và rất khác biệt với cá thể bệnh nhân trong thực tế điều trị
Trang 25Khi tìm kiếm hướng dẫn liều kháng sinh từ kết quả các nghiên cứu, thông tin rất khác biệt
Ví dụ: Tìm kiếm thông tin về liều lượng meropenem trên bệnh nhân ICU có lọc máu liên tục
Trang 26Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục 2
Khi tìm kiếm hướng dẫn liều kháng sinh từ kết quả các nghiên cứu, thông tin rất khác biệt
Ví dụ: Tìm kiếm thông tin về liều lượng meropenem trên bệnh nhân ICU có CVVH
Giữa các nghiên cứu:
- Đối tượng BN và mức độ nặng
khác nhau
- Loại nhiễm khuẩn khác nhau
- Độ nhạy cảm của vi khuẩn và
đích PK/PD khác nhau
- Kỹ thuật CRRT khác nhau
Giữa các nghiên cứu:
- Sử dụng mô hình dược động học khác nhau
- Kết quả tính Vd và Cl khác nhau
- Chức năng thận còn lại khác nhau
→ Khuyến cáo liều khác nhau
Trang 27Một nghiên cứu cho thấy nồng độ
kháng sinh đạt được khác biệt
giữa các cá thể lọc máu liên tục
dù dùng cùng một mức liều
Tỷ lệ bệnh nhân đạt đích điều trị
khác biệt còn tùy theo đích
PK/PD mong muốn
Trang 282 Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục
Có thể tính liều của KS dùng các công
thức dược động học kết hợp với đặc tính
PK/PD và "đích" điều trị của thuốc
Cách thức này phức tạp, thường phải
phối hợp chặt chẽ với các dược sĩ lâm sàng
trong huyết tương của thuốc quyết định liều nạp, tổng độ thanh thải quyết định liều duy trì
Nguyên tắc 2: Liều duy trì được hiệu chỉnh dựa trên sự
thay đổi chức năng gan/thận (thanh thải nội tại của bệnh nhân) và thanh thải qua lọc máu liên tục Nếu thanh thải qua lọc máu liên tục chiếm tỷ lệ cao (Fr CRRT >25 – 30%) cần tăng liều duy trì
Trang 29Có thể tính liều của KS dùng các công thức dược động học kết hợp với đặc tính PK/PD
và "đích" điều trị của thuốc
Độ thanh thải nội tại phụ thuộc vào chức năng
gan và thận của BN
Vd trên
BN ICU
Trang 302 Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục
Pistolesi V, Morabito S, Di Mario F, Regolisti G, Cantarelli C, Fiaccadori E 2019 A guide to understanding antimicrobial drug dosing in critically ill patients on renal replacement therapy Antimicrob Agents Chemother 63:e00583-19
Một số thông số cần quan tâm khi tính liều KS trong lọc máu liên tục
Trang 31Pistolesi V, Morabito S, Di Mario F, Regolisti G, Cantarelli C, Fiaccadori E 2019 A guide to understanding antimicrobial drug dosing in critically ill patients on renal replacement therapy Antimicrob Agents Chemother 63:e00583-19
Một số thông số cần quan tâm khi tính liều KS trong lọc máu liên tục
Trang 322 Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục
Pistolesi V, Morabito S, Di Mario F, Regolisti G, Cantarelli C, Fiaccadori E 2019 A guide to understanding antimicrobial drug dosing in critically ill patients on renal replacement therapy Antimicrob Agents Chemother 63:e00583-19
Trang 33Có thể tính liều của KS dùng các công
thức dược động học kết hợp với đặc tính
PK/PD và "đích" điều trị của thuốc
Cách thức này phức tạp, thường phải
phối hợp chặt chẽ với các dược sĩ lâm sàng
trong huyết tương của thuốc quyết định liều nạp, tổng độ
thanh thải quyết định liều duy trì
Nguyên tắc 2: Liều duy trì được hiệu chỉnh dựa trên sự
thay đổi chức năng gan/thận (thanh thải nội tại của bệnh
nhân) và thanh thải qua lọc máu liên tục Nếu thanh thải
qua lọc máu liên tục chiếm tỷ lệ cao (Fr CRRT >25 – 30%)
cần tăng liều duy trì
Cũng có thể tìm kiếm liều của
KS từ y văn, cần lưu ý đến
đặc điểm bệnh nhân
và kỹ thuật lọc
Trang 342 Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục
Trang 362 Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục
Trang 37Thay đổi dược động học/dược lực học của kháng sinh trên bệnh nhân
ICU có lọc máu liên tục
1
Nguyên tắc điều chỉnh liều kháng sinh trong lọc máu liên tục 2
Một số kết quả khảo sát về sử dụng kháng sinh carbapenem,
colistin trên bệnh nhân lọc máu liên tục và bàn luận
3
Trang 38Một số kết quả khảo sát về sử dụng kháng sinh carbapenem,
colistin trên bệnh nhân lọc máu liên tục và bàn luận
colistin
Trang 39Thời gian nằm viện (ngày)c 18 (10 – 30,75)
Thời gian điều trị tại khoa HSTC (ngày) c 14 (8 – 21)
Thời gian điều trị với kháng sinh carbapenem (ngày) c 10,5 (6 – 15)
Tử vong tại viện 23 (22,6%)
N: số lượng bệnh nhân; a: biểu diễn dạng số lượng (%); b: biểu diễn dạng trung bình ±
độ lệch chuẩn (giá trị nhỏ nhất – lớn nhất); c: biểu diễn dạng trung vị (tứ phân vị)
Số đợt thực hiện CRRT có ghi thông tin chi tiết (N’ = 112) 22 (19,6%)
Số ngày thực hiện CRRT trong một đợta (N’ = 22) 3 (2 – 5)
Số lượt chỉ định CRRT có ghi thông tin chi tiết (n’ = 53) 53 (100%)
Trang 4023.2
15.2 0
20 40 60 80
< 500 mL ≥ 500 mL Không có thông tin
Lượng nước tiểu/24h
Tỷ lệ …
Khảo sát trên 102 BN lọc máu liên tục
với 113 lượt chỉ định carbapenem
Một số kết quả khảo sát về sử dụng kháng sinh carbapenem, colistin trên bệnh nhân lọc máu liên tục và bàn luận
Chức năng thận của bệnh nhân
Trang 419
0 5 10 15 20
1000 - 1500 1501 - 2000 > 2000
Lưu lượng siêu lọc
(mL/giờ)
CVVH CVVHDF
CVVH: Siêu lọc tĩnh mạch – tĩnh mạch liên tục; CVVHD: Thẩm tách tĩnh mạch – tĩnh mạch liên tục; CVVHDF: Siêu lọc thẩm tách tĩnh mạch – tĩnh mạch liên tục
với 113 lượt chỉ định carbapenem