Phát hiện lách to có hồi âm đồng dạng, lan tỏa hay có thay đổi hồi âm từng vùng, từ đó suy ra bệnh lý của lách.. CÁCH KHÁM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BÌNH THƯỜNG Gan T trải dài phủ lên trên lá
Trang 4 Dù sao, qua ngã liên sườn, chúng ta cũng thấy chủ
mô lách và đo được kích thước của nó
Trang 6CHỈ ĐỊNH
1 Kiểm chứng lách to và theo dõi diễn biến của lách
qua điều trị
2 Phát hiện lách to có hồi âm đồng dạng, lan tỏa hay
có thay đổi hồi âm từng vùng, từ đó suy ra bệnh lý của lách
3 Phát hiện máu tụ hay vỡ lách sau chấn thương
Trang 8CÁCH KHÁM
CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN
Nhịn đói
Không đƣợc dùng Baryte để chụp ống tiêu hóa
Không nội soi ổ bụng
Trang 11 Chủ mô lách có hồi âm
giữa hồi âm của gan và
vỏ thận (gan > lách >
thận)
Trang 12CÁCH KHÁM
Trang 155/18/2014 15
CÁCH KHÁM
HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BÌNH THƯỜNG
Trang 16CÁCH KHÁM
HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BÌNH THƯỜNG
Gan (T) trải dài phủ lên trên lách có thể lầm với tụ
máu dưới bao
Trang 18CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
Lách phụ (accessory spleen)
Lách lạc chỗ (ectopic / wandering / aberrant / floating spleen)
Hội chứng đa lách (polysplenia syndrome)
Hội chứng vô lách (asplenia syndrome)
Wolfgang Dahnert Radiology Review Manual 5thEditon 2003 p679-741
Trang 19 Bám vào buồng trứng/tinh hoàn (T): splenogonadal fusion
Wolfgang Dahnert Radiology Review Manual 5thEditon 2003 p679-741
Trang 20CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
LÁCH PHỤ
Trang 22CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
SỰ KẾT NỐI LÁCH-SINH DỤC
Katherine Nimkin, MD et al Abdominal Ultrasonography of Splenogonadal Fusion J Ultrasound Med
19:345-347, 2000
Đường cắt coronal ở vùng ¼ trên (T) trải
dài xuống vùng hông (T) cho thấy một dải
Bé trai 5 tuổi mổ thoát vị bẹn (T), sau
mổ, XN có sự hiện diện của mô lách trong túi thoát vị SA kiểm tra sau mổ
Trang 235/18/2014 23
CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
SỰ KẾT NỐI LÁCH-SINH DỤC
P.S BASNYAT Splenogonadal fusion: report of a rare variety
Bé trai, 10 tuổi, mổ vì tinh hoàn (T)
không xuống Trẻ có dị tật ở chi Khi mổ
phát hiện có 1 động mạch bất thường
nối liền từ lách đến tinh hoàn (T)
Sau mổ, xạ hình với Technetium 99, cho thấy mô lách trải dài theo mạch máu bất thường nối lách-tinh hoàn
Trang 24 Biểu hiện là một cấu trúc hồi âm đồng nhất nằm trong hoặc cạnh tinh hoàn ở cực trên
Có hồi âm kém hơn tinh hoàn
Giàu tưới máu hơn tinh hoàn
Wolfgang Dahnert Radiology Review Manual 5thEditon 2003 p679-741
Trang 26CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
SỰ KẾT NỐI LÁCH-SINH DỤC
V.R Stewart, MD et al Splenogonadal Fusion-B-Mode and Color Doppler Sonographic
Appearances J Ultrasound Med 2004; 23: 1087-1090
Cấu trúc hồi âm đồng nhất nằm ở cực
trên tinh hoàn (T), có độ hồi âm kém
hơn tinh hoàn, giới hạn rõ, 9x13mm
Doppler màu cho thấy cấu trúc này giàu tưới máu Testicular tumor Sau mổ Splenogonadal fusion
Trang 27vòm hoành, gan, mạc nối, màng bụng, màng phổi
Thời gian phát hiện từ 6 tháng đến 32 năm sau (trung bình là 10 năm)
Biểu hiện bằng nhiều cấu trúc mô lách có kích thước
từ vài mm đến 3cm
Wolfgang Dahnert Radiology Review Manual 5thEditon 2003 p679-741
Trang 28CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
SPLENOSIS
Splenosis có thể nằm ở bất cứ nơi nào trong màng
bụng (khi nằm cạnh gan ta gọi là hepatic splenosis), màng phổi (T) (thoracic splenosis)
