Dịch ổ bụng có thể là: thanh dịch, máu, mủ, dịch lympho, nước rửa ổ bụng… Dịch di chuyển dễ dàng từ vùng chậu lên phần bụng trên qua rãnh cạnh đại tràng hai bên.. Pseudomyxoma perito
Trang 1SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN
BỆNH LÝ MÀNG BỤNG
BS NGUYỄN QUÝ KHOÁNG
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Dịch trong ổ bụng được phát hiện dễ dàng bằng siêu
âm Chỉ cần vài ml dịch là có thể thấy được ở khoang Morrison hay túi cùng Douglas
Dịch ổ bụng có thể là: thanh dịch, máu, mủ, dịch
lympho, nước rửa ổ bụng…
Dịch di chuyển dễ dàng từ vùng chậu lên phần bụng trên qua rãnh cạnh đại tràng hai bên
Bình thường ta có thể thấy một ít dịch túi cùng ở phụ
Trang 6GIẢI PHẪU
Trang 9Mạc treo ruột mềm mại và các
quai ruột lắc lư như rong biển. Mạc treo ruột dày dính và các quai ruột không lắc lư trong
Trang 10DỊCH TỰ DO DỊCH KHÔNG TỰ DO
Trang 12NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Dịch thấm:
1. Xơ gan
2. Suy tim ứ huyết
3. Tắc TM cửa hay TM gan (Hội chứng
Budd-Chiari)
4. Rối loạn chức năng thận
Trang 13NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
XƠ GAN - CỔ TRƯỚNG
Trang 14NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Trang 165 Pseudomyxoma peritonei (cấu trúc có hồi âm chiếm
nhiều chổ trong ổ bụng, tương tự như chất nhầy do nang nhầy buồng trứng hoặc u nhầy ruột thừa bể.
Ung thư thứ phát của màng bụng (Peritoneal
Trang 17NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
VIÊM TỤY CẤP, grade A-Balthazar: Tụy có kích thước và hồi âm
bình thường, chỉ có lớp dịch mỏng kín đáo ở mặt trước và sau tụy.
Trang 18NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Trang 19NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
U màng bụng thường ác tính
U di căn gặp nhiều hơn u tiên phát
Với phụ nữ thì di căn màng bụng hầu hết đều xuất
phát từ ung thư buồng trứng
Các u khác di căn màng bụng gồm: Dạ dày, đại tràng,
vú, tụy, thận, bàng quang, tử cung, melanoma
Trang 21NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
U di căn màng bụng từ Squamous cell carcinoma của phổi.
Trang 22NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Trang 23NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
U di căn từ u đại tràng
Trang 24NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Trang 25NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
OMENTAL CAKE: xuất hiện sau Colon carcinoma.
Trang 29NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
OMENTAL CAKE / OMENTAL INFARCTION
Trang 30NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Trang 32Cắt dọc HSP Cắt dọc hạ vị
Trang 33MESOTHELIOMA
Trang 34NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Trang 35NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
U nhầy màng bụng thứ phát sau
u nhầy ruột thừa vỡ
Trang 36NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Trang 37NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
ENDOMETRIOSIS (cắt dọc và ngang): mảng hồi âm kém
bám vào thành ruột non.
Trang 38NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Trang 39NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Máu:
1 Chấn thương tạng đặc.
2 Thai ngoài tử cung vỡ.
3 Hội chứng Mittel Schmerz.
Mủ:
1 Bệnh lý viêm nhiễm vùng chậu.
(Ứ nước tai vòi hay abscess phần phụ).
Nước rửa ổ bụng:
1 Sau mổ.
2 Sau thẩm phân phúc mạc.
Trang 40NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
TRÀN MÁU MÀNG BỤNG: 1 ngày sau
Trang 41NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Mủ màng bụng sau phẫu thuật vùng bụng
Trang 42NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Trang 43NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Với phụ nữ tiền mãn kinh, có tiền căn viêm nhiễm gây dính ở tiểu chậu, có nguy cơ phát triển nang dịch có vách ngăn ở cạnh buồng trứng, được gọi là peritoneal inclusion cyst (nang bọc màng bụng) = benign encysted fluid (dịch đóng kén lành tính).
Dịch tiết ra từ hoạt động của buồng trứng, bình thường được hấp thu bởi phúc mạc Trong trường hợp có dính ở vùng chậu, dịch có thể không được hấp thu và đóng kén quanh buồng
trứng.
Siêu âm ta thấy được buồng trứng ở trong nang hoặc ở thành nang.
Trang 44NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG
Buồng trứng
Trang 46 Đo lượng đạm, thử Rivalta.
Đếm bạch cầu, công thức bạch cầu.
Xem tế bào.
Trang 47TÀI LIỆU THAM KHẢO
CT Findings RadioGraphics 2005;25:719-730
2002;22:1369-1384.)
Radiographics 2001;21:193-216
Radiographics 2002;22:1369-1384.