Dễ bị chẩn đoán lầm với hạch hoặc u
Xạ hình với Technetium 99 là cách duy nhất để xác định chẩn đoán
Wolfgang Dahnert Radiology Review Manual 5thEditon 2003 p679-741
Trang 295/18/2014 29
CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
SPLENOSIS
BN nữ, 38 tuổi, cắt lách 20 năm trước sau tai nạn giao thông, dùng
thuốc ngừa thai liên tục 22 năm Khối hồi âm kém nằm giữa phân thùy
III-IV, kích thước 3,6x3,9cm, bắt thuốc trên CT
Chẩn đoán trước mổ: Hepatic Adenoma
Chẩn đoán sau mổ: Hepatic Splenosis
David R Gruen et al Intrahepatic Splenosis Mimicking Hepatic Adenoma AJR 1997;168:725-726
Trang 30BN 40 tuổi, cắt lách 28 năm trước sau chấn thương Hiện diện 1 cấu trúc hồi âm đồng nhất ở phía sau phân thùy VII, 3x6cm Một lách phụ phì đại ở vùng hố lách
có đường kính 5cm SA cản âm, thì ĐgM (A): khối này có hồi âm kém; thì trễ (B):
khối này tăng hồi âm so với nhu mô gan
Khảo sát lách phụ thì trễ (C) cho thấy có cùng độ hồi âm với khối này
Khối ở gan và lách phụ có cùng tín hiệu trên T2
Giovana Ferraioli, MD et al Contrast-Enhanced Low-Mechanic-Index Ultrasonography in Hepatic Splenosis J
Trang 315/18/2014 31
CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
SPLENOSIS
THORACIC SPLENOSIS
Trang 32CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
SPLENOSIS
C.S White, MD et al General Case of the Day Radiographics 1998; 18:255-257
BN nam 42 tuổi, HIV(+), 1 năm trước cắt lách sau vết thương do đạn Hiện diện nhiều nốt mờ đáy phổi (T) Trên CT các nốt này nằm ở màng phổi sau và ở rãnh liên thùy lớn (T) Technetium 99 giúp xác định chẩn đoán Thoracic Splenosis
Trang 33 Bệnh không triệu chứng hoặc đau bụng/lƣng mạn tính
mơ hồ
Đau bụng cấp xảy ra khi nhồi máu hoặc xoắn lách
Wolfgang Dahnert Radiology Review Manual 5thEditon 2003 p679-741
Trang 34C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168
Trang 36XOẮN LÁCH LẠC CHỖ
Cengiz Yinmaz, MD et al Torsion of a Wandering Spleen Associated With Portal Vein Thrombosis J
Trang 37 Cả hai phổi có 2 thùy
Phế quản gốc dài, đối xứng, ĐMP leo
lên trên và vòng ra sau PQ gốc mỗi bên
(hyparterial bronchi) (kiểu hình ĐMP
(T))
Gan nằm ở giữa Đa lách
Dạ dày ở vị trí vô định
70% có đứt đoạn TMCD và nối tiếp TM
đơn hoặc bán đơn với TMCT
Kimberly E Applegate, MD et al Situs Revisited: Imaging of the Heterotaxy Syndrome Radiographics 1999;19:837-852
Trang 38CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
POLYSPLENIA SYNDROME
Kimberly E Applegate, MD et al Situs Revisited: Imaging of the Heterotaxy Syndrome Radiographics 1999;19:837-852
Trang 40CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
POLYSPLENIA SYNDROME
Kimberly E Applegate, MD et al Situs Revisited: Imaging of the Heterotaxy Syndrome Radiographics 1999;19:837-852
Trang 415/18/2014 41
ASPLENIA SYNDROME
Asplenia Syndrome = Right Isomerism =
Double Right-sidedness = Ivemark
Syndrome:
Hai nhĩ có kiểu hình nhĩ (P)
Cả hai phổi có 3 thùy
Phế quản gốc ngắn, đối xứng, ĐMP
không leo lên trên và vòng ra sau PQ gốc
mỗi bên (eparterial bronchi) (kiểu hình
Trang 42CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
ASPLENIA SYNDROME
Kimberly E Applegate, MD et al Situs Revisited: Imaging of the Heterotaxy Syndrome Radiographics 1999;19:837-852
Trang 46BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG LAN TỎA
LÁCH TO ÍT
Trang 475/18/2014 47
BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG LAN TỎA
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168
LÁCH TO DO TĂNG ÁP TMC: Với búi dãn TM của tuần hoàn lách-thận
Trang 48LÁCH TO DO TĂNG ÁP
TMC
Trang 50BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG LAN TỎA
Hồi âm bình thường:
Tăng sinh hồng cầu
Tăng hoạt động của hệ võng nội mô
Trang 515/18/2014 51
BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG LAN TỎA
LEUKEMIA: Lách thường bị tổn thương trong Leukemia Lách to, hồi âm mỏng Trong hình ta thấy cực dưới lách vượt quá cực dưới thận (T)(lách to), hồi âm lách bằng hồi âm vỏ thận (bình thường hồi âm lách dày hơn hồi âm vỏ thận)
Marylin J Siegel et al Pediatric Sonography 3rd edition 2002 p305-323
Trang 54BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG DẠNG NANG
Nang hydatid do KST Echinococcus
Nang epidermoid bẩm sinh
Nang sau chấn thương (nang giả lách)
Nang giả tụy trong lách
Nang sau nhồi máu lách
Áp-xe lách
K di căn lách từ buồng trứng
Lymphangioma hay cystic hemangioma
Trang 555/18/2014 55
BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG DẠNG NANG
NANG HYDATID CÓ VÔI HÓA THÀNH NANG
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168
Trang 56BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG DẠNG NANG
NANG EPIDERMOID: là nang thực sự của lách Thường đơn độc, đơn thùy
(unilocular), hiếm khi vôi hóa, khoảng 50% trường hợp thấy ở người trẻ < 15 tuổi
Marylin J Siegel et al Pediatric Sonography 3rd edition 2002 p305-323
Trang 575/18/2014 57
BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG DẠNG NANG
NANG SAU NHỒI MÁU LÁCH
Maribel Urrutia, MD et al Cystic Masses of the Spleen: Radiologic-Pathologic Correlation Radiographics
1996; 16:107-129
Trang 59là giai đoạn cuối của tụ máu lách
Nang giả lách chiếm khoảng 80% nang lách
Ta gọi là nang giả lách vì thành nang không được
lót bởi TB biểu mô
Nang giả thường có hồi âm bên trong và vôi hóa
thành nang
Trang 60BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG DẠNG NANG
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168
NANG GIẢ LÁCH SAU CHẤN THƯƠNG
Trang 615/18/2014 61
BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG DẠNG NANG
NANG GIẢ LÁCH SAU CHẤN THƯƠNG CÓ VÔI HÓA THÀNH NANG
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168
Trang 62BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG DẠNG NANG
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005
Nang giả tụy ở lách với
mức dịch-dịch
Trang 63 Lymphoma: hồi âm mỏng
Hemangioma: hồi âm dày
Angiosarcoma: hồi âm hỗn hợp
Chấn thương lách: hồi âm dày mỏng
Nhồi máu lách: tổn thương hình tam giác, hồi âm mỏng,
thường gặp ở bệnh nhân đa hồng cầu
Trang 655/18/2014 65
DI CĂN TỪ K ỐNG TIÊU HÓA
Trang 675/18/2014 67
BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG ĐẶC
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168
NHỒI MÁU LÁCH: Vùng hồi âm mỏng hình tam giác với đáy ở ngoại vi
Trang 68BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG ĐẶC
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168 Anne Paterson, MD et al A Pattern-oriented Approach to Splenic Imaging in Infants
LAO KÊ CỦA LÁCH: những nốt nhỏ hồi âm mỏng
(lao đang hoạt tính)
Trang 69các đầu mũi tên đen)
Robert M Abbott, MD et al Primary Vascular Neoplasms of the Spleen: Radiologic-Pathologic
Correlation RadioGraphics 2004;24:1137-1163
Trang 70BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG ĐẶC
ANGIOSARCOMA: Những nốt hồi âm mỏng khắp lách, tăng tưới máu
Robert M Abbott, MD et al Primary Vascular Neoplasms of the Spleen: Radiologic-Pathologic
Correlation RadioGraphics 2004;24:1137-1163
Trang 71có thể tăng hồi âm
Marylin J Siegel et al Pediatric Sonography 3rd edition 2002 p305-323
Trang 735/18/2014 73
HEMANGIOMA: dù hiếm, nhưng là u tiên phát thường gặp nhất của lách U có thể
có hồi âm dày, hồi âm kém hoặc hồi âm hỗn hợp, có thể đơn độc hoặc đa ổ
Marylin J Siegel et al Pediatric Sonography 3rd edition 2002 p305-323 C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168
Trang 76BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG ĐẶC
HAMARTOMA: hồi âm dày hoặc hỗn hợp, giàu tưới máu
Robert M Abbott, MD et al Primary Vascular Neoplasms of the Spleen: Radiologic-Pathologic
Correlation RadioGraphics 2004;24:1137-1163
Trang 82BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG ĐÓNG VÔI
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168
ĐÓNG VÔI ĐỘNG MẠCH LÁCH/HEMANGIOMATOSIS
Trang 835/18/2014 83
BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG ĐÓNG VÔI
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168
LAO LÁCH ĐÃ ỔN ĐỊNH (VÔI HÓA)
Trang 84BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG ĐÓNG VÔI
VÔI HÓA TRONG HEMANGIOMA
Robert M Abbott, MD et al Primary Vascular Neoplasms of the Spleen: Radiologic-Pathologic
Correlation RadioGraphics 2004;24:1137-1163
Trang 855/18/2014 85
BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG QUANH LÁCH
TỤ MÁU DƯỚI MÀNG BAO
John P McGahan, MD et al The Focused Abdominal Sonography for Trauma Scan J Ultrasound Med
21:789-800, 2002
Trang 86BỆNH LÝ CỦA LÁCH
TỔN THƯƠNG QUANH LÁCH
TỤ MÁU DƯỚI MÀNG BAO VÀ TỔN
THƯƠNG NHU MÔ LÁCH
Trang 88CẠM BẪY VÀ SAI LẦM
Vài thay đổi trong giới hạn bình thường như rãnh
(cleft), múi (lobulation), lách phụ (accessory spleen)
hay chẩn đoán lầm với lách bị rách, bướu, hạch…
Lách lạc chỗ (ectopic or wandering spleen), splenosis sau chấn thương lầm với u đặc trong ổ bụng
Gan trải dài phủ trên lách lầm với máu tụ dưới bao
do điều chỉnh gain không đúng
Khó phân biệt dịch báng trên người bị thêm chấn
thương bụng kín và máu tụ dưới bao lách
Trang 895/18/2014 89
CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÝ BÁC SĨ
Thành phố Brugge – Bỉ, tháng 5/2005 Photo by Nguyễn Quang Trọng
Trang 90TÀI LIỆU THAM KHẢO
Wolfgang Dahnert Radiology Review Manual 5thEditon 2003
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005.p147-168
Marylin J Siegel et al Pediatric Sonography 3rd edition 2002 p305-323
Imagerie du Foie,des Voies biliaires,du Pancreas et de la Rate.2002 p679-741
V.R Stewart, MD et al Splenogonadal Fusion-B-Mode and Color Doppler Sonographic
Appearances J Ultrasound Med 2004; 23: 1087-1090
Giovana Ferraioli, MD et al Contrast-Enhanced Low-Mechanic-Index Ultrasonography in Hepatic Splenosis J Ultrasound Med 2006; 25:133-136
David R Gruen et al Intrahepatic Splenosis Mimicking Hepatic Adenoma AJR 1997;168:725-726
C.S White, MD et al General Case of the Day Radiographics 1998; 18:255-257
Cengiz Yinmaz, MD et al Torsion of a Wandering Spleen Associated With Portal Vein
Thrombosis J Ultrasound Med 2005; 24:379-382
Kimberly E Applegate, MD et al Situs Revisited: Imaging of the Heterotaxy Syndrome
Kathleen H Emery, MD et al Splenic Injury Diagnosed with CT: US Follow-up and Healing Rate
in Children and Adolescents Radiology 1999;212:515-518
John P McGahan, MD et al The Focused Abdominal Sonography for Trauma Scan J Ultrasound Med 21:789-800, 2002